Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.56 KB, 12 trang )

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp &
phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

1.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG - KHOA QUẢN
TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
(AGRIBANK) GIẢNG VIÊN: T S. HAY SINH LỚ P: 11CH01 THÀNH VIÊN THỰC HIỆN: 1/
ĐẶNG THANH BÌNH 2/ ĐẶNG THỊ YẾN ANH 3/ KHU ẤT NGỌC M INH TIẾN 4/ LÊ TẤN
HẢI 5/ VƯƠNG MỸ NHUNG -i-

2.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” MỤC LỤC MỞ
ĐẦU...............................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬ N CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI....................................................................................................................................2 1.1. Hoạt
động của N gân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trư ờng .....................................2 1.1.1. Khái
niệm N gân hàng thương mại ......................................................................................2 1.1.2. Các hoạt
động cơ bản của Ngân hàng thương m ại ...........................................................3 1.2. Một số chỉ tiêu
đánh giá hoạt động của NHTM .......................................................................7 1.3. Tái cơ cấu ngân
hàng thương m ại ..............................................................................................9 1.3.1. Khái niệm t ái
cơ cấu NHTM ...............................................................................................9 1.3.2. Nội dung tái cơ
cấu NHTM .................................................................................................9 1.3.3. Quan điểm và
nguyên t ắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng t hư ơng mại ....................... 12 1.4. Những khuynh hư
ớng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM ........................................... 13 1.4. Định hướng và giải
pháp tái cơ cấu NHTM Nhà nước ......................................................... 14 1.4.1. Định
hướng.......................................................................................................................... 15 1.4.2. Giải


pháp .............................................................................................................................. 15 CHƯƠNG
2. THỰC TRẠN G AGRIBANK TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.................... 17 2.1. Giới t hiệu
tổng quan về hệ thống Agribank............................................................................ 17 2.1.1. Lịch sử
phát triển................................................................................................................. 17 2.1.2. Hoạt động
hiện tại của Agribank ...................................................................................... 17 2.1.3. Bộ máy tổ
chức.................................................................................................................... 18 2.2. Thự c trạng
hoạt động và những hạn chế của Agribank......................................................... 20 2.2.1. Tổng tài sản
và vốn chủ sở hữ u......................................................................................... 20 2.2.2. Lợi nhuận trư
ớc thuế........................................................................................................... 21 2.2.3. Tổng vốn huy
động ............................................................................................................. 21 2.2.4. Tổng dư nợ cho
vay và tổng nợ xấu ................................................................................. 23 2.2.5. Các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả hoạt động của Agribank ................................................ 24 2.2.6. Mạng lưới và nguồn
nhân lực............................................................................................ 26 2.2.7. Công nghệ t hông
tin............................................................................................................ 27 2.2.8. Nhận xét và đánh
giá thực trạng hoạt động của Agribank............................................. 27 2.3. So sánh quy mô và hiệu
quả kinh doanh của Agribank với BID V và Viet com bank......... 28 2.3.1. Tổng tài
sản.......................................................................................................................... 30 2.3.2. Vốn chủ
sở hữu.................................................................................................................... 30 2.3.3. Lợi nhuận
trư ớc thuế........................................................................................................... 31 2.3.4. Tổng vốn
huy động ............................................................................................................. 31 2.3.5. Tổng dư nợ
cho vay ............................................................................................................ 32 -ii-


3.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” 2.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt
động ........................................................................ 33 2.3.7. Mạng lưới và nguồn nhân
lực............................................................................................ 35 2.3.8. Đánh giá
chung.................................................................................................................... 36 2.4. Sự cần thiết

phải tái cơ cấu Agribank ...................................................................................... 36 2.4.1. Yêu cầu
Chính phủ.............................................................................................................. 36 2.4.2. Bản thân
Agribank .............................................................................................................. 36 CHƯƠNG 3.
CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU AGRIBANK ..................................................... 39 3.1. Giải pháp
tái cơ cấu về tài chính .............................................................................................. 39 3.1.1. Về vốn
tự có và tỷ lệ an toàn vốn...................................................................................... 39 3.1.2. Về xử lý
nợ xấu .................................................................................................................. 41 3.2. Giải pháp
hiện đại hóa A gribank.............................................................................................. 42 3.2.1. Giải
pháp quản trị rủi ro ..................................................................................................... 42 3.2.2. Giải
pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.............................. 43 3.2.3. Giải pháp
cơ cấu về mơ hình tổ chức ............................................................................... 44 3.2.4. Giải pháp cơ
cấu nguồn nhân lực...................................................................................... 45 3.2.5. Giải pháp cơ cấu
công nghệ hiện đại ................................................................................ 46 KẾT
LUẬN ........................................................................................................................................ 48 TÀI
LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................ 49 -iii-

4.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1.
M ột số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của A
gribank.......................................................................................................... 20 Bảng 2.2. Cơ cấu
nguồn vốn huy động qua các năm 2009, 2010 và 2011 của A gribank .... 22 Bảng 2.3. Thị ph ần vốn
huy động năm 2009-2011 ................................................................... 22 Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ qua
các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank .............................. 24 Bảng 2.5. Tỷ lệ chi phí trên thu
nhập .......................................................................................... 25 Bảng 2.6. Trình độ cán bộ
Agribank qua các năm .................................................................... 27 Bảng 2.7. M ột số chỉ tiêu phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của VBA, BIDV và
Vietcombank....................................................................... 29 -iv-


5.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mơ hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn....................................................................... 19 Hình 2.2. Biểu đồ so sánh tổng t ài sản và vốn
chủ sở hữu qua các năm của Agribank ........ 21 Hình 2.3. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trư ớc thuế qua
các năm của Agribank.......................... 21 Hình 2.4. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động và nguồn
huy động vốn qua các năm của
Agribank.......................................................................................................................................... 23
Hình 2.5. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay và nợ xấu qua các năm của Agribank......... 23 Hình
2.6. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank ........................................ 24 Hình 2.7.
Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn qua các năm của Agribank .............................. 25 Hình 2.8. Biểu
đồ so sánh việc phát triển m ạng lư ới hoạt động qua các năm của
Agribank.......................................................................................................................................... 26
Hình 2.9. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của A gribank.................................. 26 Hình
2.10. Biểu đồ so sánh tổng tài sản qua các năm của A gribank, BIDV và
Vietcombank................................................................................................................................... 30
Hình 2.11. Biểu đồ so sánh vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank, BID V và


Vietcombank................................................................................................................................... 30
Hình 2.12. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trư ớc thuế của A gribank, BID V và Vietcombank.... 31 Hình
2.13. Biểu đồ so sánh t ổng vốn huy động của Agribank, BIDV và Vietcombank ...... 31 Hình 2.14.
Biểu đồ so sánh t ổng dư nợ cho vay của Agribank, BIDV và Vietcomb ank ..... 32 Hình 2.15. Biểu
đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của A gribank, BID V và
Vietcombank................................................................................................................................... 33
Hình 2.16. Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn của Agribank, BIDV và Vietcombank......... 33 Hình
2.17. Biểu đồ so sánh ROA qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank ....... 34 Hình 2.17.
Biểu đồ so sánh ROE qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank........ 34 Hình 2.18. Biểu
đồ so sánh phát triển mạng lưới của A gribank, BIDV và Vietcombank.... 35 Hình 2.19. Biểu đồ so

sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank, BID V và
Vietcombank................................................................................................................................... 35
-v6.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT
TẮT Agribank : N gân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam BID V : N gân hàng
Đầu tư & Phát triển Việt Nam CAR : Hệ số an toàn vốn CBCNV : Cán bộ công nhân viên CNTT :
Công nghệ thông tin IMF : Quỹ tiền tệ quốc t ế NHNN : N gân hàng Nhà nư ớc NHTM : N gân
hàng thư ơng mại NHTMNN : N gân hàng thư ơng mại Nhà nước ROA : Tỷ suất sinh lợi trên t ổng
tài sản ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Vietcombank : N gân hàng Ngoại thương Việt
Nam TCTD : Tổ chức tín dụng TMQD : Thương mại quốc doanh -vi-

7.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” MỞ ĐẦU Nghị quy ết Hội nghị Trung ư
ơng 3 Khóa XI khẳng định một trong ba trọng t âm t ái cấu trúc kinh tế là cơ cấu lại hệ thống tài
chính, trong đó trọng tâm là cơ cấu lại hệ thống ngân hàng của Việt Nam. Vấn đề đặt ra là tại sao
phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và chúng ta sẽ cơ cấu lại hệ thống ngân hàng như thế nào? Hệ
thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể từ đầu thập niên 90 thế
kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước với tổng tài sản gấp
hơn 2 lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín dụng cho nền kinh tế đ ã tăng rất nhanh và lên đến
125% GDP vào cuối năm 2010. Hệ thống các TCTD nói chung, hệ thống các ngân hàng t hương mại
(NHTM) nói riêng đã đẩy mạnh hoạt động huy động vốn với tổng tiền gử i lên t ới trên 100% GDP
và trở thành nguồn cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh t ế, cả cung ứng vốn ngắn hạn, cũng như vốn
trung và dài hạn, cả vốn bằng đồng Việt Nam (VND) cũng như vốn bằng ngoại t ệ. M ột số NH TM
và tổ chứ c tín dụng lớn đã vư ơn lên thành t ập đoàn tài chính với quy mơ vốn điều lệ tương đương
hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vự c như chứng khoán, bất động sản, bảo
hiểm, vàng và ngoại tệ, cho th t ài chính,… thơng qua hệ thống hàng trăm chi nhánh, sử dụng

hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con,… đạt lợi nhuận mỗi năm tới hàng nghìn tỷ VND ,
kể cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những năm 2009 hay năm 2011. Tuy nhiên, chính sự “bùng
nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệ thống ngân hàng trong thời gian ngắn vừa
qua đã tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ lớn tác động trự c t iếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ
thống ngân hàng thư ơng m ại. Đó là nguyên nhân quan trọng nhất buộc Việt Nam phải cơ cấu lại hệ
thống ngân hàng nói riêng, cơ cấu lại hệ thống t ài chính nói chung nhằm ngăn chặn rủi ro hệ thống
trước khi sự đổ vỡ của m ột tổ chứ c tài chính có thể kéo theo sự đổ vỡ của cả hệ thống như bài học
từ các cuộc khủng hoảng kinh t ế tài chính quốc tế đã chỉ ra. Với mong muốn đóng góp vào sự phát
triển ổn định, an toàn, hiệu quả của Ngân hàng nông nghiệp và p hát triển nông thôn Việt Nam nói
riêng và hoạt động của N gân hàng Việt Nam nói chung, chúng tơi mạnh dạn thực hiện đề tài "Một
số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệ p và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Agribank". Đây cũng là cơ hội để chúng tơi thâm nhập, tìm hiểu và nghiên


cứu về một vấn đề nóng bỏng và có ý nghĩa quyết định đến thành bại của hệ thống Ngân hàng Việt
Nam trên bước đường hội nhập. -18.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
CƠ BẢN VỀ CƠ CẤ U NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động của Ngân hàng thương mại
tron Ngân hàn g thương mại hội sở: hay còn gọi là ngân hàng t hương mại trung ương, đây là cơ q
uan điều hành nghiệp vụ cao nhất của ngân hàng thư ơng mại, hội sở ngân hàng thương m ại đư ợc
phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng và cung -2-♣ Ngân hàng đa năng: là kết hợp cả bán
buôn và bán lẻ Căn cứ vào hệ thống tổ chức: ngân hàng thương mại hội sở và ngân hàng thương m
ại chi nhánh ♣ Ngân hàn g bán lẽ: khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty
trách nhiệm hữu hạn và cá nhân ♣ Ngân hàn g bán bn: là các ngân hàn g có vốn điều lệ lớn và
khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty và các tổ chức kinh t ế trự c t iếp sản xuất hàng
hóa, kinh doanh dịch vụ ♣ Ngân hàng thương mại nước ngoài Căn cứ tính chất nghiệp vụ kinh
doanh: ngân hàng bán bn và ngân hàng bán lẻ ♣ Ngân hàng thương mại liên doanh ♣ Ngân hàng
thương mại cổ phần ♣ Ngân hàng thương mại phi Nhà nước: là ngân hàng thương m ại khơng thuộc

sở hữu nhà nước. Loại hình này gồm có: ♣ Ngân hàng t hương mại Nhà nước: là ngân hàng thuộc
sở hữu của Nhà nước, do nhà nước đầu tư vốn để thành lập ngân hàng, ngoài hoạt động kinh doanh
ngân hàng Nhà nước còn hoạt động nhằm thực hiện các mục t iêu kinh tế - xas4 hội đã định của nhà
nước ♣g nền kinh tế thị trường 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại Đạo Luật N gân hàng của
Pháp quốc năm 1941 qui định: “Ngân hàng thương mại là nhữ ng doanh nghiệp hay cơ sở mà nghề
nghiệp thư ờng xuyên là nhận tiền bạc của cơng chúng dưới hình thứ c kí thác hoặc dư ới hình thức
khác và sử dũng tài nguyên đó do chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, t ín dụng và tài chính”
Ở Việt N am, theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà h oạt động thư ờng xuyên và chủ y ếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hồn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
t hanh tốn” Như vậy, có thể hiểu ngân hàng thư ơng mại là một doanh nghiệp đặc b iệt chuyên kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng giữa các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế. Phân loại ngân hàng thương mại: Căn
cứ vào tính chất sở hữu: ngân hàng thư ơng mại nhà nước v à n gân hàn g thương mại phi nhà nư ớc.

9.

Nguồn vốn huy động: là nguồn vốn ngoại lai thu hút đư ợc qua các nghiệp vụ của ngân
hàng, vốn huy động gồm có huy động tiền gử i, huy động bằng việc phát hành -3-♣ Nguồn vốn chủ
sở hữu: còn gọi là vốn tự có bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trũ và các loại vốn khác. - Vốn điều lệ
là vốn đư ợc ghi trong điều lê hoạt động ngân hàng và trong giấy phép hoạt động của ngân hàng.
Vốn điều lệ ban đầu là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữ u đóng góp, theo qui định của
Pháp luật, vốn điều lệ tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. - Các quỹ dự trữ : bao gồm
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, quỹ khen thưởng,
quỹ phúc lợi và các quỹ khác. - Vốn tự có khác theo quy chế hiện hành một số loại tài sản khác được
coi như vốn chủ sở hữu: + Vốn đầu tư xây dựng và mu a sắm tài sản do nhà nước cấp (ngân hàng
thương mại quốc doanh) + Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá hối đoái. +
Lợi nhuận đư ợc giữ lại chư a phân bổ cho các quỹ ♣ Nghiệp vụ huy động vốn Ngân hàng thư ơng
mại là loại hình doanh nghiệp tài chính, hoạt động kinh doanh chủ yếu là cho vay nền kinh tế bằng
nguồn vốn huy động. Việc tạo lập, tổ chứ c v à quản lý vốn của ngân hàng thương mại đư ợc xem là

một vấn đề cực kỳ quan tr ọng, vấn đề này không chỉ riêng các ngân hàng thương mại quan tâm mà
toàn xã hội đều quan tâm chú ý. Cũng như các doanh nghiệp khác nguồn vốn của ngân hàng thư ơng
m ại bao gồm hai thành phần cơ bản đó là nguồn vốn chủ sỡ hữu và các khoản nợ. Tuy nhiên do là
doanh nghiệp tài chính và với nhữ ng đặc thủ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên nguồn cấu thành
vốn hoạt động của các ngân hàng thương mại có những điểm khác biệt cơ bản với các doanh nghiệp
phi tài chính. Bởi vậy, trư ớc khi đi vào nghiện cứu nghiệp vụ huy động vốn người ta thư ờng quan


tâm xem xét nguồn vốn của ngân hàng thư ơng m ại bao gồm nhữ ng nguồn nào và nguồn nào là
thành phần chính quyết định quy mơ kinh doanh và q uyết định lợi nhuận của ngân hàng thương m
ại. Nguồn vốn của ngân hàng thương m ại gồm có: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động,
nguồn vốn vay và các nguồn vốn khác. ϖ Các Dịch vụ ngân hàng khác ♣ Nghiệp vụ cho vay ♣
Nghiệp vụ huy động vốn ♣ Ngân hàn g thương mại chi nhánh: là “chân rết” của ngân hàng thương
mại trung ương. Không được phép thực hiện 100% các nghiệp vụ 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của
Ngân hàng thương m ại Nhìn tổng quan, ngân hàng t hương mại t hực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau
đây: ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho khách
hàng. Ngân hàng thương m ại hội sở có quan hệ nghiệp vụ tiền gử i, tiền vay, thanh t oán trự c tiếp
với ngân hàng trung ư ơng.
10.

Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấ p tín dụng và đầu tư) Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ
sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thư ơng
mại. Đây là các nghiệp vụ cấu thành -4-ϖ Nguồn vốn khác - Nguồn vốn trong thanh toán là nguồn
vốn có đư ợc do ngân hàng thư ơng mại làm trung gian thanh t oán cho nền kinh tế. Nguồn này có
được là do: - Số tiền đã trích khỏi tài khoản ngư ời phải trả nhưng chưa ghi có vào tài khoản của ngư
ời hưởng lợi do phải luân chuyển và xử lý chứng từ thanh toán - Số tiền trong thời gian khách hàng
phải duy trì dư có tối thiểu hoặc tạm lưu ký tại ngân hàng nhưng chưa th anh toán. - Nguồn vốn ủy
thác đầu tư: Ngân hàng có được nguồn vốn này là do ngân hàng được phép làm đại lý n hân ủy thác
của các tố chứ c trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho các chư ơng tr ình dự án. Thực hiên

nghiệp vụ này ngân hàng se được hưởng hoa hồng phí. Trong khoảng thời gian vốn đã được n gân
hàng tiếp nhận về m à chưa giải ngân hết theo kế hoạch đã định, hoặc là các khoản vốn ngân hàng t
hương mại cho vay đã thu hồi vê n hưng chư a đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư nên đư ợc sử dụng
để cho vay. Ngoài các thành phần liệt kê trên ngân hàng thương mại còn làm đại lý bán cổ phiếu trái
phiếu do các công ty kho bạc Nhà nước ♣ Nguồn vốn vay: - Vay các ngân hàng thư ơng mại trong
nư ớc thông qua hàng hoạt động liên ngân hàng nội địa: Vay khi ngân hàng đã t ận dụng hết các
nguồn lực hiện có m à vẫn khơng đủ cho nhu cầu sử dụng vốn. - Vay ngân hàng trung ương: Ngân
hàng trung ương sẽ là người cho vay cuối cùng. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao
hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hơn Việt Nam - Agribank”
các giấy tờ có giá trị như kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng ch ỉ tiền gửi ngân hàng
và các giấy t ờ có giá trị khác. Gồm có: - Nguồn vốn huy động tiền gửi: gồm tiền gửi thanh toán,
tiền gử i có kỳ hạn, tiền gừi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Tiền gửi thanh toán: bao gồm các
khoản tiền gử i thanh toán của các doanh nghiệp, công ty, tổ chứ c kinh tế và tiền gử i thanh tốn cá
nhân. M ục đích của khách hàng là gử i để thanh tốn và khơng dùng tiền mặt - Tiền gửi có kì hạn:
là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút ra và hương 100% lãi suất theo thời gian đã định. - Tiền
gửi tiết kiệm: là t iền để dành hoặc t iết kiệm của dân cư đem gửi vào ngân hàng - Nguồn vốn huy
động do phát hành do phát hành các giấy tờ có giá trị : trong nguồn vốn huy động thì nguồn vốn
phát hành giấy tờ có giá trị chiếm tỷ trọng không lớn, không đư ợc huy động thường xun khơng
liên tục, chỉ m ang tính định kì hoặc đột xuất. - Chứ ng chỉ tiền gửi: là loại giấy tờ có giá trị ngắn
hạn, phổ biến là loại chứ ng chỉ dưới m ột năm - Trái phiếu ngân hàng: là loại giấy tờ có giá trị trung
và dài hạn

11.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và Cho vay: là tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng t hư
ơng mại, trong đó ngân hàng thương m ại sẽ cho ngư ời đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh
doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn ngư ời đi vay phải hoàn trả v ốn và t iền lãi. N gân hàng
kiểm soát đư ợc ngư ời đi vay, kiểm sốt đư ợc q trình sử dụng vốn. N gư ời đi vay có ý thứ c trả
n ợ cho nên bắt buộc họ phải quan t âm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hồn trả nợ vay.
Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không

đúng hạn…do chủ quan hoặc khách -5-♣ Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không t ồn t ại bằng tiền m à


bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành t iền một cách
thuận lợi. thuộc loại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác.
Gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt. khi quản
lý dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể áp dụng m ột trong ba phư ơng pháp - Phương pháp
phong tỏa: theo đó tồn bộ mứ c dự trữ bắt buộc phải gử i vào một tài khoản t ại ngân hàng trung
ương và sẽ phong t ỏa để đ ảm bảo thự c hiện đúng mức dự trữ. - Phương pháp bán phong tỏa: theo
đó một p hần của mứ c dự trữ bắt buộc sẽ đư ợc quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân
hàng T rung ư ơng. - Phương pháp không phong tỏa: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính và
thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thự c tế về tiền gửi khơng kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Tồn
bộ mức dự trữ sẽ khơng bị phong t ỏa, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt hay tiền gửi ngân
hàng T rung ư ơng hay dưới dạng chứ ng khoán ngắn hạn là tùy ngân hàng thư ơng mại, tuy nhiên
đến cuối mỗi tháng, ngân hàng Trung ư ơng sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân
hàng thương mại không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm). b/ Cấp tín
dụng Số nguồn vốn cịn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương m ại có thể dùng
để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm: ♣ Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại
ngân hàng trung ương, tại các ngân hàng khác ♣ Tài sản có khác a/ D ự trữ: hoạt động t ín dụng của
ngân hàng nhằm mụ c đích kiếm lời, xong cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững đư ợc lịng tin của
khách hàng. Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trư ớc hết phải bảo đảm k hả năng thanh
toán: đáp ứng đư ợc nhu cầu rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một
phần nguồn v ốn không sử dụng để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi
là dự trữ. Ngân hàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất
định, việc trả lãi cho tiền gử i dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm: ♣ Đầu tư ♣
Cho vay ♣ Dự trữ ♣nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t
hôn Việt Nam - Agribank” bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng. Thành phần
t ài sản có của ngân hàng bao gồm:
12.


Kinh doanh mu a bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý. -6-♣ Bảo quản, m ua bán hộ chứ ng khoán
t heo ủy nhiệm của khách hàng ♣ Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan
trọng của công chúng. ♣ Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc,
dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, t hẻ thanh toán…) ♣ Các dị ch vụ ngân hàng khác Hoạt động kinh
doanh dịch vụ của ngân hàng: nhữ ng dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ
đáng kể cho nghiệp vụ khai thác n guồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừ a t ạo ra thu nhập
cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển
hiện nay của ngân hàng thư ơng m ại. Các hoạt động này gồm: ϖ Tất cả hoạt động đầu tư chứng
khoán đều nhằm mục đính mang lại thu nhập, m ặt khác, nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong
hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, m ặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ t hì mức độ rủi ro
sẽ thấp d/ Tài sản có khác Những khoản m ục cịn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố
định nhằm xây dựng hoặc mua thêm nhà cử a để làm trụ sở văn phịng, trang thiết bị máy móc,
phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ… ♣ Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa
phư ơng, trái phiếu cơng ty. ♣ Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ
phần chỉ đư ợc phép thực hiện bằng vốn củ a ngân hàng. ♣ Bảo lãnh ngân hàng: trong loại hình
nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đ ó khách hàng sẽ
được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thự c hiện hợp đồng kinh t ế đã ký kết. c/ Đầu tư Khoản m ục
đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mụ c cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng
kể của n gân hàng thương mại. T rong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của m ình và
nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như : ♣ Cho th tài chính: là loại hình t ín
dụng trung dài hạn. trong đó các cơng ty cho th tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát
hành trái phiếu để mua t ài s ản, th iết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho th uê trong
m ột thời gian nhất định. Người đi thuê phải trả tiền th cho cơng ty cho th tài chính theo định


kỳ. khi kết thúc hợp đồng thuê, người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc
trả lại thiết bị cho bên cho thuê. ♣ Chiết khấu: đây là n ghiệp vụ cho vay (dán tiếp) mà n gân hàng
sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và m ột chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng.
Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác.
♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp

và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” quan. Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng
các biện pháp đảm bảo vốn vay: thế chấp, cầm cố,…
13.

Các tỷ lệ phản ánh k hả năng sinh lời trong hoạt động ngân hàng: Tỷ lệ thu nhập trên vốn
Thu nhập sau thuế chủ sở hữu (ROE)♣ Cơ cấu tín dụng phải phù hợp. Được thể hiện trên các tiêu
thức p hân bổ khác nhau: theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế, theo ngành, theo vùng lãnh thổ, theo
quy mơ doanh nghiệp… ♣ Tín dụng / đầu tư - Vốn tín dụng chiếm tỷ trọng càng cao phản ánh vai
trò của ngân hàng đối với phát triển kinh tế ngày càng tăng. Tuy nhiên, đảm bảo cho nền tài chính
phát triển cân đối cần phải đảm bảo hợp lý giữ a k ênh tài chính trực tiếp và k ênh tài chính gián
tiếp.. để tránh hoạt động ngân hàng cung ứng vốn một cách quá tải gây nhiều rủi ro cho hệ thống t ài
chính. ♣ Hoạt động phi tín dụng / tín dụng - Bên cạnh hoạt động truy ền thống của NHTM là tín
dụng thì các hoạt động phi tín dụng cũng ngày càng phát triển, góp phần làm t ăng th u nhập cho
ngân hàng rất đáng kể. - Các hoạt động phi t ín dụng như: bảo lãnh, bao thanh toán, uỷ thác, m ôi
giới…Tuy nhiên nhữ ng hoạt động này thư ờng khơng thể lớn hơn hoạt động tín dụng bởi như vậy
lợi nhuận mang lại cho các NHTM sẽ không lớn. Thơng thường những hoạt động này đều có thu phí
nhưng khơng đáng kể. ♣ Tín dụng và đầu tư / Tổng tài sản - Trong hoạt động của NHTM thì cơ cấu
về t ín dụng ln ln chiếm tỷ trọng lớn hơn hoạt động đầu tư. Đặc điểm của đầu tư đó là hoạt
động t heo nguyên tắc lời cùng hưởng và lỗ cùng chịu. M ặt khác vai trò của NH TM là d ẫn vốn từ
nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu vầu về vốn cho nền kinh tế. Nếu tỷ lệ đầu tư lớn đồng nghĩa
với rủi ro sẽ cao. Do vậy các NHTM hoạt động theo quy định về đảm bảo các tỷ lệ này ở mứ c cho
phép trên tổng tài sản của m ình. - Khi nghiên cứu, cần xem xét các chỉ tiêu này ảnh hưởng như thế
nào trong hoạt động của ngân hàng, từ đó đư a ra q uyết định cần tăng hay giảm các tỷ lệ này trong
chiến lư ợc cơ cấu lại của các NHTM nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động cho ngân hàng. ♣ Tư vấn
tài chính, giúp đỡ các cơng ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá. 1.2. Một
số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu
quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” =
----------------------- Vốn chủ sở hữu Chỉ số này là hệ số đo lư ờng hiệu quả sử dụng của một đồng v
ốn tự có. Nếu ROE quá lớn so v ới ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so
với tổng nguồn vốn. Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự lành mạnh trong kinh

doanh của ngân hàng. -7-

14.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông
nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” Tỷ lệ thu nhập trên Thu nhập sau thuế tổng
tài sản (ROA) = --------------------- Tổng tài sản Chỉ số này cho phép xác đ ịnh hiệu quả kinh doanh
của một động tài s ản có. ROA lớn chứ ng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, cơ cấu tài sản
của ngân hàng hợp lý. Như ng nếu ROA quá lớn thì rủi ro lạ i có thể xả y ra bởi lẽ lợi nhuận cao bao
giờ cũng song hành v ới rủi ro lớn. Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu v ới sự
di chuyển các loại tài sản có có thể rút ra ngun nhân thành cơng hoặc thất bại của ngân hàng. Lãi
bình quân đầu ra = T ổng thu nhập lãi / Tổng t ài sản có sinh lời Chỉ số này nhằm xác định cơ cấu
của thu nhập để có những biện pháp phù hợp nhằm tăng lợi nhuận của NHTM đồng thời có thể kiểm
soát được rủi ro trong kinh doanh. Lợi nhuận ròng / tổng thu nhập Chỉ số này cho biết hiệu quả của
một đồng thu nhập đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Chỉ số này cao chứ
ng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong v iệc giảm chi phí và tăng thu nhập Tổng thu
nhập / T ài sản có Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản có của ngân hàng. Chỉ số này có
chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản có một cách hợp lý Tổng chi phí / Tổng t ài sản có Chỉ số này


xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử d ụng tài sản có. Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng quản lý
chi phí kém hiệu quả. Tổng chi phí / Tổng thu nhập Chỉ số này tính tốn khả năng bù đắp chi phí
của một đồng thu nhập. Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của NHTM. Thông thư
ờng chỉ số này phải <1, n ếu > Hệ số an toàn vốn phải đạt tối thiểu là 9% thì mới đư ợc coi là an
tồn Như vậy thơng qua các chỉ số để phản ánh hoạt động của một NHTM. Từ đó đánh giá cơ cấu
hoạt động có hi ệu quả hay khơng nhằm đưa ra những giải pháp hữu hi ệu cho các NHTM. -8-
Tổng tài sản có rủi ro quy đổi = Tổng tài sản rủi ro x Hệ số rủi ro 1 chứ ng tỏ ngân hàng hoạt động
k ém hiệu quả. Hệ số an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro quy đổi Trong đó:
15.


Tái cơ cấu tài chính Nội dung trọng tâm của tái cơ cấu t ài chính của một NHTM là xử lý nợ
xấu và t ăng vốn cho các NHTM. - Đối với xử lý xấu. Việc xử lý nợ xấu lành m ạnh hố tài chính
của NH TM trong chư ơng trình cơ cấu lại các NHTM là vơ cùng quan trọng, bởi vì: + Nợ xấu lớn
chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng s ẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ. + Nợ xấu
tạo ra gánh nặng chi phí cho NH TM, suy giảm khả năng huy động vốn và cho vay đối với nền kinh
tế, làm giảm lòng tin của dân chúng và uy tín quốc t ế đối với hệ thống ngân hàng. + Nợ xấu làm cản
trở quá trình hội nhập của các NH TM . Riêng đối với NH TM NN, số dư nợ tồn đọng lớn sẽ làm
chậm tiến trình cổ phần hóa. Điều đó đồng nghĩa với việc tình hình tài chính của N gân hàng không
thể công khai minh bạch và sẽ làm m ất các cơ hội cạnh tranh, hội nhập quốc tế. cịn NH TM Cổ
phần bị giảm lịng tin, khơng có điều kiện để nân g cao khả năng cạnh tranh. - Tăng vốn tự có của
các NHTM + Song song với việc giải quyết nợ tồn đọng lành mạnh hóa tài chính của NH TM là việc
tăng cư ờng khả n ăng về vốn tự có để phù hợp với chuẩn mực quốc tế . + Năng lực tài chính của các
NH TM thể hiện trư ớc hết ở quy mơ vốn tự có của mối ngân hàng. Quy mơ vốn tự có như là tấm
đệm để đảm bảo cho mỗi ngân hàng có khả năng chống đỡ trư ớc những rủi ro trong hoạt động ngân
hàng cũng như những rủi ro của môi trường kinh doanh. Vốn tự có của các ngân hàng càng lớn thì
ngân hàng càng có khả năng chống đỡ cao hơn với những “ cú sốc” của môi trư ờng kinh doanh.
Điều này ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến động
khơn lư ờng, khi sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh t ế ngày -9-♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái
cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt
Nam - Agribank” 1.3. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại 1.3.1. Khái niệm tái cơ cấu NHTM Tái cơ
cấu là quá trình thay đổi, sắp xếp, tổ chứ c lại Ngân hàng; qua đó thay đổi cơ cấu hiện tại nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động và củng cố sứ c mạnh, tăng cường vị thế của ngân hàng cho phù hợp v ới
yêu cầu thị trư ờng. Tái cơ cấu bao gồm cơ cấu về t ài chính, cơng nghệ, mạng lưới, quản trị điều
hành, tổ chứ c, nhân lực… hoặc có khi chỉ là một nội dung trong số đó. Khi các ngân hàng hoạt
động khơng có hiệu quả, m ơ hình, cơ cấu tổ chức của n gân hàng khơng cịn phù hợp, khơng đáp
ứng được nhu cầu cao của nền kinh tế hoặc đang bị áp lự c cạnh tranh, hội nhập… đòi hỏi NHTM
phải cơ cấu lại ngân hàng của mình. Vấn đề cơ cấu lại có thể là m ơ hình sở hữ u (đã hợp lý chưa để
từ đó lựa chọn mơ hình hiệu quả hơn); về các lĩnh vực cơng nghệ, vốn, khả năng quản trị, nhân lực, t
ổ chức,… Với mục tiêu cuối cùng là đưa các NHTM hoạt động có hiệu quả nhất. 1.3.2. Nội dung tái
cơ cấu NHTM


16.

Tái cơ cấu hoạt động ngân hàng thương mại Cơ cấu lại hoạt động ngân hàng nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của ngân hàng và đáp ứng các chuẩn mực t heo th ông lệ quốc t ế. Đồng thời t
ăng cư ờng sự kiểm tra, kiểm soát các hoạt động ngân hàng với mục tiêu tăng cường chất lượng tín
dụng, dịch vụ ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo quyền tự chủ của ngân hàng trong việc ra quyết định
kinh doanh. Cơ cấu lại hoạt động của các NHTM bao gồm các nội dung chính: - Quản lý tín dụng:
tái cơ cấu quản lý tín dụng nhằm mục đích hướng t ới khách hàng đáp ứng các nhu cầu của khách
hàng với chất lượng cao. Đồng thời đảm bảo quản lý tín dụng một cách an tồn dự a trên các quy
định và nguyên t ắc về hoạt động tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng quốc t ế. - Quản lý r ủi ro: Có
thể nói quản lý rủi ro là một trong những vấn đề quan trọng trong quản trị NH TM nói chung và đối
với các NHTM khi muốn tối đa hoá lợi nhuận và đưa ra đư ợc các biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho


ngân hàng. X ây dựng các thiết chế quản lý rủi ro nhằm hạn chế r ủi ro trong hoạt động ngân hàng:
rủi ro tín dụng; rủi ro th anh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro hoạt động; rủi ro tỷ giá. Về mặt lý thuyết,
quản lý rủi ro là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sở kết hợp lý thuyết xác suất và lý thuy
ết rủi ro. Nó phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng – trên mức độ vi mô và của N gân hàng
nhà nư ớc – trên mức độ vĩ mơ. Hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng có thể được xem như một chu
kỳ bao gồm 4 giai đo ạn: (i) Xác định rủi ro; (ii) Định lượng rủi ro; (iii) Quản lý rủi ro; (iv) Kiểm
soát rủi ro - Quản lý v ốn: Cơ cấu lại công tác quản lý vốn nhằm phục vụ tốt mụ c tiêu chiến lược
kinh doanh đồng thời giảm chi phí huy động vốn, giảm thiểu rủi ro, tăng năng lự c t ài chính. Thơng
thường để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý vốn các NH♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ
cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt
Nam - Agribank” càng gia t ăng trong điều kiện hội nhập như hiện nay luôn tiềm ẩn nhữ ng rủi ro
bất ngờ. Vốn tự có cịn ảnh hưởng đến mứ c đ ầu tư và cơng nghệ ngân hàng vì ngân hàng chỉ có thể
sử dụng vốn tự có để đầu tư vào cơng nghệ. Theo IMF thì một NHTM NN phải có số vốn điều lệ
lớn hơn 300 triệu U SD thì mới được coi là Ngân hàng loại trung bình. + Do đó khi tiến hành cơ cấu
lại tài chính NHTM địi hỏi phải có những biện pháp nhằm tăng vốn để có thể tăng khả n ăng tài

chính cho ngân hàng. Giúp các NH TM có thể tự tin và chủ động trong những biện pháp cũng như
hoạt động của ngân hàng mình. + Đối với NHTM NN có thể ổn định mức nộp ngân sách trong một
số năm để khuyến khích các NHTMNN phấn đấu vư ợt chỉ tiêu lợi nhuận, cho phép lấy phần vư ợt
để bổ sung vốn tự có. TM có xu hư ớng t hành lập Ban quản lý tài sản nợ - tài sản có trực thuộc Ban
điều hành của N gân hàng. - Phát triển cơng nghệ + Từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hố dịch vụ ngân hàng + Cơng nghệ ngân hàng đóng vai trị
rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập, sự cạnh tranh khốc liệt
của các Ngân -1017.

Tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành -11- Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng là một nội
dung tất yếu trong lộ trình cơ cấu lại các NHTM , đặc biệt là đối với NHTM NN. Bởi không thể tách
rời cơ cấu nội dung khác với công nghệ ngân hàng. Muốn nâng cao năng lực tài chính hay cơ cấu tổ
chức, quản lý cho NHTM thì đóng góp của cơng nghệ ngân hàng là không thể thiếu. Đặc biệt là
trong giai đoạn là công nghệ bùng nổ hiện nay. - Hệ thống kế toán, kiểm toán: Tiến hành áp dụng hệ
thống kế toán quốc tế hoặc phù hợp với chuẩn mự c quốc t ế. Đánh giá đúng thực trạn g t ài chính
ngân hàng. Đồng thời xây dựng các thiết chế an toàn cho hoạt động của ngân hàng phù hợp với
chuẩn mực quốc t ế. - Tái cơ cấu tổ chứ c và quản lý của các NHTM + Thông thư ờng cơ cấu tổ
chức và quản lý của các NHTM trước khi cơ cấu lại thư ờng mang tính chồng chéo và không khoa
học. Dẫn đến việc đ iều hành cũng như thực hiện các hoạt động trong hệ thống ngân hàng khơng có
hiệu quả. Bởi vậy khi cơ cấu lại NHTM, nội dung được đề cập đến như một tất yếu đó là cơ cấu lại
mơ hình tổ chức và quản lý ngân hàng. + Các nội dung cơ bản khi tiến hành cơ cấu lại tổ chức và
quản lý NHTM:  Hệ thống kiểm tra, giám sát, theo dõi khách hàng, hệ thống kế toán… của N HTM
địi hỏi phải có sự chuẩn xác và hợp lý. Giúp cho các NHTM trong việc dự báo, phòng ngừ a và
khắc phục rủi ro.  Hiện đại hố cơng nghệ cịn thể hiện ở các quy trình làm việc trong hệ thống
Ngân hàng. Giao dịch một cửa; bộ máy làm việc tách rời nhưng cùng hệ thống… Tạo ra sự hiệu quả
và làm giảm chi phí nhân lự c cho Ngân hàng rất nhiều.  Các sản phẩm công nghệ chủ yếu của N
gân hàng hiện nay là các loại thẻ thanh t oán. Sự đa năng và tiện ích của các sản phẩm n ày không
chỉ dừng lại ở một hoặc hai giao dịch m à còn phải có nhiều chức năng “thơng m inh” hơn khi sử
dụng. Để làm được điều đó địi hỏi các NHTM cần phải hiện đại hố cơng nghệ của mình.  Hiện
nay bên cạnh các nghiệp vụ truyển thống các N gân hàng muốn thu hút k hách hàng cần phải đa

dạng hố các loại hình dịch vụ. Dịch vụ ngân hàng trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là dịch vụ từ
công nghệ, sản phẩm của N gân hàng đều liên quan đến cơng nghệ. Nếu khơng hiện đại hố cơng
nghệ chắc chắn sản phẩm của N gân hàng sẽ bị lạc hậu.  Hiện đại về trang thiết bị, máy móc - Đây
là những yếu tố cốt lõi để “sản xuất ” ra các sản phẩm ngân hàng t iện ích. Đề t ài “Một số giải


pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t
hôn Việt Nam - Agribank” hàng m ạnh trên thế giới. Theo quy luật, n gân hàng yếu sẽ bị thất bại,
ngân hàng mạnh sẽ giành thế chủ động trong thị trường. + Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng bao
gồm:
18.

Thứ hai, củng cố phát triển hệ thống các tổ chức t ín dụng đa dạng về sở hữu, quy mơ và
loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh t ế Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay. Hệ thống các tổ chứ c tín dụng bao gồm các ngân hàng lớn, hoạt động lành mạnh đóng vai trị
làm trụ cột trong hệ thống, có khả năng cạnh tranh trong khu vực, đồng thời có những ngân hàng
vừa và nhỏ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhằm đáp ứng tốt h ơn nhu cầu dịch vụ ngân hàng của
mọi tầng lớp trong xã hội. Nâng cao vai trị, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trư ờng của các tổ chức tín
dụng Việt Nam, đặc biệt là đ ảm bảo các ngân hàng 100% vốn của Nhà nư ớc và -12-♣ Thứ nhất, cơ
cấu lại tổ chức tín dụng là quá trình thư ờng xuyên liên tục nhằm khắc phục những khó khăn yếu
kém , và chủ động đối phó với những thách thức để các tổ chức tín dụng khơng ngừng phát triển một
cách an tồn, hiệu quả, vững chắc và đáp ứng tốt h ơn y êu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai
đoạn mới. ♣ Trong giai đoạn hội nhập, đòi hỏi sự nhận thứ c và trình độ của ban lãnh đạo các Ngân
hàng về v ấn đề cạnh tranh và hội nhập.Từ những nhận thức đó có thể có nhữ ng quyết định về đầu
tư công nghệ, đổi m ới phương thức quản lý và tổ chứ c N gân hàng - Công cụ và chính sách quản lý
+ Cần phải có nhữ ng cơng cụ và chính sách quản lý hiện đại và có hiệu quả (đặc biệt là trong lĩnh
vực tín dụng). + Hệ thống thông tin báo cáo phải khoa học, tránh sự chồng chéo nhằm cung cấp kịp
thời cho các nhà lãnh đạo Ngân hàng những biến động của lãi suất, tỉ giá cũng như nhữ ng biến
động thị trư ờng. + Hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ phải có sự p hân biệt rõ ràng. Kiểm sốt
nội bộ là một cơng cụ của ban giám đốc nhằm đảm bảo việc tuân thủ nhữ ng chính sách và thủ tục,

ngăn chặn các hành động lạm dụng và vi phạm quy chế cũng như tăng cường công tác quản lý rủi ro
và điều hành trong toàn hệ thống. Kiểm t ốn nội bộ là đảm bảo tính tr ung thự c và h ợp lý của các
báo cáo tài chính do bộ phận kế tốn lập để cung cấp cho Ban giám đốc theo định kỳ hoặc tiến hành
nhữ ng cuộc kiểm tra cụ thể theo y êu cầu của Ban giám đốc. - Chiến lược kinh doanh càng cụ th ể,
rõ ràng thì càng dễ dàng đư ợc nhận thức và cụ thể hoá bằng nhữ ng chính sách và giải pháp kinh
doanh hiệu quả. Vì vậy cần có một bộ phận phân tích thị trư ờng và lập kế hoạch kinh doanh riêng rẽ
- Mạng lưới chi nhánh và mơ hình tổ chức: Tổ chức theo m ơ hình hiện đại, hướng theo khối khách
hàng và sản phẩm . M ơ hình này cho phép các Ngân hàng có thể theo sát với nhu cầu của khách
hàng, nhanh chóng nhận ra động thái của đối t hủ cạnh tranh để có thể đưa ra giải pháp đối phó kịp
thời khi gặp rủi ro. 1.3.3. Q uan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại
Theo Quyết định số 254/QĐ-TT g ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về “Đề án cơ cấu lại
hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” nêu rõ:  Nguy ên tắc cơ bản là sự phân
tách giữa chức năng điều hành và chức năng giám sát để đảm b ảo sự k iểm tra t oàn diện và cân
bằng về nguồn lực. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân
hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank”

19.

Thứ năm, không để xảy ra đổ vở và m ất an toàn hoạt động ngân hàng ngoài tầm kiểm sốt
của Nhà nước. q trình chấn chỉnh, củng cố và cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng hạn chế tới
mức th ấp nhất tổn hại và chi phí của ngân sách Nhà nư ớc cho sử lý những vấn đề của hệ thống các
tổ chứ c tín dụng. Có t hể nói, việc phát triển hệ thống ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống ngân
hàng an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế là một trong những nhiệm vụ của
Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới. Mong rằng, với sự nỗ lực không ngừ ng, hệ thống ngân
hàng sẽ tiếp tục đư ợc hoàn thiện và p hát triển ngày càng hiện đại, bền vững, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tran♣ Thứ tư, thực hiện cơ cấu lại tồn diện về t ài chính, hoạt động, quản trị của các
tổ chức tín dụng theo các hình thức, biện pháp và lộ trình thích hợp. H ình thứ c và biện pháp cơ cấu
lại tổ chứ c tín dụng đư ợc áp dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng tổ chức tín dụng. ♣ Thứ
ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc tự nguyện,



bảo đảm quyền lợi của ngư ời gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ kinh tế của các bên có liên quan theo
quy định của pháp luật. Để bảo đảm an toàn, ổn định của hệ thống, một số tổ chức tín dụng có mức
độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của
pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng
Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của
nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực,
chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc
tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM
Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu
ngân hàng như : Q trình tồn cầu hố về k inh tế và tồn cầu hóa ngân hàng. Q trình tự do hố,
tồn cầu hố nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mơ và tốc độ. To
àn cầu hố k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết
thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và
hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra
với quy mơ t ồn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các
lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc
này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h ồn tồn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất
yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “tồn cầu hố ”. T hậm chí cần phải
thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng
như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân
hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác
động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp
kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể,
những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống
nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một
số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với
NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -1320.

Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông

nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự
quản lý chặt chẽ thường tìm cách thốt khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc
quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những
ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
đặc thù là các NHTM là rất khó khăn. Thậm chí nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì nhữ ng
quy định này càng có xu hư ớng chặt chẽ hơn. Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân
hàng phải thay đổi cơ cấu của mình cho phù hợp nhằm tối đa hố h iệu quả hoạt động của mình. Sự
gia tăng cạnh tranh. Đặc trưng của NH TM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Vì vậy cạnh tranh có
sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch vụ như giá cả, chất lư ợng
phục vụ, thư ơng hiệu và lòng t in khách hàng... Đặc biệt sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài
chính này ngày càng trở nên quy ết liệt khi ngân hàng và các đ ối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các
danh mục dịch vụ. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống th ì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các
ngân hàng ngày càng quan t âm. Thậm chí lĩnh vự c cung cấp dịch vụ tài chính này khơng chỉ các N
gân hàng độc quyền m à cịn có rất nhiều tổ chức khác cùng cạnh tranh như các hiệp hội tín dụng,
các cơng ty kinh doanh chứ ng khốn, cơng ty tài chính và các tổ chứ c bảo hiểm. Áp lực cạnh tr anh
đóng vai trị như một lực đẩy tạo ra sự p hát triển dịch vụ cho tương lai. Điều này địi hỏi các Ngân
hàng phải tính đến để có thể lựa chọn cho m ình một hướng đi cũng như cơ cấu thích hợp để tạo ra
sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả. Sự bùng nổ của công nghệ hiện đại: Cùng với q trình tồn
cầu hóa, khu vực hố là sự phát triển của cơng nghệ thơng tin và viễn thơng. Cơng nghệ thơng tin
góp phần làm cho thị trư ờng hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời cũng đóng góp vào việc tồn cầu


hố q trình sản xuất và phát triển của thị trường vốn. Công nghệ thông tin vư ợt qua những
khoảng cách về địa lý v à thời gian làm cho các nhà cung cấp phản ứ ng nhanh chóng đối với sự
thay đổi của khách hàng. Để sử dụng có hiệu quả q trình tự động hố và những đổi mới cơng nghệ
địi hỏi các ngân hàng phải có cơ cấu hợp lý và đủ lự c cả về tài chính lẫn nhân lự c. Dù cơng nghệ
có phát triển đến mức độ nào thì vai trị của con người cũng không thể thiếu. Thự c t ế cho th ấy
cơng nghệ càng hiện đại thì nhân lực cũng phải hiện đại theo nhằm để áp dụng những công nghệ đó.
Do vậy đây cũng là một trong nhữngy ếu tố tác động đến cơ cấu của Ngân hàng. Chiến lư ợc phát
triển hệ thống. Một khi các NHTM trong nền kinh t ế hoạt động khơng có hiệu quả. Các nhà quản trị

ngân hàng phải nghĩ t ới việc sáp nhập hoặc phá sản NH. Tuỳ từng chiến lư ợc cụ thể mỗi ngân hàng
sẽ có những thay đổi khác nhau trong cơ cấu thực tại của m ình. Tuy nhiên chiến lư ợc phát triển các
N H không chỉ đư ợc xây dựng trong ngắn hạn mà có thể dài hạn. Trong thời gian đó do có sự tác
động của nhiều yếu tố bên ngồi như mơi trường kinh tế, chính trị, luật pháp,...làm cho việc thực
hiện các chiến lược dài hạn của NH gặp khó khăn. Điều này có t ác động và ảnh hư ởng rất lớn đến
cơ cấu thự c tại của các NH. 1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NH TM Nhà nước Theo “Đề án
cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” của Thủ tướng Chính Phủ đã đề
ra những định hướng và giải pháp để tái cơ cấu NHTM NN như sau: -14-



×