Tải bản đầy đủ (.docx) (86 trang)

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ HỘI NGHỊ 350 CHỖ HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚC AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.78 KB, 86 trang )

Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp
TĨM LƯỢC

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước, vấn đề cạnh tranh ngày càng khốc liệt và phức tạp, không
chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn là sự cạnh
tranh quyết liệt về giá cả nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới cung cấp cho
thị trường với mức chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chức kinh
doanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Doanh
nghiệp phải quan tâm đến tất cả các vấn đề, thực hiện hàng loạt các giải pháp kinh
tế để tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí.
Trong doanh nghiệp xây dựng, muốn tối đa hóa lợi nhuận cần sử dụng hợp lý
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó cũng phải chú ý
đến các chi phí khác như chi phí NCTT, chi phí SXC, chi phí sử dụng MTC,...Nhận
thức được tầm quan trọng của cơng tác quản lý chi phí xây dựng, do đó em đã lựa
chọn đề tài “Kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc tại cong ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An”
làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế tốn chi phí xây dựng cơng trình
- Chương 2: Phân tích thực trạng về về kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Nhà hội
nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao công tác kế tốn chi phí xây
dựng cơng trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc tại Công ty
CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.

1
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng


1


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường đại học Thương Mại, em đã được các thầy
cô giáo trong trường chỉ bảo hướng dẫn học tập và tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp
thực tập. Để có được điều kiện thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp cũng như hồn
thành chương trình học 4 năm tại trường, em đã được trường Đại học Thương Mại
cho phép thực tập thực tế tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An. Qua
lần thực tập này em đã thu được nhiều kinh nghiệm thực tế làm hành trang bước
vào lập nghiệp.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy (Cô) trường Đại học Thương Mại đã tạo
cho em một mơi trường học tập tích cực và vui vẻ.
- Cô giáo TH.s Cao Hồng Loan - Bộ mơn Kế tốn tài chính trường Đại học
Thương Mại người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt q trình
thực hiện khóa luận.
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phịng kế tốn tài
chính của cơng ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An với những sự giúp đỡ
nhiệt tình.
- Gia đình và bạn bè đã ln động viên và là chỗ dựa vững chắc trong suốt
khoảng thời qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực
hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!

2

SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

2


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC

3
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

3


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN

: Doanh nghiệp

CT1

: Cao tầng 1.

KĐT


: Khu đô thị.

TMCP

: Thương mại Cổ phần

CP

: Cổ phần

XD

: Xây dựng.

GT

: Giao thông.

TP

: Thành phố.

HĐQT

: Hội đồng quản trị.

BCTC

: Báo cáo tài chính.


CĐKT

: Chế độ kế toán

TK

: Tài khoản.

XDCB

: Xây dựng cơ bản.

NVCTT

: Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT

: Nhân công trực tiếp

MTC

: Máy thi công

SXC

: Sản xuất chung

BHYT


: Bảo hiểm y tế

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

: Kinh phí cơng đoàn

4
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

4


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế của Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Phúc An
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD Phúc
An
Bảng 2.2: Chỉ tiêu vốn và kết quả kinh doanh của Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD

Phúc An 2011-2012
Bảng 2.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD
Phúc An 2011-2012
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ xây lắp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc An
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn Cơng ty
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế tốn Cơng ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc An
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự hạch tốn tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình hạch tốn vật liệu, công cụ dụng cụ

5
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

5


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm.
Phụ lục 2.2.1: Hóa đơn GTGT số HN/11P 0090197
Phụ lục 2.2.2: Phiếu nhập kho số hóa đơn 0090197
Phụ lục 2.2.3: Phiếu xuất kho ngày 25/12/2012
Phụ lục 2.2.4: Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư quý IV/2012 - Đội xây dựng số 5
Phụ lục 2.2.5: Sổ chi tiết tài khoản 1541 quý IV/2012
Phụ lục 2.2.6: Chứng từ ghi sổ số 7
Phụ lục 2.2.7: Sổ cái TK 154 quý IV/2012
Phụ lục 2.2.8: Bảng xác nhận khối lượng cơng việc hồn thành

Phụ lục 2.2.9: Bảng chấm công
Phụ lục 2.2.10: Bảng chia lương
Phụ lục 2.2.11: Bảng thanh toán lương và BHXH
Phụ lục 2.2.12: Sổ chi tiết TK 1542
Phụ lục 2.2.13: Chứng từ ghi sổ số 8
Phụ lục 2.2.14: Sổ cái TK 154
Phụ lục 2.2.15: Hóa đơn GTGT 82734
Phụ lục 2.2.16: Sổ chi tiết TK 1543
Phụ lục 2.2.17: Chứng từ ghi sổ số 9
Phụ lục 2.2.18: Sổ cái TK 1543
Phụ lục 2.2.19: Bảng thanh toán lương tổ gián tiếp
Phụ lục 2.2.20: Bảng kê chi phí vật liệu cho SXC
Phụ lục 2.2.21: Sổ chi tiết TK 1544
Phụ lục 2.2.22: Chứng từ ghi sổ số 10
Phụ lục 2.2.23: Sổ cái TK 1544
Phụ lục 2.2.24: Sổ chi tiết TK 154
Phụ lục 2.2.25: Chứng từ ghi sổ số 11
Phụ lục 2.2.26: Chứng từ ghi sổ số 12
Phụ lục 2.2.27: Sổ cái TK 154
Phụ lục 2.2.28: Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.

6
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

6


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đứng trước sự phát triển không ngừng của xã hội, thị trường các doanh nghiệp phải
khơng ngừng thay đổi và hồn thiện. Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải tổ
chức đồng bộ các yếu tố đầu vào như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế. Sản phẩm ngành này là những cơng trình có giá trị lớn, thời gian sử
dụng lâu, có ý nghĩa về mật kinh tế và tính thẩm mỹ cao, thể hiện được phong cách
lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội.
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng là đòi hỏi cấp
thiết ở mọi nơi. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý được nguồn vốn đã bỏ ra và sử
dụng nó hiệu quả nhất, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thốt vốn trong kinh
doanh sản xuất xây dựng với nhiều giai đoạn và thời gian dài.
Chính vì thế, hạch tốn kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng là một
trong những việc hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Chi phí sản xuất được
tập hợp một cách chính xác kết hợp với tính đầy đủ về mặt chi phí trong mối quan
hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào sử dụng hiệu quả các nguồn
lực kinh tế. Hơn nữa trong thời gian thực tập em cũng đã nhận ra được sự yếu kém
trong việc tập hợp chi phí xây dựng tại cơng trình xây dựng của Công ty như chưa
kịp thời thu thập số liệu kế tốn tại cơng trình xây dựng do khoảng cách không gian
và thời gian, khối lượng công việc nhiều nhưng lực lượng kế tốn cịn non kém.
Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại Cơng ty CP Tư vấn và đầu tư
xây dựng Phúc An em đã lựa chọn đề tài “ Kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Nhà
hội nghị 350 chỗ huyện n Lạc của Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An”.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát


Vận dụng tổng hợp kiến thức đã học ở trường vào thực tiễn và tích lũy thêm kiến


thức từ q trình thực tập tại Cơng ty.
• Hệ thống và đánh giá được tình hình tổ chức cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản
xuất xây dựng cơng trình.

7
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

7


Trường đại học Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

Nêu ra điểm mạnh, điểm yếu trong cơng tác kế tốn của doanh nghiệp và đưa ra các
giải pháp hợp lý.
2.2 Mục tiêu cụ thể



Tìm hiểu được cách hạch tốn chi phí của một cơng trình tại Cơng ty CP Tư vấn và

Đầu tư xây dựng Phúc An.
• Phân tích số liệu, tình hình hạch tốn chi phí xây dựng của sản phẩm xây lắp. Từ đó
đề ra giải pháp trong cơng tác hạch tốn chi phí xây dựng tại Cơng ty CP Tư vấn và
Đầu tư xây dựng Phúc An.
• Qua thực tiễn q trình đi thực tập tại Cơng ty Phúc An em đã thu được kết quả tốt
khi kinh nghiệm, hiểu biết được sâu rộng hơn, độc lập hoàn thiện được nghiệp vụ

chuyên môn liên quan thực tế tại doanh nghiệp.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Phạm vi nghiên cứu
 Về nội dung:
 Khái quát những vấn đề có liên quan đến cơng tác tập hợp chi phí sản

xuất trong cơng trình xây dựng.
 Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất cho cơng


trình xây dựng tại Cơng ty.
Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá

thành sản phẩm trong Cơng ty.
 Về thời gian
 Sử dụng số liệu kế toán năm 2012 tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây
dựng Phúc An.
 Về không gian
Tiến hành nghiên cứu tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An và
phịng kế tốn.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc, tỉnh
Vĩnh Phúc.
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
 Phương pháp phỏng vấn hay bảng câu hỏi.

8

SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

8


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Với phương pháp này, em đã thiết kế một bảng câu hỏi nhằm điều tra thêm về thực
trạng cơng tác kế tốn chi phí xây dựng cơng trình tại Cơng ty với một số nhân viên
của Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An. (Phụ lục 1)
Mẫu thực hiện: khoảng 100 mẫu bao gồm toàn bộ nhân viên tại trụ sở chính được
thực tập. Đồng thời cịn một số nhân viên kế tốn tổ đội cơng trình về làm việc với
trụ sở chính. Ngồi ra em cịn thực hiện phỏng vấn, quan sát những người và sự
việc diễn ra trong phịng kế tốn để có cái nhìn tồn diện hơn.
 Phương pháp điều tra và tổng hợp số liệu.

Phương pháp này chủ yếu áp dụng để thu thập các mẫu chứng từ sổ sách của Cơng
ty có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh nổi bật sau đó tổng hợp thành hệ thống
thơng tin, dữ liệu kế tốn của một cơng trình tiêu biểu làm ví dụ cho các nghiệp vụ
tại cơng ty. Qua phương pháp này có thể nhìn nhận được các tồn tại cần khắc phục
của Công ty.
4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Internet, báo cáo, khóa luận, giáo trình…
4.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Phương pháp so sánh là phương pháp phổ biến nhất do các nghiệp vụ chủ yếu phát
sinh với khối lượng tiền giao dịch lớn nên việc đảm bảo cân bằng giữa bên nợ và
bên có của tài khoản chi phí liên quan thuộc quyết định 48 là rất quan trọng.
Quá trình kết chuyển sang tài khoản 632 cũng cần chú ý do có thể cịn sản phẩm dở

dang chưa sử dụng hết có thể để lại cơng trình hoặc chưa kịp nhập kho. Điều này có
thể làm tăng giá vốn thực tế của cơng trình xây dựng, làm giảm tính cạnh tranh của
Cơng ty.
Các số liệu thu thập sẽ được chia nhỏ thành các vấn đề nhỏ để nghiên cứu. Từ đó
thấy được điểm nổi bật cũng như những yếu kém trong cơng tác kế tốn chi phí xây
dựng, tìm ra giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn tại Cơng ty.
5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng cơng trình
- Chương 2: Phân tích thực trạng về về kế tốn chi phí xây dựng cơng trình Nhà hội
nghị 350 chỗ huyện n Lạc tại Cơng ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.
9
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

9


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao công tác kế tốn chi phí xây
dựng cơng trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc tại Công ty
CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.

10
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

10



Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH
1.1. Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết liên quan kế tốn chi phí xây dựng
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế tốn chi phí xây dựng cơng trình.
 Khái niệm chi phí

Theo chuẩn mực Việt Nam số 01- “Chuẩn mực chung”, chi phí sản xuất kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: Giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí lãi vay và những chi phí
liên quan khác,...Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương
đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị.
 Khái niệm về chi phí xây dựng cơng trình

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp cũng dựa trên sự kết
hợp của 3 yếu tố cơ bản. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất tạo
nên các chi phí tương ứng và cụ thể trong doanh nghiệp xây lắp.
Như vậy chi phí xây dựng cơng trình là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ lao động
sống, lao động vật hố và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp xây dựng đã
đề ra để tiến hành các hoạt động của công trình xây dựng trong một thời kỳ nhất
định.
Người ta thường quan tâm đến việc DN chi ra trong kỳ những loại chi phí nào? Với
một mức bao nhiêu? Để thuận tiện cho cơng tác quản lý các loại chi phí này cần
phải phân loại chi phí. Tuỳ thuộc vào mục đích, u cầu cụ thể của từng DN mà có
cách phân loại khác nhau. Mỗi cách phân loại lại có những công dụng nhất định đối
với công tác quản lý, hạch tốn, kiểm tra kiểm sốt chi phí. Việc phân loại chi phí
theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn

đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường hạch toán trong các DN
xây dựng.
a) Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, chi phí xây dựng cơng trình có thể chia thành các loại như
sau:
+

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu chính, nhiên
liệu, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế... dùng cho sản xuất cơng trình xây dựng.
11
11
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng


Trường đại học Thương Mại
+

Khóa luận tốt nghiệp

Chi phí nhân cơng: là tồn bộ số tiền lương và các khoản trích theo lương BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân sản xuất, công nhân sử

dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm tồn bộ số trích khấu hao của các tài sản
dùng cho cơng trình xây dựng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: Bao gồm tồn bộ số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho sản xuất kinh doanh, cơng trình xây dựng như: điện. nước, tiền điện
+


thoại...
Chi phí khác bằng tiền: là tồn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động kinh doanh, xây
dựng ngồi các chi phí kể trên.
Phân loại theo hình thức này cho biết kết cấu của từng loại chi phí mà DN đã chi ra để
lập bản thuyết minh BCTC, phân tích tình hình thực hiện dự tốn chi phí cho các kỳ
sau.
b) Theo cơng dụng của chi phí và khoản mục giá thành sản phẩm xây lắp.

Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm 4 khoản:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu... dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: sắt, thép, xi
măng, cát đá, gạch...
+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: là tiền lương, phụ cấp, khoản phải trả khác cho
công nhân trực tiếp thi cơng. Chi phí nhân cơng trực tiếp khơng bao gồm các
khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân cơng trực tiếp xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi cơng: là chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi
công – nhiên liệu, lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, khấu hao,
bảo dưỡng, sửa chữa,.. Chi phí sử dụng máy thi cơng khơng bao gồm khoản
trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ... của công nhân điều
khiển và phục vụ máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí quản lý và phục vụ xây lắp phát sinh trong
phạm vi công trường xây dựng như tiền lương, nhân viên quản lý xây dựng,
cơng cụ dụng cụ thi cơng, chi phí lán trại tạm thời, điện nước, điện thoại, tài
liệu kỹ thuật, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của cơng nhân trực
tiếp xây lắp, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi cơng và nhân viên
quản lý xây dựng...
Chi phí SXC gồm có biến phí và định phí:
12
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng


12


Trường đại học Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

Biến phí là những chi phí có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về

khối lượng hoạt động.
• Định phí là các chi phí sản xuất khơng thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi về khối lượng hoạt động.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ u cầu quản lý chi phí xây dựng theo dự
tốn, bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự tốn cơng trình, hạng mục
cơng trình xây dựng là khâu cơng việc khơng thể thiếu. Dự tốn được lập trước khi
thực hiện thi công và lập theo các khoản mục chi phí.
1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết
a. Đối tượng tập hợp chi phí cơng trình xây dựng.

Như chúng ta đã biết hoạt động xây dựng cơng trình rất nhiều công đoạn và phức
tạp, mang những đặc thù riêng: Sản xuất ở những địa điểm khác nhau, sản phẩm
khác nhau. Sản phẩm có giá trị lớn, thời gian xây lắp lâu dài, có thể trực tiếp xây lắp
hoặc vừa xây lắp vừa giao thầu lại...
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập
hợp theo. Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây lắp như trên, trình độ và yêu cầu
quản lý sản xuất xây lắp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là nơi
phát sinh chi phí như: Đội sản xuất, xây lắp hoặc là nơi chịu chi phí như cơng trình,
hạng mục cơng trình xây lắp hoặc giai đoạn cơng việc, khối lượng cơng việc có
thiết kế riêng có điểm dừng kỹ thuật riêng.

b. Phương pháp tập hợp chi phí cơng trình xây dựng.

Chi phí xây lắp xây dựng cơng trình có thể tập hợp theo 2 phương pháp chủ yếu
sau:
-

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phương pháp này được áp dụng để tập hợp
các khoản chi phí khi phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tập hợp

-

trực tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp hay cịn gọi là phương pháp phân bổ gián
tiếp: phương pháp này áp dụng đối với các khoản chi phí mà khi phát sinh chưa thể
ghi nhận trực tiếp cho từng đối tượng.
Vì vậy mà các khoản chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng sau khi tổng hợp
kế tốn tính phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức thích hợp.
Chi phí chung

=

Tổng số chi phí cần phân bổ

13
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

13

x


Tiêu thức phân bổ


Trường đại học Thương Mại
phân bổ cho từng
đối tượng

Khóa luận tốt nghiệp
Tổng tiêu thức phân bổ

cho từng đối tượng

Bên cạnh đó một số doanh nghiệp cịn phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố :
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung cùng tính chất kinh tế được
xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào những
mục đích gì trong q trình sản xuất. Trong DN xây lắp có các yếu tố chi phí sau:




Chi phí ngun vật liệu: xi măng, thép, gạch, cát...
Chi phí cơng cụ dụng cụ như: cuốc, xẻng, cốt pha, đầm máy, máy bơm...
Chi phí tiền lương của cơng nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động th ngồi và các





khoản trích bảo hiểm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Chi phí khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị.

Chi phí dịch vụ mua ngồi.
Chi bằng tiền khác.

Việc phân loại chi phí theo yếu tố cho biết kết cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí sản
xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự tốn chi phí sản xuất, là cơ sở để
lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quĩ lương, kế hoạch về vốn giúp cho việc
thực hiện cơng tác kế tốn và công tác quản lý được chặt chẽ.
1.2 Nội dung kế tốn chi phí xây dựng cơng trình
1.2.1. Kế tốn chi phí xây dựng cơng trình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
 Chuẩn mực 01- “Chuẩn mực chung” – BTC

Theo nguyên tắc phù hợp: khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một
khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng
với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc
chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nếu chỉ cần phản ánh sai
một nội dung nào đó thì sẽ dẫn đến nội dung trên BCTC bị sai lệch.
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Theo nguyên tắc thận trọng chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí. Bằng chứng là các chứng từ kế tốn và nó chính là cơ sở ghi
chép và hạch tốn chi phí. nếu khơng có bằng chứng rõ ràng thì việc ghi nhận đó sẽ
thiếu tính trung thực và dẫn tới việc phản ánh sai lệch kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Chi phí được ghi nhận trong BCKQHĐ sản xuất
kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có
14
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

14



Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác
định được một cách đáng tin cậy.
 Chuẩn mực số 02 – “Hàng tồn kho” – BTC

Chi phí xây dựng bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất
xây dựng như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí
SXC cố định (khấu hao máy móc nhà xưởng) và chi phí SXC biến đổi (chi phí NVL
gián tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp) trong q trình chuyển hố NVL thành sản
phẩm.
Chuẩn mực cũng quy định những chi phí khơng được tính vào giá thành sản phẩm
xây dựng bao gồm: chi phí NVL, chi phí nhân cơng, và các chi phí khác phát sinh
trên mức bình thường.
 Chuẩn mực số 03 – “ Tài sản cố định hữu hình” – BTC

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế tốn đói với TSCĐ hữu hình. Trong q trình thực hiện thi cơng một cơng
trình xây dựng nào đó thì các doanh nghiệp đều phải sử dụng đến rất nhiều loại máy
móc và tài sản có giá trị lớn. Thời gian thi công là khá dài nên tài sản sẽ chịu hao
mịn là khá lớn. Vì vậy, doanh nghiệp cần tính tốn và phân bổ chi phí khấu hao một
cách hợp lý để hạch tốn chi tiết chi phí chính xác và mang lại hiệu quả kinh doanh
tối ưu.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp khấu hao TSCĐ như: phương
pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương
pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm. Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu
hình do doanh nghiệp xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài
sản. Tuy nhiên do chính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng

ước tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó. Vì
vậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình cịn phải dựa
trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại. Ngồi ra, trong
q trình hoạt động xây dựng thì sẽ phát inh thêm một số trường hợp sửa chữa
TSCĐ hay thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ. DN cần phải theo dõi tình hình sử
dụng tài sản để có phương pháp quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý.
 Chuẩn mực số 15 – “ Hợp đồng xây dựng” – BTC

15
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

15


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán chi phí xây dựng
cơng trình trong HĐXD. Chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm:
-

Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như: chi phí nhân cơng trực tiếp tại
cơng trường cả giám sát cơng trình; khấu hao máy móc thiết bị và các TSCĐ khác
sử dụng để thực hiện hợp đồng; chi phí vận chuyển, lắp đặt tháo dỡ máy móc thiết
bị và NVL đến và đi khỏi cơng trình; chi phí th nhà xưởng, máy móc, thiết bị để
thực hiện hợp đồng; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp
đồng, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; chi phí

-


dự tính để sửa chữa và bảo hành cơng trình; các chi phí liên quan khác.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các HĐXD và có thể phân bổ cho từng
cơng trình bao gồm: chi phí bảo hiểm; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không
liên quan trực tiếp đến một HĐ cụ thể; chi phí quản lý chung trong xây dựng. Các
chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống
theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm

-

tương tự.
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của HĐ như chi
phí giải phóng mặt bằng; chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu

-

đã được quy định trong HĐ.
Chi phí khơng liên quan đến hoạt động của HĐ hoặc khơng thể phân bổ cho HĐXD
thì khơng được tính trong chi phí của HĐXD. Các chi phí này bao gồm: chi phí
quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu triển khai mà HĐ khơng quy
định khách hàng phải trả cho nhà thầu; chi phí bán hàng; khấu hao máy móc thiết bị
và TSCĐ khác khơng sử dụng cho HĐXD. Chi phí của HĐ bao gồm chi phí liên
quan đến HĐ trong suốt giai đoạn kể từ khi ký HĐ cho đến khi kết thúc HĐ.
Khi ghi nhận chi phí của HĐXD có 2 trường hợp:

-

Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ cơng trình kế
hoạch thì chi phí liên quan đến HĐ được ghi nhân tương ứng với phần công việc đã
hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập BCTC mà khơng phụ thuộc vào hóa

đơn thanh tốn theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao

-

nhiêu.
Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực
hiện, và được khách hàng xác nhận thì chi phí liên quan đến HĐ được ghi nhận

16
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

16


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

tương ứng với phần cơng việc đã hồn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ
được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
 Chuẩn mực số 16 – “Chi phí đi vay” – BTC

Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế tốn đối với chi
phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất trong kỳ; vốn hóa chi
phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng hoặc sản xuất
tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó.
Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây
dựng một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản dở
dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ đo
các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.

Vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi thỏa mãn
đồng thời các điều kiện sau: các chi phí cho việc đầu tư xây dựng tài sản dở dang
bắt đầu phát sinh; các chi phí đi vay phát sinh; các hoạt động cần thiết cho việc
chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành.
Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà q
trình đầu tư bị gián đoạn. Vốn hóa chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết
cho việc đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hồn thành. Chi phí đi vay
phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát
sinh. Khi quá trình đầu tư xây dựng cơng trình dở dang hồn thành theo từng bộ
phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư
xây dựng các bộ phân khác, việc vốn hóa các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi tất cả
các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụng
hoặc bán đã hoàn thành.
1.2.2. Kế tốn chi phí xây dựng cơng trình theo chế độ kế toán hiện hành áp
dụng QĐ số 48 – BTC.
Hầu hết các doanh nghiệp thường áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp này có nhiều ưu điểm và rất phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành thì doanh nghiệp sẽ được áp
dụng các chế độ kế toán theo quyết định 48 – BTC. Đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ có nội dung như sau:
17
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

17


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp


Tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được dùng để phản ánh tổng
hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây
dựng ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xun trong hạch tốn
hàng tồn kho. Theo đó tài khoản này sẽ được mở chi tiết thành các khoản mục chi
phí cụ thể:
-

TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 154 (CP NCTT): Chi phí nhân cơng trực tiếp
TK 154 (CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi cơng
TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung

1.2.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Nội dung: Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị thực tế của
vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản
phẩm xây dựng hoặc giúp cho việc thực hiện và hồn thành khối lượng xây dựng.
Ngun tắc hạch tốn khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu
sử dụng cho xây dựng hạng mục cơng trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩm
hạng mục cơng trình đó trên cơ sở chứng từ theo số lượng thực tế đã sử dụng và
theo giá thực tế xuất kho.
Cuối kỳ hạch tốn hoặc khi cơng trình hồn thành, tiến hành kiểm kê số liệu còn lại
tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng cơng
trình, hạng mục cơng trình thì đơn vị có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu
cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý.


Chứng từ sử dụng

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường sử dụng các chứng từ kế toán

sau:
-

Phiếu xuất kho, nhập kho.
Biên bản kiểm kê công cụ, dụng cụ, vật tư.
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
Cùng các chứng từ khác ban hành theo quy định như hoá đơn GTGT,

phiếu xuất kho kiêm điều chuyển nội bộ....
• Tài khoản sử dụng
TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh tồn bộ chi phí
ngun vật liệu liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất xây dựng. Kết cấu của tài
khoản:
Bên nợ: Tập hợp tồn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất sản phẩm phát sinh
trong kỳ.
18
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

18


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Bên có:
-

Phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc bán.
Kết chuyển tồn bộ chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ sang tài khoản

154.

Tài khoản này khơng có số dư.
TK 154 (CP NVLTT) có thể mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình
hay từng đơn hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng cơng trình, hạng mục
cơng trình hay từng đơn hàng.


Trình tự hạch toán

1, Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây dựng cơng trình
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 152
2, Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho xây dựng cơng trình:
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111,112,113,331...
3, Khi tạm ứng chi phí xây dựng giao khốn nội bộ mà bộ phận nhận khốn khơng
tổ chức kế tốn riêng
Nợ TK 141: Số tạm ứng đẻ mua nguyên vật liệu
Có TK 111,112
Khi quyết toán tạm ứng
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK141
4, Chi phí ngun vật liệu xuất dùng khơng hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 154 (CP NVLTT)
5, Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết để lại địa điểm sản xuất
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Ghi âm

Có TK 152
1.2.2.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
Nội dung: Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm: Chi phí về tiền
lương cơng nhân tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động xây dựng. Chi phí này
mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình, giai đoạn cơng việc.
19
19
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Nguyên tắc hạch tốn: Tiền lương, tiền cơng phải trả cho cơng nhân viên liên
quan đến cơng trình, hạng mục cơng trình nào phải hạch tốn riêng cho cơng trình
đó trên cơ sỏ chứng từ gốc về lao động, tiền lương. Trong điều kiên sản xuất xây
dựng cơng trình khơng cho phép tính trực tiếp cho các đối tượng tiền lương định
mức.
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của cơng nhân trực tiếp xây
dựng khơng tính vào tài khoản này.
Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm cơng
Bảng thanh tốn lương
Hợp đồng th ngồi
Bảng phân bổ lương, các khoản trích theo lương...
• Tài khoản sử dụng


-


Kế tốn sử dụng TK 154 (CP NCTT): Chi phí nhân cơng trực tiếp để tổng hợp và
kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp
Bên nợ: Chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm (xây
dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm: tiền lương, tiền
công lao động và các khoản trích trên tiền lương.
Riêng đối với hoạt động xây dựng khơng bao gồm các khoản trích trên lương về
BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn ca).
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154
TK 154 (CP NCTT) khơng có số dư cuối kỳ.
TK 154 (CP NCTT) cũng được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng
trình hay từng đơn đặt hàng.


Trình tự hạch tốn

1, Tiền lương, tiền cơng và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp thi công tại
công trường
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 334
2, Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân trực tiếp xây dựng
Nợ TK 154 (CP NCTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 335: Chi phí phải trả
1.2.2.3. Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng
Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi cơng là tồn bộ chi phí ngun vật liệu,
nhân cơng, khấu hao và các chi phí khác liên quan đến sử dụng máy thi công phục
20
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

20



Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

vụ cho hoạt động xây dựng các cơng trình đối với doanh nghiệp xây dựng theo
phương thức thi công hỗn hợp (vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy). Tài khoản
này được sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp cho hoạt động xây dựng và được mở chi tiết cho từng loại máy thi công. Để
tiện cho việc theo dõi và tập hợp các chi phí liên quan đến chi phí máy thi cơng
doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết của tài khoản chi tiết của tài khoản
chi phí máy thi cơng.
Ngun tắc hạch tốn: Việc hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng phải phù
hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp phải tổ chức thi
công riêng biệt chuyên thực hiện hay giao máy thi cơng cho đội xây dựng.
Chi phí sử dụng máy thi cơng phải hạch tốn chi tiết cho từng loại máy thi
cơng hoặc nhóm máy thi cơng và phải chi tiết theo khoản mục quy định.
Tính tốn, phân bổ chi phí sử dụng máy thi cơng cho các đối tượng sử dụng
phải dựa trên cơ sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca/ máy hoặc 1 đơn vị
khối lượng cơng việc.
-

• Chứng từ sử dụng
Hợp đồng th máy
Hóa đơn giá trị gia tăng
Bảng tính lương cho công nhân điều khiển máy thi công
Bảng phân bổ khấu hao máy
Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng thi cơng...
• Tài khoản sử dụng


TK 154 ( CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi cơng
Bên nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi cơng (chi phí nguyên liệu cho máy
hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân
trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng,...)
Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi cơng vào bên nợ TK 154.
Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.


Trình tự hạch tốn
Trường hợp đơn vị khơng tổ chức đội máy thi cơng riêng hoặc có tổ chức đội

máy thi công riêng nhưng không tổ chức công tác kế tốn riêng. Ở trường hợp này
thì mọi chi phí liên quan đến đội máy thi công sẽ được tập hợp hết vào TK 154 (CP
SDMTC).
1, Xuất kho vật liệu dùng cho máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC): Chi tiết cho từng đối tượng
21
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

21


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Có TK 152
2, Mua nguyên vật liệu xuất trực tiếp cho máy thi cơng:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)

Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111, 112, 331...
3, Mua công cụ dụng cụ xuất dùng cho bộ phận máy thi cơng:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Có TK 153
Có TK 142, 242
4, Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Có TK 334
5, Trích khấu hao cho máy móc thi cơng:
Nợ TK 154 ( CP SDMTC)
Có TK 214
6, Các chi phí dịch vụ mua ngồi phục vụ cho tổ đội máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111, 112...
7, Th ngồi máy thi cơng:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111, 112...
Cuối kỳ kế toán tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí máy thi cơng để tính giá
thành cơng trình, hạng mục cơng trình bàn giao.
Trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi cơng riêng và có tổ chức cơng tác kế tốn
riêng. Lúc này mọi chi phí liên quan đến chi phí của đội máy thi cơng sẽ được hạch tốn
vào tài khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC chi tiết cho đội máy thi công.
1, Xuất vật liệu thiết bị công cụ cho đội máy thi công
Nợ TK 154 ( CP NVLTT của MTC)
Có TK 152, 153
2, Lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công:
Nợ TK 154 (SXC của MTC)

22
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

22


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Có TK 334
3, Trích khấu hao cho máy móc của tổ đội máy thi cơng:
Nợ TK 154 (SXC của MTC)
Có TK 214, 153
4,Các khoản trích theo lương và tiền ăn ca của cơng nhân trực tiếp điều khiển máy
thi công:
Nợ TK 154 (SXC của MTC)
Có TK 338, 334
5, Th ngồi máy thi cơng:
Nợ TK 154 (SXC của MTC)
Nợ TK 1331 ( Nếu có)
Có TK 111, 112, 331...
Khi kết thúc q trình thi cơng thì kế tốn sẽ tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí
máy thi cơng cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình vào TK 154 (MTC).
Sau khi tính giá thành thì việc phân bổ chi phí máy thi cơng cho từng đối tượng xây
dựng là tùy thuộc vào mối quan hệ giữa tổ đội máy thi công và đơn vị xây dựng.
Nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận thì
hạch tốn:
Nợ TK 136: Chi phí nội bộ
Có TK 154 (CP SDMTC)

Nếu doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận
-

Giá tiêu thụ ca máy:

Nợ TK 136
Nợ TK 133
Có TK 511
Có TK 3331
-

Giá thành ca máy

Nợ TK 632
Có TK 154 (CP SDMTC)
Tại đơn vị xây lắp, sau khi nhận bàn giao chi phí máy thi cơng của tổ đội thi cơng sẽ
hạch tốn:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
23
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

23


Trường đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Nợ TK 133
Có TK 336

1.2.2.4. Kế tốn chi phí sản xuất chung
Nội dung: Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường
xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; các khoản
trích theo lương trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây dựng, nhân viên sử
dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng tổ đội; khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của
đội,...Các doanh nghiệp khác nhau có những đặc điểm khác nhau do vậy để thuận
tiện cho việc tập hợp chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp có thể tổ chức chi tiết
tài khoản 154 (CP SXC).
Nguyên tắc hạch toán: phải tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất chung theo từng đội,
tổ xây dựng, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí. Cuối kỳ sau khi tập hợp được
chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng
đối tượng kế tốn chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.


Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây dựng, kế toán sử
dụng TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm:
-

Lương nhân viên quản lý đội xây dựng.
Tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, công nhân xây dựng.
Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Lương nhân viên sử dụng máy thi công
Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội
Các chi phí bằng tiền khác liên quan tới hoạt động của đội.

Bên có:

-

Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154

Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.

-

Trình tự hạch tốn
Tập hợp các chi phí liên quan đến chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Nợ TK 154 (CP SXC)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 334, 338, 152, 153, 142, 242, 214…
24
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng

24


Trường đại học Thương Mại
-

Khóa luận tốt nghiệp

Khi xác định số dự phịng phải trả về bảo hành cơng trình xây dựng.

Nợ TK 154 (CP SXC)
Có TK 352 – Dự phịng phải trả

1.2.2.5. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất
Sau khi tiến hành tập hợp, phân bổ các chi phí sản xuất trong kỳ, đến cuối kỳ kế
tốn sẽ làm cơng việc kết chuyển các chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm cơng trình chính là tồn bộ các chi phí NVLTT, NCTT, chi phí
sử dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung phát sinh của cơng trình, hạng mục
cơng trình.
Khi bàn giao cơng trình cho khách hàng
Nợ TK 632: giá vốn cơng trình
Có TK 154
Nếu cơng trình hồn thành, chưa bàn giao cho khách hàng
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 154


Sổ kế tốn

Theo chế độ sổ kế tốn hiện hành, doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức
sổ kế tốn sau:
-

Hình thức sổ nhật ký – sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên
cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – sổ cái. Căn cư để ghi
vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế tốn
cùng loại.
-

Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi
sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
 Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Hình thức nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.
25
25
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng


×