Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

mối tương quan giữa spo2fio2 và pao2fio2 ở bệnh nhi suy hô hấp cấp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (783.15 KB, 25 trang )

TTND. BS Bạch Văn Cam
BS. Nguyễn Minh Tiến
BS. Lê Vũ Phượng Thy
MỐI TƯƠNG QUAN
SpO
2
/FiO
2
và PaO
2
/FiO
2

Ở BỆNH NHI SUY HÔ HẤP CẤP
NỘI DUNG
● Đặt vấn đề
● Mục tiêu – Phương pháp nghiên cứu
● Kết quả - Bàn luận
● Kết luận

ĐẶT VẤN ĐỀ
ALI / ARDS
● Vấn đề quan trọng ở khoa HS trẻ em
- 30% tổng số tử vong
(1)

- Tử vong 22-35% ở bn ALI và 30-40% ở bn ARDS

(1)

● VT thấp + PEEP cao : cải thiện tỉ lệ tử vong


(2)

(1) Erickson S,” Acute lung injury in pediatric intensive care in Australia and New Zealand:
A prospective, multicenter, observational study”. Pediatr Crit Care Med 2007; 8:317–323

(2)Hanson JH, Flori H. Application of the acute respiratory distress syndrome network
Low-tidal volume strategy to pediatric acute lung injury. Respir Care Clin N Am 2006; 12:349-357.
Phát hiện sớm → hỗ trợ HH phù hợp → ↓ tử vong
● Chẩn đoán ALI/ARDS theo AECC 1994
(1)

PaO2/FiO2 (P/F)  300 (ALI),  200 (ARDS)
● KMĐM : chính xác nhưng xâm lấn, khó, chi phí cao
● Máy đo SpO2 : không xâm lấn, đơn giản, thường qui
● Nhiều nghiên cứu đã chứng minh
(2)(3)(4)
:
S/F tương quan P/F, có thể xác định ALI/ARDS
(1) Bernard GR, Artigas A, Brigham KL, et al:
The American-European Consensus Conference on ARDS. Definitions, mechanisms, relevant outcomes,
and clinical trial coordination. Am J Respir Crit Care Med 1994; 149:818–824

(2) Todd W. Rice. Comparison of the SpO
2
/FiO
2
and the PaO
2
/FiO
2

Ratio in Patients with
Acute Lung Injury or ARDS. Chest 2007; 132;410-417
(3) Robinder G. Khemani. Comparison of the Pulse Oximetric Saturation/Fraction of Inspired Oxygen Ratio
And the PaO2/Fraction of Inspired Oxygen Ratio in Children. Chest 2009; 135; 662-668
(4) Thomas Neal J. Defining acute lung disease in children with the oxygenation saturation index.
Pediatric Critical Care Medicine 2009.
● Chẩn đoán ALI/ARDS theo AECC 1994
(1)

PaO2/FiO2 (P/F)  300 (ALI),  200 (ARDS)
● KMĐM : chính xác nhưng xâm lấn, khó, chi phí cao
● Máy đo SpO2 : không xâm lấn, đơn giản, thường qui
● Nhiều nghiên cứu đã chứng minh
(2)(3)(4)
:
S/F tương quan P/F, có thể xác định ALI/ARDS
Ở TE
SpO2/FiO2 tương quan PaO2/FiO2
S/F phát hiện sớm ALI/ARDS
Chúng tôi
giả thuyết
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
K/s mối tương quan giữa tỉ số S/F và P/F ở BN SHH
1. Xác định mối tương quan giữa S/F và P/F
2. Xác định giá trị S/F tương ứng với P/F từ 201 đến 300
3. Xác định giá trị S/F tương ứng với P/F dưới 200
4. Xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của S/F
trong chẩn đoán sớm ALI/ARDS
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TKNC : Quan sát tiến cứu, 20/11/2009 - 20/07/2010
TC chọn mẫu:
- CPAP/Thở máy
- Catheter ĐM
- Chỉ định KMĐM
10 phút
SpO2 = 80 – 97%
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
● TBS cao áp phổi / suy tim /tím
● Thiếu máu nặng (Hb < 5g/dL)
● Yếu tố  độ chính xác SpO2
- Sốc sâu
- Dùng thuốc co mạch
- Hạ thân nhiệt
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Test thống kê : tương quan hồi qui tuyến tính,
hệ số tương quan Pearson
đường cong ROC, AUC
- Ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,01
KẾT QUẢ
BÀN LUẬN
1. Đặc điểm BN
● 674 cặp dữ liệu / 102 bn
● Nam/Nữ : 54/48
● Tuổi trung bình : 49,3 ± 5,2 (tháng)
● Bệnh nền gây SHH : đa số VP, SXHD
Viêm phổi
Sốc SXHD
NTH

VN-MN
Ngạt nước
Khác
48,1%
27,5%
9,8%
3,9% 8,8%
1,9%
● Thở máy 72,5%
FiO2 75,3  23,9; PEEP 11,3  3,8 (cmH2O)
● Thở CPAP 27,5%
FiO2 69,6  18,6; PEEP 8,3  1,7 (cm H2O)
● Số cặp S/F, P/F / 1 BN : 6,8 ± 1,5
● 92,3% lấy KMĐM < 5 phút sau đo SpO2
● AaDO2 : 396,1 ± 171,1; P/F : 122,3  60,7
2. Mối tương quan S/F và P/F
S/F 210 # P/F 200 S/F 297 # P/F 300
r = 0.923
p = 0.001
S/F = 37,832 + 0,863 x P/F
Tương quan S/F và P/F - P/F ≤ 200
S/F = 35,896 + 0,879 x P/F
r = 0.923
p = 0.001
AUC = 0,981
p = 0,001
Đường cong ROC liên hệ độ nhạy và độ đặc hiệu
Nhạy 99,2%, đặc hiệu 81,8%
3. Độ đặc hiệu - độ nhạy S/F


ALI
AUC = 0,983
p = 0,001
Đường cong ROC liên hệ độ nhạy và độ đặc hiệu
Nhạy 95,6%, đặc hiệu 93,2%
4. Độ đặc hiệu - độ nhạy S/F

ARDS
ERS Annual Congress, Vienna 2012
R.L. Jusi, E. Limpin, R. Bayot, T. De Guia, F. Ayuyao (Quezon City, Philippines)
SF # PF 200 SF # PF 300
Rice, 2007
(Người lớn)
235 315
Khemani, 2009
(TE, hậu phẫu tim, chấn thương)
201 263
Thomas, 2009
(TE, thở máy)
212 253
Chúng tôi
(TE, VP, Sốc SXHD,…)
210 297
Khemani, 2012
(TE, thở máy)
221 264
Jusi, 2012
(TE, thở máy)
248 357

S/F chẩn đoán ALI S/F chẩn đoán ARDS
Nhạy Đặc hiệu Nhạy Đặc hiệu
Rice, 2007
(Người lớn)
91% 56% 85% 85%
Khemani, 2009
(TE, hp tim,…)
93,3% 43,3% 84,3% 77,7%
Thomas, 2010
(TE, thở máy)
93% 43% 76% 83%
Chúng tôi 99,2% 81,8% 95,6% 93,2%
Jusi, 2012
(TE, thở máy)
100% 98,19% 100% 96,23%
S/F thay thế P/F trong các thang điểm
PRISM, PELOD, LIS, MODS,…
KẾT LUẬN
1. Không xâm lấn, đơn giản
2. Tương quan với P/F ở BN ALI, ARDS
* ALI : điểm cắt S/F 297 tương ứng P/F 300
* ARDS : điểm cắt S/F 210 tương ứng P/F 200
3. Hữu ích trong thực hành LS :
- Phát hiện sớm ALI, ARDS
- CSYT chưa trang bị máy thử KMĐM
- BN khó lấy KM
(trẻ nhỏ, phù, XH nơi tiêm)

Tỉ số SpO2 / FiO2
Khảo sát trên từng nhóm bệnh lý

(Viêm phổi, Nhiễm trùng huyết,
Sốc SXHD, Ngạt nước, …)
Hướng nghiên cứu tương lai :

×