Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Đề tài phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (431.24 KB, 30 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
o0o
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
SINH VIÊN : NGUYỄN CÔNG TUẤN ANH
LỚP Y6_K4C

Người hướng dẫn khoa học:
ThS. Nguyễn Văn Bình
HÀ NỘI – NĂM 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
o0o
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
SINH VIÊN : NGUYỄN CÔNG TUẤN ANH
LỚP Y6_K4C

Người hướng dẫn khoa học:
ThS. Nguyễn Văn Bình
HÀ NỘI – NĂM 2013

Lời nói đầu

Vấn đề có con là chuyện rất quan trọng đối với các cặp vợ chồng trẻ, đặc biệt
là những lung túng trong việc nuôi dạy con cái như thế nào là tốt nhất.Và một trong
những lung túng đó là vấn đề nuôi con: nuôi con như thế nào để cho bé luôn được
khỏe mạnh về mặt thể chất và thông minh về mặt trí tuệ.
Một trong những bí quyết nuôi con là quan tâm đến dinh dưỡng cho bé, dinh


dưỡng cung cấp cho trẻ phải làm sao đủ về mặt dinh dưỡng, năng lượng, các chất
cần thiết cho sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ.
Trong tài liệu báo cáo này sẽ cung cấp cho mọi người một số thông tin hữu
ích trong việc chăm lo dinh dưỡng cho những thiên thần nhỏ của mình một cách
khoa học.
Mục lục
I.Tổng quát về suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em………………………………3
1. Suy dinh dưỡng trẻ em là gì? 3
2. Nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em………………………… 3
3. Phân loại và cách phát hiện suy dinh dưỡng trẻ em…………………… 4
4. Phòng và điều trị bệnh suy dinh dưỡng trẻ em………………………… 6
II. Xây dựng khẩu phần ăn và thực đơn cho trẻ……………………………8
1. Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ từ 13 – 18 tháng tuổi………………… 9
2. Nhu cầu vitamin và muối khoáng cho trẻ từ 13 – 18 tháng tuổi ………12
3. Thực đơn kiến nghị cho trẻ theo từng độ tuồi khác nhau… ………… 14
III. Kết luận…… ……………………………………………………………28
IV. Tài liệu tham khảo…… ……………………………………………… 29
I. Tổng quát về suy dinh dưỡng trẻ em.

1. Suy dinh dưỡng trẻ em là gì?
- Suy dinh dưỡng trẻ em (gọi đầy đủ là suy dinh dưỡng protein – năng lượng)
là một hội chứng do thiếu nhiều chất dinh dưỡng, phổ biến nhất là thiếu protein
năng lượng. Biểu hiện của suy dinh dưỡng là chậm lớn ở trẻ em, chậm phát triển cả
về chiều cao và cân nặng. Trẻ bị suy dinh dưỡng thường mắc các bệnh nhiễm khuẩn
và các bệnh nhiễm khuẩn này làm cho suy dinh dưỡng càng nặng thêm, tạo thành
một vòng luẩn quẩn. Suy dinh dưỡng không những ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn
ảnh hưởng đến sự phát triển trí thông minh của trẻ.
- Bệnh suy dinh dưỡng trẻ em là căn bệnh rất thường gặp ở nước ta. Vào
những năm 80 của thế kỉ trước tỷ lệ trẻ em Việt Nam bị suy dinh dưỡng là rất cao
(chiếm trên 50%). Trong những năm gần đây cùng với nền kinh tế phát triển, đời

sống nhân dân ta được cải thiện đáng kể, tuy nhiên tỷ lệ trẻ em Việt Nam mắc bệnh
suy dinh dưỡng vẫn còn cao, theo số liệu thống kê năm 2005 là 25,2% và nhóm tuổi
dễ bị suy dinh dưỡng nhất là trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi, vì ở độ tuổi
này các bé phải tập làm quen với nhiều thứ trong đó có việc ăn dặm, nếu chế độ ăn
dặm không hợp lý sẽ dễ dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em.

2. Nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em.
2.1. Do chế độ ăn của trẻ thiếu về số lượng và chất lượng.
- Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu điều kiện về vật chất, không đủ thực
phâm cho con cái.
- Do thiếu kiến thức nuôi con, phạm nhiều sai lầm trong phương pháp nuôi
con.
- Thiếu kiến thức nuôi con khi con bị bệnh, nhiều gia đình thường cho trẻ ăn
cháo trắng không đủ dưỡng chất cần thiết cho trẻ khi bị bệnh.
- Ngoài ra còn một số nguyên nhân như: gia đình có điều kiện về vật chất
nhưng thiếu thời gian chăm sóc trẻ, trẻ biếng ăn,…
2.2. Do trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng.
- Trẻ bị nhiễm trùng đường ruột như tiêu chảy, viêm đường hô hấp, sởi,
nhiễm giun sán, dẫn đến làm giảm nhu cầu ngon miệng và hấp thu chất dinh dưỡng
của trẻ.
- Mối quan hệ giữa suy dinh dưỡng và bệnh nhiễm trùng: suy dinh dưỡng liên
quan đến tình trạng kinh tế, nghèo đói, kém hiểu biết dẫn đến mù chữ, thiếu kiến
thức nuôi con, vệ sinh kém,…Từ đó dẫn đến lưu hành nhiều bệnh nhiễm trùng, kết
hợp với việc sinh nhiều con. Tất cả cộng tác lại với nhau sẽ dẫn đến nguy cơ trẻ bị
suy dinh dưỡng.
2.3. Một số yếu tố khác gây nên suy dinh dưỡng.
- Cân nặng khi sinh của trẻ dưới 2500g.
- Trẻ sinh đôi, sinh ba,…
- Gia đình đông con.
- Thiếu sữa mẹ.


3. Phân loại và cách phát hiện suy dinh dưỡng trẻ em.

3.1. Phát hiện và phân loại.
a). Dựa vào biểu đồ tăng trưởng của bé để phát hiện trẻ có bị suy dinh dưỡng
hay không. Nếu đường cong phát triển của bé song song với biểu đồ tăng trưởng
mẫu thì là trẻ phát triển tốt và ngược lại nếu đường cong taa8ng trưởng của trẻ nằm
nang hoặc đi xuống thì khả năng trẻ bị suy dinh dưỡng là có và cần can thiệp sớm
để tránh trường hợp nặng.
Dùng biểu đồ tăng trưởng để phát hiện suy dinh dưỡng ở trẻ.
- Nếu cân nặng của trẻ rơi vào kênh A: Trẻ binh thường.
- Nếu cân nặng của trẻ rơi vào kênh B: SDD nhẹ độ 1.
- Nếu cân nặng của trẻ rơi vào kênh C: SDD vừa độ 2.
- Nếu cân nặng của trẻ rơi vào kênh D: SDD nặng độ 3.
b).Sau đây là một số cách phân loại suy dinh dưỡng trẻ em:
+ Theo tổ chức Y tế thế giới WHO khuyến nghị trẻ bị coi là suy dinh dưỡng
khi cân nặng / tuổi dưới 2 độ lệch chuẩn (<-2SD) so với quần thể tham khảo NCHS
của Hoa Kỳ (1 SD tương đương với khoảng 10% cân nặng chuẩn). Các mức độ suy
dinh dưỡng:
- Cân nặng / tuổi >-2SD : Trẻ bình thường.
- Cân nặng / tuổi từ -2SD đến -3SD: Trẻ SDD độ I
- Cân nặng / tuổi từ -3SD đến -4SD: Trẻ SDD độ II.
- Cân nặng / tuổi dưới -4SD : Trẻ SDD độ III.
+ Đo vòng cánh tay trẻ từ 1 đến 5 tuổi:
- Ở trẻ em từ 1 đến 5 tuổi bình thường vòng cánh tay khoảng 14 – 16 cm.
- Nếu vòng cánh tay trẻ trong khoảng 12,5 cm – 13,5 cm thì trẻ có nguy cơ
bị suy dinh dưỡng.
- Nếu vòng cánh tay đo được dưới 12,5 cm thì chắc chắn trẻ bị suy dinh
dưỡng.
+ Theo Waterlow: Ông phân loại suy dinh dưỡng như sau:

- Thiếu dinh dưỡng thể gày còm (SDD cấp) được biểu hiện bằng cân nặng
theo chiều cao thấp so cới chuẩn.
- Thiếu dinh dưỡng thể còi cọc (SDD mãn tính) dựa vào chiều cao theo
tuổi thấp so với chuẩn.
- Thiếu dinh dưỡng thể vừa còm vừa còi (SDD nặng kéo dài) thì cả 2 chì
tiêu trẻn đều thấp so với chuẩn.
Cân nặng theo chiều cao
(80% hay -2SD)
Chiều cao theo
tuổi
(90% hay -2SD)
Trên Dưới
Trên Bình thường SDD gày còm
Dưới SDD còi cọc SDD nặng, kéo dài
+ Theo bảng phân loại của Wellcome:
Cân nặng % so
với chuẩn
Có phù Không phù
80 – 60 SDD thể phù
(Kwashiorkor)
Suy dinh dưỡng
Dưới 60 SDD thể hỗn hợp
(Marasmus – Kwashiorkor)
SDD thể teo đét, gày còm
(Marasmus)
3.2. Triệu chứng.
+ Các thể nhẹ và vừa rất khó phát hiện và có một số biểu hiện sau:
- Trẻ đứng cân hoặc sụt cân.
- Cơ nhão, teo dần.
- Da dẻ hơi xanh xao.

- Biếng ăn, hay quấy khóc,…Phát hiện trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ và vừa
rất khó chủ yếu dựa vào các kích thước nhân trắc ở trên và sự tinh tế quan sát sự
phát triển của trẻ (đặc biệt là của người mẹ).
+ Các thể nặng:
- Thể phù (Kwashoirkor): nguyên nhân là trong khẩu phần ăn của trẻ quá
nhiều chất bột đường nhưng lại thiếu trầm trọng các chất đạm và nhiều chất khác
dẫn đến một số biểu hiện như: da khô, dễ bị hăm đỏ, lở loét, tóc thưa bạc màu. Trẻ
hay quay khóc, biếng ăn, kém vận động, thường đi phân sống và lỏng, nhầy nhớt.
- Thể teo đét (Marasmus): cân nặng của trẻ tụt xuống dưới 60%. Cơ thể trẻ
chỉ là da bọc xương, nét mặt như cụ già, tinh thần mệt mỏi, thờ ơ, kèm theo là các
biểu hiện của rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy…
- Thể hỗn hợp (Marasmus – Kwashoirkor): cân nặng của trẻ dưới 60%, trẻ
gầy đét nhưng lại phù. Trẻ kém ăn, hay quấy khóc và có rối loạn tiêu hóa…
- Ở trẻ suy dinh dưỡng protein – năng lượng thường kèm theo thiếu một số
chất khác như: thiếu sắt, magie, kali, kẽm, các vitamin làm cho triệu chứng lâm
sàng càng đa dạng. Thiếu vitamin A có thể dẫn đến mù lòa, thiếu Fe có thể gây
thiếu máu…
+ Sau đây là một số triệu chứng có thể gặp ở trẻ bị suy dinh dưỡng thể nặng.
Dấu hiệu Thể teo đét
(Marasmus)
Thể phù
(Kwashiorkor)
Biếng ăn – Chậm lớn Có Có
Teo cơ Có Có
Phù Không Có
Kém vận động – Thờ ờ mệt mỏi Có Có
Da và tóc biến đổi Không Có
Nhiễm khuẩn Có Có
Rối loạn tiêu hóa Có Có
Thiếu máu Có Có

Albumin huyết thanh Không Có
Gan thoái hóa mỡ Không Có
Thân nhiệt hạ Có Có
Rối loạn tiêu hóa Có Có
Mảng sắc tố Không Có
4. Phòng và điều trị bệnh suy dinh dưỡng trẻ em.
+ Nguyên tắc chung trong điều trị suy dinh dưỡng trẻ em là:
- Trẻ em có nhu cầu rất lớn cả về lượng và chất để tăng trưởng và phát
triển.Khi trẻ đã bị suy dinh dưỡng, tuy chức năng tiêu hóa suy yếu nhưng khả năng
hấp thu của trẻ vẫn còn. Số lượng Calo cho trẻ bình thường là 90 – 150 Calo/kg thể
trọng hoặc hơn.
- Khi tính nhu cầu Calo cho trẻ bị suy dinh dưỡng ta phải tính Calo theo tuổi
đối với sự phát triển bình thường chứ không tính Calo theo trọng lượng hiện có của
trẻ bị suy dinh dưỡng.
- Trong trạng thái nhu cầu cao mà khả năng tiêu hóa kém, trẻ hay có rối loạn
tiêu hóa do nhiều nguyên nhân, nên cần tìm thức ăn phù hợp với khả năng tiêu hóa
cùa trẻ và có tác dụng tốt trong dinh dưỡng của trẻ.
- Nên phối hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau như: truyền máu,
truyền huyết tương,… và điều trị các bệnh gây ra suy dinh dưỡng.
4.1. Đối với các thể vừa và nhẹ.
- Chỉ cần điều trị tại nhà, hướng dẫn cho phụ huynh của trẻ điều chỉnh chế độ
ăn cho hợp lý và theo dõi sự tăng cân của trẻ dựa vào biểu đồ tăng trưởng. Cho
thêm các thực phẩm có độ đậm năng lượng cao như: dầu, mỡ, các loại hạt có dầu
như các loại đậu…Tăng cường bổ sung thức ăn giàu protein động vật, các loại rau
chứa nhiều vitamin và muối khoáng.
- Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ kéo dài từ 18 – 24 tháng.
- Do trẻ bị suy dinh dưỡng nên tiêu hóa kém nên cần ăn lượng thức ăn trong
một bữa ít hơn bình thường và ăn nhiều lần trong ngày. Sau đó cho lượng nhiều
nhưng dần dần ít bữa lại cho đến khi trẻ hoàn toàn bình thường và có chế độ ăn bình
thường theo độ tuổi của mình.

- Nếu trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là bệnh tiêu chảy, viêm đường
hô hấp, sởi thí cần điều trị các bệnh này.
4.2. Đối với các thể nặng.
a) Trẻ bị suy dinh dưỡng nặng cần phải điều trị taị bệnh viện và theo hướng
dẫn của bác sĩ điều trị cho trẻ. Trong những trường hợp nghiêm trọng cần đưa trẻ đi
cấp cứu như trẻ bị tiêu chảy dẫn đấn mất nước và chất điện giải.
+ Phục hồi nước và chất điện giải.
- Trẻ còn uống nước được thì cho uống dung dịch Oresol 50 – 100ml/kg cân
nặng trong 4h – 6h, cho uống từng chút một rồi đánh giá tình trạng mất nước. Nếu
thấy đỡ cho tiếp 100ml/kg, nếu không đỡ cho liều lượng như ban đầu trong 3h để
chờ xem rồi giải quyết tiếp.
- Mất nước nặng (nôn nhiều, li bì, không uống được) phải truyền 70ml/kg
trong 3h đầu bằng dung dịch Ringer lactate hoặc dung dịch NaCl 0.95, glucoza 55,
Natribicacbonat 14% với tỷ lệ 1:1:1. Sự theo dõi và xử lý giống như trên, khi trẻ
uống được thì thay bằng dung dịch uống.
b). Chế độ ăn.
- Trẻ bị mất nước đã được điều trị hoặc trẻ không bị mất nước ta cho ăn bằng
miệng với số lượng ít pha loãng, ăn nhiều lần cùng với bú mẹ. Cung cấp cho trẻ loại
thức ăn có độ đậm năng lượng cao 1Calo/1ml thức ăn.
- Trong tuần lễ đầu cho ăn 150ml/kg cân nặng, sau đó tăng dần lên 200ml/kg.
Những ngày đầu có thể pha loãng ½ lượng sữa với ½ lượng nước. Sau đó cho ăn
đặc dần, số bữa giảm dần.
- Cho ăn bằng thìa, cốc (không cho bú bình). Nếu trẻ không ăn ta cho trẻ ăn
xông hoặc nhỏ giọt dạ dày. Khi trẻ them ăn trở lại ta nên cho trẻ ăn nhửng thứ trẻ
thích.
c). Chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh đặc hiệu.
d). Điều trị bổ sung.
- Kali: KCL 0.5g/kg/ngày và uống trong 2 tuần.
- Sắt: 60mg/ngày, uống trong 3 tháng.
- Acid folic: 100mg/ngày, trong 2 tháng.

- Vitamin A: tổng liều 800.000 đv. Trẻ 12 tháng cho liều gấp đôi.
e). Chăm sóc trẻ: chú ý ban đêm, tránh hạ đường huyết và thân nhiệt.
f). Một số trường hợp cụ thể:
- SDD thể phù: do không cân đối đường bột nên ta cần điều chỉnh khẩu phần
ăn cho phù hợp, giảm dường bột, tăng lipid, protein, vitamin và muối khoáng.
- SDD thể còi: cần bổ sung các muối khoáng cần thiết mà lâu nay thiếu như
Canxi, photpho và vitamin D.
- SDD protein – năng lượng:
* Thiếu năng lượng: cần tăng lượng ăn,cho trẻ ăn nhiều hơn và cân đối bữa
ăn.
* Thiếu protein: lượng ăn không đổi, thêm protein vào trong khẩu phẩn ăn
của trẻ cho hợp lý.
4.3. Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.
Vấn đề quan trọng nhất trong suy dinh dưỡng là làm sao chúng ta phát hiện
sớm trẻ bị suy dinh dưỡng, từ đó có phương pháp thích hợp dành cho trẻ.
Tuy nhiên phòng bệnh hơn chữa bệnh, ta nên chủ động phòng bệnh suy dinh
dưỡng cho trẻ từ khi còn là bào thai đến năm bé 2 tuổi vì đây là giai đoạn trẻ dễ bị
suy dinh dưỡng nhất đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi.
- Dinh dưỡng: chăm sóc trẻ khi còn là bào thai trong bụng mẹ thông qua chế
độ ăn của bà mẹ mang thai. Các bà mẹ mang thai phải ăn uống đầy đủ các chất dinh
dưỡng để nuôi bào thai, cần tăng được 12kg trong thời gian mang thai (trong đó 4kg
mỡ dự trữ để tạo sữa cho con bú sau khi sinh).
- Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng (lâu
hơn càng tốt) để phòng chống suy dinh dưỡng vì sữa mẹ là thức ăn hoàn thiện nhất.
Trong sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng (protein, lipid, glucid, vitamin và
khoáng…) dễ tiêu hóa nhất cho trẻ, đặc biệt sữa mẹ còn chứa Globulin miễn dịch
(chủ yếu là IGA), Lyzozim (là 1 loại men trong sữa mẹ), Lactoferrin (protein kết
hợp với sắt), các Bạch cầu (trong 2 tuần đầu lượng bạch cầu khoảng 4000 TB/ml,
bạch cầu có khả năng tiết IGA, Lyzozim, Lactoferrin, Interferon) các tác nhân này
có vai trò bảo vệ cơ thể trẻ, phá hủy hay ức chế một số loại vi khuẩn, virut gây

bệnh. Ngoài ra trong sữa mẹ còn có yếu tố Bifidus cần cho sự phát triển của vi
khuẩn Lactobacillusbifidus giúp cho việc tiêu hóa thức ăn đầu đời của trẻ là sữa mẹ
được dễ dàng hơn, đồng thời vi khuẩn này còn kìm hãm một số loại vi khuẩn gây
bệnh và kí sinh trùng.
- Cho trẻ ăn dặm một cách hợp lý (bắt đầu từ tháng thứ 5 – 6 trở đi), cung
cấp cho trẻ đủ cả về lượng lẫn về chất và phù hợp với từng độ tuổi của trẻ.
- Phòng chống các bệnh nhiễm trùng bằng cách tiên chủng cho trẻ, giữ vệ
sinh dụng cụ nuôi trẻ và môi trường sống của trẻ.
- Giáo dục tuyên truyền về dinh dưỡng và kiến thức nuôi con cho các đối
tượng là các bậc phụ huynh tương lai (từ bào thai cho đến trẻ được 5 – 6 tuổi).
- Tăng cường sự hiểu biết của bố mẹ từ đó giúp cho việc phát hiện sớm trẻ bị
suy dinh dưỡng để can thiệp kịp thời tránh dẫn đến các thể nặng sẽ có các di chứng
đáng tiếc về sau.
- Tăng cường nguồn thực phẩm bổ sung cho bữa ăn hằng ngày của trẻ và gia
đình (đặc biệt là ở những ving2 có điều kiện xây dựng mô hình sinh thái vườn).
II. Xây dựng khẩu phần ăn và thực đơn cho trẻ.
+ Suy dinh dưỡng trẻ em xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên nhóm
báo cáo chỉ chọn một độ tuổi cụ thể để xây dựng khẩu phần ăn và thực đơn cho độ
tuổi này. Và cách tính toán cho các độ tuổi khác cũng tuân theo quy tắc chung đó.
+ Như ở phần đầu đã trình bày, khi tính nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ bị suy
dinh dưỡng ta phải tính nhu cầu đó theo độ tuổi của trẻ phát triển bình thường chứ
không tính theo nhu cầu cho tình trạng hiện thời của trẻ đang bị suy dinh dưỡng, vì
trẻ đang bị suy dinh dưỡng nên sự phát triển về cân nặng, chiều cao,…là không
đúng, mà mục đích của chúng ta là phải kích thích trẻ dần dần lấy lại sự phát triển
bình thường.
+ Khi xây dựng khẩu phần ăn và thực đơn cho trẻ ta cần chú ý một số điều
sau đây:
- Chú ý đến độ tuổi của trẻ để cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho từng giai
đoạn phát triển của trẻ.
- Chia số bữa ăn của trẻ trong ngày một cách hợp lý về thời gian, tỷ lệ %

năng lượng.
- Khẩu phần ăn cần phải có sự cân đối và hợp lý về dinh dưỡng, năng lượng
(cân đối về protein, lipid, glucid, vitamin và khoáng).
1. Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ từ 13 – 18 tháng tuổi.
Thực đơn:
- Sáng: Cháo thịt heo cà rốt.
Một trái chuối chin.
- Phụ: Bú mẹ.
- Trưa: Cháo thịt gà nấm rơm.
Một miếng đu đủ nhỏ.
Một ly chè đậu xanh nhỏ.
- Phụ: Một ly sữa bò tươi.
- Chiều: Cháo trứng cà chua.
Một miếng dưa hấu nhỏ.
Một ly chè đậu trắng nhỏ.
- Phụ: Bú mẹ.
- Đêm và sáng sớm: Bú mẹ.
+ Bước 1: Tính nhu cầu năng lượng cho trẻ từ 13 – 18 tháng (tính nhu cầu
protein, lipid, glucid,…).
- Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng, nhu cầu năng lượng cho trẻ em ở
độ tuổi này là 1200 – 1300 Calo/ngày. Trong đó tỷ lệ % năng lượng do các chất
protein, lipid, glucid cung cấp là P:L:G = 15%:25%:60%. (Để tiện cho việc tính
toán nhóm chọn nhu cầu năng lượng là 1300 Calo)
Như vậy:
Số năng lượng do protein cung cấp: (15*1300)/100 = 195 Calo
Số gram protein là : 195/4 = 48,75 gram
Số năng lượng do lipid cung cấp : (25*1300)/100 = 325 Calo
Số gram lipid là : 325/9 = 36,1 gram
Số năng lượng do glucid cang cấp : (60*1300)/100 = 780 Calo
Số gram glucid là : 780/4 = 195 gram

Vậy ta cần xây dựng một khẩu phần ăn có cung cấp năng lượng là 1300 Calo.
Trong đó protein = 48,75g (protein động vật (khoảng 60%) = 29,25g + protein thực
vật (khoảng 40%) = 19,5g); lipid là 36,1g (lipid động vật (trên 50%) = 19g + lipid
thực vật (còn lại) = 17,1g); glucid = 195g.
+ Bước 2: Lập bảng tính số lượng từng loại thực phẩm, thành phần dinh
dưỡng có trong thực phẩm.
- Chọn tất cả thực phẩm có trong thực đơn cung cấp glucid sao cho tổng số là
195g. Để dễ dàng, ta tính lượng thực phẩm cung cấp glucid (chừa lại gạo), sau đó
tính lại lượng gạo cần thiết để tổng glucid trong khẩu phần là 195g.
- Tổng số protein cần cung cấp là 48,75gính tổng lượng protein trong thực
đơn (trừ thịt heo), sau đó ta tính lại lượng protein do thịt heo cung cấp còn thiếu sao
cho lượng protein là 48,75g.
- Tính tổng lượng lipid do tất cả thực phẩm cung cấp, sau đó ta sẽ bù thêm
(nếu còn thiếu) bằng dầu hoặc mỡ sao cho lượng lipid cung cấp trong khẩu phần là
36,1g.
Bảng tính thành phần dinh dưỡng của thực phẩm.
Thực
phẩm
Khối
lượng
Protein
ĐV
Protein
TV
Lipid
ĐV
Lipid
TV
Glucid Năng
lượng

Cà rốt 50g 0,75g 4g 19,5
Calo
Cà chua 50g 0,3g 2,1g 10 Calo
Trứng

20g 2,96g 2,32g 0,1g 34,2
Calo
Nấm
rơm
50g 1,8g 0,15g 1,6g 15,5
Calo
Dưa hấu 100g 1,2g 2,5g 15 Calo
Chuối
tiêu
100g 1,5g 0,4g 22,4g 100
Calo
Đu đủ 100g 1g 0,1g 7,7g 36 Calo
Đậu
xanh
30g 7,02g 7,2g 15,93g 100,8
Calo
Đậu
trắng
30g 6,96g 0,63g 16,14g 100,5
Calo
Đường
cát
20g 18,92g 77,6
Calo
Sữa bò 100g 3,9g 4,4g 4,8g 77 Calo

Sữa mẹ 400g 6g 12g 28g 252
Calo
Tổng
glucid =
124,19g
Gạo 92,93g 7,06g 0,93g 70,81g 328,04
Calo
Thịt gà 20g 4,48g 1,5g 32,4
Calo
Tổng
protein
=
44,93g
Thịt heo 20,1g 3,82g 1,41g 28,74
Calo
Tổng
lipid =
31,04g
Dầu ăn 5,1g 5,1g 47,3
Calo
Tổng Tổng
protein
=
48,75g
Tổng
lipid =
36,14g
Tổng
glucid =
195g

Tổng
năng
lượng =
1274,58
Calo
+ Chú thích một số điểm:
- Lượng glucid còn thiếu là: 195g – 124,19g = 70,81g
Như vậy lượng gạo cần để bổ sung cho đủ lượng glucid là:
(70,18 * 100) / 76,2 = 92,93g
- Lượng protein còn thiếu là : 48,75g – 44,93g = 3,82g
Như vậy lượng thịt heo cần để cung cấp đủ lượng protein là :
(3,82 * 100) / 19 = 20,1g
+ Bước 3 : Tính toán số lượng bổ sung dầu hoặc mỡ.
- Sau khi có được bảng thành phần dinh dưỡng, ta tính toán lượng lipid còn
thiếu để bổ sung cho khẩu phần ăn của trẻ (ta nên chọn dầu để bổ sung vì lipid ĐV
đã chiếm tỷ lệ lớn hơn trong khẩu phần).
- Lượng lipid còn thiếu là : 36,1g – 31,04g = 5,06g
Như vậy lượng dầu (mỡ) cần để cung cấp cho đủ lượng lipid là :
(5,06 * 100) / 99,7 = 5,1g
+ Bước 4 : Nhận xét khẩu phần ăn ta vừa xây dựng.
- Cần xem xét lại khẩu phần ăn coi chỗ nào chưa hợp lý để hoàn thiện lại.
Khẩu phần ăn đã cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết hay chưa,
cũng như khẩu phần ăn đã đạt được sự cân đối về các nhóm thức ăn hay chưa.
- Khẩu phần ăn trên cung cấp tương đối đủ năng lượng (1274,58 Calo).
- Tỷ lệ các chất khá cân đối :
Protein = 48,75g, năng lượng do protein cung cấp chiếm:
(48,75 * 4) / 1274,58 = 15,3%
Lipid = 36,14g, năng lượng do lipid cung cấp chiếm:
(36,14 * 9) / 1274,58 = 25,5%
Glucid = 195g, năng lượng do glucid cung cấp chiếm:

(195 * 4) / 1274,58 = 61,2%
- Tỷ lệ protein động vật / protein thực vật = 21,16 / 27,59 = 0,77 (cần tăng
lượng protein động vật lên một ít).
- Tỷ lệ lipid động vật / lipid thực vật là khá cân đối :
Lipid động vật / lipid toàn phần = (21,63 * 100) / 36,14 = 59,85%, còn lại là
lipid thực vật khoảng 40,15%.
- Lượng glucid cung cấp là hợp lý (lượng đường đơn không vượt quá 10%
tổng năng lượng). Lượng đường 20g, năng lượng là 77,6 Calo. Tỷ lệ năng lượng
đường so với tổng năng lượng là : (77,6 * 100) / 1274,58 = 6,1% (<10% như theo
khuyến cáo của Viện Dinh Dưỡng).
+ Bước 5 : Điều chỉnh khẩu phần.
- Khẩu phần ăn như trẻn cung cấp đủ năng lượng nhưng tỷ lệ các chất dinh
dưỡng là chưa hợp lý lắm. Cần tăng lượng protein từ động vật và giảm lượng
protein từ thực vật sao cho tỷ lệ này khoảng >1 để được một khẩu phần có tỷ lệ hợp
lý. Trong khẩu phần ăn trên các chất dinh dưỡng khác tương đối là cân bằng và hợp
lý.
- Dựa vào khẩu phần ăn cho bé trong một ngày như trên ta có thể tính toán để
xây dựng một thực đơn cho bé trong một tuần với các bữa ăn đầy đủ chất dinh
dưỡng và sự cân đối hợp lý.
2. Tính toán nhu cầu vitamin và muối khoáng cho trẻ từ 13 – 18 tháng tuổi.
Bảng lượng vitamin và muối khoáng của thực phẩm trong khẩu phần ăn ở trên
(Đơn vị : mg)
Thực
phẩm
Khối
lượng
Ca P Fe Caroten A B1 B2 PP C
Cà rốt 50g 21,5 19,5 0,4 2,5 0,03 0,03 0,2 4

chua

50g 6 13 0,7 1 0,03 0,02 0,25 20
Trứng

20g 11 42 0,54 0,14 0,032 0,062 0,04
Nấm
rơm
50g 14 40 0,6
Dưa
hấu
100g 8 13 1 0,2 0,04 0,04 0,2 7
Chuối
tiêu
100g 8 28 0,6 0,12 0,04 0,05 0,7 6
Đu đủ 100g 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54
Đậu
xanh
30g 19,2 113,1 1,44 0,018 0,216 0,045 7,2 1,2
Đậu
trắng
30g 48 154,2 2,04 0,006 0,162 0,162 0,054 0,63 0,9
Đường
cát
20g
Sữa bò 100g 120 95 0,1 0,05 0,05 0,19 0,1 1
Sữa mẹ 400g 36 60 0,4 0,36 0,04 0,16 0,4 24
Gạo 92,93
g
27,88 96,65 1,21 0,09 0,02 1,49
Thịt gà 20g 2,4 40 0,3 0,024 0,03 0,032 1,62 0,8
Thịt

heo
20,1g
Dầu ăn 5,1g
Tổng 361,98 746,45 11,93 5,344 0,736 0,78 0,723 12,83 118,9
- Ta có bảng tính nhu cầu vitamin và muối khoáng cho trẻ từ 13 – 18 tháng
tuổi trong 24h.
Vitamin và muối khoáng Nhu cầu (trong 24h)
A (Beta caroten) 400 mg – 500 mg
D 400 UI
E 7 UI
K 10 mg
B1 0,7 mg – 0,8 mg
B2 0,8 mg
B6 0,8 mg
B12 2 mg
PP 8,5 mg
C 35 mg – 40 mg
Ca 400 mg – 500 mg
Tỷ lệ Ca/P 1 : 1,5
K (Kali) Khoảng 2g – 4g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 7 mg
Iod Khoảng 200 mg
- Ta so sánh 2 bảng số liệu trên từ đó tính toán vitamin, muối khoáng nào còn
thiếu một lượng lớn (hoặc thiếu một lượng nhỏ nào đó) để cunh cấp cho đủ nhu cầu
cần thiết cho trẻ.
- Các loại vitamin và muối khoáng tương đối cung cấp đủ (hoặc dư một lượng
nhỏ) cho nhu cầu của trẻ là : B1, B2, PP, C, Photpho, Fe.
- Các loại vitamin và muối khoáng còn thiếu (hoặc thiếu một lượng nhỏ) bao
gồm : A, D, E, K, B6, B12, Iod, Ca (thiếu một lượng khoảng 40mg – 50mg). Các

loại vitamin và muối khoáng trên có thể bổ sung bằng thực phẩm hoặc có thể sử
dụng thuốc cung cấp vitamin và muối khoáng còn thiếu.
3. Một số thực đơn kiến nghị dành cho trẻ ở các độ tuổi khác nhau (trẻ bắt
đầu ăn dặm khoảng 5,6 tháng đến 5 tuổi).
3.1. Thực đơn cho trẻ bắt đầu ăn dặm.
- Trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi cho bú mẹ hoàn toàn và kéo dài càng lâu càng
tốt, trẻ bắt đầu ăn dặm từ tháng thứ 5 trở đi. Ta cho bé ăn dặm 2 bữa trong ngày
(buổi sáng và chiều), xen kẽ 2 bữa ăn dặm là bé bú mẹ (khoảng 900ml) và bổ sung
cho trẻ thêm các loại rau, củ đã được hầm nhừ và các loại trái cây chín mềm.
- Bạn hãy cho bé ăm theo thực đơn sau :
10h 16h
Thứ 2 Bột tàu hũ – Bí đỏ Bột thịt – Mồng tơi
Thứ 3 Bột risolac – Bắp cải Bột cá – Rau muống
Thứ 4 Bột thịt – Mồng tơi Bột trứng – Cà rốt
Thứ 5 Bột sữa – Bí đỏ Bột tôm – Rau dền
Thứ 5 Bột risolac – Bắp cải Bột sữa – Bí đỏ
Thứ 7 Bột gan – Rau dền Bột trứng – Cà chua
Chủ nhật Bột sữa - Khoai lang bí Bột cá – Rau cải ngọt

+ Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị nhu cầu năng lượng ở độ tuổi O đến 1 tuổi là
1000 Calo/ngày và được phân chia theo tỷ lệ P :L :G = 15% :25% :60%.
Vậy ta có :
Năng lượng do protid cung cấp là: (E: nămg lượng, M: khối lượng)
E(P) = (15*1000)/100 = 150 Calo
Số gram protid cung cấp là:
M(P) = 150/4 = 37,5g
Tương tự ta tính cho lipid và glucid:
E(L) = (25*1000)/100 = 250 Calo
M(L) = 250/9 = 27,78g

E(G) = (60*1000)/100 = 600 Calo
M(G) = 600/4 = 150g


- Và nhu cầu vitamin và muối khoáng của trẻ ở độ tuổi ăn dặm là :
Vitamin và muối khoáng Nhu cầu (trong 24h)
A (Beta caroten) 325 mg
D 400 UI
E 4 UI
K 10 mg
B1 0,4 mg
B2 0,5 mg
B6 0,6 mg
B12 2 mg
PP 6,6 mg
C 30 mg
Ca 500 mg - 600 mg
Tỷ lệ Ca/P 1,5 :2
K (Kali) Dưới 2g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 15 mg
Iod Khoảng 200 mg
Bảng tính dinh dưỡng cho một ngày (Thứ 2)
Thực
Phẩm
Khối
Lượng
Protid
(g)
Lipid

(g)
Glucid
(g)
Ca
(mg)
P
(mg)
Fe
(mg)
A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
PP
(mg)
C
(mg)
NL
(Calo)
Bột
gạo
40g 2,4 0,16 32,88 0,032 147,2
Đậu

30g 3,29 1,62 0,21 7,2 25,5 0,09 29,4
Bí đỏ 30g 0,09 1,86 7,2 4,8 0,15 0,06 0,018 0,009 0,12 2,4 8,1
Mồng
tơi

30g 0,6 0,42 52,8 10,11 21,6 4,2
Đường 5g 4,73 19,4
Thịt
heo
15g 2,85 1,05 21,45
Sữa
mẹ
900ml 13,5 27 63 306 135 0,9 0,81 0,09 0,36 0,9 54 567
Dầu
ăn
10g 9,97 92,7
Tổng 22,73 39,8 103,1 373,2 175,41 1,05 0,87 0,233 0,369 1,02 7278 889,45
Năng lượng 889,45 Calo
Protid 22,73g, năng lượng 90,92 Calo, chiếm 10,22%
Lipid 39,8g, năng lượng 358,2Calo, chiếm 40,27%
Glucid 103,1g, năng lượng 412,4 Calo, chiếm 46,37%
Cả về mặt dinh dưỡng, vitamin và khoáng thực đơn trên cung cấp tương đối
đủ cho nhu cầu của trẻ mới bắt đầu ăn dặm. Tuy nhiên thực đơn cũng cần điều
chỉnh lại cho cân đối tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng cung cấp cho trẻ (tăng lượng
protid, glucid lên một ít và giảm lượng lipid xuống một ít).
3.2. Thực đơn cho trẻ từ 7 – 9 tháng tuổi.
- Đối với các bé đang tuổi ăn bột, bạn đừng quên tô màu bát bột để thêm phần
hấp dẫn bé. Trẻ rất thích màu sắc nên sẽ ăn nhanh và nhiều nếu chén bột đẹp, có
nhiều màu sắc của thực phẩm tự nhiên.
- Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng dù đã tập cho các bé ăn bột, các bà
mẹ vẫn nên xem bữa bú là bữa ăn chính của trẻ, vì sữa mẹ vô cùng quan trọng cho
sự phát triển của trẻ.
- Ta có thể cho bé ăn các món khác nhau theo thực đơn sau :
Thứ 2,4 Thứ 3,5 Thứ 6,CN Thứ 7
6h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ

8h Bột thịt heo,
rau bồ ngót
Bột cá,
rau mồng tơi
Bột thịt bò,
rau bồ ngót
Bột trứng,
cà rốt
10h ½ trái chuối 100g xoài chín 1 trái hồng xiêm 100g đu đủ
11h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
14h Bột trứng, Bột cua, Bột tôm, Bột thịt heo,
rau dền rau mồng tơi rau cải ngọt bí đỏ
16h Nước cam
100 g cam +
5g đường
Nước cam
100g cam + 5g
đường
Nước cam
100g cam + 5g
đường
Nước cam
100g cam + 5g
đường
18h Bột cá,
rau muống
Bột thịt bò,
cà chua
Bột thịt gà,
nấm rơm

Bột gan,
rau dền
19h - Sáng Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
+Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị nhu cầu năng lượng ở độ tuổi O đến 1 tuổi là
1000 Calo/ngày và được phân chia theo tỷ lệ P :L :G = 15% :25% :60%.
Vậy ta có :
Năng lượng do protid cung cấp là: (E: nămg lượng, M: khối lượng)
E(P) = (15*1000)/100 = 150 Calo
Số gram protid cung cấp là:
M(P) = 150/4 = 37,5g
Tương tự ta tính cho lipid và glucid:
E(L) = (25*1000)/100 = 250 Calo
M(L) = 250/9 = 27,78g
E(G) = (60*1000)/100 = 600 Calo
M(G) = 600/4 = 150g
- Và nhu cầu vitamin và muối khoáng của trẻ từ 7 – 9 tháng là :
Vitamin và muối khoáng Nhu cầu (trong 24h)
A (Beta caroten) 350 mg
D 400 UI
E 4 UI
K 10 mg
B1 0,4 mg
B2 0,5 mg
B6 0,6 mg
B12 2 mg
PP 6,6 mg
C 30 mg
Ca 500 mg - 600 mg
Tỷ lệ Ca/P 1,5 :2

K (Kali) Khoảng dưới 2g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 15 mg
Iod Khoảng 200 mg
Bảng tính dinh dưỡng cho một ngày (Thứ 7)
Thực
Phẩm
Khối
lượng
Protid
(g)
Lipid
(g)
Glucid
(g)
Ca
(mg)
P
(mg)
Fe
(mg)
A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
Sữa
mẹ
600g 9 18 42 204 90 0,6 0,54 0,06 0,24 0,6 36 378

Đu đủ 100g 1 0,1 7,7 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54 36
Cam 100g 0,9 1,3 8,4 34 23 0,4 0,3 0,08 0,03 0,2 40 43
Đường 5g 4,73 19,4
Bột
gạo
60g 3,6 0,24 49,32 0,048 220,8
Trứng

30g 4,08 8,94 0,3 40,2 159,6 2,1 0,288 0,096 0,156 101,1
Cà rốt 30g 0,45 2,4 12,9 11,7 0,24 1,5 0,018 0,018 0,12 2,4 11,7
Thịt
heo
30g 5,7 2,1 42,9
Bí đỏ 30g 0,09 1,86 7,2 4,8 0,15 0,06 0,018 0,009 0,12 2,4 8,1
Gan
heo 30g 5,64 1,08 0,6 2,1 105,9 3,6 1,8 0,12 0,633 4,86 5,4 44,7
Rau
dền 30g 0,69 0,75 30 13,8 0,576 0,012 0,03 0,39 10,5 6
Dầu
ăn 12,5g 12,46 115,87
Tổng 31,15 44,22 118,06 350,4 440,8 9,69 6,564 0,472 1,136 5,53 150,7 1027,57
Năng lượng 1027,57 Calo
Protid 31,15g, năng lượng 124,6 Calo, chiếm 12,13%
Lipid 44,22g, năng lượng 397,98 Calo, chiếm 38,73%
Glucid 118,06g, năng lượng 472,24 Calo, chiếm 45,96%
Thực đơn cung cấp tương đối đủ cả 3 mặt năng lượng, vitamin và khoáng. Và
có sự cân đối tương đối giữa các chất dinh dưỡng cung cấp trong thực đơn.
3.3. Thực đơn cho trẻ từ 9 – 12 tháng.
- Lúc này trẻ đã ăn dặm được 5,6 tháng rồi. Làm sao thay đổi món cho bé đỡ
ngán và có cách nào để bé quen dần với những thức ăn thông thường khác?

- Cách hay nhất là đổi món cho bé và làm cho các món ăn thêm hấp dẫn và
giờ ăn là giờ mà bé mong đợi.
- Bạn hãy thử cho bé ăn theo thực đơn sau nhé.
Thứ 2,4 Thứ 3,5 Thứ 6,CN Thứ 7
6h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
8h Bột thịt heo,
bí đỏ
Bột thịt gà,
nấm rơm
Bột thịt bò,
rau dền
Bột trứng,
rau muống
10h 1 trái chuối 100g xoài 1 trái hồng xiêm 100g đu đủ
chín
11h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
14h Bột trứng,
cà rốt
Bột cua,
rau mồng tơi
Bột cá,
Cà rốt
Bột tôm,
cà rốt
16h Nước cam
100g cam + 5g
đường
Nước cam
100g cam +
5g đường

Nước cam
100g cam + 5g
đường
Nước cam
100g cam + 5g
đường
18h Cháo gan gà,
khoai lang bí
Cháo óc heo,
đậu Hà Lan
Cháo thịt gà,
nấm rơm
Cháo thịt heo,
đậu Hà Lan
19h - Sáng Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
+ Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị nhu cầu năng lượng ở độ tuổi O đến 1 tuổi là
1000 Calo/ngày và được phân chia theo tỷ lệ P :L :G = 15% :25% :60%.
Vậy ta có :
Năng lượng do protid cung cấp là: (E: nămg lượng, M: khối lượng)
E(P) = (15*1000)/100 = 150 Calo
Số gram protid cung cấp là:
M(P) = 150/4 = 37,5g
Tương tự ta tính cho lipid và glucid:
E(L) = (25*1000)/100 = 250 Calo
M(L) = 250/9 = 27,78g
E(G) = (60*1000)/100 = 600 Calo
M(G) = 600/4 = 150g
- Và nhu cầu vitamin và muối khoáng của trẻ từ 9 – 12 tháng là :
Vitamin và muối khoáng Nhu cầu (trong 24h)

A (Beta caroten) 350 mg
D 400 UI
E 4 UI
K 10 mg
B1 0,4 mg
B2 0,5 mg
B6 0,6 mg
B12 2 mg
PP 6,6 mg
C 30 mg
Ca 500 mg - 600 mg
Tỷ lệ Ca/P 1,5 :2
K (Kali) Khoảng dưới 2g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 15 mg
Iod Khoảng 200 mg
Bảng tính dinh dưỡng cho một ngày (Thứ 7)
Thực
phẩm
Khối
lượng
Protid
(g)
Lipid
(g)
Glucid
(g)
Ca
(mg)
P

(mg)
Fe
(mg)
A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
PP
(mg)
C
(mg)
NL
(Calo)
Sữa
mẹ
600g 9 18 42 204 90 0,6 0,54 0,06 0,24 0,6 36 378
Đu đủ 100g 1 0,1 7,7 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54 36
Cam 100g 0,9 1,3 8,4 34 23 0,4 0,3 0,08 0,03 0,2 0,4 43
Bột
gạo
50g 3 0,2 41,1 0,04 184
Gạo 20g 1,52 0,2 15,24 6 20,8 0,26 0,02 0,006 0,32 70,6
Trứng

30g 4,08 8,94 0,3 40,2 159,6 2,1 0,288 0,096 0,156 101,1
Rau
muốg
30g 0,96 0,75 30 11,1 0,42 0,87 0,03 0,027 0,21 6,9 6,9

Tôm
thịt
30g 5,52 0,54 336 45 27,6
Cà rốt 30g 0,45 2,4 12,9 11,7 0,24 1,5 0,018 0,018 0,12 2,4 11,7
Thịt
heo
30g 5,7 2,1 42,9
Đậu
HL
30g 6,54 0,36 16,56 29,7 95,4 0,63 98,1
Dầu
ăn
25g 24,925 231,75
Đườn
g
5g 4,73 19,4
Tổng 38,67 56,665 139,18 732,8 488,6 7,25 4,998 0,364 0,497 1,45 99,7 1251,15
Năng lượng 1251,15 Calo
Protid 38,67g, năng lượng 154,68 Calo, chiếm 12,36%
Lipid 56,665g, năng lượng 509,985 Calo, chiếm 40,76%
Glucid 139,18g, năng lượng 556,72 Calo, chiếm 44,50%
Thực đơn trên cung cấp đủ năng lượng, vitamin và khoáng, đồng thời có sự
cân đối tương đối giữa các chất dinh dưỡng cung cấp. Thực đơn này rất phù hợp
cho những trẻ khoảng 11 – 12 tháng tuổi, đang chuẩn bị qua một giai đoạn mới
(trên 12 tháng tuổi) với nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng lớn hơn (khoảng 1200 -
1300 Calo/ngày).
3.4. Thực đơn cho trẻ từ 12 – 24 tháng.
- Bé được 1,2 tuổi mà vẫn được bú mẹ vào sáng sớm, trưa và tối thì quá tốt.
- Trong ngày nên hầm rau,củ, quả với xương, thịt cho bé ăn. Mỗi ngày cho trẻ
ăn thêm các loại trái cây sau bữa ăn và khoảng 10h sáng.

- Bữa tối nên cho bé ăn làm 2 cữ 18h và 20h (vì chia nhỏ ra thành 2 bữa nên
bố mẹ hãy nhớ cho trẻ ăn mỗi bữa ít hơn một ít chứ không cho trẻ ăn nhiều như 2
bữa ban ngày).
- Tuổi này các bé đã rất nghịch nghợm và hiếu động, bé hoạt động nhiều nên
chú ý cung cấp nước đầy đủ cho bé. Và quan trọng là nên tập cho bé thói quen uống
nước, súc miệng sau mỗi bữa ăn.
- Và bạn hãy thử cho bé ăn theo thực đơn sau đây.
Thứ 2,4 Thứ 3,5 Thứ 6,CN Thứ 7
6h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
8h Cháo thịt heo
Bí đỏ
Cháo thịt gà
Nấm rơm
Cháo thịt bò
Khoai tây
Cháo trứng
Cà chua
10h 1 trái chuối 100g xoài chín 1 trái hồng xiêm 100g đu đủ
11h Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
14h Cháo thịt bò
Khoai tây
Cháo thịt heo
Bí đỏ
Cháo tôm
Cà rốt
Cháo lạc
bí đỏ
16h Nước cam Nước cam Nước cam Nước cam
18h Cháo cá
Cà rốt

Cháo tôm
Cà rốt
Cháo gan heo
Khoai lang bí
Cháo gà
Nấm rơm
20h Cháo trứng
Cà chua
Cháo lạc
Bí đỏ
Cháo thịt gà
Nấm rơm
Cháo thịt heo
Cà rốt
21h - Sáng Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ Bú mẹ
+ Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị năng lượng cho độ tuổi này là 1200 - 1300
Calo một ngày, theo tỷ lệ P:L:G = 15%:25%:60%.
Vậy ta có: (E : năng lượng, M : khối lượng)
E(P) = (15*1200)/100 = 180 Calo
M(P) = 180/4 = 45g
E(L) = (25*1200)/100 = 300 Calo
M(L) = 300/9 = 33,3g
E(G) = (60*1200)/100 = 720 Calo
M(G) = 720/4 = 180g
- Và nhu cầu vitamin và muối khoáng của trẻ từ 12 – 24 tháng là :
Vitamin và muối khoáng Nhu cầu (trong 24h)
A (Beta caroten) 400 mg – 500 mg
D 400 UI
E 7 UI

K 10 mg
B1 0,7 mg – 0,8 mg
B2 0,8 mg
B6 0,8 mg
B12 2 mg
PP 8,5 mg
C 35 mg – 40 mg
Ca 400 mg – 500 mg
Tỷ lệ Ca/P 1 : 1,5
K (Kali) Khoảng 2g – 4g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 7 mg
Iod Khoảng 200 mg
Bảng tính dinh dưỡng cho một ngày (Thứ 7)
Thực
phẩm
Khối
lượng
Protid
(g)
Lipid
(g)
Glucid
(g)
Ca
(mg)
P
(mg)
Fe
(mg)

A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
PP
(mg)
C
(mg)
NL
(Calo)
Sữa
mẹ
600g 9 18 42 204 90 0,6 0,54 0,06 0,24 0,6 36 378
Đu đủ 100g 1 0,1 7,7 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54 36
Cam 100g 0,9 1,3 8,4 34 23 0,4 0,3 0,08 0,03 0,2 0,4 43
Đường 5g 4,73 19,4
Gạo 100g 7,6 1 76,2 30 104 1,3 0,1 0,03 1,6 353
Trứng

30g 4,08 8,94 0,3 40,2 159,6 2,1 0,288 0,096 0,156 101,1

chua
30g 0,18 1,26 3,6 7,8 0,42 0,6 0,018 0,012 0,15 12 6
Đậu
phọng
30g 8,25 13,35 4,65 20,4 126 0,66 0,006 0,042 0,036 0,48 177
Bí đỏ 30g 0,09 1,86 7,2 4,8 0,15 0,06 0,018 0,009 0,12 2,4 8,1
Thịt


20g 4,48 1,5 2,4 40 0,3 0,024 0,03 0,032 1,62 0,8 32,4
Nấm
rơm
20g 0,72 0,06 0,64 5,6 16 0,24 6,2
Thịt
heo
20g 3,8 1,4 28,6
Cà rốt 20g 0,3 1,6 8,6 7,8 0,16 1 0,012 0,012 0,08 1,6 7,8
Dầu
ăn
20g 19,94 185,4
Tổng 40,4 65,59 149,34 396 611 8,93 4,318 0,476 0,577 4,09 107,2 1382
Năng lượng 1382 Calo
Protid 40,4g, năng lượng 161,6 Calo, chiếm 11,69%
Lipid 65,59g, năng lượng 590,31 Calo, chiếm 42,71%
Glucid 149,34g, năng lượng 597,36 Calo, chiếm 43,23%
Thực đơn trên cung cấp đủ năng lượng, vitamin và khoáng. Tuy nhiên thực
đơn chưa đạt được sự cân đối, lượng lipid hơi nhiều cần giảm bớt và đồng thời tăng
lượng protid và glucid lên.
.

3.5. Thực đơn cho trẻ từ 2 – 3 tuổi.
- Ở tuổi này bé đã ăn được cơm nát nhưng nên cho uống thêm sữa trong ngày.
Nhớ tập cho bé đánh răng sau bữa ăn để đề phòng các vấn đề về răng miệng của bé.
Lựa chọn bàn chải và kem đánh răng phù hợp cho bé. Khoảng 18 – 20 tháng bé đã
mọc răng cửa, răng nanh, răng cối.
- Được 2,3 tuổi bé đã chạy nhảy khắp nhà, lúc này nên tập cho bé thói quen
ngồi bàn ăn và tăng cường cho bé các loại trái cây chín.
- Bạn hãy chuẩn bị cho bé một bữa ăn thật ngon như sau nhé.

Thứ 2,4 Thứ 3,5 Thứ 6,CN Thứ 7
6h Sữa đậu nành
(200ml)
½ cái bánh mì
Cháo thịt heo, cà
rốt (một bát)
1 trái chuối
Cháo thịt bò,
khoai tây (môt
bát)
100g đu đủ
Cháo thịt gà, nấm
rơm
(một bát)
1 trái quýt ngọt
11h Cơm nát
(2 lưng bát cơm)
Đậu, thịt heo,
trứng viên rán
hoăc hấp
Canh bồ ngót
nấu thịt
1 trái hồng xiêm
Cơm nát
(2 lưng bát)
Thịt viên sốt cà
chua
Canh rau ngót
nấu thịt heo nạc
1 trái lê

Cơm nát
(2 lưng bát)
Trứng rán cuộn
thịt heo
Canh chua nấu cá
lóc
Rau muống xào
100g dưa hấu
Cơm nát
(2 lưng bát)
Cá sốt cà chua
Canh cải nấu tôm
100g xoài chín
14h Cháo thịt bò
khoai tây
Sữa bò
(200ml)
Cháo tôm, cà rốt Cháo lạc bí đỏ
18h Cơm nát
(2 lưng bát)
Thịt bò xào giá
Canh rau muống
nấu tôm
100g đu đủ
Cơm nát
(2 lưng bát)
Thịt nạc kho
Canh cải nấu cá
1 trái chuối
Cơm nát

(2 lưng bát)
Tứng sốt cà chua
Canh cua rau ngót
1 trái quýt ngọt
Cơm nát
(2 lưng bát)
Cà bung (cà tím,
thịt heo nạc, đậu
hũ)
Thịt xào su su
100g đu đủ
20h Cháo trứng, cà
rốt
Cháo gan gà,
khoai lang bí
Sữa đậu nành
(200ml)
Cháo thịt heo, bí
đỏ
+ Tính toán dinh dưỡng cho thực đơn trên.
- Theo Viện dinh dưỡng đề nghị nhu cầu năng lượng ở độ tuổi này là 1300 -
1400 Calo một ngày, theo tỷ lệ P:L:G = 15%:25%:60%.
Vậy ta có: (E: năng lượng, M : khối lượng)
E(P) = (15*1400)/100 = 210 Calo
M(P) = 210/4 = 52,5g
E(L) = (25*1400)/100 = 350 Calo
M(L) = 350/9 = 38,8g
E(G) = (60*1400)/100 = 840 Calo
M(G) = 840/4 = 210g


- Và nhu cầu vitamin và muối khoáng của trẻ từ 2 – 3 tuổi là :
Vitamin và muối khoáng Nhu cầu (trong 24h)
A (Beta caroten) 400 mg – 500 mg
D 400 UI
E 7 UI
K 10 mg
B1 0,7 mg – 0,8 mg
B2 0,8 mg
B6 0,8 mg
B12 2 mg
PP 8,5 mg
C 35 mg – 40 mg
Ca 400 mg – 500 mg
Tỷ lệ Ca/P 1 : 1,5
K (Kali) Khoảng 2g – 4g
Na Dưới 4g
Fe 6 mg – 7 mg
Iod Khoảng 200 mg
Bảng tính dinh dưỡng cho một ngày (Thứ 2)
Thực
Phẩm
Khối
Lượng
Protid
(g)
Lipid
(g)
Glucid
(g)
Ca

(mg)
P
(mg)
Fe
(mg)
A
(mg)
B1
(mg)
B2
(mg)
PP
(mg)
C
(mg)
NL
(Calo)
Sữa
đậu
nành
200ml 13,2 3 1,8 90
Bánh

30g 2,52 0,36 14,55 8,4 49,2 0,6 0,06 0,024 0,48 73,2
Hồng
xiêm
100g 0,5 10 52 24 8 43
Đu đủ 100g 1 0,1 7,7 40 32 2,6 1,5 0,02 0,02 54 36

×