Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 112 trang )



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***










KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI





Sinh viên thực hiện : Trịnh Thúy Lan
Lớp : A1
Khóa : K42A - KT&KDQT
Giáo viên hướng dẫn : Cô giáo Lê Thị Thanh









Hà Nội, Tháng 11/ 2007



CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

APEC
Diễn đàn hợp tác Châu á - Thái Bình Dương
CKH
Có kỳ hạn
KKH
Không kỳ hạn
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
LNH
Liên ngân hàng
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCPQĐ
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
NHTW
Ngân hàng trung ương
TMCP
Thương mại cổ phần
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TK
Tiết kiệm
TSC
Công ty chứng khoán Thăng Long
TTQT
Thanh toán quốc tế
WTO
Tổ chức thương mại thế giới













DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

TÊN BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
TRANG
I/ BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình huy động vốn năm 2004-2006 của VPBank

34
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003 – 9/2007

42
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động hàng năm

51
Bảng 4: Diễn biến nguồn vốn huy động theo đối tượng

55
Bảng 5: Hoạt động nhận tiền gửi phân theo kỳ hạn

58
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm

59
Bảng 7: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền VND và ngoại tệ giai đoạn
2003 – 9/2007

61


Bảng 8: Vốn VND huy động từ 3 thị trường trong giai đoạn 2003 – 9/2007


63
Bảng 9: Diễn biến nguồn vốn – sử dụng vốn của NHTMCPQĐ giai đoạn
2003 – 9/2007

67
II/ BIỂU ĐỒ

BiÓu ®å 1: DiÔn biÕn tæng vèn huy ®éng giai ®o¹n 2003-9/2007

33
BiÓu ®å 2: Tæng nguån vèn huy ®éng giai ®o¹n 2003 – 9/2007

43
BiÓu ®å 3: Tæng d- nî giai ®o¹n 2003 – 9/2007

45
BiÓu ®å 4: Tèc ®é t¨ng tr-ëng tæng nguån vèn huy ®éng

52
BiÓu ®å 5: Vèn huy ®éng theo ®èi t-îng

55
BiÓu ®å 6: Nguån vèn huy ®éng tiÒn göi tiÕt kiÖm giai ®o¹n 2003 – 9/2007

60
BiÓu ®å 7: DiÔn biÕn tæng vèn huy ®éng theo lo¹i tiÒn tÖ giai ®o¹n 2003 –
9/2007


62


Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 4
1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.2. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 7
1.2.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 7
1.2.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 8
1.2.3. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN 9
1.2.4. HOẠT ĐỘNG KHÁC 10
2. NGUỒN VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 11
2.1. KHÁI NIỆM NGUỒN VỐN 11
2.2. CÁC NGUỒN HÌNH THÀNH NÊN NGUỒN VỐN CỦA
NHTM 11
2.2.1. VỐN CHỦ SỞ HỮU 11
2.2.2. VỐN HUY ĐỘNG 13
2.3. VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI
NHTM 16
II. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI 18

1. KHÁI NIỆM HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 18

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
2. CÁC HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 19
2.1. HUY ĐỘNG VỐN DƢỚI HÌNH THỨC TIỀN GỬI 19
2.2. HUY ĐỘNG VỐN BẰNG HÌNH THỨC ĐI VAY 22
2.3. HUY ĐỘNG VỐN BẰNG CÁC HÌNH THỨC KHÁC 25
3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NHTM 26
3.1. NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 26
3.1.1. NHÂN TỐ THUẬN 26
3.1.2. NHÂN TỐ NGHỊCH 27
3.2. NHÂN TỐ CHỦ QUAN 28
3.2.1. CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 28
3.2.2. UY TÍN CỦA NGÂN HÀNG 30
3.2.3. NHÂN SỰ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 30
3.2.4. MẠNG LƢỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 31
4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN 32
5. KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG 33
5.1. NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – THƢƠNG TÍN
(SACOMBANK) 33
5.2. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM
(VPBANK) 35
CHƢƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 38
I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 38
1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 38
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA


Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 38
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC 41
1.3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN 43
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 44
2.1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 44
2.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 46
2.3. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN 48
2.4. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC 50
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI TRONG NHỮNG NĂM QUA 51
1. CHIẾN LƢỢC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI TRONG NHỮNG NĂM QUA 51
2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI TRONG NHỮNG NĂM QUA 53
2.1. TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 53
2.2. CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO ĐỐI TƢỢNG57
2.3. CƠ CẤU NGUỒN VỐN THEO KỲ HẠN 60
2.4. CƠ CẤU NGUỒN VỐN THEO LOẠI TIỀN TỆ 64
2.5. THỜI HẠN CỦA NGUỒN VỐN 69
3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 71
3.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 71
3.2. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 74
3.2.1. HẠN CHẾ 74
3.2.2. NGUYÊN NHÂN 76
CHƢƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 74


Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
I. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 74
1. NHỮNG THUẬN LỢI 74
2. NHỮNG KHÓ KHĂN 75
II. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 77
1. ĐỊNH HƢỚNG CHUNG 77
2. ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN . 79
III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 80
1. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 80
1.1. ĐA DẠNG HOÁ CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN VÀ ĐỐI
TƢỢNG GỬI TIỀN 80
1.2. SỬ DỤNG LINH HOẠT LÃI SUẤT CŨNG NHƢ CÁC
CÔNG CỤ ĐỂ TĂNG CƢỜNG QUY MÔ, ĐIỀU CHỈNH
CƠ CẤU CÁC NGUỒN VỐN. 83
1.3. TIẾN HÀNH MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƢỚI
GIAO DỊCH 84
1.4. CỦNG CỐ NÂNG CAO UY TÍN, TẠO LÒNG TIN VỚI
KHÁCH HÀNG 84
1.4.1. CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HOÀN THIỆN
HƠN 85
1.4.2. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TIẾP CẬN VÀ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG HIỆU QUẢ 85
1.4.3. NGÂN HÀNG CẦN ĐƢA RA CÁC CHƢƠNG TRÌNH
QUẢNG CÁO HẤP DẪN VÀ XÂY DỰNG & NÂNG CAO
THƢƠNG HIỆU NGÂN HÀNG 87
1.4.4. XÂY DỰNG BIỂU PHÍ THÍCH HỢP 88


Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
1.5. TĂNG CƢỜNG ĐÀO TẠO, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ NGHIỆP
VỤ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 88
1.5.1. CẢI TIẾN QUY TRÌNH KẾ TOÁN 88
1.5.2. ĐÀO TẠO, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ NGHIỆP VỤ ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ 89
1.6. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG 90
1.7. NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG 90
2. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA CHÍNH PHỦ 91
2.1. ỔN ĐỊNH MÔI TRƢỜNG KINH TẾ VĨ MÔ 92
2.2. TẠO LẬP MÔI TRƢỜNG PHÁP LÝ ỔN ĐỊNH VÀ ĐỒNG
BỘ 93
2.3. YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG XÃ HỘI 94
3. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC 94
3.1. VỀ CHẾ ĐỘ VĂN BẢN PHÁP QUY, CHÍNH SÁCH HOẠT
ĐỘNG 95
3.2. CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TRONG LĨNH VỰC NGÂN
HÀNG 96
3.3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KHÁCH HÀNG 96
KẾT LUẬN 96
Nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội


Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
1
LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Sau nhiều nỗ lực phi thƣờng, cuối cùng, con tầu kinh tế Việt Nam cũng đã
cập bến Tổ chức Thƣơng mại Thế giới bằng việc chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của tổ chức thƣơng mại lớn nhất hành tinh vào đầu năm 2007.
Cũng nhƣ nhiều ngành dịch vụ khác, dịch vụ NHTM, theo nhận định của
nhiều chuyên gia kinh tế, sẽ phải chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất bởi áp lực hội
nhập. Do đó, để có thể cạnh tranh và hội nhập trong xu thế này, trƣớc hết các
NHTM phải sở hữu một lƣợng vốn lớn. Vốn là yếu tố quan trọng, là một
trong những nhu cầu hàng đầu cho việc đầu tƣ, xây dựng, mở rộng cơ sở hạ
tầng. Với tƣ cách là cầu nối giữa cung cầu tiền tệ, vai trò của nguồn vốn càng
trở nên quan trọng đối với các NHTM. Quy mô cơ cấu của nguồn vốn quyết
định hầu hết các mặt hoạt động của một NHTM, quyết định khả năng sinh lời
và sự an toàn trong hoạt động của mỗi ngân hàng.
Là một Ngân hàng với tuổi đời hoạt động còn trẻ nhƣng Ngân hàng TMCP
Quân Đội đã có những bƣớc tiến vƣợt bậc trên mọi mặt, đạt đƣợc những
thành tựu to lớn trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động
vốn nói riêng. Nhận thức đƣợc vai trò then chốt của huy động vốn trong hoạt
động ngân hàng hiện nay, khi mà nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển kinh tế xã hội
rất lớn và nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cƣ rất tiềm năng, Ngân hàng TMCP
Quân đội đã đƣa ra những chính sách, chiến lƣợc huy động vốn hiệu quả. Tuy
nhiên, đứng trƣớc sự hội nhập quốc tế, cuộc chạy đua huy động vốn giữa các
NHTM và sự cạnh tranh nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi diễn ra khá quyết
liệt, vấn đề đặt ra đối với Ngân hàng TMCP Quân đội cần phải nhanh chóng
khắc phục những mặt còn hạn chế và không ngừng mở rộng quy mô huy động
vốn, nâng cao khả năng huy động vốn mang lại tính hiệu quả cao trong công
Nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội


Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
2

tác huy động vốn, vƣơn lên một tầm cao mới cho phát triển trong tƣơng lai,
quyết tâm trở thành một trong những Ngân hàng thƣơng mại cổ phần hàng
đầu Việt Nam.
Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao khả năng
huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội” làm khóa luận
tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM
Nghiên cứu thực trạng hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân Đội
Đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn đối
với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân Đội
Cụ thể, nghiên cứu khái quát về hoạt động huy động vốn tại các
NHTM, đi sâu vào phân tích, so sánh, đánh giá những thành công,
hạn chế trong công tác hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân Đội. Rút ra bài học kinh nghiệm và các
giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn.
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận sử dụng các phƣơng pháp
nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp tổng hợp thống kê, phƣơng pháp khái
quát, đối chiếu, so sánh, logic…
Nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội


Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
3
Trong khóa luận, ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận đƣợc chia làm 3

chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng I: Lý luận chung về nguồn vốn của Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Quân đội
Chƣơng III: Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Quân đội
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Cô Lê Thị Thanh ngƣời đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này. Em cũng xin chân thành cám
ơn các thầy cô giáo và các bạn đã giúp đỡ em trong việc thu thập tài liệu để
hoàn thành khoá luận này.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian cũng có hạn, khóa luận này chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự
góp ý chân thành của các thầy cô giáo và các bạn.


Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
4
CHƢƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

I. Lý luận chung về nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại
1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính
quan trọng nhất, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền
kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế – xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng. NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho toàn
xã hội. Tiền từ ngân hàng đƣợc đẩy vào những nơi đang thiếu vốn, góp phần

thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo công ăn việc làm và tăng trƣởng kinh tế cho
đất nƣớc.
Ngƣời ta có thể đƣa ra các khái niệm về NHTM theo nhiều cách tiếp cận
khác nhau. Luật Ngân hàng Pháp năm 1941 nêu: “Ngân hàng là những xí
nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thƣờng xuyên nhận của công chúng dƣới
hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các
nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”. Còn theo Luật Ngân
hàng của Ấn Độ năm 1950: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác
để cho vay hay tài trợ, đầu tƣ”. Đây là những khái niệm căn cứ vào tính chất
và mục đích hoạt động. Luật Ngân hàng Đan Mạch 1930 lại đƣa ra khái niệm
căn cứ vào sự kết hợp mục đích, tính chất và đối tƣợng hoạt động: “Những
nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc,
hành nghề thƣơng mại và các giá trị địa ốc, các phƣơng tiện tín dụng và hối
phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm…”
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
5
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm ngân hàng nhƣng
nhìn chung chúng ta có thể tiếp cận nó theo các loại hình dịch vụ cung cấp:
“Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế” (Peter S. Rose).
Cũng theo cách tiếp cận này, Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 của Việt
Nam ghi: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ
hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo
tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm: Ngân hàng
thƣơng mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tƣ, Ngân hàng chính sách,
Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác”, “Hoạt động Ngân hàng

là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thƣờng
xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các
dịch vụ thanh toán”.
1.1. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại
 Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế để đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu chi tiêu khác
NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ
chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế nhƣ: vốn tạm thời đƣợc giải phóng ra từ
quá trình sản xuất, từ nguồn tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội bằng cơ chế
tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, rồi tái phân phối cho nền kinh tế quốc dân,
đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ
thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, góp
phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
6
 Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền
kinh tế
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trƣờng, NHTM hoạt động một cách
có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình thực sự là một
công cụ để Nhà nƣớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. NHTM ngày càng phát huy
đƣợc vai trò công cụ đòn bẩy của nó trong việc thực thi chính sách tiền tệ tín
dụng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo những mục tiêu đã hoạch định.
Chính hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống đã
góp phần mở rộng khối lƣợng tiền cung ứng trong lƣu thông. Thông qua việc
cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn
dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trƣờng, điều khiển chúng

một cách có hiệu quả.
 Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị
trường
Hoạt động của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng
luôn chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan nhƣ: quy
luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị. Muốn tồn tại và phát triển
đƣợc, các doanh nghiệp luôn luôn phải vận động và đƣa ra những sản phẩm
đáp ứng nhu cầu thị trƣờng, thỏa mãn nhu cầu thị trƣờng trên mọi phƣơng
diện: không những thoả mãn nhu cầu về phƣơng diện giá cả, khối lƣợng,
chủng loại hàng hóa, chất lƣợng mà còn thỏa mãn cả trên phƣơng diện thời
gian, địa điểm. Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trƣờng, đòi hỏi
một khối lƣợng lớn vốn đầu tƣ, nhiều khi vƣợt quá khả năng vốn tự có của
doanh nghiệp. Để giải quyết những khó khăn này, các doanh nghiệp có thể
tìm đến ngân hàng xin vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tƣ của mình.
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp
với thị trƣờng. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho doanh
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
7
nghiệp đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng mọi mặt của
quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và tạo cho doanh
nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong điều kiện canh tranh gay gắt.
 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài
chính quốc tế
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, cùng với xu hƣớng hội nhập, khu vực
hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, các quốc gia trên thế giới không
ngừng mở rộng giao lƣu buôn bán, hợp tác tƣơng trợ lẫn nhau. Việc phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và
là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy, nền tài chính của mỗi

nƣớc cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM cùng các hoạt
động kinh doanh của mình đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự
hòa nhập này. Với các nghiệp vụ kinh doanh nhƣ nhận tiền gửi, cho vay,
nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, NHTM đã
tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thƣơng không ngừng đƣợc mở rộng. Thông qua
các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các
ngân hàng nƣớc ngoài, hệ thống ngân hàng đã thực hiện vai trò điều tiết nền
tài chính trong nƣớc phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
Tóm lại: NHTM đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong hệ thống tài
chính, nó góp phần đẩy nhanh tốc độ lƣu chuyển vốn trên thị trƣờng. Trên cơ
sở đó tạo điều kiện kích thích đầu tƣ phát triển nền kinh tế.
1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang
lại rủi ro cao nhất. Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
8
hàng, có thể bao gồm: cho vay, chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá
khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và một số hình thức khác theo quy định của
ngân hàng Nhà nƣớc. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
 Cho vay: NHTM đƣợc cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dƣới các hình
thức sau:
 Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống.
 Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

 Bảo lãnh: NHTM đƣợc bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác
bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với ngƣời nhận bảo lãnh.
Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM
không đƣợc vƣợt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.
 Chiết khấu: NHTM đƣợc chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thƣơng
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
 Cho thuê tài chính: NHTM đƣợc hoạt động cho thuê tài chính nhƣng
phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và
hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính
phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
1.2.2. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đầu tiên khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt
động. Vốn ban đầu của ngân hàng mới chỉ đủ để ngân hàng tồn tại về mặt
pháp lý, không đủ để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
9
Do đó, ngân hàng phải đi vay vốn để cho vay. Nguồn vốn ngân hàng đi vay
lớn hơn rất nhiều so với vốn tự có của ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn từ
nhiều nguồn khác nhau và sử dụng nhiều sản phẩm, công cụ để huy động vốn.
Khi thực hiện hoạt động huy động vốn thì ngân hàng phải trả chi phí cho việc
sử dụng của mình thông qua việc trả lãi cho khách hàng. NHTM đƣợc huy
động vốn dƣới các hình thức sau:
 Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc. Đây là những công cụ mà

ngân hàng sử dụng theo từng đợt huy động riêng, nhằm mục đích huy động
đƣợc một khối lƣợng vốn lớn trong một thời gian ngắn.
 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ
chức tín dụng nƣớc ngoài. Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng Nhà nƣớc. Các
hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng Nhà nƣớc.
1.2.3. Hoạt động thanh toán
Ngân hàng thực hiện hoạt động thanh toán hộ khách hàng, chủ yếu là các
doanh nghiệp. Hoạt động thanh toán thƣờng đƣợc thực hiện thông qua các tài
khoản tiền gửi thanh toán mà khách hàng mở ở ngân hàng. Ngoài việc giúp
ngân hàng huy động vốn, thu phí, hoạt động thanh toán còn là thƣớc đo về
chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng. Ngân hàng nào thực hiện tốt hoạt động
thanh toán thì sẽ thu hút đƣợc khách hàng và tạo sự tin tƣởng cho họ khi sử
dụng dịch vụ này của ngân hàng.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm: Cung cấp
các phƣơng tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc cho
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
10
khách hàng, thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ, thực hiện các dịch vụ thanh
toán khác theo quy định của ngân hàng Nhà nƣớc.
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã giúp cho ngân hàng thực hiện
việc thanh toán một cách nhanh chóng và chính xác. Thông qua mạng thanh
toán điện tử nội bộ và thanh toán điện tử liên ngân hàng, hoạt động thanh toán
đã không bị giới hạn về mặt không gian cũng nhƣ thời gian.
1.2.4. Hoạt động khác
Ngoài những hoạt động cơ bản trên, ngày nay, một NHTM hiện đại còn
thực hiện rất nhiều hoạt động khác nữa. Hoạt động nổi bật nhất có lẽ là các
dịch vụ ngân hàng. Theo thống kê, hiện nay có khoảng hơn 3000 dịch vụ ngân
hàng, tập trung vào các lĩnh vực nhƣ: thanh toán, cất giữ tài sản có giá trị cho

khách hàng, dịch vụ thẻ…Các dịch vụ của ngân hàng chiếm một tỷ trọng rất
lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng và việc phát triển các dịch vụ ngân
hàng trở thành một mục tiêu mà bất cứ một ngân hàng nào cũng theo đuổi.
Dịch vụ ngân hàng tạo ra sự khác biệt cho một ngân hàng so với đối thủ cạnh
tranh, giúp ngân hàng trong việc thu hút thêm khách hàng. NHTM còn có thể
thực hiện một số hoạt động khác, bao gồm: góp vốn và mua cổ phần, tham gia
thị trƣờng tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, ủy thác và nhận uỷ thác, cung ứng
dịch vụ bảo hiểm, tƣ vấn tài chính, bảo quản vật quý giá. Ngoài ra đối với
những NHTM hiện đại, họ còn thực hiện các hoạt động liên quan đến các tài
sản ngoại bảng nhƣ: nghiệp vụ quyền chọn, hợp đồng tƣơng lai…Ngân hàng
ngày nay cũng đóng vai trò nhƣ một nhà đầu tƣ, ngân hàng tham gia vào thị
trƣờng bất động sản, vào thị trƣờng chứng khoán, góp vốn thành lập các công
ty, các quỹ đầu tƣ.
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
11
2. Nguồn vốn và vai trò của nguồn vốn huy động đối với ngân hàng
thƣơng mại
2.1. Khái niệm nguồn vốn
Nguồn vốn trong NHTM đƣợc định nghĩa là toàn bộ tài sản bên Nợ trong
bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Nó bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và
nguồn vốn huy động, trong đó nguồn vốn huy động là chủ yếu và quan trọng
bởi nguồn này tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Thông thƣờng kết cấu nguồn
vốn của các NHTM là nhƣ nhau nhƣng xét về số lƣợng mỗi thành phần thì
không ngân hàng nào giống nhau. Sự khác biệt đó xuất phát từ cách thức, mục
tiêu huy động vốn của mỗi ngân hàng. Thông qua kết cấu nguồn vốn của mỗi
ngân hàng, ngƣời ta có thể đánh giá đƣợc rất nhiều điều về sự hoạt động cũng
nhƣ khả năng quản trị ngân hàng của ban lãnh đạo.
2.2. Các nguồn hình thành nên nguồn vốn của NHTM

2.2.1. Vốn chủ sở hữu
Bất kì một ngân hàng nào bắt đầu hoạt động (đƣợc pháp luật cho phép)
đều phải có một lƣợng vốn nhất định, gọi là vốn chủ sở hữu hay vốn tự có.
Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị,
nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn vốn này tuy chỉ chiếm một phần nhỏ trong
tổng nguồn vốn nhƣng đƣợc coi là đệm chống rủi ro, bảo đảm an toàn cho sự
hoạt động của tất cả các ngân hàng. Đồng thời quy mô nguồn vốn cho thấy
thực lực của ngân hàng, là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác. Nguồn hình
thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tùy theo tính chất sở
hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị
trƣờng. Vốn chủ sở hữu bao gồm các thành phần sau:
 Nguồn vốn hình thành ban đầu
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
12
 Nguồn vốn ban đầu hay Vốn pháp định của mỗi ngân hàng đƣợc hình
thành do tính chất sở hữu của ngân hàng quyết định.
 Đối với các NHTM quốc doanh thì 100% vốn pháp định ban đầu là
vốn do ngân sách Nhà nƣớc cấp (vốn của Nhà nƣớc).
 Đối với các NHTM cổ phần thì vốn pháp định (vốn điều lệ) hình thành
do các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu. Đối
với các NHTM liên doanh thì vốn pháp định là vốn đóng góp của các
bên liên doanh. Còn vốn của ngân hàng tƣ nhân lại chính là vốn thuộc
sở hữu tƣ nhân.
 Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Gia tăng vốn chủ sở hữu là một hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đối
với mỗi ngân hàng. Vốn chủ sở hữu càng lớn thì uy tín cũng nhƣ sức mạnh
của ngân hàng trên thị trƣờng càng lớn. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng
gia tăng vốn chủ sở hữu theo nhiều phƣơng thức khác nhau tùy thuộc vào điều

kiện cụ thể.
 Nguồn từ lợi nhuận: Khi ngân hàng hoạt động có lợi nhuận (thu nhập
ròng lớn hơn không) thì lãnh đạo ngân hàng thƣờng có xu hƣớng gia
tăng vốn chủ sở hữu bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành
vốn đầu tƣ. Việc này có ý nghĩa tích cực với mọi ngân hàng vì nó góp
phần tạo thêm sự an tâm với các khách hàng, đồng thời giúp ngân
hàng tích lũy tiền để đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng
nhằm tạo ra một hình ảnh ngân hàng đẹp hơn.
 Nguồn vốn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm để
mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị của ngân
hàng, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn chủ sở hữu do ngân hàng
Nhà nƣớc quy định. Đặc điểm của hình thức huy động này là không
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
13
thƣờng xuyên, song giúp cho ngân hàng có đƣợc lƣợng vốn sở hữu lớn
vào lúc cần thiết. Không phải lúc nào một ngân hàng cũng có thể phát
hành thêm cổ phiếu mới vì việc này có thể gây ra nhiều tác động
không tốt nhƣ: giá cổ phiếu ngân hàng trên thị trƣờng giảm, cổ tức của
cổ đông ít đi.
 Các quỹ
Ngân hàng có nhiều quỹ. Các quỹ của ngân hàng đƣợc lập ra với nhiều
mục đích, nhằm hỗ trợ cho các hoạt động khác nhau của ngân hàng. Những
quỹ này đều đƣợc hình thành từ thu nhập của ngân hàng gồm có: quỹ dự
phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dƣ. Ngoài ra, các ngân hàng còn
có thể có quỹ phúc lợi, quỹ khen thƣởng, quỹ giám đốc…
 Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Đây là thành phần khá đặc biệt trong nguồn vốn chủ sở hữu bởi nó đƣợc
hình thành từ các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng. Một số ngân

hàng phát hành các trái phiếu có thời hạn lâu năm nhằm huy động vốn, ngƣời
nắm giữ những trái phiếu này đến một thời hạn nào đó sẽ chuyển thành cổ
đông của ngân hàng và đƣợc hƣởng lợi tức thay vì tiền lãi. Nguồn vốn này
xuất hiện ở các ngân hàng sắp cổ phần hóa có tác dụng làm tăng lƣợng vốn
dài hạn trong thời điểm hiện tại và tăng vốn chủ sở hữu trong tƣơng lai.
Những trái phiếu này rất hấp dẫn các nhà đầu tƣ vì họ có cơ hội trở thành
đồng sở hữu một ngân hàng rất mạnh trong tƣơng lai.
2.2.2. Vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 80%)
trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hƣởng rất
lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn
này có xu hƣớng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triển của nền
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
14
kinh tế, trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lƣợng dịch vụ của ngân
hàng.
 Vốn từ tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi của khách hàng bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ
hạn, tiền gửi tiết kiệm.
 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi theo yêu cầu, tiền gửi thanh toán, tiền
gửi có thể phát séc)
Là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách
hàng tài khoản. Loại tiền gửi này khách hàng có thể rút ra sử dụng để
thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản bất cứ lúc nào, nên còn
đƣợc gọi là tiền gửi theo yêu cầu, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có thể
phát séc. Đối với khoản tiền gửi này, mục đích chính của ngƣời gửi tiền
là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán
qua ngân hàng (chi trả hoặc thu hộ), chứ không có mục đích là thu đƣợc

lợi nhuận từ lãi ngân hàng. Do khách hàng đƣợc hƣởng nhiều tiện ích
thanh toán và do ngân hàng không thể chủ động sử dụng cho vay nên
tiền gửi này thƣờng đƣợc hƣởng lãi rất thấp, đôi khi còn không đƣợc
hƣởng lãi. Mặc dù số dƣ tài khoản tiền gửi của từng khách hàng thƣờng
không lớn, nhƣng do là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp dịch vụ
thanh toán, nên NHTM có số lƣợng khách hàng rất đông khiến cho tổng
số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả khách hàng trở nên
lớn đáng kể. Toàn bộ số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán giúp hình
thành nên nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng. Ngân hàng có thể sử
dụng nguồn vốn này vào mục đích cấp tín dụng ngắn hạn hoặc cung cấp
các dịch vụ ngân hàng khác.
 Tiền gửi có kỳ hạn
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
15
Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền, khách hàng
đƣợc rút ra sau một thời gian nhất định từ một vài tháng đến vài năm
(thƣờng là 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 3 năm, 5 năm). Khác với
tiền gửi không kỳ hạn, loại tiền gửi này ngân hàng có thể chủ động cho
vay do đó ngân hàng trả lãi cho ngƣời gửi tiền với mức cao hơn lãi suất
tiền gửi không kỳ hạn. Chủ tài khoản tiền gửi loại này thƣờng là các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội có nguồn thu nhập chƣa dùng tới,
gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn. Lãi suất tiền gửi
loại này cao hay thấp phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền và các yếu tố khác
trên thị trƣờng. Nguyên tắc của loại tiền gửi này là khách hàng chỉ có thể
rút vốn khi đến hạn, tuy nhiên để khuyến khích và thu hút khách hàng
gửi tiền đôi khi ngân hàng cho phép khách hàng đƣợc rút tiền gửi trƣớc
thời hạn nếu có nhu cầu, nhƣng khi đó khách hàng bị mất tiền lãi hoặc
chỉ đƣợc trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

 Tiền gửi tiết kiệm
Một bộ phận dân cƣ trong nền kinh tế có vốn nhƣng không muốn
đầu tƣ kinh doanh, họ đem gửi khoản tiền đó vào ngân hàng nhằm mục
đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán. Giống nhƣ tiền gửi có kỳ hạn,
ngƣời gửi tiền tiết kiệm cũng muốn hƣởng lãi và không đƣợc phát séc.
Mức lãi suất của loại tiền gửi này thƣờng cao hơn tiền gửi tài khoản séc
vì ngƣời gửi tiền tiết kiệm không đƣợc hƣởng nhiều tiện ích nhƣ với tài
khoản séc. Loại tiền gửi này luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng
vốn huy động của ngân hàng. Để khai thác nguồn vốn này, các ngân
hàng luôn chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động nhƣ:
huy động bằng vàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm
xây dựng nhà ở…
 Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá
Đây là nguồn vốn mà NHTM có đƣợc thông qua việc phát hành các
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
16
giấy tờ có giá nhƣ kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ
tiền gửi…Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân
hàng có khả năng tập trung một khối lƣợng vốn lớn trong thời gian ngắn
và hoàn toàn chủ động trong sử dụng. Hình thức này thƣờng đƣợc thực
hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận đƣợc những dự án vay vốn lớn với thời
hạn giải ngân nhanh của khách hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn
vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và đƣợc sự
đồng ý của Thống đốc ngân hàng Trung ƣơng.
 Vốn vay
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời
thừa và thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhƣng chƣa cho vay hết, hay khi
khách hàng có nhu cầu vay lớn nhƣng nguồn vốn lại không đủ, hoặc ngƣời

gửi rút tiền trƣớc thời hạn trong khi đó vốn cho vay chƣa đến lúc thu hồi. Khi
đó các NHTM có thể gửi vào các tổ chức tín dụng khác để hƣởng lãi, hay đi
vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán.
Nguồn vay vốn chính mà ngân hàng hƣớng tới là vay vốn từ ngân hàng Trung
ƣơng, vay vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng trên thị trƣờng tiền tệ liên
ngân hàng và vay vốn trực tiếp trên thị trƣờng thông qua phát hành trái phiếu,
cổ phiếu ngân hàng.
2.3. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với NHTM
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động
đƣợc, dùng để cho vay, đầu tƣ hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
(trong đó nguồn vốn huy động chiếm trên 80%). Chính vì vậy, nguồn vốn huy
động có vai trò cực kỳ quan trọng đối với NHTM.
 Vốn là cơ sở để NHTM thực hiện các hoạt động tổ chức, kinh doanh
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng
thực hiện các hoạt động kinh doanh. Chính nhờ nguồn vốn huy động này và
Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Sinh viên thực hiện: Trịnh Thúy Lan Lớp A1-K42-KTNT
17
vốn tự có của mình, ngân hàng có thể thực hiện cho vay, đầu tƣ, thanh toán,
ngân quỹ…Vốn không chỉ là phƣơng tiện kinh doanh chính mà còn là đối
tƣợng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Phải khẳng định rằng bất kỳ NHTM
nào có nhiều vốn thì có khả năng mở rộng kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm,
tăng doanh thu và uy tín.
 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
ngân hàng
Vốn quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lƣợng tín dụng. Nếu so
với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tƣ và cho vay
kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lƣợng cho vay của các ngân hàng này cũng
nhỏ hơn. Do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng

nhạy bén đƣợc với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hƣởng đến khả năng thu
hút vốn đầu tƣ từ các tầng lớp dân cƣ và các thành phần kinh tế. Giả sử trên
địa bàn của ngân hàng đó, nhu cầu vốn rất lớn nhƣng ngân hàng không có
nhiều vốn thì không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu cho vay. Nếu khả năng vốn
của ngân hàng dồi dào thì chắc chắn ngân hàng sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn
cho vay, có đủ điều kiện mở rộng thị trƣờng tín dụng và các dịch vụ ngân
hàng. Qua đó, ta càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
 Vốn quyết định đến năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng trên thương trường
Uy tín của ngân hàng là điều trọng yếu để tồn tại và ngày càng mở rộng
quy mô hoạt động của các ngân hàng. Uy tín đó thể hiện trƣớc hết ở khả năng
sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng của ngân hàng. Khả năng thanh
toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Do đó,
khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói
chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng. Nhƣ vậy, nguồn vốn huy

×