Tải bản đầy đủ (.doc) (247 trang)

Giáo án môn Ngữ Văn 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 247 trang )

Ngày 15 tháng 8 năm 2012
Tiết 1+2 : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
I. Mục tiêu bài dạy:
* Giúp học sinh
1. Kiến thức
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân
tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác.
2. Kĩ năng
- Tiếp tục tìm hiểu và củng cố cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng đẫ đợc học từ chơng trình ngữ văn lớp 6.
3. Thái độ
- Kính trọng và biết ơn đối với công lao của Người.
II. Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình.
III. Chuẩn bị
1. Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập, ảnh Bác
Hs soạn bài, chuẩn bị bài.
2. Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ôn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới: Dẫn vào bài mới.
ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản
“Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác.
Hoạt động của GV - Học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh đọc VB
(VB thuyết minh kết hợp lập luận đọc khúc


chiết, mạch lạc. )
HS đọc VB-Nhận xét
? VB thuộc loại VB nào? đề cập đến vấn đề gì?
- HS suy nghĩ độc lập dựa vào VB
? VB có thể chia làm mấy phần?
ND chính của từng phần?
* Phần 1 : Từ đầu  rất hiện đại :
HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại
*Phần 2: tiếp ”hạ tắm ao’ : Những nét đẹp
trong lối sống của HCM.
*Phần 3: còn lại: ý nghĩa phong cách HCM
- Sau khi HS trả lời GV sử dụng bảng phụ ghi bố
cục để kết luận.
Hoạt Động 2
- HS đọc phần 1 :
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với
HCM trong hoàn cảnh nào ?
I . Tìm hiểu chung
- Đọc VB
- Văn bản nhật dung
- Chủ đề, sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn
hoá dân tộc.
- Bố cục
II . Đọc- hiểu văn bản:
1 . HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy truân chuyên, Người
tiếp xúc với văn hoa nhiều nước.
+ Ghé lại nhiều hải cảng
+ Thăm các nước Á Phi


1
- GV: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
nước 1911, Người ra nước ngoài. Bác đã trải
hơn 10 năm lao động cực nhọc, đói rét, làm phụ
bếp, quét tuyết, đốt than, làm thợ ảnh miễn sao
sống được để làm CM. Người đã sang Pháp
vòng quanh châu Phi, sang Anh, châu Mỹ, nhiều
nước châu Âu…
? Người đã làm ntn để tiếp thu tinh hoa văn hoá
nhân loại?
- HS thảo luận và trả lời
- Như vậy Chìa khoá để mở ra tri thức văn hoá
nhân loại đó là gì?
-HS: Nắm vững phương tiện giao tiếp, học hỏi
trong lao động.
+ Lấy d/chứng : Bác học, vĩ nhân
Thuế máu, N
~
trò lố , Nhật ký trong tù.
? Nhờ vậy nên vốn tri thức về văn hoá nhân loại
của HCM ở mức nào?
? HCM đã tiếp nhận nguồn tri thức văn hoá nhân
loại ntn ?
- GV: Tiếp thu có chọn lọc, k
0
thụ động, k
0
làm
mất đi vẻ đẹp truyền thống DTộc.

? Qua những vấn đề đã trình bày, theo em điều
kỳ lạ nhất để tạo nên p/cách HCM đó là gì ?
HS thảo luận
GV kết luận: Cốt lõi p/c HCM là vẻ đẹp văn hoá
là sự kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn tinh hoa VH
DTộc với VH thế giới.
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác
giả?
? Em có suy nghĩ gì về bản thân mình khi đất
nước trong thời kỳ mở cửa, gia nhập WTO?
- HS trả lời
- GV chốt lại v/đ: Hoà nhập không hoà tan; giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Đó là cái gốc, là
trách nhiệm là bổn phận của mỗi chúng ta. Đó là
nét đẹp trong phong cách HCM mà chúng ta cần
học tập.
TIẾT 2:
Hoạt động 3:
? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kỳ nào
trong sự nghiệp CM của HCT ?
( Thời kỳ Bác hoạt động ở nước ngoài )
- HS đọc tiếp phần 2.
? Phần 2, VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp
CM của Bác ?
( Khi Người đã là vị chủ tịch nước. )
GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng vẻ riêng có
+ Sống dài ngày ở Anh, Pháp.
- Cách tiếp thu:
+ nói viết thạo nhiều thứ tiếng
+ Làm nhiều nghề, đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu…

- Vốn tri thức:
+Rộng: từ văn hoá phương Đông đến văn hoá phương
Tây.
+Sâu: uyên thâm.
- Tiếp thu cái hay cái đẹp, phê phán những tiêu cực của
CN tư bản.
- Trên nền tảng VH dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng
quốc tế.
- Ảnh hưởng quốc tế nhân văn văn hoá DT  con người
HCM (rất bình dị rất VN, rất phương Đông, rất mới, rất
hiện đại).
-> Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, kết hợp giữa kể
chuyện, phân tích, bình luận; diễn đạt tinh tế giàu sức
thuyết phục.
2. Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

2
tính nhất quán trong lối sống trong cách làm việc
của con người. Với HCM thì sao ?
HS đọc thầm P2
? Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện
qua những phương diện nào ?
- Nơi ở, làm việc
- Trang phục
- Ăn uống
? Nơi ở làm việc của Bác được giới thiệu ntn ?
? Trang phục của Bác được gthiệu ntn, cảm nhận
của em ?
? Ăn uống của Bác được giới thiệu ntn ?
Bữa ăn bình thường ở gia đình em có những

món đó k
0
? ( HS trao đổi – thảo luận )
? Qua những điều tìm hiểu em có cảm nhận gì
về lối sống của Bác
? Từ lối sống của HCM tác giả đã liên tưởng đến
cách sống của ai trong ls DT ?
( Ng
~
Trãi, Ng
~
Bỉnh Khiêm )
- Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
NBK
- Côn sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm
NT
? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống của
Bác với các vị hiền triết xưa ?
HS suy nghĩ – trao đổi
? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy đoạ mình
hay thần thánh hoá ≠ với đời ?
? Tác giả đã so sánh HCM với những vị hiền
triết như NT – NBK nhằm mục đích gi ?
? Cảm nhận của em về những đặc điểm đã tạo
nên vẻ đẹp trong p/c HCM.

? Ý nghĩa phong cách HCM là gì ?
-HS dựa vào văn bản trả lời.

Hoạt Động 4
? Để làm nổi bật những nét đẹp trong p/c HCM
tác giả đã sử dụng những biện pháp NT gì ?
-HS trao đổi nhóm
- Nơi ở làm việc – nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạnh ao chỉ vẻn
vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc đơn sơ
- Trang phục giản dị :( bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo
trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ. )
- Ăn uống đạm bạc : cá kho rau luộc, dưa ghém, cà muối,
cháo hoa món ăn dân tộc
 Lối sống giản dị, đạm bạc vô cùng thanh cao
- Điểm giống : giản dị _ thanh cao
- Khác : Cs NT – NBK là những nhà nho tiết tháo khi XH
rối ren gian tà ngang ngược, từ bỏ công danh phú quí
lánh đục về trong lánh đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn an
nhiên tự tại
HCM chiến sĩ c/sản sống gần gũi như quần chúng đồng
cam cộng khổ với ND làm CM.
- Sống thành cao, sống có văn hoá đậm chất Á đông với
quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là sự giản dị tự nhiên.
=› Khẳng định tính DT trong truyền thống trong lối sống
của Bác.
- Lối sống thanh cao
- Di dưỡng tinh thần
- Quan niệm thẩm mỹ
-> Đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.
III-Tổng kết:
1. Nghệ thuật

3

- Giới thiệu, trình bày, kể kết hợp với lập luận
- Ngôn từ, NT đối lập =› VB thuyết minh mang tính cập
nhật giàu chất văn
- VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập KT, VH
nước ta với cộng đồng thế giới
( Thị trường chung đông nam á) và WTO ( Tổ chức
thương mại thế giới )
* Ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo p/c HCM
D. Luyện tập và cùng cố
Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị cao đẹp của Bác.
E. Hướng dẫn học
- Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”



4
Ngày 17 tháng 8 năm 2012
Tiết 3 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.
3. Giáo dục: Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt một cách trong sáng, có hiệu quả.
II. Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản.
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình.
III. Chuẩn bị
1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập. Hs soạn bài, chuẩn bị bài.
2. Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức : (1’)

2. Kiểm tra: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1
- 2 HS đọc lời thoại
? Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ những
nội dung An cần biết k
0
? Tại sao ?
? Từ trường hợp trên ta thấy khi hội thoại cần chú
ý điều gì ?

- HS đọc câu chuyện “ Lợn cưới áo mới”
? Vì sao truyện gây cười ?
? Nhận xét cách giao tiếp của các nhân vật trong
câu chuyện ?
? Như vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
Hoạt động 2 :
HS đọc truyện
? Truyện này phê phán điều gì ?
? Theo em khi giao tiếp cần tránh những những
hiện tượng nào ?

? Thế nào là phương châm về chất ?
- HS trả lời
- GV chốt ở phần ghi nhớ.
* Hoạt động 3.
Bài 1. HS thảo luận nhóm.
I. Phương châm về lượng
1. Xét ví dụ:

a-Vd a:
- Lời thoại 2 của Ba không có nội dung An cần biết
=› Phải nói đúng nội dung cần giao tiếp, không nên nói
ít hơn những gì mà gt đòi hỏi.
b-VD b:
- Vì các nhân vật nói những gì không cần nói : khoe lợn
cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm
lợn.
- Giao tiếp rườm rà.
=› Không nên nói nhiều hơn những gì mà gt đòi hỏi.
2- Bài học:
Ghi nhớ1 (SGK)
II. Phương châm về chất
1. Ví dụ:
- Phê phán tính nói khoác
- Có 2 lời thoại ta không tin là có thật.
* Tránh :
+ Nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.
+ Nói những điều mình không chác chắn
+ Nói những điều mình không có bằng chứng xác
thực.
2. Bài học:
Nói những thông tin có bằng chứng xác thực.
III. Luyện tập
Bài 1 : Phân tích lỗi
a) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà” =› thừa
cụm từ “ nuôi trong nhà”
b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh.
=› thừa cụm từ “có 2 cánh”


5
Bài 2. HS làm vào vở BT in
làm việc cá nhân.
a. nói có sách d. nói nhăng nói cuội
b. nói dối e. nói trạng
c. nói mò
=› P/c về chất
Bài 3:
-HS đọc truyện cười
?Xác định yếu tố gây cười và phân tích phương
châm vi phạm?
-HS làm BT 4
-HS thảo luận nhóm: GV phát phiếu học tập có
ghi những thành ngữ
-Các nhóm thực hiện.
Bài 2. =› P/c về chất.
Bài 3. Vi phạm p/c về lg.( thừa câu hỏi cuối.)
Bài 4.
a) Tính xác thực của thông tin chưa được kiểm chứng.
b) Việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người
nói.
Bài 5:
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống bịa đặt.
- Ăn ốc nói mò: Nói vu vơ không có bằng chứng
- Ăn không nói có: vu cáo bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: ngoan cố không chịu thừa nhận sự
thật đã có bằng chúng.
- Khua môi múa mép: Ba hoa khoác lác
- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng nhảm nhí.
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn một cách vô trách

nhiệm, có màu sắc lừa đảo.

Các thành ngữ trên đều chỉ ra hiện tượng vi phạm
phương châm về chất, phương châm về lượng.
D. Củng cố : Các P/c hội thoại ?
E. Hướng dẫn học :
-Nắm chắc nội dung các phương châm đã học.
- Chuẩn bị bài
Sử dụng một số bp NT trong VBTM


6
NGÀY SOẠN: 20 / 08 / 2012
TIẾT 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức : Học sinh nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản
thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
II. Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản.
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình.
III. Chuẩn bị
1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập. Hs soạn bài, chuẩn bị bài.
2. Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức : (1’)
2. Kiểm tra: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới : GV giới thiệu vào bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. MỘT SỐ BPNT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Nhắc lại những hiểu biết của em về văn bản
thuyết minh mà em đã được học ở chương trình
Ngữ văn 8?
? Muốn tạo ra một văn bản có tính hiệu quả, có
tính thuyết phục cao thì người viết cần làm gì?
? Nhiệm vụ và MĐ của văn bản thuyết minh là
gì?
? Theo em, văn bản thuyết minh có cần thiết sự
dụng một số biện pháp nghệ thuật không? Vì
sao?
? Hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật thường
dùng trong văn bản thuyết minh?
? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
đó?
1. Văn bản thuyết minh là gì?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
về đặc điểm, tính chất nguyên nhân, của các hiện tượng
và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình
bày, giới thiệu, giải thích.
- Muốn tạo ra một văn bản thuyết minh hiệu quả có tính
thuyết phục cao, người viết cần phải:
+ Quan sát , học tập, tích luỹ một tầm tri thức thật rộng
lớn, chính xác, đầy đủ, toàn diện.
+ Nắm vững các phương pháp suy luận của tư duy lô- gic
và cách thức diễn đạt hiệu quả
- Nhiệm vụ: Cung cấp tri thức khách quan về hiện tượng ,
sự vật phương pháp, cách thức

MĐ: Giúp người đọc, người nghe hiểu một cách cặn kẽ,
đầy đủ về sự vật, hiện tượng và phương pháp.
- Để văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, chúng
ta có thể sự dụng thêm một số bện pháp nghệ thuật.
Bởi vì: các biện pháp nghệ thuật được sự dụng thích hợp
sẽ góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết
minh và gây hứng thú cho người đọc.
2. Một số biện pháp nghệ thuật thường dùng trong văn
bản thuyết minh
- Kể chuỵên, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá,
các hình thức vè và ca dễn.
- Tác dụng:
+ Kể chuyện : làm nổi bạt được trình tự không gian, thời
gian, trình trự giải thích của đối tượng và sự vật và dễ
dàng hơn trong việc phân loại, giới thiệu địa điểm và
nguyên nhân.
+ Nhân hoá: Làm cho đối tượng được thuyết minh hiện
lên rõ ràng hơn, cụ thể hơn
* Lưu ý:

7
? Khi sự dụng biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Tuân thủ MĐ của văn bản thuyết minh, không lạm dụng
các yếu tố nghệ thuật
- Tránh tình trạng thiếu khách quan
- Lời thoại trong văn bản thuyết minh có thể kết hợp các
phương pháp thuyết minh.

II. Luyện tập

1. - Văn bản thuyết minh về loài ruồi thể hiện ở nhiều đoạn trong bài nhằm giúp ta hiểu được các đặc điểm
sinh học của ruồi
Các phương pháp thuyết minh trong bài văn là:
+ Định nghĩa: Thuộc loại côn trùng hai cánh
+ Phân loài: các loài ruồi
+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mỗi cặp ruồi
+ Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính
- Các biện pháp nghệ thuật được sự dụng là: Nhân hoá , nêu tình tiết. Tác dụng: Gây hứng thú thú cho bạn
đọc nhỏ tuổi
2. Biện pháp nghệ thuật được sự dụng để thuyết minh là tự sự. Nhờ biện pháp nghệ thuật này, đối tượng
thuyết minh được giới thiệu tự nhiên, chân thực hơn.


8
NGÀY SOẠN: 22 / 08/2012
TIẾT 5 LUYỆN TẬP SỰ DỤNG MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết
minh và trình bầy vấn đề trước tập thể.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.
II. Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản.
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình.
III. Chuẩn bị
1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập. Hs soạn bài, chuẩn bị bài.
2. Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức : (1’)

2. Kiểm tra: (5’) ? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chúng ta
cần sử dụng các phương pháp thuyết minh nào ?
3. Bài mới : GV giới thiệu vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS.
GV phân lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm lập dàn ý cho một đề ở SGK.
Y/c: Lập dàn ý chi tiết và có sự dụng các biện pháp nghệ thuật
II. Trình bày kết quả thảo luận
GV ghi đề lên bảng
? Đề yêu cầu thuyết minh cái gì?
? Theo em, phần mở bài phải nêu được ý
gì? Nhiệm vụ của phần thân bài, kết bài?
Gv hướng dẫn HS trong quá trình thuyết
minh cần sự dụng một số BPNT hợp lý để
bài thuyết minh đạt hiệu quả cao hơn.
Đề bài:
- Thuyết minh về cái quạt
1 Tìm hiểu đề
- Yêu cầu: Thuyết minh một đồ vật trong gia đình( cái quạt)
2 Lập dàn bài
a) MB: Giới thiệu về cái quạt và khái quát về công dụng của nó
trong đời sống con người.
b) TB:
- Miêu tả cấu tại cái quạt
- Giới thiệu lịch sự cái quạt
- Giới thiệu công dụng cái quạt
c) KB: Khẳng định vai trò của quạt trong đời sống con người
III. Lluyện tập
GV chia nhóm để HS viết các đoạn văn trong khoảng thời gian từ 5 đến 8 phút, chú ý sự dụng các biện pháp
nghệ thuật để cho bài viết hấp dẫn, sinh động như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá,



9
NGÀY SOẠN: 22 / 8 / 2012
TIẾT 6 , 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
(Ga-bri- en Gác-xi-a Mác- két)
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế
giới hoà bình
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3. Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình, quí trọng nền hòa bình của đất nước.
II. Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản.
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình.
III. Chuẩn bị
1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, tranh ảnh, tài liệu về các cuộc chiến tranh
(hình ảnh về 2 vụ hạt nhân ở Nhật Bản năm 1945). Hs soạn bài, chuẩn bị bài.
2. Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra: 5’
? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào? Sau khi học
xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?
3. Bài mới : GV giới thiệu:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom
nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai
triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay. Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử
hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp. Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân. Vì
lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia

bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
GV cho HS đọc phần chú thích SGK
? Nêu sự hiểu biết của em về tác giả
1 Tác giả:
Mác- két là nhà văn người Cô- lôm-bi-a, giải thưởng nô
ben về văn học năm 1982, ông sinh ngày 6- 4-1928 ở A-ra-
ca- ta-ca. Xuất thân trong một gia đình trí thức nghèo, bố
mẹ ông phải vật lộn kiếm sống nên ông được bà ngoại đón
về nuôi dạy từ thủa ấu thơ. Ông có một niềm đam mê văn
văn chương. Năm 1955, tập truyện đầu tiên của ông ra mắt
bạn đọc
2. Tác phẩm: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình được
viết 1986 với mục đích vạch rõ nguy cơ chiến tranh hạt
nhân và kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thế giới hoà
bình.
II Tìm hiểu chung

? Văn bản này thuộc thể loại nào?
? Nội dung văn bản đề cập đến những vấn đề
gì?
? Trình bày bố cục của văn bản?
1. Đọc
2. Giải từ khó
3. Cấu trúc văn bản
- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề xã hội( tác hại của vũ
khí hạt nhân)
- Nội dung: Chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người, cần
phải đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó.

- Bố cục của văn bản: Gồm 4 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “Vận mệnh thế giới “( Tác hại

10
của vũ khí hạt nhân)
+ Đoạn 2: Tiếp đến “cho toàn thế giới” ( chạy đua vũ
trang hạt nhân hoàn toàn tốn kém)
+ Đoạn 3 :Tiếp đến “xuất phát của nó”( khẳng định sự
phi lý của chạy đua vũ trang hạt nhân)
+ Đoạn 4 : còn lại ( Kêu gọi đấu tranh chống vũ khí hạt
nhân)
III tìm hiểu nội dung văn bản
? Cho biết tính chất nguy hiểm của vũ khí hạt
nhân như thế nào?
? Sức tàn phá của vũ khí hạt nhân được tác giả
đưa ra bằng những tính toán nào? Nêu cụ thể?
? Nhận xét cách lập luận của tác giả về mối
nguy cơ của vũ khí hạt nhân trong đoạn văn
này?
TIẾT 2
? Sau khi vạch rõ nguy cơ chiến tranh, tác giả
đã đưa ra lập luận gì?
? Ở luận điểm này, tác giả đã sự dụng biện
pháp nghệ thuật nào? MĐ của việc sự dụng
biện pháp nghệ thuật đó?
? Em hẫy chỉ ra tính phi lí của cuộc chạy đua
vũ trang?
? Lí trí ở đây là gì?
? Em hiểu như thế nào về cụm từ” đi ngược với
lí trí”

? BPNT nào được sự dụng trong luận chứng
nào? Phương pháp thuyết minh đó là gi?
? Từ đó tác giả đặt ra giả thiết gì?
1. Tác hại của vũ khí hạt nhân
- Mỗi người ngồi trên bốn tấn thuốc nổ
Sức công phá của 50.000 đầu đạn hạt nhân sẽ xoá đi 12
lần dấu vết của sự sống trên trái đất
- Có thể diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời cộng
thêm bốn hành tinh nữa và phá huỷ thế cân bằng của hệ
mặt trời.
Cách lập luận: Con số và ngày tháng cụ thể: 8-8-1986,
hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân , và mỗi người đang ngồi
trên 4 tấn thuốc nổ.
Dùng phép so sánh: không có một nghàng khoa học ,
không có một đứa con nào
Sự dụng phép tăng cấp vv
=> Gây ấn tượng mạnh, , giúp người đọc thấy rõ sự tàn
phá ghê gớm của những thứ vũ khí nguy hiểm đó.
2. Chạy đua vũ khí hạt nhân hoàn toàn tốn kém
- Lập luận: Cho dù vũ khí đó còn nguyên vẹn, nhưng việc
chạy đua vũ khí hạt nhân thực tế đã mất đi khả năng làm
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Sự dụng nhiều phép so sánh trên các lĩnh vực : XH, Y
tế, Tiếp tế thực phẩm, Giáo dục
=> MĐ: Chỉ ra sự cần thiết dành tiền để giúp đỡ những
con người bất hạnh
- Tính phi lí : 27 tên lửa MX đur trả tiền công cụ cần thiết
cho các nước nghèo để họ có thực phẩm trong bốn năm
tới
2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá

nạn mù chữ cho toàn thế giới.
3. Chiến tranh hạt nhân đi ngược với lí trí con người và
tự nhiên.
- Lí trí ở đây được hiểu là khát vọng tốt đẹp của con
người khi tìm ra nguyên tử trong việc ứng dụng sản xuất
điện, ứng dụng trong y học
- Tức là không làm lợi cho đời sống con người mà huỷ
diệt đời sống con người, trái đất.phản lại quy luật tự nhiên
BPNT : Thuyết minh
- Dùng số liệu khách quan như:
+ 380 tr năm con bướm mới biết bay
+ 180 tr năm nữa bông hồng mới biết nở. 4 kỷ địa chất
con người mới hát hay hơn chim
=> Giả thiết: - Nếu chiến tranh xẩy ra thì con người trở
về điểm xuất phát.
- Tác dụng: Giúp mọi người nhận thức sâu sắc hơn tính

11
? Cách nêu và làm sáng tỏ luận chứng như vậy
có tác dụng gì?
? Nhận xét cách sự dụng BPNT của tác giả?
? Chủ đích thông điệp mà tác giả muốn gửi tới
mọi người ở luận điểm cuối là gì?
? Cuối cùng thì tác giả đã đưa ra lời đề nghị
gì? ý nghĩa của lời đề nghị đó?
phi lý và phản tiến hoá của khí hạt nhân
Phân tích, so sánh rất cụ thể với những hình ảnh và số
liệu cụ thể.
4. Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hoà bình
- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế

giới hoà bình
- Lời đề nghị: Lập lại một nhà băng hoạ diệt vong. Nhà
văn muốn nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ức của
mình. Lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến xảy đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.
IV tổng kết
Theo em, tác giả đã nêu vấn đề đấu tranh cho
một thế giới hoà bình như thế nào?
1. Nội dung: Qua bài viết, tác giả đã nêu bật nguy cơ
chiến tranh hạt nhân và sự huỷ diệt của nó, đồng thời kêu
gọi mọi người hãy ngăn chặn nguy cơ đó, bào vệ con
người và sự sống.
2. Nghệ thuật: Bài viết đã xây dựng một hệ thống luận
điểm đúng đắn, hệ thống luận cứ rành mạch, đầy đủ,
thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện
và tập trung, lời văn sôi nổi, nhiệt tình, thể hiện rõ thái độ
của người viết


12
NGÀY SOẠN: 25 / 8 / 2012
TIẾT 8. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP)
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại .
II. Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản.
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình.
III. Chuẩn bị

1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ.
2. Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra: 5’
Em hiểu như thế nào về phương châm về lượng và phương châm về chất ? Cho ví dụ và phân tích ?
GV nêu yêu cầu của bài tập
? Thành ngữ “ ông nói gà, bà nói vịt” dùng để
chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình
huống hội thoại như vậy?
? Xét nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn ở VD
trên?
? Từ các vấn đề phân tích trên, em hãy rút ra
bài học gì khi giao tiếp?
GV nêu yêu cầu của bài tập SGK
HS thảo luận trả lời yêu cầu cảu GV.
Gv cho HS tìm hiểu ý nghĩa ở trường hợp sau:
Mẹ hỏi con:
- Hôm nay con ăn cơm như thế nào?
Con : - Chả ngon lắm mẹ ạ.
? Nhận xét câu trả lời?
? Vậy khi giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?
1.Phương châm quan hệ
- Dùng để chỉ tình huống hội thoại trong đó mọi người nói
một đắng không khớp nhau, không hiểu nhau.
- Nếu vậy thì con người không giao tiếp được với nhau và
những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn.
* Xét VD:
- Hương: - Huệ ơi đi học nào!

- Huệ: - Năm phút nữa mẹ tớ sẽ về
- Nghĩa tường minh: Câu trả lời của Huệ không cùng đề tài
với câu nói của Hương.
- Nghĩa hàm ẩn thì cùng đề tài vì ý Huệ nói 5 phút nữa mẹ
về mình mới được đi học.
*) Ghi nhớ: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao
tiếp, tránh nói lạc đề( phương châm quan hệ)
2. Phương châm cách thức.
a. bài tập SGK, tr 21)
- Dây cà ra dây muống: cách nói dài dòng, rườm rà.
- Lúng túng như ngậm hột thị: cách nói ấp úng, không
thành lời, không rành mạch.
=> Những cách nói đó làm cho người nghe khó tiếp nhận
hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt, giao
tiếp không đạt hiệu quả mong muốn.
- Trường hợp trên có hai cách hiểu:
+ Cách 1 : Con ăn không ngon miệng lắm .
+ Cách 2: Con ăn chả( nem) Ngon miệng lắm.
=> Câu trả lời mơ hồ gây khó hiểu.
- Khi giao tiếp, người nói cần chú ý nói ngắn gọn, rành
mạch tránh cách nói mơ hồ để người nghe hiểu đúng nội
dung cần truyền đạt.
3. Phương châm lịch sự
Cho VD :
- Lời chào cao hơn mâm cỗ
- Lời nói chẳng mất tiền mua.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

13
? Em hiểu như thế nào về mục đích của dân

gian khi sử dụng những câu ca dao trên?
GV cho HS tìm hiểu câu truyện “ Người ăn
xin”
HS trả lời theo yêu cầu mà đề bài đã nêu.
Em hiểu gì về phương châm lịch sự?
- Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
-> MĐ khuyên người ta nên dùng lời lẽ nhã nhặn, lịch sự
trong giao tiếp.
* Truyện Người ăn xin”
- Ông lão ăn xin và cậu bé trong câu truyện đều cảm thấy
như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó.
- Tuy hai người không có của cải, tiền bạc nhưng cà hai
đều cảm nhận được tình cảm mà người kia giành cho
mình.Đặc biệt là tình cảm cậu bé giành cho ông lão ăn xin.
- Cậu bé không tỏ ra khinh miệt mà có thái độ và lời nói
chân thành. Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người
khác.
=> Khi giao tiếp, người nói cần tế nhị và tôn trọng người
khác. Đó cũng chính là người nói cần thực hiện văn hoá
giao tiếp với người khác.

II. luyện tập
Bài tập 1. Tìm 5 câu tục ngữ
Chim khôn kêu tiếng rảnh ranh
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa, thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Chẳng được miếng thịt, miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng

Bài tập2
Biện pháp nói giảm, nói tránh liên quan đến phương châm lịch sự. đây là biện pháp thường được sự dụng
trong giao tiếp hàng ngày.
VD: Mẹ già rồi nên giữ gìn sức khoẻ
Thay vì: Mẹ đã có tuổi rồi
Bài tập 3.
Chọn từ điền vào chỗ trống
A.Nói mát. B, Nói hớt. C, Nói móc. D. Nói leo. E. Nói ra đầu, ra đuôi.

……………………………………………………………….

14
NGÀY SOẠN: 25 / 8 / 2012
TIẾT 9 SỰ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phương thức biểu đạt kết hợp với nhau.
II. Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản.
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình.
III. Chuẩn bị
1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ.
2. phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Thuyết trình.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra: 5’
Hãy kể tên các phương pháp biện, pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh ?
3. Bài mới : GV giới thiệu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I. tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
GV cho HS đọc bài “Cây chuối trong đời sống
VN” , SGK tr 25,26.
? Em hẫy giải thích nhan đề của văn bản?
? Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc
điểm cây chuối ?
Đoan 1
Đoạn 2
Đoạn 3
? Em hãy chỉ ra câu văn có tính miêu tả về cây
chuối?
1. Đọc và tìm hiểu bài “ Cây chuối trong đời sống VN
- Nhan đề: Cây chuối gắn bó mật thiết và có mối quan hệ
gần gũi với đời sống VN.
- Những câu thuyết minh về đặc điểm cây chuối là:
+ Thân mềm, vòm lá xanh mướt, ưa nước, phát triển rất
nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con
+ Là thức ăn, thực dụng từ cây đến lá, từ gốc đến hoa, quả
+ Chuối chín để ăn
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng.
- Những câu văn có tính miêu tả về cây chuối HS tự thảo
luận.
II Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
? Khi nào văn thuyết minh sự dụng văn miêu
tả?
? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết
minh?
- Khi đối tượng thuyết minh là đối tượng mang hình ảnh,
hiện tượng sự vật hiện ra trong cuộc sống như các loài cây,

danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sự, các địa danh
=> Làm cho đối tượng hiện lên cụ thể , sinh động, gần
gũi, dễ cảm nhận giúp người đọc người nghe nhận thức
đầy đủ, sáng tỏ về đối tượng.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
- Thân chuối: không cao to lắm, khoảng 2m, bằng cây cột nhà, thẳng đứng, có nhiều lớp bẹ ôm chặt vào
nhau, bóng loáng màu xanh nhạt, sờ vào thấy mát lạnh. Thân chuối phần non có thể chế biến nhiều món ăn
ngon, phần già cho lợn ăn.
- Lá chuối : Dài, màu xanh đậm, giữa có sống. Lá tươi dùng gói bánh, , lá khô dùng để gói hàng
- Quả chuối Bắp chuối

15
NGÀY SOẠN : 27 / 8 / 2012
TIẾT 10 LUYỆN TẬP SỰ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp yếu tố
miêu tả.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
II. Chuẩn bị
1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, bài văn mẫu có sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
2.phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Thuyết trình.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra: 5’
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý, TÌM Ý.
GV yêu cẩu HS đọc bài văn.
? Xác định thể loại của đề văn?
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Có thể sự dụng những phương thức biểu đạt
nào?
? Bố cục của văn bản thuyết minh gồm mấy
phần?
? Em sẽ triển khai những nội dung nào cho
từng phần?
1. Cho đề văn: “ Con trâu ở làng quê VN”
a. Tìm hiểu đề
- Thể loại: thuyết minh
- Nội dung: Thuyết minh về con trâu trong đời sống làng
quê VN.
+ Vị trí con trâu trong nghề nông.
+ Vai trò của con trâu trong đời sống nghề nông
- Phương thức biểu đạt: thuyết minh kết hợp với tả, kể.
b. Lập dàn ý.
- Có thể sự dụng một số chi tiết cho bài văn:
+ Định nghĩa về con trâu
+ Tả hình dáng
+ Thuyết minh về sức kéo
- Bố cục gồm 3 phần
* MB:
- Thuyết minh về đặc điểm của loài trâu.
- Tả hình dáng
-Vai trò của con trâu
* TB: Thuyết minh chung về con trâu trong nghề làm
ruộng- trong lao động sản xuất.

- Có thể dựa vào những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ.
VD:
+ Con trâu đi trước, cái cày theo sau.
+ Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy con trâu đi cày
- Những công dụng chính:
+ Trâu kéo lúa, trục lúa / Trâu kéo xe
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Con trâu như bạn của người nông dân:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
+ Hình ảnh con trâu sau một ngày làm việc tạo cho làng
xóm sự ấm áp, gợi cuộc sống sum hợp sau một ngày lao
động.
+ Hình ảnh con trâu với tuổi thơ: Chăn trâu , cắt cỏ, chơi

16
đùa trên lưng trâu, bơi lội
- Con trâu trong đời sống xã hội:
+ Con trâu là biểu tượng cho nền văn minh lúa nước
+ Con trâu có mặt trong hội chọi trâu, hội đâm trâu.
*KB: Khẳng định con trâu trong đời sống VN.
II. viết bài
GV yêu cầu HS chọn một ý trong phần TB để
viết thành đoạn văn.
HS làm vào vở , sau đó một số trình bày trước
lớp
GV nhận xét , yêu cầu HS về nhà tiếp tục
hoàn thiện bài văn.
Viết đoạn văn.



NGÀY SOẠN: 27 / 8 / 2012
TIẾT 11 , 12 TUYÊN BỐ TG VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TRẺ EM
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này.
Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính trị- xã hội .
3. Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái, tình yêu thương đối với mọi người.
II. Chuẩn bị
1. Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, tài liệu lên quan.
2.phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra: 5’
Sự gần gũi và khác biệt giữa chién tranh hạt nhân và động đát , sóng thần ở điểm nào ? Mỗi chúng ta
cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?
3. Bài mới : GV giới thiệu: sinh thời Bác Hồ từng nói : “ Trẻ em nh búp trên cành. Biết ăn ngủ biết học
hành là ngoan ”
Đó cũng là vấn đề mà toàn xã hội, toàn nhân loại đã và đang hết sức quan tâm chăn lo…-
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. VÀI NÉT VỀ VĂN BẢN
Hãy nêu xuất xứ của bản tuyên bố? 1. Xuất xứ. Ngày 30/9/1990 , tại trụ sở Liên hiệp quốc ở
Niu OÓC, Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em nhóm họp
và tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và
phát triển của trẻ em. Văn bản in trong “ Việt Nam và các
Văn kiện quốc tế về Quyền trẻ em”.
II .ĐỌC , GIẢI TỪ KHÓ, TÌM HIỂU CẤU TRÚC VĂN BẢN

Gv yêu cầu HS đọc và giải các từ khó trong
SGK.
Em hãy tìm và nhận xét bố cục của văn bản?
1. Đọc
2. Giải từ khó
3. Bố cục
* Ngoài 2 mục đầu khẳng định quyền được sống, quyền
được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi
khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này thì

17
văn bản được phân làm 3 phần rõ rệt:
Phần 1 ( Sự thách thức, từ mục 3 đến mục 7 )Nêu những
thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực trên nhiều
phương diện, và tình trạng rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ
em trên thế giới.
Phần 2 ( Cơ hội - gồm 2 mục: mục 8 và 9) : Khẳng định
những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có
thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em.
Phần 3( Nhiệm vụ – Gồm 8 mục còn lại) :Xác định
những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng
quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em.

3 TÌM HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN
Mở đầu VB ( mục 1 và 2 ), bản tuyên bố đã nêu
những lí do gì mà trẻ cần phải có quyền được
sống, quyền được phát triển?
? Từ lí giải đó, bản tuyên bố nêu những quyền
được sống, quyền được phát triển của trẻ em
như thế nào?

? Thực trạng về thách thức đối với trẻ em trên
thế giới hiện nay như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách nêu thực trạng
thảm hoạ ở phần thách thức của văn bản?
? Tại sao lại gọi thực trạng đó là thách thức?
TIẾT 2
? Em hãy tóm tắt những thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc, bảo vệ trẻ em?
? Sự liên kết đó sẽ tạo tạo ra các điều kiện
thuận lợi cụ thể nào?
? Theo em, Việt nam đang có điều kiện thuận
- Trẻ em đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ
thuộc.
- Trẻ em luôn ham hiểu biết, ham hoạt động và có nhiều
mơ ước
- Sự trưởng thành và tương lai của trẻ em tuỳ thuộc vào
sự hoà hợp và tương trợ của XH, của GD.
- Trẻ em phải được sống trong vui tươi, thanh bình.
- Trẻ em phải được chơi, được học và phát triển
- Trẻ em phải được trưởng thành trong sự hoà hộp và
tương trợ của XH, của GD
- Trẻ em hướng tới tương lai bằng việc thu nhận tri thức
và mở rộng tầm nhìn qua XH, qua GD
1 Sự thách thức.
- Bị trở thành nạn nhân và bạo lực, của sự phân biệt
chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng và thôn tính của nước
ngoài: sống trị nạn và tha hương; bị cưỡng bức từ bỏ gia
đình; bị tàn tật; bị bóc lột và đối xử tàn nhẫn.
- Thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình

trạng vô gia cư, mù chữ, dịch bệnh, môi trường xuốn cấp.
- 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh
tật
-> Nêu ngắn gọn, cụ thể đầy đủ và toàn diện
- Vì đó là những thảm hoạ nghiêm trọng và cụ thể, có
nguy cơ phát triển, không dễ giải quyết của nhân loại- là
vấn đề đã, đang và sẽ còn là những thách thức to lớn của
nhân loại khi thực hiện quyền được sống được phát triển
của trẻ em.
2. Cơ hội
- Sự liên kết của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng
đồng quốc tế trên cơ sở công ước về quyền trẻ em đã có
Có đủ phương tiện và kiến thức để chăm sóc và bảo vệ
trẻ em, thúc đẩy sự phát triển toàn diện.
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng hiệu quả và cụ
thể trên nhiều lĩnh vực: Bầu không khí chính trị cởi mở;
kinh tế tăng trưởng; môi trường được bảo vệ; công bằng
XH được phát huy; quỹ phúc lợi trẻ em được ưu tiên

* Ở VN
- Đất nước được thống nhất ,nhân dân sống trong hoà
bình, tự chủ

18
lợi nào để thực hiện quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em?
Em hãy nêu vắn tắt những nhiệm vụ mà bản
tuyên bố đã đề ra. Nhận xét về nhiệm vụ đó?
? Em hãy nhận xét những nhiệm vụ vừa nêu
trên?

Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế nào
về tầm quan trọng của vấn đề được nêu trong
văn bản?
- Các thành tựu khoa học kỹ thuật đang được phát huy
mạnh mẽ.
- Quan hệ quốc tế ngày được mở rộng và phát triển
- Kinh tế tăng trương cao và đều.
- Sự quan tâm toàn diên và sâu sắc của Đảng và chính
phủ.
3. Nhiệm vụ.
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng cho trẻ em.
- Trẻ em bị tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn cần được quan tâm, chăm sóc nhiều hơn
- Tăng cường vai trò của phụ nữ và đảm bảo quyền bình
đẳng của nam nữ
- Xã hội
- Gia đình
- Nền kinh tế
* Hs thảo luận.
- Nhận xét: Đây là những nhiệm vụ toàn diện và rất cụ
thể. Xác định nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế
và của từng quốc gia.
* Tầm quan trọng:
- Trẻ em là tương lai của đất nước và của nhân loại, vì thế
bảo vệ quyền lợi, chăm sóc đến sức khoẻ trẻ em là một
trong những nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng hàng đầu
của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế.
- Qua đó chúng ta biết được trình độ văn minh của một
XH
- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng

quốc tế quan tâm thích đáng với các định hướng và nhiệm
vụ một cách cụ thể và toàn diện.
IV Tổng kết
Em hãy tóm tắt những nét nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
1. NT:
- Văn bản có bố cục mạch lạc, hợp lí, các ý trong văn bản
tuyên bố có mối quan hệ chắt chẽ với nhau.
2. ND:
- Bảo vệ quyền lợi , chăm sóc đến sự phát triển của trẻ
em là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn
cầu.
4. CỦNG CỐ:
- Hãy nêu những chủ trơng, việc làm của đảng và nhà nớc, chính quyền địa phơng thể
hiện sự quan tâm đến trẻ em ?
5. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: 1’
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn Văn bản : “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng ”- Nguyễn Dữ.

……………………………………………………….

19
NGÀY SOẠN: 28 / 8 / 2012
TIẾT 13. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do
khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ.
II. CHUẨN BỊ :

1.GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2.HS : Đọc, bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
1. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
2. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
GV cho HS đọc truyện và trao đổi để trả lời
? Em nhận xét gì về câu hỏi thăm của chàng rể?
? Chàng rễ đã vi phạm phương châm hội thoại
nào?
? Từ đó, em hãy rút ra bài học về cách sự dụng
phương châm hội thoại và tình huống giao
tiếp?
1. Đọc – Tìm hiểu truyện cười “ Chào Hỏi”
- Trong trường hợp khác có thể coi là l/s, thể hiện sự
quan tâm đến người khác. Nhưng trong tình huống này,
người rễ đã quấy rối, gây phiền hà cho người khác, >
không l/s.
-> Vi phạm phương châm l/s
* VD : Ban An đến nhà bạn Trường chơi nhưng bạn
Trường đang ngủ, nhưng bạn An vẫn lôi bạn Trường đến
để chào:
- Trường ngủ trưa à.
-> Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói
phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp:
( Nói với ai , nói khi nào? nói ở đâu ? nói để làm gì?)
II những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
GV hướng dẫn HS điểm lại các VD đã phân
tích trong tiết học trước.

? Trong tình huống nào, phương châm hội
thoại không được tuân thủ?
HS đọc đoạn đối thoại trả lời theo yêu cầu của
SGK.
HS làm việc cá nhân trình bày
GV nhận xét
1. Làm các bài tập ở SGK
Bài tập 1 SGK tr37
- Tình huống trong phần phương châm l/s tuân thủ
phương châm hội thoại.
- Các tình huống còn lại đều không tuân thủ phương châm
hội thoại
Bài tập 2. ( tr 37)
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng được nhu cầu thông
tin đúng như An mong muốn.
- Phương châm về lượng không được tuân thủ( không
cung cấp lượng thông tin đúng như An mong muốn)
- Người nói không tuân thủ vì không biết chính xác cái
máy bay đó được chế tạo năm nào.Để tuân thủ phương
châm về chất, người nói buộc phải nói chung chung.
Bai 3.( tr37)
- Bác sỹ không nói thật về tình trạng sức khoẻ của bệnh
nhân tức là không tuân thủ phương châm về chất vì đã nói
điều mình tin là không đúng.
- Vì không muốn cho người bệnh biết mức độ hiểm
nghèo của căn bệnh.
=> Trong TH hợp này, không tuân thủ phương châm hội

20
HS đọc yêu cầu của bài tập, làm miệng và trình

bày trước lớp.
Từ những bài tập trên, em hãy cho biết: Những
trường hợp không tuân thủ theo phương châm
hội thoại là như thế nào?
HS trả lời, rút ra kết luận và đọc phần ghi nhớ.
thoaị nhằm mục đích nhân đạo và cần thiết cho bệnh
nhân.
Bài tập 4.
- Nếu xét nghĩa tường minh thì câu nói này không tuân
thủ phương châm hội thoại về lượng vì nó dường như
không cho người nghe thêm một thông tin nào.
Xét về hàm ý, câu này có nội dung của nó: tiền bạc chỉ là
phương tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối
cùng của con người. Câu này có ý răn dạy người ta không
nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan
trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống.
*Ghi nhớ:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể
bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại
hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Người nối muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu
nói theo một cách nào đó.
. II luyện tập
Bài tập 1:
- Ông bố đã không tuân thủ phương châm hội thoại cách thức. Đứa trẻ 5 tuổi không thể nhận biết Tuyển tập
truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm được quả bóng. Cách nói moe hồ làm cho câu nói không có thoog
tin cần thiết.
Bài tập 2.

- Thái độ của chân , Tay, Tai, Mắt là bất hoà với chủ nhà ( lão miệng)
- Lời nói của Chân , Tay không tuân thủ phương châm lịch sự, không thich hợp với tình huống giao tiếp.




21
Ngày soạn: 29 / 8 / 2012
TIẾT 14 , 15. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng
3. Giáo dục : Giáo dục
II. CHUẨN BỊ :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
1. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
2. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
3. Bài mới : GV yêu cầu của giờ kiểm tra.
Đề bài :
Thuyết minh về cây lúa Việt Nam.
* Yêu cầu :
- Hình thức : Bài làm sạch sẽ, bố cục rõ ràng, tít mắt các lỗi về chính tả và diễn đạt.
- Nội dung :
+ Mở bài : Giới thiệu khái quát về cây lúa.
+ Thân bài :
Nguồn gốc của cây lúa.
Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời.
Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón.
Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam
+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa.
Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và có các hình ảnh
so sánh, nhân hoá.
4. CỦNG CỐ: 4’
GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
5. HỚNG DẪN HỌC BÀI: 1’
- HS đọc soạn văn bản. : Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
………………………………………………
NGÀY SOẠN: 29 / 8 / 2012
TIẾT 16 , 17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng, một ngời
phụ nữ trong xã hội phong kiến . Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì . Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn
gián tiếp.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chơng nghệ thuật.
3. Giáo dục : Giáo dục
II. CHUẨN BỊ :
1. GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2.HS : Đọc, bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
? Hãy nêu hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn
Dữ?
1. Tác giả:
Ông là học trò của nhà triết học, nhà thơ Nguyễn Bỉnh
Khiêm. Ông sống ở thế kỷ XVI, lúc triều đinh nhà Lê bắt
đầu khủng hoảng, các tập đoàn Lê, Mạc Trịnh tranh giành


22
quyền bính gây ra nội chiến kéo dài khiến nhân dân lầm
than. Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm
rồi xin nghỉ , về quê ẩn dật.Ông để lại một sự nghiệp văn
học khá khiêm tốn, nhưng có giá trị to lớn trong nền văn
học Việt Nam, nổi bật nhất là Truyền kỳ mạn lục. Ông
được xem là một trong những người khai phá nền văn
xuôi văn học dân tộc.
2. Tác phẩm
“ Chuyện Người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16
trong Truyền kỳ mạn lục. Truyện đã phối hợp được sự hài
hoà giữa chất liệu hiện thực với những nét đặc trưng của
thể loại truyền kỳ
II. Đọc , giải từ khó, tìm cấu trúc văn bản
Em hiểu như thế nào về nhan đề “ Truyền kỳ
mạn lục”?
? Xác định thể loại của văn bản? Vì sao em lại
xác định như vậy?
? Em hãy tìm hiểu bố cục của văn bản và nêu
nội dung của từng phần vừa tìm được?
1. Đọc
2. Giải từ khó
3. Tìm cấu trúc văn bản
-Tên tác phẩm có nghĩa là ghi chép tản mạn những điều
kỳ lạ vẫn được lưu truyền.
- Thể loại: Truyền kỳ, vì đây là loại văn xuôi tự sự, có
nguồn gốc từ văn học Trung Quốc. Truyện truyền kỳ
thường mô phỏng những cốt truyện dân gian.
* Bố cục : 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ
mình( Hạnh phúc của Vũ Nương)
+ Phần 2. Tiếp đến những việc trót đã qua rồi ( Nỗi
oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương)
+ Phần 3. Còn lại( Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ
Nương. Vũ Nương được giải oan.)
III. Tìm hiểu nội dung văn bản
? Vũ Nương ban đầu được tác giả giới thiệu
như thế nào?
? Trong cuộc sống vợ chồng trước khi Trương
Sinh đi vắng, Vũ Nương đã xử sự như thế nào?
? Khi tiễn chồng đi lính, tình cảm của Vũ được
thể hiện ra sao?
? Khi xa chồng, Vũ đã suy nghĩ về chồng mình
như thế nào?
? Vũ đã đối xử với mẹ chồng và con trai như
thế nào trong lúc Trương đi vắng?
? Em có nhận xét gì về hình ảnh mà tác giả sự
1. Hạnh phúc của Vũ Nương.
- Vũ Nương : thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp, là vợ
của Trương Sinh.
- Biết giữ đạo làm vợ, không từng để luc nào vợ chồng
phải thất hoà.
- Không trông mong vinh hiển, chỉ cầu cho chồng được
bình an trở về ( chẳng dám mông đeo được ấn phong
hầu ; thế là đủ rồi )
Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ mà người chồng ra đi sẽ
phải chịu đựng ( việc quân khó liệu lẩn lút, quân triều
gian lao)
Thể hiện nổi nhớ nhung khắc khoải của mình( tiện thiếp

băn khoăn, mẹ hiền lo lắng sợ không có cánh hồng
bay bổng)
- Thổn thức như nhuộm màu quan san
Thuỷ chung, yêu chồng tha thiết nên nỗi buồn cứ dài theo
năm tháng
- Là con dâu thảo, nàng tận tình thay chồng chăm sóc
thuốc thang cho mẹ
Là người mẹ hiền, nàng một mình nuôi con nhỏ
- Dùng hình ảnh ước lệ, mượn hình ảnh của tự nhiên để

23
dụng để diễn tả nỗi nhớ chồng của Vũ?
? Hạnh phúc đó do ai tạo ra?
TIẾT 2
Vũ Nương phải chịu nỗi oan nào? Vì Sao nàng
lại phải chịu oan?
? Khi bị chồng nghi oan, Vũ đã ứng xử như thế
nào ? Hãy tìm ra những lời thoại ứng xử của
nàng?
? Trương Sinh đã có hành động như thế nào
trước những lời phân trần của vợ?
? Em hãy nhận xét cách cư xử của chàng?
? Em có thể kết luận chàng là con người như
thế nào?
? Tính đa nghi, sự vũ phu thô bạo đã dẫn đến
kết cục như thế nào?
? Theo em, cái chết của Vũ Nương do những
nguyên nhân nào tạo ra?
? Qua đó, em có cảm nhận gì về người phụ nữ
trong XH phong kiến xưa?

GV: Cái chết của Vũ chính là lời tố cáo XH
phong kiến đồng thời bày tỏ lòng thương tiếc
của tác giả đối với người phụ nữ. Chỉ vì lời nói
ngây thơ của đứa trẻ, vì sự hồ đồ của người
chồng ghen tuông mà phải kết liễu cuộc đời
mình.
? Phần kết của đoạn trích có điều gì làm em bất
ngờ?
? Em hãy tìm những yếu tố kì ảo trong đoạn
cuối truyện?
nói về sư trôi chảy của thời gian.
=> Hạnh phúc đó do chính bản thân Vũ tạo ra.
2. Nỗi oan của Vũ Nương.
- Nỗi oan về hạnh phúc vợ chồng , vì Trương Sinh là một
người chồng có tính đa nghi, con nhà hào phú nhưng
không có học
- Lời thoại 1:Khóc , phân trần, cầu Trương Sinh đừng nên
nghi oan cho mình.
- Lời thoại 2: Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi không
hiểu sao mình bị đối xử bất công “ mắng nhiếc, bị đuổi đi”
- Lời thoại 3: Thất vọng đến nỗi tột cùng. Cuộc hôn nhân
không hàn gắn nổi. Vũ mượn dòng nước quê hương giãi
bày tấm lòng trong trắng của mình
* Trương Sinh:
- La um lên cho hạ giận
- Không tin vợ, không nói rõ chuyện do ai nói.
- Mắng nhiếc đuổi đi.
- Không tin hàng xóm
=> Cách cư xử: Hồ đồ, độc đoán, không đủ bình tĩnh để
phán đoán. Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ

- Vũ phu, thô bạo.
-> Vũ phải tìm đến cái bằng cách ra sông tự vẫn để rửa
sạch nỗi oan ức.
*) Nguyên nhân:
- Nguyên nhân cụ thể: Sự hiểu nhầm lời con trẻ của
Trương.
- Nguyên nhân trực tiếp: Sự đa nghi
của một kẻ thất học cố chấp Trương Sinh.
- Nguyên nhân gián tiếp : Sự bất bình đẳng giữa người vợ
và người chồng, giữa nam – nữ trong XH phong kiến
Do những cuộc chiến tranh phi nghĩa
-> Số phận của người phụ nữ: Mỏng manh, bi thảm, không
được bênh vực che chở mà còn bị đối xử một cách bất
công , phi lí.
3. Vũ Nương được giải oan và gặp Phan Lang .
- Vũ không chết mà được người động Linh Phi cứu và cho
nàng sống ở thuỷ cung, sau đó nàng gặp người cùng làng
là Phan Lang, để từ đó có dịp đưa tin cho chồng con , rồi
ghé về trần gian trên chiếc kiệu hoa.
- Các yếu tố kì ảo:
+ Phan Lang nằm mộng thả rùa.
+ Phan Lang lạc vào động rủa của Linh Phi được đãi tiệc
và gặp Vũ Nương
+ Vũ Nương được sứ giả của Linh Phi rước về dương
thế.

24
? Những yếu tố kì ảo có ý nghĩa như thế nào
trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của tác
phẩm?

+ Vũ Nương hiện về sau khi Trương Sinh lập đàn tràng
giải oan ở bến Hoàng Giang lung ling huyền ảo
- Ý nghĩa của yếu tố kì ảo:
+ Hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương
+ Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của
nhân dân về sự công bằng. Người tốt được trả xứng đáng,
cái thiện bao giờ cũng thắng.
IV Tổng kết
Em hãy nêu khái quát về giá trị nghệ thuật của
truyện?
Em hãy tóm tát nội dung của đoạn trích?
1. Nghệ thuật:
- Kết cấu độc đáo, sáng tạo . Nghệ thuật XD tình huống
truyện đặc sắc; lối kể kết hợp với biểu cảm và các yếu tố
kì ảo làm cho câu chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; cách thể
hiện diễn biến tâm lí nhân vật tự nhiên, phù hợp.
2. Nội dung.
- Truyện thể hiện nỗi cảm thương đối với số phận oan
nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong
kiến đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
V. Củng cố dặn dò :
- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng.
- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?
- Chuẩn bị bài : “ Xưng hô trong hội thoại ”
…………………………………………………


25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×