Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty TNHH NHỰA HOÀNG HÀ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.75 KB, 43 trang )

Li núi u
Hin nay i vi tt c cỏc doanh nghip sn xut thỡ vic ti a hoỏ li
nhun l mt trong nhng mc tiờu hng u. Trong nn kinh t th trng hin
nay, gia cỏc doanh nghip luụn luụn cú s cnh tranh gay gt. tn ti v
phỏt trin thỡ cỏc doanh nghip phi quan tõm n hiu qu sn xut kinh doanh
ca mỡnh lm sao chi phớ b ra l thp nht nhng li nhun thu li l cao
nht.
Chi phớ sn xut v giỏ thnh ca sn phm l mt ch tiờu kinh t quan
trng luụn c cỏc nh qun lý doanh nghip quan tõm vỡ õy l ch tiờu phn
ỏnh hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Tớnh ỳng, tớnh chi phớ
sn xut v giỏ thnh sn phm s l tin tin hnh hch toỏn kinh doanh
xỏc nh kt qu ca hot ng sn xut kinh doanh.
Ngoi ra chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm cũn l cn c quan trng
phõn tớch, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin nh mc chi phớ v d toỏn chi phớ,
tỡnh hỡnh s dng ti sn, vt t, lao ng,
tit kim chi phớ sn xut v h giỏ thnh sn phm, nõng cao sc cnh
tranh ca nh mỏy trờn th trng thỡ nh mỏy khụng ngng tỡm cỏch ci tin,
hon thin h thng k toỏn, c bit l cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v
tớnh giỏ thnh sn phm.
Do vy ti em chn nghiờn cu l ti v :xõy dng k hoch giỏ
thnh v xut nhng bin phỏp h giỏ thnh sn phm ca cụng ty
TNHH NHA HONG H
Phm vi nghiờn cu v i tng nghiờn cu ly t c s thc tin qua quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh ca nh mỏy.
Phng phỏp nghiờn cu l phng phỏp phõn tớch, phng phỏp so sỏnh
kt hp quan sỏt thc t vi lý thuyt ó hc.
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
1
Trong thời gian thực hiện đề tài em có sử dụng các kiến thức đã học, các
loại sách, các bài giảng thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại nhà


máy.
Cơ cấu của thiết kế môn học như sau:
Chương 1: Những lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và
công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm của công ty TNHH NHỰA HOÀNG HÀ
Chương III: Một số ý kiến đề xuất về tăng cường quản lý chi phí sản
xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm công ty TNHH NHỰA HOÀNG HÀ
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
2
CHNG I
NHNG Lí LUN CHUNG V CHI PH SN XUT KINH DOANH V
CễNG TC QUN Lí CHI PH SN XUT KINH DOANH DOANH
NGHIP.
I. Chi phớ sn xut kinh doanh v giỏ thnh sn phm ca doanh nghip
1. Cỏc khỏi nim khon mc chi phớ & cỏc yu t chi phớ

1.1. Khỏi nim v bn cht ca chi phớ sn xut kinh doanh
Chi phớ sn xut ca mt doanh nghip l biu hin bng tin ca ton b cỏc
hao phớ v mt vt cht v lao ng m doanh nghip phi b ra sn xut sn
phm trong mt thi kỡ nht nh
1.2. Phõn loi chi phớ sn xut kinh doanh
Chi phớ sn xut kinh doanh trong doanh nghip sn xut bao gm rt nhiu cỏc
yu t chi phớ khỏc nhau, s khỏc nhau ny c v ni dung kinh t cng nh
ngun hỡnh thnh. Chớnh vỡ vy, vic phõn lai chi phớ sn xut cú tỏc dng
kim tra v phõn tớch quỏ trỡnh phỏt sinh chi phớ v hỡnh thnh giỏ thnh sn
phm nhm ng viờn mi kh nng tim tng h giỏ thnh sn phm, nõng cao
hiu qu sn xut trong doanh nghip. Phõn loi mt cỏch ỳng n cỏc chi phớ
sn xut cũ cú ý ngha rt ln trong vic nnõng cao cht lng kim tra v phõn

tớch kinh t, ng thi n cng l c s nhn thc cú khoa hc cỏc hin
tng kinh t phỏt sinh trong quỏ trỡnh sn xut ca doanh nghip. Tu theo yờu
cu ca qun lý v cụng tỏc hch toỏn m cú cỏc cỏch phõn loi chi phớ khỏc
nhau.
* Phõn loi chi phớ theo yu t sn xut
Tc l sp xp nhng chi phớ cú cựng tớnh cht kinh t vo mt loi, mi loi ú
l mt yu t chi phớ. Theo cỏch phõn loi ny, ton b chi phớ sn xut ca
doanh nghip cú th chia thnh cỏc yu t sau:
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
3
Nguyờn liu v vt liu chớnh mua ngoi:
L giỏ tr tt c cỏc nguyờn liu v vt liu chớnh dựng vo sn xut m doanh
nghip phi mua t bờn ngo bao gm: giỏ mua nguyờn vt liu v chi phớ vn
chuynv kho ca doanh nghờp, cng vi hao ht nh mc ca nguyờn vt
liu.
Trong quỏ trỡnh hch toỏn chi phớ sn xut kinh doanh cn phõn bit gia chi
tiờu v chi phớ ca doanh nghip: ch c tớnh l chi phớ ca k k toỏn sn xut
ra trong k ch khụng phi mi khon chi ra trong k hch toỏn. Ngc li, chi
tiờu l s gim i n thun cỏc loi vt t, ti sn, tin vn ca doanh nghip,
bt k nú c dựng vo mc ớch gỡ. Tng s chi tiờu trong k ca doanh
nghip bao gm chi tờu cho quỏ trỡnh cung cp (chi mua sm vt t, hng
hoỏ), chi tiờu cho quỏ trỡnh sn xut kinh doanh v chi tiờu cho quỏ trỡnh tiờu
th ( chi vn chuyn, bc d, qung cỏo). Tuy nhiờn, gia chi tiờu v chi phớ
cú mi quan h mt thit vi nhau: chi tiờu l c s ca chi phớ. Tng chi phớ
trong k ca doanh nghip bao gm ton b giỏ tr ca ti sn hao phớ hoc tiờu
dựng ht cho quỏ trỡnh sn xut kinh doanh tớnh vo k ny. S d cú s khỏc
bit gia chi phớ v chi tiờu trong doanh nghip l do c im, tớnh cht vn
ng v phng thc chuyn dch giỏ trca tng loi ti sn vo quỏ trỡnh sn
xut v yờu cu k thut hch toỏn.

Vt liu ph mua ngoi:
Bao gm giỏ tr nng lng ng lc mua ngoi dựng phc v sn xut ca
doanh nghip.
Tin lng:
Bao gm tin lng chớnh v lng ph ca cụng nhõn viờn chc ca doanh
nghip.Bo him xó hi l s tin trớch trc theo mt t l quy nhca qu
lng hỡnh thnh qu bo him xó hi, tr cp m au, thai sn, t tut, hu
trớ
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
4
Khu hao ti sn c nh: l s tin trớch khu hao theo t l quy nh
nhng ti sn c nh dựng trong sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Cỏ chi phớ bng tin khỏc:
Bao gm nhng chi phớ bng tin mt m theo tớnh cht kinh t thỡ khụng th
sp xp vo cỏc yu t k trờn nh: tin cụng tỏc phớ, chi phớ v bu in
Nhng yu t chi phớ trờn ch l nhng yu t chi phớ ch yu. Vic vn dng
cỏch phõn loi ny giỳp cho doanh nghip nhn thy rừ mc chi phớ v lao ng
vt hoỏ v tin lng trong ton b chi phớ sn xut ca doanh nghip phỏt sinh
trong k. iu ú cú tỏc dng xỏc nh trng im qun lý chi phớ sn xut v
kim tra li s cõn i gia cỏc k hoch khỏc nhau nh: k hoch khu hao ti
sn c nh, k hoch giỏ thnh, k hoch vn lu ng ca mi xớ nghip.
* Phõn loi chi phớ sn xut theo khon mc giỏ thnh
Cn c vo cụng dng kinh t v ia im phỏt sinh ca chi phớ sp xp
chi phớ thnh nhng khon mc nht nh. Theo cỏch phõn loi ny, chi phớ sn
xut ca doanh nghip sn xut c chia thnh nhng khon mc sau:
Nguyờn vt liu chớnh trc tip l giỏ tr ca nhng nguyờn vt liu chớnh
trc tip dựng vo sn xut sn phm, phi tr ra giỏ tr vt liu hng v ph
liu thu hi trong quỏ trỡnh sn xut.
Vt liu ph, cụng c lao ng nh dựng trc tip cho sn xut sn

phm.
Tin lng cụng nhõn sn xut: bao gm tin lng chớnh, lng ph ca
cụng nhõn sn xut v cỏc khon ph cp mang tớnh chõt lng.
Bo him xó hi, bo him y t, kinh phớ cụng on theo t l quy nh
Chi phớ sn xut chung: L nhng chi phớ cn thit khỏc sn xut sn
phm, ngoi chi phớ nguyờn vt liu trc tip v chi phớ nhõn cụng trc tip.
Chi phớ sn xut chung ch yu bao gm: chi phớ khu hao ti sn c nh
dựng trong sn xut sn phm, chi phớ nguyờn nhiờn vt liu gin tip, chi phớ
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
5
nhân viên phân xưởng và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản
xuất.
• Các khoản chi phí về thiệt hại trong sản xuất: bao gồm thiệt hại sản phẩm
hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành giúp cho doanh
nghiệp tính được giá thành các loại sản phẩm, đồng thời căn cứ vào công dụng
kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí để xác định ảnh hưởng của sụ biến
động của từng khoản mục đối với toàn bộ giá thành sản phẩm nhằm phân biệt và
khai thác lực lượng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có thể
do yêu cầu quản lý vĩ mô, đảm bảo tính so sánh được, nhà nước có thể quy định
sự phân loại theo khoản mục chi phí và áp dụng thống nhất trong nghành nhất
định.
* Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí cố định (chi phí bất biến) và
chi phí biến đổi (chi phí khả biến)
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất có thể
chia chi phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
• Chi phí cố định: là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự
biến động của khối lượng sản phẩm. Thuộc loại chi phí này gồm có những chi
phí sau:

- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí bảo dưỡng máy móc
- Tiền thuê đất, thuê nhà (nếu có)
+Chi phí về quản lý…
• Chi phí biến đổi: Là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp theo
sự thay đổi của khối lượng sản phẩm. Thuộc loại chi phí này gồm có những chi
phí sau:
+Chi phí nguyên vật liệu chính
• Chi phí vật liệu phụ
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
6
+Chi phí nhiên liệu và năng lượng dùng vào sản xuất
+Tiền lương của công nhân sản xuất…
Việc phân loại choi phí theo phương pháp này có ý nghĩa rất lơn với công
tác quản lý một doanh nghiệp. Trước hết, qua việc xemm xét mối quan hệ giữa
khối lượng sản phẩm sản xuất với chi phí bỏ ra giúp cho các nhà quản lý tìm ra
các biện pháp quản lý thích ứng đối với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành
sản phẩm. Và điều quan trọng hơn nữa là thông qua việc phân tích nghiên cứu
cho phép doanh nghiệp xác địnhđược khối lượng sản phẩm sản xuất để đạt được
hiệu quả kinh tế cao.
Tóm lại, phân loại chi phí sản xuất là một việc làm không thể thiếu được
trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua việc phân loại chi phí sản xuất và
xu hướng thay đổi kết cấu chi phí sản xuất là hợp lý hay không hợp lý.
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiếpản xuất bao gồm nhiều loại với nội
dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở nhưngx địa điểm khác nhau.
Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ… phục vụ nhu
cầu xã hội. Những sản phẩm này được chế tạo thực hiện ở các phân xưởng, bộ
phậ khác nhau theo qui trình sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, các chi phí phát

sinh cần được tập hợp theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm.
Như vậy, để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp sản xuất cần phải căn cứ vào một số đặc điểm sau:
• Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
• Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
• Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí
• Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng hạch toán trong doanh nghiệp có
thể là:
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
7
Tng phõn xng, tng b phn, t i sn xut hoc ton doanh nghip.
Tng giai on ( bc cụng ngh hoc ton b quy trỡnh cụng ngh).
Tng n t hng, tng hng mc cụng trỡnh.
Tng nhúm sn phm.
Tng b phn chi tit sn phm
2 . Giỏ thnh sn phm
2.1. Khỏi nim
Giỏ thnh sn phm l biu hin bng tin ton b chi phớ vt cht v hao
phớ sc lao ng ca doanh nghip hon thnh vic sn xut v tiờu th mt
loi sn phm nht nh
2.2. Ni dung
* Giỏ thnh sn xut ca sn phm v dch v gm:
- Chi phớ vt t trc tip : Bao gm chi phớ nguyờn liu, nhiờn liu s
dng trc tip to ra sn phm, dch v.
- Chi phớ nhõn cụng trc tip: Bao gm chi phớ lng, tin cụng, cỏc
khon trớch np ca cụng nhõn trc tip to ra sn phm v dch v m doanh
nghip phi np theo quy nh nh bo him xó hi, kinh phớ cụng on, bo

him y t ca cụng nhõn sn xut.
- Chi phớ sn xut chung : L cỏc chi phớ s dng cho hot ng sn xut,
ch bin ca phõn xng trc tip to ra sn phm hng hoỏ, dch v. Bao gm :
Chi phớ vt liu, cụng c lao ng nh, khu hao ti sn c nh phõn xng,
tin lng cỏc khon trớch np theo quy nh ca nhõn viờn phõn xng, chi phớ
dch v mua ngoi, chi phớ khỏc bng tin phỏt sinh phm vi phõn xng.
Giỏ thnh sn xut sn phm = Chi phớ vt t trc tip + Chi phớ
nhõn cụng trc tip + Chi phớ sn xut chung.
* Giỏ thnh tiờu th ca sn phm, dch v tiờu th bao gm:
- Giỏ thnh sn xut ca sn phm, dch v tiờu th
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
8
- Chi phớ bỏn hng : L ton b cỏc chi phớ liờn quan ti vic tiờu th sn
phm, dch v, bao gm cỏc chi phớ bo hnh sn phm.
- Chi phớ qun lý doanh nghip : Bao gm cỏc chi phớ cho b mỏy qun lý
v iu hnh doanh nghip, cỏc chi phớ cú liờn quan n hot ng kinh doanh
ca doanh nghip nh : Chi phớ cụng c lao ng nh, khu hao ti sn c nh
phc v cho b mỏy qun lý v iu hnh doanh nghip, tin lng v cỏc
khon trớch np theo quy nh ca b mỏy qun lý v iu hnh doanh nghip,
chi phớ mua ngoi, chi phớ khỏc bng tin phỏt sinh doanh nghip nh chi phớ
v tip khỏch, giao dch, chi cỏc khon tr cp thụi vic cho ngi lao ng.
Giỏ thnh tiờu th = giỏ thnh sn xut + chi phớ bỏn hng + chi phớ
qun lý doanh nghip.
2.3. Phõn loi giỏ thnh sn phm
giỳp cho vic nghiờn cu v qun lý tt giỏ thnh sn phm cng nh
xõy dng giỏ c hng hoỏ cn phi phõn bit cỏc loi giỏ thnh khỏc nhau. Cú
hai cỏch phõn loi ch yu l :
* Phõn loi giỏ thnh theo c s s liu v thi im tớnh giỏ thnh:
- Giỏ thnh k hoch : Giỏ thnh k hoch l giỏ thnh sn phm c

tớnh trờn c s chi phớ sn xut k hoch v sn lng k hoch.
- Giỏ thnh nh mc : Giỏ thnh nh mc l giỏ thnh c tớnh trờn c
s nh mc chi phớ sn xut v sn lng sn phm hng nm.
- Giỏ thnh thc t : L giỏ thnh sn phm c tớnh trờn c s s liu
chi phớ sn xut thc t ó phỏt sinh v tp hp c trong k cng nh sn
lng ó sn xut thc t trong k.
* Phõn loi giỏ thnh theo phm vi cỏc chi phớ cu thnh:
- Giỏ thnh sn xut: Giỏ thnh sn xut l biu hin bng tin cỏc hao phớ
vt cht v hao phớ lao ng sng m doanh nghip chi ra hon thnh vic
sn xut sn phm nht nh.
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
9
Giỏ thnh sn xut sn phm bao gm : cỏc chi phớ sn xut, ch to sn
phm (chi phớ nguyờn liu vt liu trc tip, chi phớ nhõn cụng trc tip, chi phớ
sn xut chung) tớnh cho sn phm, cụng vic hay lao v ó hon thnh.
- Giỏ thnh tiờu th ca sn phm tiờu th: L biu hin bng tin cỏc hao
phớ vt cht v hao phớ lao ng sng m doanh nghip chi ra hon thnh vic
sn xut v tiờu th sn phm, lao v nht nh.
Giỏ thnh sn phm tiờu th bao gm : Bao gm giỏ thnh sn xut v chi
phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip tớnh cho sn phm tiờu th. Giỏ
thnh ton b dựng xỏc nh kt qu kinh doanh ca doanh nghip.
2.4. Cỏc phng phỏp tớnh giỏ thnh
Phng phỏp tớnh giỏ thnh l phng phỏp tớnh toỏn giỏ thnh n v
ca tng loi sn phm, cụng vic hon thnh cỏc khon mc thnh. i vi
cỏc doanh nghip, vic tớnh ỳng v chi phớ sn xut vo giỏ thnh sn
phm cú ý ngha quan trng trong cụng tỏc qun lý ca doanh nghip . Vi
c im riờng ca mỡnh, mi doanh nghip s chn mt phng phỏp tớnh
giỏ thnh sao cho hiu qu nht.
* Phng phỏp tng hp chi phớ

Phng phỏp ny ỏp dng trong trng hp i tng tớnh giỏ thnh
phự hp vớ i tng tp hp vi i tng tp hp chi phớ v cỏc hot
ng sn xut khụng cú sn phm d dang
Tng giỏ thnh thc t ca sn phm, dch v = tng chi phớ thc t
phỏt sinh trong k.

Tng giỏ thnh
Giỏ thnh n v sn phm =
Tng s lng sn phm hon thnh
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
10
*. Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính trực tiếp)
Ap dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành trùng hợp với đối
tượng tập hợp chi phí và có sản phẩm dở dang:
chi phí sản phẩm dở

Giá thành thực tế = dang đầu kỳ + chi phí phát sinh
+ chi phí sản phẩm dịch vụ dở dang
* Phương pháp tính giá thành nhóm sản phẩm cùng loại
- Trong trường hợp cùng một quy trình phục vụ tạo ra nhiều cấp laọi
sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí là hoạt động kinh doanh, còn đối tượng
tính giá thành là từng cấp phẩm, thứ hạng phẩm. Do vậy, trước tiên tính tổng
giá thành của hoạt động, sau đó tính giá thành của tyừng cấp loại sản phẩm.
_ Cách tính theo hệ số giá: trước hết xác định hệ số giá thành cho từng
cấp loại sản phẩm dựa vào định mức tiêu chuẩn kinh tế, kũ thuật của từng
loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm chuẩn có hệ số bằng 1 để
tính hệ số giá thành cho các loại sản phẩm khác nhau.
Sau đó tính sản lượng sản phẩm qui đổi theo loại tiêu chuẩn(có hệ số
bằng1)



=
HiQiQH .
Trong đó:QH là tổng sản lượng qui đổi theo tiêu chuẩn
Qi: sản lượng thực tế của sản phẩm loại i
Hi: hệ số giá thành của sản phẩm loại i
Tổng giá thành được xác định :
C + D
đk
– D
ck
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
11
Z
i
= x 100%
QH
Trong đó:
Zi : Là tổng giá thành của sản phẩm loại i
C : Là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
D : Đk chi phí sản phẩm dở đầu kỳ
D
ck
: Chi phí sản phẩm cuối kỳ
Giá thành đơn vị được xác định :
Z
i
i =

Q
i
Cách tính theo tỷ lệ giá thành: áp dụng trong điều kiện đối tượng tập hợp chi
phí là hoạt động kinh doanh có nhiều chủng loại sản phẩm. Thoe phương
pháp này, trước hết căn cứ chi phí thực tế (giá thành thực tế) và chi phí theo
kế hoạch (hay giấ thành kế hoạch ) của hoạt động liên quan đẻ xác định tỷ lệ
giá thành.
Chi phí thực tế
Tỷ lệ giá thành =
Chi phí kế hoạch (giá thành kế hoạch )
Giá thành thực tế =
Giá thành kế
hoạch x
Số lượng sản phẩm thực tế
thực hiện x
Tỷ lệ
giáthành
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm.

Mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thì
doanh nghiệp đó phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
12
ra sn phm. T ú ta thy chi phớ sn xut kinh doanh v giỏ thnh sn phm cú
mi quan h mt thit vi nhau, giỏ thnh sn phm cao hay thp ph thuc vo
chi phớ cao hay thp.
Chi phớ sn xut v giỏ thnh u ging nhau v cht : u biu hin bng
tin cỏc hao phớ v lao ng sng v lao ng vt hoỏ nhng trong phm vi v
ni dung ca chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm cng cú nhng im khỏc

nhau.
Chi phớ sn xut l tớnh ton b nhng chi phớ sn xut phỏt sinh trong
mt k nht nh (thỏng, quý, nm). Giỏ thnh sn phm thỡ gii hn s chi phớ
sn xut cú liờn quan n mt khi lng sn phm, dch v hon thnh
II. Cỏc nhõn t ch yu nh hng n chi phớ sn xut kinh doanh
v giỏ thnh sn phm v cỏc bin phỏp phn õỳ gim chi phớ h giỏ
thnh sn phm
2.1. Cỏc nhõn t ch yu nh hng n chi phớ sn xut kinh doanh
v giỏ thnh sn phm
2.1.1 Nhng tin b khoa hc k thut v cụng ngh
S tin b ca khoa hc k thut v cụng ngh vic ỏp dng nhanh chúng
nhng thnh tu khoa hc v cụng ngh vo sn xut l nhõn t cc k quan
trng cho phộp cỏc doanh nghip gim c chi phớ h thp giỏ thnh sn phm
v thnh cụng trong kinh doanh.
Mỏy múc hin i dn dn thay th sc ngi trong nhng cụng vic lao
ng nng nhc cng nh ũi hi s tinh vi, chớnh xỏc v t ú lm thay i
iu kin ca quỏ trỡnh sn xut. Vi trỡnh chuyờn mụn hoỏ, t ng hoỏ cao,
vi s ra i ca cỏc cụng ngh mi, khụng ch cú chi phớ v tin lng c h
thp m cũn h thp c mc tiờu hao nguyờn vt liu sn xut ra sn phm.
Nhiu loi vt liu mi ra i vi tớnh nng tỏc dng hn, chi phớ thp hn cng
lm cho chi phớ nguyờn vt liu c h thp.
2.1.2. T chc sn xut v s dng con ngi
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
13
õy l mt nhõn t quan trng nõng cao nng sut lao ng gim chi
phớ v h giỏ thnh sn phm ca doanh nghip, nht l i vi doanh nghip s
dng nhiu lao ng trong sn xut. Vic t chc lao ng khoa hc s to ra s
kt hp cỏc yu t sn xut mt cỏch hp lý, loi tr c tỡnh trng lóng phớ lao
ng, lóng phớ gi mỏy, cú tỏc dng rt ln thỳc y nõng cao nng sut lao

ng gim chi phớ v h giỏ thnh sn phm - dch v.
2.1.3. Nhõn t t chc qun lý ti chớnh doanh nghip
Nhõn t ny tỏc ng mnh m ti chi phớ sn xut kinh doanh v h giỏ
thnh sn phm. Bi l chi phớ sn xut kinh doanh l biu hin bng tin ca
ton b lao ng sng v lao ng vt hoỏ qua ú ta thy sn xut kinh doanh
doanh nghip cn phi cú mt lng vn tin t nht nh, qua quỏ trỡnh sn
xut lng vn tin t ny s b tiờu hao nờn vic qun lý v s dng chỳng tt
l mt trong nhng hot ng ti chớnh ch yu ca doanh nghip. Hot ng ti
chớnh cú tỏc ng ln ti vic h thp chi phớ sn xut kinh doanh v giỏ thnh
sn phm t ú lm tng li nhun ca doanh nghip.
2.2. Cỏc phng hng bin phỏp gim chi phớ h giỏ thnh
Phn u gim phớ v h giỏ thnh l bin phỏp ch yu tng li nhun
ca doanh nghip. Mun gim chi phớ v h giỏ thnh thỡ phi thc hin ng b
nhiu phng hng, bin phỏp sau:
2.2.1 Gim chi phớ nguyờn vt liu, nhiờn liu, nng lng trong giỏ
thnh sn phm
Trong giỏ thnh sn phm, tit kim nguyờn liu, vt liu, nng lng
cn phi ci tin kt cu ca sn phm, ci tin phng phỏp cụng ngh, s dng
tng hp nguyờn liu, li dng trit ph liu, s dng vt liu thay th, gim
t l ph phm, bo qun, vn chuyn.
Tit kim nguyờn vt liu, nhiờn liu, nng lng s lm cho chi phớ
nguyờn vt liu trong giỏ thnh gim v s lm cho giỏ thnh gim nhiu vỡ
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
14
trong kt cu giỏ thnh t trng nguyờn vt liu chim b phn ln nht, cú
doanh nghip chim t 60-80%.
2.2.2 . Gim chi phớ tin lng v tin cụng trong giỏ thnh sn phm
Mun gim chi phớ tin lng trong giỏ thnh sn phm cn tng nhanh
nng sut lao ng, bo m cho nng sut lao ng tng nhanh hn tin lng

bỡnh quõn v tin cụng. Nh vy cn : ci tin t chc sn xut, ci tin t chc
lao ng, ỏp dng tin b khoa hc k thut cụng ngh, nõng cao trỡnh c
gii hoỏ t ng hoỏ, hon thin nh mc lao ng, tng cng k thut lao
ng, ỏp dng cỏc hỡnh thc tin lng, tin thng v trỏch nhim vt cht
kớch thớch lao ng, o to nõng cao trỡnh k thut cụng nhõn.
Tc tng nng sut lao ng nhanh hn tc tng tin lng bỡnh
quõn v tin cụng s cho phộp gim chi phớ tin lng trong giỏ thnh sn phm
do ú khon mc tin lng trong giỏ thnh sn phm s gim theo t l vi t
trng tin lng trong giỏ thnh.
2.2.3. Gim chi phớ c nh trong giỏ thnh sn phm
Mun gim chi phớ c nh trong giỏ thnh sn phm cn phn u tng
nhanh, tng nhiu sn phm hng hoỏ sn xut ra.
Tc tng v quy mụ tng sn phm hng hoỏ s lm cho chi phớ c
nh trong giỏ thnh sn phm gim vỡ tc tng chi phớ c nh chm hn tc
tng quy mụ v sn lng. Núi cỏch khỏc l tc tng chi phớ c nh
khụng l thuc vi tc v quy mụ tng ca sn lng. tng sn lng
hng hoỏ cn phi sn xut nhiu. Mun sn xut nhiu thỡ phi sn xut nhanh
trờn c s tng nng sut lao ng, phi m rng quy mụ sn xut, tinh gim b
mỏy qun lý doanh nghip, gim cỏc hao ht mt mỏt do ngng sn xut gõy ra.
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
15
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA HOÀNG HÀ
I. Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nhựa
Hoàng Hà
Ra đời ngày 10/09/1990,công ty TNHH Nhựa Hoàng hà là một trong nhũng
đợn vị hàng đầu và uy tín trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng nhựa PVC

Tên doanh nghiệp: công ty TNHH Nhựa Hoàng hà
Địa chỉ :khu công nghiêp vĩnh tuy,hoàng mai,Hà nội
SDT:04,36445812/13/14
Website:www.nhuahoangha.com
Quá trình hình thành phát triển của trung tâm có thể phân chia làm
hai giai đoạn như sau:
- Giai đoạn I : Từ khi thành lập 1990 đến năm 2000
- Giai đoạn II : từ 2000 đến nay.
Xuất phát từ những đặc điểm kinh tế xã hội trong nước và trên thế giới
cũng như sự thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế nên trong những giai đoạn phát
triển của trung tâm cũng có những đặc điểm khác nhau.
Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Công ty được xếp vào loại doanh nghiệp lớn, trực thuộc bộ công nghiệp với
số lượng công nhân lên tới gần 100 người, tổng số vốn trên 20 tỷ đồng
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Sản xuất gia công kinh doanh các loại ống nhựa ,vật liệu xây dựng nhựa
PVC
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
16
- Nghiên cứu tăng cường áp dụng KHKT vào sản xuất, đặc biệt các kĩ thuật
của Đài Loan. công ty còn hỗ trợ sản xuất cho các đơn vị bạn.
- Kinh doanh thương mại dich vụ gồm: Nhập khẩu và xuất khẩu các mặt
hàng công nghệ phẩm, vật tư thiết bị nghành nhựa.
Quản lý các nguồn vốn huy động, vốn vay để phát triển sản xuất và vốn
liên doanh liên kết với các tổ chức cá nhân nhằm đầu tư và phát triển
1.3:cơ cấu tổ chức
* Chức năng của Bộ máy
+ Phó Giám đốc: chịu trách nhiệm về tổ chức quản lý điều hành sản xuất
từ đầu vào đến sản phẩm cuối cùng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh

của công ty luôn nhịp nhàng đều đặn. chịu trách nhiệm về tiêu thụ sản phẩm và
tổ chức hệ thống khách hàng, chính sách quảng cáo, đảm bảo doanh số bán hàng
theo kế hoạch đã đề ra.
+ Phòng vật tư: Có nhiệm vụ cung nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh triển khai hoạt động kinh doanh phân phối
sản phẩm.
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
17
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh các
số liệu kế toán phát sinh, sao chụp chính xác tình hình tài chính của HTX. Trên
cơ sở các số liệu đã có tham mư tài chính cho chủ nhiệm, cung cấp các thông tin
cần thiêt và chính xác giúp cho chủ nhiệm đưa ra các quyết định quản trị.
+Phòng kinh doanh :phụ trách hoạt đông kinh doanh của công ty
+ phòng quản lý sản xuất sản xuất: bao gồm các phân xưởng sản xuất va cơ
diện
+ phòng kĩ thuật: phụ trách kĩ thuat gồm máy móc,công nghệ
1.4 Cơ cấu nguồn nhân lực
Bảng 1 : Cơ cấu nhân sự của công ty
ĐVT: Người
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng Số tuyệt
đối
Tỷ trọng Số tuyệt
đối
Tỷ trọng

Tổng lao động 70 100 76 100 81 100
1. Phân theo tính
chất LĐ
70 100 76 100 81 100
-LĐ gián tiếp 24 34,29 26 34,21 30 37,04
-LĐ trực tiếp 46 65,71 50 65,79 51 62,96
2. Phân theo trình
độ
70 100 76 100 81 100
- Đại học 4 5,71 7 9,21 9 11,11
- CĐ và trung cấp 25 35,71 27 35,53 30 37,04
- LĐ phổ thông 41 58,57 42 55,26 42 51,85
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
18
3. Phân theo độ
tuổi
70 100 76 100 81 100
- Dưới 30 40 57,14 42 55,26 45 55,56
- Từ 30-45 20 28,57 24 31,58 26 32,09
- 45 trở nên 10 14,29 10 13,16 10 12,35
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng số LĐ của công ty tăng dần. Trong đó
LĐ trực tiếp chiếm trên 62% tổng số lao động toàn công ty, tỷ lệ này phù hợp
với công ty bởi công ty là một doanh nghiệp sản xuất. Lao động gián tiếp của
công ty chiếm tỉ trọng trên 34%. Qua 3 năm LĐ của công ty tuy tăng ít nhưng số
lượng lao động cũng được cải thiện, thể hiện ở chỗ lao động có trình độ đại học
hàng năm tăng dần, như năm 2007 là 4 người thì năm 2008 tăng lên 7 người, tức
là 75% và năm 2009 tăng lên 9 người so với năm 2008 là 28%. Trong đó lao
động có trình độ đại cao đẳng và trung cấp biến động năm 2008 so với năm
2007 tăng 8%( tăng 2 người), đến năm 2009 có biến tăng hơn so với năm 2003

là 5 người chiếm 37,04% trong tổng số lao động trong công ty. Lao động phổ
thông chiếm tỷ trọng trên 51% trong tổng số lao động trong công ty. Tuy công
nhân của công ty chủ yếu có trình độ trung cấp và LĐ phổ thông nhưng khi lao
động tuyển dụng vào công ty thì lao động phải học nghề trong 2 tháng sau đó
chính thức ký hợp đồng đối với người lao động. Nhưng do trình độ của cán bộ
và công nhân của công ty còn ở mức trung bình vì vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
mục tiêu của công ty, không đảm bảo được chất lưowng sản phẩm và tiết kiệm
chi phí sản xuất cho công ty.
1.5Tình hình hoạt động kinh doanh
* Về vốn kinh doanh :
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM
ĐVT: Triệu đồng
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
19
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tăng
giảm
Tăng
giảm
GT TT GT TT GT TT
Tổng vốn 20.777 100 22.117 100 24.222 100 6,45 9,52
- Chia theo
sở hữu
20.777 100 22.117 100 24.222 100 6,45 9,52
+ Nợ phải
trả
15.570 74,94 14.196 64,19 14.000 57,80 -8,82 -1,38
+ Vốn
CSH

5.207 25,06 7.921 35,81 10.222 42,20 52,12 29,05
- Chia theo
tính chất
20.777 100 22.117 100 24.222 100 6,45 9,52
+ Vốn LĐ 8.857 42,63 10.545 47,68 12.592 51,99 19,06 19,41
+ Vốn CĐ 11.920 57,37 11.571 52,32 11.630 48,01 -2,93 0,51
Nhìn vào bảng 4 cho thấy được trong cơ cấu giá trị tổng nguồn vốn của công ty
qua 3 năm thì vốn cố định chiểm 1 tỷ trọng lớn nhất chiếm tới 57,4% năm 2007
trong khi đó vốn lưu động chỉ chiếm 42,6% tỷ trọng vốn cố định lại có xu hướng
giảm trong năm tiếp theo. Năm 2008 chiếm tỷ trọng 52,3% giảm so với năm
2007 khoảng (97,08% tương đương với 348 triệu đồng). Sang năm 2009 vốn cố
định lại tăng hơn so với năm 2008 khoảng 0,50% nguyên nhân là do công ty
đầu tư thêm cơ sở vật chất là TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm có sự
biến động mạnh, năm 2007 tổng nguồn vốn ít nhất là 20.777 triệu đồng hai năm
còn lại thì tổng nguồn vốn của công ty đã được nâng lên. Nếu như năm 2008
tổng vốn 22.117 triệu đồng tăng so với năm 2007 là 6,45% tức bằng 1.340 triệu
đồng. Nhất là sang năm 2009 so với năm 2008 mức tăng là 9,52% (tương đương
với 2.105 triệu đồng). Đây là một tốc độ tăng trưởng vốn của công ty trong 3
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
20
năm qua.
Nhìn vào bảng 4 cho thấy nguồn vốn CSH của công ty chiếm 1 tỷ trọng
thấp 5.207 triệu đồng. Năm 2007 nguồn vốn này chiếm 25,06%, năm 2008 tăng
so với năm 2007 là 25,12% và đến năm 2009 so với năm 2008 tăng 29,05%
chiếm tỷ trọng 42,20%. Nguồn vốn CSH có xu hướng tăng dần qua các năm về
mặt giá trị tỷ trọng và bình quân tăng 40,59%. Trong khi đó nợ phải trả của
công ty có xu hướng giảm qua 3 năm, đó là một điều đáng mừng cho công ty vì
số nợ phải trả giảm, năm 2008 so với năm 2007 giảm là 8,82%. Đến năm 2009

so với năm 2008 giảm 1,38%.
Qua đây cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ngày càng tốt hơn và cũng thấy được trong cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty
thì nguồn vốn cố định chiếm một tỷ trọng cao và giữ vai trò quan trọng và đặc
thù của công ty là hoạt động sản xuất ra sản phẩm cho nên vốn cố định để hình
thành lên tài sản cố định là rất lớn. Tuy nhiên, để xem xét tình hình làm ăn của
công ty có hiệu quả chúng ta cùng xem xét về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty qua 3 năm.
* Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
Mức
chênh
lệch
%
Mức
chênh
lệch
%
1. Tổng
vốn
Tr 20.777 22.117 24.222 1.340 6,45 2.105 9,52
2 Tổng
doanh thu
Tr 39.700 42.150 42.457 2.450 6,17 307 0,73
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
21
3. Tổng
sản lượng
Tấn 1.588 1.686 1.665 98 6,17 -21 -1,25

4. Tổng
chi phí
Tr 34.618 36.896 38.778 2.278 6,58 1.882 5,10
5. Tổng
lợi nhuận
Tr 5.082 5.254 3.679 172 3,38 -1.575 -29,98
6. Nộp
ngân sách
Tr 939 1.000 1.050 61 6,50 50 5
7. Tổng
quỹ lương
Nghì
n
699.036 784.84
8
830.124 85.812 12,28 45.276 5,77
8. Tổng số

Ngườ
i
70 76 81 6 8,57 5 7,14
9. Mức
lương BQ
Đồng 9.986,23
2
10.326,
947
10.248,444 340,715 3,14 -121 -0.76
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho thấy
tổng vốn của công ty từ năm 2002 đến nay tăng gấp nhiều lần. Năm 2008 tăng

so với năm 2007 tăng 1.340 triệu đồng tức là 6,45% và đến năm 2009 tiếp tục
tăng so với năm 2008 là 2.105 triệu đồng tức tăng 9,52%. Tổng sản lượng sản
lượng của năm 2008 so với năm 2007 tăng 6,17% (tức là 98 tấn), năm 2009 so
với năm 2008 giảm 21 tấn (giảm là 1,25%). Doanh thu của công ty tăng đều qua
các năm với tốc độ tăng 2.450 triệu đồng năm 2008 so với năm 2007 tăng là
6,17%, năm 2009 so với năm 2008 tăng 307 triệu đồng tức tăng 0,73%. Lợi
nhuận của công ty năm 2008 so với năm 2007 tăng 172 triệu đồng tức tăng
3,38%, năm 2009 so với năm 2008 giảm -1.575 triệu đồng tăng. Lợi nhuận của
công ty giảm là do chi phí nguyên vật liệu và chi phí điện tăng… Chi phí của
công ty năm 2008 so với năm 2007 tăng 2.278 triệu đồng tức tăng 6,58% năm
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
22
2009 so với năm 2008 tăng 1.882 triệu đồng, chi phí tăng dẫn đến tổng chi phí
tăng 5,10% so với năm 2008. Chi phí tăng dẫn đến giá thành sản phẩm tăng, vì
vậy ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu của công ty. Mức lương bình quân của lao
động trong năm 2008 tăng so với năm 2007 tăng 340.715đ (tăng 3,41%), năm
2009 so với năm 2008 giảm 121.000đ (giảm 0,76%), mức lương bình quân của
công ty giảm do sản lượng của năm 2009 không đạt kế hoạch. Mức lương bình
quân của công ty so với mức lương của các doanh nghiệp khác thì mức lương
của công ty là trung bình khá. Có được kết quả như vậy do nỗ lực phấn đấu của
toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và khẳng định được vị thế của
công ty trên thị trường.
II. Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá
thành sản phẩm của công ty một số năm qua
2.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong công tác quản lý
chi phí
Trong công tác quản lý chi phí, cùng với việc tập hợp chi phí theo yếu tố
đúng theo quy định chế độ của nhà nước ban hành, công ty luôn luôn tập trung
nghiên cứu, tìm tòi để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa chi phí

trong hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó giá bán sản phẩm
của từng mặt hàng đã hạ mặc dù một số chi phí trong từng mặt hàng vẫn có xu
thế tăng lên.
Bên cạnh những ưu điểm mà công ty đã đạt được trong công tác quản lý
chi phí, công ty vẫn còn những nhược điểm cần được khắc phục.
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
23
Cụng tỏc lp k hoch chi phớ hot ng kinh doanh cũn s si cha c
coi trng trong cụng tỏc qun lý chi phớ, cha c vn dng tt trong cụng tỏc
qun lý chi phớ hot ng kinh doanh v h giỏ bỏn sn phm.
Hng hoỏ ca cụng ty san xuõt chi phi con cao nờn gia thanh cao lam cho
sc canh tranh con thõp
i vi vic s dng cỏc yu t ca quỏ trỡnh hot ng kinh doanh thỡ
vic ỏp dng cỏc hỡnh thc thng pht cha c tt nờn cha ta c s thi
ua cnh tranh nhau trong cụng ty
Chi phớ dch v mua ngoi v chi phớ bng tin khỏc cũn cao cha tng
ng vi kt qu em li.
.2.2. Khỏi quỏt v chi phớ sn xut kinh doanh ca cụng ty
Cụng ty TNHH nha hoang ha tp hp chi phớ hot ng sn xut kinh
doanh theo yu t chi phớ v c chia ra nm loi:
- Yu t chi phớ nguyờn vt liu
- Yu t chi phớ nhõn cụng
- Yu t chi phớ khu hao ti sn c nh
- Yu t chi phớ dch v mua ngoi
- Yu t chi phớ bng tin khỏc.
ỏnh giỏ khỏi quỏt v thc trng qun lý chi phớ hot ng kinh doanh
ca Trung tõm ta i phõn tớch ỏnh giỏ cụng tỏc qun lý chi phớ hot ng kinh
doanh ca cụngty trong hai nm qua bng sau :
* Chi phớ nguyờn liu, vt liu:

ỏnh giỏ khỏi quỏt v thc trng qun lý chi phớ hot ng kinh doanh
ca cụng ty ta i phõn tớch ỏnh giỏ cụng tỏc qun lý chi phớ hot ng kinh
doanh ca cụng ty trong cac nm qua bng sau :
Bng 4 : Tp hp chi phớ sn xut 1 n vi sps(KG) theo yu t ca cụng ty
TNHH Nha Hoang ha
n v :
Sinh viên: Đào Thị Thuỷ
Lớp: QTKD K8B
24
Khoản
2007
2008
2009
So sánh 08/07 So sánh 09/08
Mức
chênh
lệch
%
Mức
chênh
lệch
%
1. Chi
phí
NVL
chính
16.150 16.150 17.100
0 0 950 5.88
2. Chi
phí

NVL
phụ
2.250 2.306 2.520
56 2.5 214 9.28
3. Chi
phí
nhân
công
400 400 400
0 0 0 0
4. Chi
phí vận
chuyển
100 100 100
0 0 0 0
5. Chi
phí
điện
năng
1.000 1.000 1.200
0 0 200 20
6. Chi
phí
khấu
hao
TSCĐ
1.000 1.000 1.000
0 0 0 0
7. Chi
phí sửa

chữa
100 100 139.7
0 0 39.7 39.7
Sinh viªn: §µo ThÞ Thuû
Líp: QTKD K8B
25

×