Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 38 trang )

1


TRƯNG ĐI HC CN THƠ
VIN NGHIÊN CU PHT TRIN ĐBSCL




PHT TRIN NGUỒN LỰC



ĐNH GI HIN TRNG VÀ NGHIÊN CU GIẢI PHP
CẢI TIẾN HIU QUẢ HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TI XÃ SƠN ĐỊNH,
HUYN CHỢ LCH, TỈNH BẾN TRE


GIẢNG VIÊN HC VIÊN
PGS.TS.Nguyễn Ngọc Đệ Hồ Vũ Linh Đan
MSHV: M2413001
Phát triển nông thôn khóa 20



CN THƠ – 2013
i

DANH MỤC BẢNG
Trang


Bảng 1. Kinh phí đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định (đến tháng 09/2013) 18
Bảng 2. Kinh phí dân góp để thực hiện tiêu chí 2 và 3 (đến tháng 09/2013) 19




DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1. Quá trình hình thành và triển khai xây dựng nông thôn mới cấp Trung ương 3
Hình 2. Sơ đồ tổ chức của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định 6
Hình 3. Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới từng năm (từ khi rà soát
đến tháng 11/2013 – theo quy định của tiêu chí ở từng năm) 16
Hình 4. So sánh tiến độ (%) thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới (từ khi rà
soát đến tháng 11/2013 – theo quy định của tiêu chí ở từng thời điểm) 17
Hình 5. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định (tháng
tháng 09/2013) 19
Hình 6. Biểu đồ SWOT của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định 21
Hình 7. Nhóm giải pháp công kích và thích ứng trong xây dựng nông thôn mới của xã
Sơn Định 23
Hình 8. Nhóm giải pháp điều chỉnh và phòng thủ trong xây dựng nông thôn mới của
xã Sơn Định 24
ii

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH i
MỤC LỤC ii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU 2
2.1. Mục tiêu chung 2

2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. HIN TRNG HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI XÃ SƠN ĐỊNH 3
3.1. Hình thành và phát triển 3
3.1.1. Cấp tỉnh 4
3.1.2. Cấp huyện 4
3.1.3. Cấp xã 4
3.2. Công tác tổ chức quản lý 5
3.2.1. Sơ đồ tổ chức 5
3.2.2. Nhiệm vụ 7
3.2.3. Chế độ làm việc và hoạt động của Ban chỉ đạo 9
3.3. Những thành tựu đã đạt được 10
3.3.1. Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới 10
3.3.2. Kinh phí đầu tư 18
3.3.3. Tuyên truyền và dân vận 20
4. PHÂN TÍCH SWOT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHP CẢI TIẾN HIU QUẢ
HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ SƠN
ĐỊNH 21
4.1. Giải pháp công kích 25
4.2. Giải pháp thích ứng 25
4.3. Giải pháp điều chỉnh 26
iii

4.4. Giải pháp phòng thủ 27
5. KẾT LUẬN 28
6. KIẾN NGHỊ 30
6.1. Đối với xã 30
6.2. Đối với huyện và tỉnh 31
TÀI LIU THAM KHẢO 32


1

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần lớn các vùng nông thôn Việt Nam vẫn còn ở tình trạng nghèo nàn, hạ tầng cơ sở
kém, sản xuất nông nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro bởi thiên tai, dịch bệnh, thị trường,
năng lực sản xuất của người dân còn thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn (Nguyễn Duy
Cần, 2011). Chính vì lẽ đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 800/QĐ-
TTg về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –
2020 nhằm xây dựng xã nông thôn mới có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân được nâng cao; phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; dân trí được nâng cao, bản sắc văn
hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; an ninh tốt, quản lý dân chủ; chất lượng hệ
thống chính trị được nâng cao (Tài liệu hỏi đáp về Nông thôn mới, 2012).
Để triển khai thành công Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020 cũng như thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ IX (nhiệm kỳ 2011 – 2015) đã đề ra, Tỉnh ủy
Bến Tre đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 02 tháng 08 năm 2011 về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020. Ngày
09/12/2011, tại kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII (nhiệm kỳ
2011 – 2015) đã ban hành Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND về việc thông qua Đề án
tổng thể xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng
đến năm 2020. Theo đó, mục tiêu phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 25 xã đạt
chuẩn xã nông thôn mới, các xã còn lại phấn đấu đạt cơ bản các tiêu chí để đến năm
2020 được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới. Cùng với 04 xã khác trên địa bàn
tỉnh, xã Sơn Định huyện Chợ Lách được chọn làm xã điểm giai đoạn I, phấn đấu trở
thành xã nông thôn mới vào cuối năm 2013. Đây vừa là vinh dự, tự hào lớn lao, vừa là
trách nhiệm nặng nề của toàn thể Đảng bộ, Chính quyền, nhân dân xã Sơn Định nói
riêng và huyện Chợ Lách nói chung.
Xã Sơn Định bắt đầu thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới vào nửa cuối năm
2011. Sau hơn 02 năm triển khai, diện mạo xã đã có nhiều khởi sắc: cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội được đầu tư đồng bộ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, thu nhập bình
quân đầu người không ngừng tăng lên, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân cải
thiện rõ nét, an ninh trật tự luôn giữ vững,… Kết quả trên có được nhờ sự chỉ đạo sâu
sát kịp thời của lãnh đạo các cấp, sự phối hợp chặt chẽ hiệu quả của ngành chuyên
môn, phát huy tốt vai trò chủ thể của người dân trong việc thực hiện các tiêu chí. Bên
2

cạnh đó không thể không kể đến sự đóng góp tích cực của cả hệ thống chính trị mà vai
trò “đầu tàu” thuộc về Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới (BCĐ XDNTM).
Có thể thấy, hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo (BCĐ) chính là một trong những yếu
tố quan trọng, quyết định sự thành công trong nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Do
đó, việc đánh giá hiện trạng cũng như nghiên cứu các giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt
động của BCĐ XDNTM xã Sơn Định là cần thiết, làm cơ sở để địa phương nhận định
một cách khách quan chất lượng hoạt động thời gian qua, xem xét để củng cố hoàn
thiện tổ chức và điều chỉnh hoạt động sao cho phù hợp, đáp ứng hiệu quả yêu cầu cũng
như thực thi tốt nhiệm vụ công tác cho giai đoạn còn lại. Đây chính là động lực mạnh
mẽ để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí, giúp Sơn Định sớm xây dựng thành
công xã nông thôn mới như Nghị quyết các cấp đã đề ra. Đồng thời, nghiên cứu cũng
là căn cứ khoa học giúp các xã khác đúc kết bài học kinh nghiệm và hệ thống các giải
pháp trong xây dựng nông thôn mới.
2. MỤC TIÊU
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo
xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhằm đẩy nhanh
tiến độ thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, nghiên cứu giải quyết 03 mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới xã Sơn Định.


Mục tiêu 2: Phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức) trong hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định.

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo xây
dựng nông thôn mới xã Sơn Định.
3

3. HIN TRNG HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI XÃ SƠN ĐỊNH
3.1. Hình thành và phát triển
Ngày 05/08/2008, Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã
ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Nghị quyết
“Tam nông”) với 04 mục tiêu tổng quát, trong đó có 02 mục tiêu là:
 Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà
giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông
dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu
vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
 Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.

Hình 1. Quá trình hình thành và triển khai xây dựng nông thôn mới cấp Trung ương
4

3.1.1. Cấp tỉnh
Quyết định số 1624/QĐ-UBND ngày 20 tháng 07 năm 2011 của UBND tỉnh Bến Tre
về việc Ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Bến Tre đã được thay thế bởi Quyết

định số 1235/QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2013 (Thay đổi phù hợp với tình hình
thực tế, sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20
tháng 02 năm 2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới).
Để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, Tỉnh ủy Bến Tre đã ban hành Nghị quyết số
03-NQ/TU ngày 02 tháng 08 năm 2011 về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 –
2015 và định hướng đến năm 2020. Sau đó, vào ngày 09/12/2011, tại kỳ họp thứ 3,
Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII đã ban hành Nghị quyết số 14/2011/NQ-
HĐND về việc thông qua Đề án tổng thể xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai
đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
=> Xã Sơn Định, huyện Chợ Lách là xã điểm nông thôn mới của tỉnh Bến Tre
3.1.2. Cấp huyện
Huyện ủy Chợ Lách đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 21 tháng 03 năm
2011 về xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2015.
Hội đồng nhân dân huyện Chợ Lách (tại kỳ họp thứ 2 – khóa X, ngày 28/07/2011)
thông qua Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND về Chương trình xây dựng nông thôn
mới huyện Chợ Lách giai đoạn 2011 – 2015.
=> Sơn Định là xã điểm nông thôn mới được tập trung, ưu tiên của huyện Chợ Lách
3.1.3. Cấp xã
Đảng ủy xã Sơn Định ban hành Nghị quyết số 03-NQ/ĐU ngày 21 tháng 12 năm 2010
về việc xây dựng xã Sơn Định đạt xã nông thôn mới đến cuối năm 2013 và định hướng
đến năm 2015.
Sau đó, Hội đồng nhân dân xã Sơn Định ban hành Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND
ngày 28 tháng 01 năm 2011 về việc Thực hiện tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới của
xã Sơn Định giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
Đến ngày 17/09/2011, Hội đồng nhân dân xã Sơn Định (Khóa X – kỳ họp thứ 3) ban
hành Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND về việc Thực hiện Đề án xây dựng xã nông
thôn mới của xã Sơn Định đến cuối năm 2015.
5


Ngày 27/09/2011, Đảng ủy xã Sơn Định đã ban hành Quyết định số 30-QĐ/ĐU về
việc thành lâp Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới. Theo đó, BCĐ XDNTM xã Sơn
Định gồm 35 thành viên do đồng chí Bí thư Đảng ủy xã làm Trưởng ban. Các thành
viên còn lại là cán bộ trực thuộc của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, trưởng các ban ngành
đoàn thể, trưởng trạm y tế, hiệu trưởng các trường học. BCĐ có nhiệm vụ tổ chức phối
hợp và thống nhất hành động giữa Mặt trận Tổ quốc (MTTQ), các tổ chức thành viên
của MTTQ và các cơ quan Nhà nước có liên quan tiến hành xây dựng đạt 19 tiêu chí
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn xã theo hướng dẫn của BCĐ cấp trên, đồng
thời xây dựng kế hoạch chỉ đạo và triển khai thực hiện, sơ kết rút kinh nghiệm, thực
hiện chế độ báo cáo đúng theo chỉ đạo của cấp trên.
Quyết định số 31-QĐ/ĐU ngày 27 tháng 09 năm 2011 của Đảng ủy xã Sơn Định về
việc Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn
Định. BCĐ phải hoạt động thường xuyên, có kế hoạch thiết thực, hiệu quả, không
ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động về cả nội dung và phương thức, đồng
thời phải thực hiện dưới sự chỉ đạo tập trung, dân chủ, thống nhất, phát huy vai trò chủ
động, sáng tạo của các thành viên.
Bên cạnh đó, địa phương còn thành lập thêm Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới với vai trò: tổng hợp các văn bản chỉ đạo cấp trên, tham mưu xây dựng
kế hoạch thực hiện, tổng hợp báo cáo đúng thời hạn, soạn thảo các văn bản chỉ đạo
thực hiện, chuẩn bị nội dung các cuộc họp,… Ngoài Tổ giúp việc còn có Tổ xây dựng
pano khẩu hiệu tuyên truyền nông nông mới; Tổ vận động, giáo dục, thuyết phục và
giải quyết khiếu nại thắc mắc.
Từ đó đến nay, số lượng và cơ cấu thành viên của BCĐ xây dựng nông thôn mới xã
Sơn Định vẫn không thay đổi.
3.2. Công tác tổ chức quản lý
3.2.1. Sơ đồ tổ chức


6


Hình 2. Sơ đồ tổ chức của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định
7

3.2.2. Nhiệm vụ
Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã
Sơn Định (ban hành kèm theo Quyết định số 31-QĐ/ĐU ngày 27 tháng 09 năm 2011
của Bí thư Đảng ủy xã Sơn Định).
Theo Điều 2, hoạt động của BCĐ XDNTM nhằm:

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác xây dựng nông
thôn mới;

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội trên địa bàn
trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước;

Chỉ đạo triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới ngày càng hiệu quả.
Nhiệm vụ của BCĐ XDNTM (Điều 5):
 Xây dựng kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện và tổng kết hoạt động dựa
trên 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch,
chương trình. Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động;
 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trên các lĩnh vực;
 Tổ chức sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm. Phổ biến và nhân rộng các nhân tố có
thành tích xuất sắc.
Nhiệm vụ của Trưởng Ban chỉ đạo (Điều 6):
 Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của BCĐ. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện
các chương trình, kế hoạch hoạt động của BCĐ.
 Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của BCĐ, các hội nghị triển khai công tác sơ, tổng
kết. Trường hợp vắng mặt phải ủy quyền chủ trì cuộc họp cho Phó ban.
 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên BCĐ. Chủ trì sự phối hợp hoạt động giữa

các thành viên BCĐ.
 Chỉ đạo xây dựng, ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của BCĐ.
Nhiệm vụ của Phó Ban chỉ đạo (Điều 7):
 Thay mặt Trưởng ban chủ trì các cuộc họp của BCĐ, các hội nghị triển khai công
tác; sơ kết, tổng kết khi được Trưởng ban ủy quyền.
8

 Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của BCĐ, theo sự phân
công của Trưởng ban.
Nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạo (Điều 8):
 Tham gia chuẩn bị nội dung các cuộc họp, hội nghị, xây dựng kế hoạch, chương
trình hoạt động của BCĐ đề ra và thảo luận quyết định.
 Thay mặt BCĐ để thực hiện nhiệm vụ đột xuất quan trọng.
 Thảo luận quyết định các hoạt động của BCĐ và báo cáo tại cuộc họp gần nhất.
 Thực hiện các hoạt động theo sự phân công của BCĐ.
Nhiệm vụ của các Ban, Ngành có liên quan (Điều 9):
 Tham gia đầy đủ các hoạt động của BCĐ, thực hiện nhiệm vụ của BCĐ, nhiệm vụ
cụ thể của thành viên để thực hiện quy định tại Điều 5 – Nhiệm vụ của BCĐ và
Điều 10 – Các hoạt động cụ thể của BCĐ.
 Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới theo hệ
thống ngành và theo kế hoạch của BCĐ. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương
trình phối hợp liên ngành, lồng ghép các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ
trong xây dựng nông thôn mới.
Ngoài ra, BCĐ còn phân công Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ xã phụ trách từng ấp,
chịu trách nhiệm hướng dẫn các văn bản và thực hiện các nội dung của tiêu chí; cùng
Ban phát triển ấp vận động nhân dân huy động các nguồn lực; tranh thủ các nguồn
đóng góp để thực hiện các nội dung quy hoạch nông thôn mới của ấp; kiện toàn hệ
thống chính trị ấp, xây dựng Nghị quyết, kế hoạch, thường xuyên đề xuất kiện toàn
Ban phát triển ấp; đề xuất xây dựng các pano tuyên truyền, cổ động, vận động nhân
dân cùng thực hiện tốt 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Kinh phí hoạt động của BCĐ XDNTM do ngân sách Nhà nước cấp và vận động nhân
dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” (Điều 3, Quyết định số 30-
QĐ/ĐU ngày 27 tháng 09 năm 2011 của Đảng ủy xã Sơn Định về việc thành lập Ban
chỉ đạo xây dựng nông thôn mới).
9

3.2.3. Chế độ làm việc và hoạt động của Ban chỉ đạo
Chế độ làm việc và hoạt động của BCĐ quy định từ Điều 11 đến Điều 18 của Quy chế
tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định (ban hành
kèm theo Quyết định số 31-QĐ/ĐU ngày 27 tháng 09 năm 2011 của Bí thư Đảng ủy
xã Sơn Định).
Điều 11: BCĐ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số những vấn đề thuộc
phạm vi trách nhiệm của mình.
Điều 12: Theo đề nghị của các thành viên BCĐ, Trưởng ban quyết định thay thế, bổ
sung thành viên BCĐ.
Điều 13: Ban Kinh tế Kế hoạch và Ban Văn hóa – Xã hội tham mưu BCĐ thành lập
Tổ giúp việc cho BCĐ gồm: Cán bộ (CB.) Văn hóa thông tin và Thể dục thể thao,
CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, CB.Văn phòng thống kê Nội vụ, CB.Nông nghiệp và
Môi trường, CB.Văn phòng Đảng ủy, Phó chủ tịch MTTQ. Thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ của Ngành, theo sự phân công của BCĐ.
Điều 14: BCĐ sử dụng con dấu của Đảng ủy trong quan hệ công việc.
Điều 15: Kinh phí hoạt động của BCĐ thực hiện theo quy định.
Điều 16: Họp BCĐ 1 tháng 1 lần
Họp sơ kết: 6 tháng 1 lần
Họp tổng kết đánh giá: 1 năm 1 lần
Điều 17: BCĐ kiểm tra ở các ấp 1 lần/quý
Điều 18: Trưởng ban hoặc Phó ban báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động của
BCĐ trong thực hiện xây dựng nông thôn mới với Thường trực Đảng ủy – Hội đồng
nhân dân – Ủy ban nhân dân xã để nắm thông tin, kịp thời chỉ đạo.
BCĐ xây dựng kế hoạch thực hiện chia ra từng giai đoạn cho từng năm, tùy tình hình

thực tế mà sửa đổi, thực hiện cho từng tháng. Chỉ đạo Ban phát triển các ấp xây dựng
kế hoạch thực hiện và có báo cáo hàng tháng về BCĐ để kịp thời theo dõi, tổng hợp.
Hàng tháng, họp BCĐ để phân công giao việc cho từng thành viên, từng Tổ công tác
và các Ban phát triển ấp thực hiện từng tiêu chí theo kế hoạch đề ra. Sau đó, BCĐ báo
cáo về BCĐ cấp trên, đề xuất kiến nghị những khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện.
10

3.3. Những thành tựu đã đạt được
3.3.1. Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Theo chỉ đạo của BCĐ tỉnh Bến Tre và BCĐ huyện Chợ Lách, BCĐ xã Sơn Định đã
đánh giá tiến độ xây dựng nông thôn mới tháng 11/2013 theo Thông tư số
41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
(thay thế Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 08 năm 2009, chính thức
có hiệu lực vào ngày 20/11/2013).
Theo Báo cáo số 90-BC/BCĐ ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ban chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới về kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, xã Sơn Định
cơ bản đạt 13/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Dự kiến đến cuối quý I/2014 sẽ
hoàn thành 06 tiêu chí còn lại, bao gồm: (2) Giao thông, (3) Thủy lợi, (5) Trường học,
(6) Cơ sở vật chất văn hóa, (7) Chợ nông thôn, (9) Nhà ở dân cư .
Tiêu chí 1 – Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Phụ trách: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch
UBND, CB.Địa chính Xây dựng, CB. Văn phòng thống kê Kinh tế)
 Đề án xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
đến năm 2015 lập theo đúng quy định, được UBND huyện Chợ Lách phê duyệt (tại
Quyết định số 5717/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2011) và được công bố rộng
rãi trên địa bàn 08 ấp.
 Các bản vẽ quy hoạch được công khai niêm yết ở trụ sở UBND xã và các điểm
đông dân cư. Hoàn thành việc công bố chỉ giới trên các tuyến đường giao thông
trong quy hoạch và có quy chế quản lý quy hoạch.

Tiêu chí 2 – Giao thông (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Địa chính Xây
dựng, CB.Nông nghiệp và Môi trường, CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, CB.Tư pháp,
Chỉ huy trưởng Quân sự, Trưởng Công an, các Trưởng ấp)
 Đường trục xã, liên xã (loại A): hoàn thành 1.800/2.375m đường (đạt 75%), 575m
đường còn lại + xây mới 01 cầu đang thi công, dự kiến hoàn thành vào cuối tháng
01/2014.
 Đường trục ấp, liên ấp (loại B): kế hoạch thực hiện 14 tuyến với tổng chiều dài
15.654m. Hoàn thành 08 tuyến với tổng chiều dài 8.625m (đạt 55,1% kế hoạch).
Các tuyến còn lại đã bàn giao cho đơn vị thi công, dự kiến hoàn thành vào cuối
tháng 01/2014.
11

 Đường ngõ, xóm (loại C): Hoàn thành 02 tuyến với tổng chiều dài 1.505m (đạt
20,1% quy hoạch). Đang triển khai thi công 02 tuyến với tổng chiều dài 1.195m,
chiếm tỷ lệ 16% (để đảm bảo >30% cứng hóa đạt yêu cầu), dự kiến cuối tháng
01/2014 hoàn thành. Các tuyến đường hiện có trên địa bàn xã đều có mặt dal từ
02m trở lên, đảm bảo không lầy lội vào mùa mưa.
Tiêu chí 3 – Thủy lợi (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Địa chính Xây
dựng, CB.Nông nghiệp và Môi trường, CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, các Trưởng
ấp)
 Không thuộc vùng áp dụng yêu cầu kiên cố hóa kênh mương.
 5/7 tuyến theo quy hoạch được đầu tư xây dựng đúng thiết kế được duyệt, tổng
chiều dài 19km, ước phục vụ khoảng 60% diện tích, dự kiến đến cuối tháng
12/2013 hoàn thành. Cần khẩn trương thi công các tuyến đã bàn giao mặt bằng, các
tuyến còn lại cho chủ trương nhân dân tự gia cố (do điều kiện không thể thi công
bằng cơ giới).
Tiêu chí 04 – Điện (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Văn phòng thống kê
Kinh tế, các Trưởng ấp)
 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: 99,85%.

Tiêu chí 5 – Trường học (Phụ trách: Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND – Văn hóa,
CB.Địa chính Xây dựng, CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, Hiệu trưởng các trường)
 Có 2/3 cấp trường đạt chuẩn Quốc gia: trường Tiểu học và trường Trung học cơ
sở (đạt 66,7%).
 Trường Mẫu giáo chưa đạt chuẩn Quốc gia do còn thiếu 03 phòng học. Dự kiến
khởi công vào đầu năm 2014, cuối quý I/2014 hoàn thành.
Tiêu chí 6 – Cơ sở vật chất văn hóa (Phụ trách: Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND
– Văn hóa, CB.Địa chính Xây dựng, CB.Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao,
CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, các Trưởng ấp)
 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010:
+ Hạng mục xây mới Nhà văn hóa xã, cải tạo nâng cấp trụ sở UBND xã và xây
mới các công trình phụ đang được thi công. Dự kiến hoàn thành vào cuối quý
I/2014.
+ Thực hiện chủ trương sử dụng chung sân vận động hiện có của xã lân cận.
 100% ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 06/2011/TT-
12

BVHTTDL ngày 08/3/2011: Kế hoạch xây dựng Nhà văn hóa và Khu thể thao đạt
chuẩn theo quy định cho 04/08, các ấp còn lại có trụ sở sinh hoạt và sử dụng sân thể
thao lồng ghép.
+ Hoàn thành 3/4 Nhà văn hóa ấp đạt chuẩn. Ấp còn lại đang tìm kinh phí đầu tư.
+ 100% ấp đều có khu thể thao lồng ghép, đảm bảo đủ diện tích >2000m
2
theo
yêu cầu.
Tiêu chí 7 – Chợ nông thôn (Phụ trách: Phó Chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Địa chính
Xây dựng, CB.Văn phòng thống kê Kinh tế)
 Chợ tiêu dùng hiện có được điều chỉnh quy hoạch. Tháng 12/2013 tiến hành nâng

cấp mặt bằng và xây dựng nhà lồng chợ bằng phương thức xã hội hóa, đảm bảo đủ
điều kiện đáp ứng nhu cầu họp chợ của người dân.
 Đầu tư xây dựng Chợ đầu mối trái cây đạt chuẩn theo quy định. Dự kiến giữa
tháng 12/2013 sẽ khởi công.
Tiêu chí 8 – Bưu điện (Phụ trách: CB.Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao, CB.Văn
phòng thống kê Nội vụ, CB.Đài truyền thanh)
 Tại trung tâm xã có 01 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông (truy cập Internet) đạt
tiêu chuẩn
 Hạ tầng kỹ thuật ngành viễn thông sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao
Internet cho người dân trên địa bàn 08 ấp, cả phủ sóng và cáp mạng.
Tiêu chí 9 – Nhà ở dân cư (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Văn hóa, CB. Lao động –
Thương binh – Xã hội)
 Trên địa bàn không còn nhà dột nát. Nhà tạm còn 24 căn (thuộc diện 167). Đã có
kế hoạch vốn để hỗ trợ xây dựng.
 Tỷ lệ nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng của xã là 70%.
Tiêu chí 10 – Thu nhập (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Văn phòng
thống kê Kinh tế, CB. Lao động – Thương binh – Xã hội, Chủ tịch Hội Nông dân)
 Cuối năm 2012, thu nhập bình quân đầu người của xã ước đạt 23 triệu
đồng/người/năm (tăng 03 triệu đồng so với năm 2011 và tăng 06 triệu đồng so với
năm 2010).
 Dự kiến cuối tháng 11/2013 sẽ hoàn thành việc thống kê thu thập bình quân đầu
người theo hướng dẫn chung của tỉnh. Dự báo đạt trên 29 triêu đồng/người/năm.
13

Tiêu chí 11 – Hộ nghèo (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Văn hóa, CB. Lao động –
Thương binh – Xã hội, Ban chỉ đạo giảm nghèo của xã)
 Tỷ lệ hộ nghèo qua các năm: 2010 5,09%
2011 9,58% (chuẩn nghèo mới)
2012 6,62%
Đầu năm 2013 6,59%

 Theo kết quả bình nghị hộ nghèo, cận nghèo cuối năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo trên
địa bàn xã là 3,49% (114 / 3.262 hộ).
Tiêu chí 12 – Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (Phụ trách: Phó chủ tịch
UBND – Văn hóa, CB. Lao động – Thương binh – Xã hội, Bí thư Xã Đoàn, Chủ tịch
Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân)
Theo số liệu thống kê được tỉnh công bố, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:
 Theo cách tính của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 96,44%
 Theo cách tính của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống
kê: 99,96% (Số liệu cuối năm 2012 là 88,8%)
Tiêu chí 13 – Hình thức tổ chức sản xuất (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế,
CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, Chủ tịch Hội Nông dân)
 Trên địa bàn xã hiện có 10 tổ hợp tác theo Nghị định 151 hoạt động có hiệu quả.
Nổi bật trong số đó là 02 tổ hợp tác sầu riêng (Sơn Phụng) và chôm chôm (Tân
Thới).
 Do đặc thù tổ không có chức năng kinh doanh nên không xét hoạt động có lãi.
Thay vào đó, đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ dựa trên báo cáo kết quả thực hiện
kế hoạch sản xuất hàng năm (được UBND xã xác nhận).
 Ban điều hành tổ hợp tác đang phối hợp với Hội Nông dân xã hoàn thiện các hợp
đồng liên kết giữa tổ hợp tác với các doanh nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ đầu vào
(cố định chi phí đầu tư) và nhà khoa học chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm)
Tiêu chí 14 – Giáo dục (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Văn hóa, CB.Văn hóa thông
tin – Thể dục thể thao, Hiệu trưởng các trường, Hội đồng giáo dục của xã)
 Đạt phổ cập giáo dục THCS.
 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung học phổ thông, bổ túc
trung học, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trường dạy
nghề) trên địa bàn xã là 97%.
 Tỷ lệ lao động qua đào tạo của xã theo số liệu thống kê được tỉnh công bố là
37,1% (số liệu cuối năm 2012 là 20%).
14


Tiêu chí 15 – Y tế (Phụ trách: Phó chủ tịch UBND – Kinh tế, CB.Địa chính Xây dựng,
CB.Văn phòng thống kê Kinh tế, Trưởng Trạm Y tế)
 Công trình trạm y tế xã đã hoàn thành, chờ nghiệm thu với đầy đủ cơ sở vật chất
theo yêu cầu. Trung tâm Y tế huyện đã đánh giá sơ bộ Y tế xã đạt chuẩn theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020.
 Tính đến 30/07/2013, tỷ lệ người có bảo hiểm y tế trong toàn xã là 9.689/12.264
người, đạt tỷ lệ 79%.
Tiêu chí 16 – Văn hóa (Phụ trách: Chủ tịch MTTQ, Phó chủ tịch UBND – Văn hóa,
CB.Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao)
 Xã Sơn Định được công nhận danh hiệu “Xã văn hóa” từ năm 2006, theo đó
08/08 ấp đều đạt danh hiệu “Ấp văn hóa”.
 Hàng năm đều có kế hoạch nâng chất. Từ đó đến nay, danh hiệu văn hóa của các
ấp luôn được giữ vững.
Tiêu chí 17 – Môi trường (Phụ trách: CB.Nông nghiệp và Môi trường, CB.Tư pháp)
 100% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đã qua lắng lọc, 78,4% hộ sử dụng nước sạch
được cung cấp bởi nhà máy nước.
 Các cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn xã đều lập cam kết bảo vệ môi
trường theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chuồng trại chăn
nuôi trên địa bàn đều có quy mô nhỏ lẻ, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về vệ sinh và
không gây ô nhiễm môi trường.
 Đường làng, ngõ xóm được trồng hoa và cây xanh tạo vẻ mỹ quan, thường xuyên
phát hoang và dọn vệ sinh, đảm bảo xanh, sạch, đẹp. Hầu hết các hộ trên địa bàn
đều đã tiến hành cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào; cổng ngõ không lầy lội.
 Có quy hoạch nghĩa trang nhân dân xã, sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu và kinh
phí xây dựng.
 Các hộ dân trên địa bàn đều có nhà vệ sinh đạt yêu cầu, nhà tắm kiên cố, hệ thống
tiêu thoát nước thải của hầu hết các hộ dân và khu dân cư đều đảm bảo vệ sinh,
không gây ô nhiễm. Có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ trên trục

đường lớn, các hộ còn lại thì tự đào hố xử lý rác.
15

Tiêu chí 18 – Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (Phụ trách: Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch MTTQ, CB.Tổ chức Đảng ủy)
 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại
Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012.
 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
 Đảng bộ xã luôn đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”.
 Hàng năm, các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội của xã đều được công nhận
danh hiệu tiên tiến trở lên.
Tiêu chí 19 – An ninh trật tự xã hội (Phụ trách: Chủ tịch UBND, Chỉ huy trưởng Quân
sự, Trưởng Công an)
 Địa bàn xã không có tổ chức, cá nhân chống đối Đảng, Chính quyền, phát hoại
kinh tế; không có các hình thức truyền bá đạo trái pháp luật; không có hoạt động
khiếu kiện đông người kéo dài.
 Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc
các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
 100% ấp được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự.
 Công an xã hàng năm đều đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên.
16

17


18

3.3.2. Kinh phí đầu tư
Từ khi triển khai xây dựng nông thôn mới đến cuối tháng 09/2013, tổng đầu tư trên địa
bàn Sơn Định là 139 tỷ 65 triệu 900 nghìn đồng (xem Bảng 1).

Đơn vị: triệu đồng
Nguồn kinh phí
Số tiền
Trung ương
0
Tỉnh
44.251
Huyện
8.384

412
Lồng ghép
44.351,9
Tín dụng
4.020
Doanh nghiệp
60
Dân góp
36.457
Khác
1.130
TỔNG
139.065,9
Bảng 1. Kinh phí đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định (đến tháng 09/2013)
Hình 5 về cơ cấu các nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định (đến
tháng 09/2013) cho thấy:
 Nguồn đầu tư lớn nhất là vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án trên địa bàn xã
(Chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế, Chương trình kiên cố hóa trường lớp, Dự
án Biến đổi khí hậu, Dự án QSEAP,…), chiếm tỷ lệ 31,89%.
 Ngân sách đầu tư trực tiếp cho Chương trình xây dựng nông thôn mới chiếm tỷ lệ

38,15%, trong đó ngân sách Tỉnh chiếm tỷ lệ 31,82%, ngân sách Huyện chiếm tỷ lệ
6,03%, ngân sách Xã chỉ đóng góp 0,3% tổng đầu tư (do phải tự cân đối thu chi
trong hoạt động nên kinh phí hạn chế). Xã Sơn Định chưa được đầu tư từ ngân sách
Trung ương.
 Theo cơ chế huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới, vốn tín dụng
(bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) và hỗ trợ từ doanh
nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác chiếm tổng tỷ lệ là 50%. Tuy nhiên,
tỷ lệ huy động của địa phương ở 02 nguồn lực này còn rất hạn chế, chỉ chiếm tổng
tỷ lệ là 2,93%.
 Cơ chế huy động nguồn lực chỉ yêu cầu 10% nhưng kinh phí xây dựng nông thôn
mới huy động từ đóng góp của cộng đồng dân cư chiếm tỷ lệ lên đến 26,22% (gấp
hơn 2,6 lần).
19


Hình 5. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Định
(đến tháng 09/2013)
Nhân dân trên địa bàn xã đã hiến gần 14,6ha đất và hoa màu, hơn 5000 ngày công lao
động để mở rộng mặt bằng thi công khoảng 21km đường giao thông nông thôn, hệ
thống công trình bê bao thủy lợi phục vụ sản xuất và dân sinh dài hơn 17km. Tổng
kinh phí nhân dân đóng góp để thực hiện tiêu chí 2 – Giao thông và tiêu chí 3 – Thủy
lợi là 36 tỷ 456 triệu 900 nghìn động (trong đó có khoảng 3,6 tỷ tiền mặt). Chi tiết
được trình bày ở Bảng 2.
Đơn vị:triệu đồng

Đất và hoa màu
Công lao động
Tiền mặt
TỔNG
Diện tích

(m
2
)
Thành tiền
(dt x 0.22)
Số lượng
(ngày x
người)
Thành tiền
(sl x 0.15)
Giao thông
41.476
9.124,7
2.475
371,3
1.575,2
11.071,2
Thủy lợi
104.220
22.928,4
2.600
390
2.067,3
25.385,7
TỔNG
145.696
32.053,1
5.075
761,3
3.642,5

36.456,9
Bảng 2. Kinh phí dân góp để thực hiện tiêu chí 2 và 3 (đến tháng 09/2013)

20

3.3.3. Tuyên truyền và dân vận
Việc triển khai xây dựng nông thôn mới thời gian đầu còn nhiều khó khăn và lúng
túng, tiến độ còn chậm so với yêu cầu do cán bộ và người dân chưa nhận thức đầy đủ,
sâu sắc ý nghĩa của Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới. Vì vậy, vấn đề
đổi mới tư duy để nâng cao hiệu quả nhận thức, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới của cán bộ, Đảng viên và quần chúng
nhân dân là hết sức cần thiết. Nhận thức được điều này, công tác tuyên truyền, vận
động luôn được xã Sơn Định chú trọng nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ Đảng,
Chính quyền, MTTQ, các đoàn thể chính trị  xã hội và quần chúng nhân dân về mục
đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong quá trình
xây dựng và phát triển kinh tế  xã hội.
Công tác dân vận của xã được triển khai rộng rãi, thường xuyên, phong phú, đa dạng
với nhiều hình thức, gắn kết chặt chẽ giữa tuyên truyền với vận động theo phương
châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”.
+ Treo 16 băng rol tại 08 cổng ấp và khu vực đông dân cư, xây dựng 10 pa nô tại trụ
sở ấp và UBND xã, cổng chào của xã. Tổ chức 03 đợt phát động tại xã có băng rol
khẩu hiệu tuyên truyền, 02 cuộc hội thi tìm hiểu 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới
có phần lý thuyết và tiểu phẩm.
+ Tổ tuyên truyền thường xuyên viết bản tin phát trên đài truyền thanh, tin về người
tốt việc tốt, thi công công trình; viết nhiều bài đăng trên bản tin thời sự nội bộ của địa
phương để sinh hoạt tổ tự quản và sinh hoạt chi bộ ấp về chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; cơ chế, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân
trong quá trình xây dựng nông thôn mới,…
+ Lấy kết quả để vận động và lồng ghép qua các hoạt động sinh hoạt tập thể, các hội
nghị, các cuộc họp tại khu dân cư.

+ Phát động đăng ký xây dựng nông thôn mới cho 08 ấp và từng ngành đoàn thể xã
đăng ký thực hiện, từng đoàn thể phát động trong chi tổ hội đăng ký.
+ Tổ chức họp dân lấy ý kiến đóng góp để lập kế hoạch và triển khai thực hiện, tôn
trọng vai trò chủ thể của người dân, phát huy vai trò dân chủ, tạo điều kiện để người
dân được biết, được bàn và trực tiếp tham gia.
21

4. PHÂN TÍCH SWOT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHP CẢI TIẾN HIU QUẢ HOT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI XÃ SƠN ĐỊNH
ĐIỂM MẠNH (S)
- Quyết tâm, nổ lực của toàn thể
- Hệ thống chính trị từng bước kiện toàn
- An ninh trật tự ổn định
- Truyền thống lịch sử
- Là xã văn hóa từ năm 2006
- Triển khai công khai, dân chủ, phù hợp nguyện vọng nhân dân
- Cán bộ tiên phong, gương mẫu
- Lãnh đạo kinh nghiệm, tâm huyết
ĐIỂM YẾU (W)
- Hạn chế tiếp cận và cập nhật thông tin
- Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch còn thiếu và yếu
- Trình độ cán bộ tuy chuẩn hóa nhưng chưa đủ đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ; thiếu chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm
- Kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành còn hạn chế
- Nội dung thực hiện chưa cụ thể, thống nhất, phân công chưa rõ ràng
- Chưa phát huy đúng mức nội lực, tiềm năng, thế mạnh
CƠ HỘI (O)
- Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước hợp lòng dân
- Quan tâm, lãnh chỉ đạo của các cấp
- Hỗ trợ của ban ngành chức năng

- Là xã điểm nên được ưu tiên nguồn vốn và chuyên môn
- Nhận thức của cán bộ và nhân dân chuyển biến tích cực
- Người dân cần cù, sáng tạo, chủ động, tích cực

THÁCH THỨC (T)
- Cơ chế chính sách nhiều thay đổi, chưa cụ thể, chồng chéo
- Văn bản hướng dẫn chậm, thiếu, chưa thống nhất cách đánh giá
- Nhu cầu vốn đầu tư quá lớn so với năng lực
- Không thể chủ động nguồn kinh phí đầu tư
- Không phải là chủ đầu tư công trình
- Đầu tư hạ tầng thiếu đồng bộ, chưa đúng mức
- Nhận thức nhân dân chưa đúng mức, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ còn hạn chế

Hình 6. Biểu đồ SWOT của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định

×