Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

de tai van hoa kinh doanh tai doanh nghiep san xuat pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.79 KB, 17 trang )

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế việt nam đã trở nên có
những bước phát triển mạnh mẽ, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng gay gắt và khốc liệt. Cùng với sự khủng hoảng của nền kinh tế
thế giới, những yếu tố này tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất của
các công ty. Để tồn tại và phát triển điều tất yếu các doanh nghiệp phải
xây dựng cho mình một thương hiệu uy tín trên thị trường và khách hàng.
Xây dựng một chuẩn mực văn hóa kinh doanh đúng, hợp lý có ý nghiã rất
quan trọng trong việc xây dựng uy tín và thương hiệu giúp doanh nghiệp
phát triển một cách bền vững. Việc ứng xử của nhân viên trong công ty
đối với khách hàng tốt tạo sự thoải mái và tin tưởng cũng như chia sẻ của
khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và cung cấp cách phục vụ
tốt tạo uy tín cho khách hàng. Môi trường và không khí làm việc tại công
ty của nhân viên tốt sẽ tạo điều kiện cho nhân viên làm việc có hiệu quả.
Việc thực hiện trach nhiệm xã hội tạo điều kiện cho xã hội phát triển
cùng với sự phát triển của công ty.
Mặt khác, ngày nay thông tin trên thị trường được cập nhập nhanh chóng,
chính xác, đầy đủ, khách hàng sẽ được cung cấp kịp thời các dữ liệu xác
thực về các nhà kinh doanh, doanh nghiệp, hàng hóa của họ, phương pháp
kinh doanh. Vì vậy việc kinh doanh không có văn hóa sẽ mất dần chỗ
đứng và kinh doanh có văn hóa là phương thức duy nhất để phát triển
trong tương lai.
Công ty trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng Phong, thành phố Hà Nội
ngày càng phát triển trên thị trường, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là
kinh doanh các sản phẩm hàng hóa về thép. Công ty đã cố gắng đáp ứng
tốt nhu cầu thị trường, tạo dựng uy tín đối với khách hàng nên hiệu quả
kinh doanh của công ty được nâng nên qua từng năm. Tuy vậy, cần phải
phát huy tốt hơn nữa vấn đề văn hóa kinh doanh trong công ty và khắc
phục những tồn tại về văn hóa kinh doanh trong công ty.
1


Xuất phát từ những lí do trên em chọn đề tài nghiên cứu
“ Văn hóa kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng
Phong, thành phố Hà Nội.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phản ánh và dánh giá thực trạng về tình hình văn hóa kinh doanh tại công
ty trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng Phong, thành phố Hà Nội. Từ đó
đề xuất giải pháp hoàn thiện và phát huy yếu tố văn hóa kinh doanh góp
phần phát triển doanh nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
• Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về văn hóa kinh
doanh.
• Phản ánh và đánh giá thực trạng văn hóa kinh doanh tại công ty
trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng Phong, thành phố Hà Nội.
• Đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa kinh doanh tại công ty trách
nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng Phong, thành phố Hà Nội
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Văn hóa kinh doanh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi nội dung: Văn hóa kinh doanh
• Phạm vi thời gian: Các thông tin thu thập trong suốt quá trình tồn
tại và phát triển của công ty đặc biệt những năm gần đây từ năm 2008-
2011
• Phạm vi không gian: Tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim khí
Hoàng Phong, thành phố Hà Nội
4. Câu hỏi nghiên cứu
• Văn hóa kinh doanh là gì?
• Thực tiễn văn hóa kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim
khí Hoàng Phong như thế nào?

• Biểu hiện của văn hóa kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn
kim khí Hoàng Phong như thế nào?
• Nêu điểm đạt được và chưa đạt được của văn hóa kinh doanh tại
công ty trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng Phong là gì?
2
• Những giải pháp cơ bản nào nhằm phát huy yếu tố văn hóa kinh
doanh hóa kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng
Phong?
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thu thập số liệu
• Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
• Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
5.2.Phương pháp phân tích - tổng hợp
5.3.Phương pháp đối chiếu - so sánh
5.4.Phương pháp mô tả - khái quát
5.5. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu của đề tài chia thành 3 chương:
Chương 1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về văn hóa
kinh doanh.
Chương 2. Phản ánh và đánh giá thực trạng văn hóa kinh doanh tại công
ty trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng Phong, thành phố Hà Nội.
Chương 3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa kinh doanh tại công ty
trách nhiệm hữu hạn kim khí Hoàng Phong, thành phố Hà Nội
Chương 1
GÓP PHẦN HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VĂN HÓA KINH DOANH
1.1. Một số khái niệm chung
1.1.1. Văn hóa
“Văn hóa là toàn bộ giá trị về vật chất và tinh thần mà loài người sáng tạo

ra trong quá trình lịch sử ”
Vă hóa là lĩnh vực đa dạng và phức tạp do đó có rất nhiều quan niệm về
khác nhau văn hóa. Mặt khác Việc phát huy đúng đắn và có hiệu quả các
giá trị văn hóa và hoạt động kinh doanh là một trong những nhân tố quan
trọng đảm bảo cho sự bền vững của doanh nghiệp. Đồng thời kinh doanh
không chỉ đơn thuần vì lợi nhuận mà còn nhằm nâng cao đời sống vật
chất cho con người – tức là hướng yếu tố văn hóa gắn liền với sự ra đời
của nhân loại. Nhưng mãi tới thế kỷ 19 trở đi các nhà khoa học mới tìm
hiểu và nâng cao vấn đề này. Bản thân vấn đề văn hóa rất đa dạng và
3
phức tạp, nó là một khái niệm có nhiều nghĩa, được dùng chỉ những khái
niệm có nội hàm khác nhau về đối tượng, tính chất và hình thức thể hiện.
Do đó khi có những tiếp cận nghiên cứu khác nhau sẽ dẫn đến có nhiều
quan điểm xung quanh nội dung văn hóa.
Theo E. Herriot: “Văn hóa là cái còn lại khi người ta đã quên đi tất cả, là
cái vân còn thiếu khi người ta đã học tất cả ”
Theo các nhà xã hội chia văn hóa thành hai dạng văn hóa cá nhân và văn
hóa cộng đồng. Trong hoạt động doanh nghiệp thì văn hóa doanh nhân
thuộc dạng văn hóa cá nhân, còn văn hóa doanh nghiệp thuộc dạng văn
hóa cộng đồng.
Theo UNESCO: “Văn hóa là một phức thể, tổng thể các đặc trưng diệm
mạo về tinh thần, vật chất, linh cảm khắc họa nên bản sắc của một cộng
đồng gia đình, xóm làng, quốc gia, xã hội, văn hóa không chỉ bao gồm
nghệ thuật, văn chương mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con
người, những hệ giá trị, những truyền thống và tín ngưỡng ”
Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích sống, loài người
mới sáng tạo ra ngôn ngữ, chữ viết, pháp luật đạo đức văn học nghệ thuật,
những công cụ phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn ở, phương
tiện phương thức sử dụng, những sáng tạo phát minh đó là văn hóa. Văn
hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng biểu hiện của nó

mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống, đòi
hỏi sự sinh tồn”
Như vậy, khái niệm văn hóa rất rộng trong đó giá trị vật chất và tinh thần
được sử dụng làm nền tảng nđịnh hướng cho lối sống, đạo lý.
1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp
Trong một xã hội rộng lớn, mỗi doanh nghiệp được coi là một xã hội thu
nhỏ. Xã hội lớn có nền văn hóa đặc trưng của mỗi quốc gia, doanh nghiệp
nhỏ cũng cần cho mình một nền văn hóa riêng biệt. Nếu nền văn hóa ấy
chịu ảnh hưởng và đồng thời cũng là bộ phận cấu thành nên nền văn hóa
mới. Như Edgar Shein một nhà quản trị gia nổi tiếng người Mĩ đã nói:
“Văn hóa kinh doanh gắn liền với văn hóa xã hội, là một bước tiến của
4
văn hóa xã hội, là tầng sâu của văn hóa xã hội. Văn hóa doanh nghiệp vừa
đòi hỏi phải chú ý tới năng suất và hiệu quả sản xuất, vừa phải chú ý tới
quan hệ chủ nợ, quan hệ giữa người với người. Nói rộng ra, nếu một nền
sản xuất đều được xây dựng trên nền văn hóa doanh nghiệp có trình độ
cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại
hiện nay ”
Theo ông Georges Staite Marie chuyên gia người pháp về doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã đưa ra nhận định sau: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp
các giá trị, các biểu tượng nghi thức, huyền thoại, điều cấm kị, các quan
điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp ”
Một định nghĩa khác của tổ chức lao động quốc tế (International labour
organization – ILO ): “Văn hóa là sự trộn lẫn, sự đặc biệt hóa các giá trị
tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi
mà toàn bộ chúng là duy nhất của tổ chức đã biết ”
Các định nghĩa trên đề cập đến những yếu tố tinh thần của văn hóa doanh
nghiệp như: Các quan niệm chung, các giá trị, các truyền thống, huyền
thoại, nghi lễ của doanh nghiệp nhưng chưa đề cập đến yếu tố vật chất
nhân tố quan trọng của văn hóa doanh nghiệp

Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống logic
về văn hóa doanh nghiệp có thể đưa ra khái niệm về văn hóa doanh
nghiệp như sau: “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn
hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt
động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệ đó ”_ Theo
PGS TS Dương Thị Liễu, bài giảng văn hóa kinh doanh (tr 260 ), nhà suất
bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội 2008
1.1.3. Văn hóa kinh doanh
1.1.3.1. Lịch sử hình thành văn hóa kinh doanh
1.1.3.2. Khái niệm về văn hóa kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động cơ bản của loài người, xuất hiện cùng với hàng
hóa thị trường. Nếu danh từ kinh doanh là một nghề được dùng để chỉ
những con người thực hiện những mục đích nhằm kiếm lợi, còn động từ
5
kinh doanh là để chỉ hoạt động – việc thực hiện một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình từ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm cung ứng dịch
vụ trên thị trường. Dù xét trên góc độ nào thì kinh doanh có mục đích là
kiếm lợi nhuận cho chủ kinh doanh nên bản chất của kinh doanh là kiếm
lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường kinh doanh là một nghề chính
đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển xã hội, do sự phân công lao động xã
hội tạo ra. Còn việc kinh doanh như thế nào? Kinh doanh đem lại lợi ích
ra sao và giá trị cho ai là vấn đề của văn hóa kinh doanh.
Trong kinh doanh toàn bộ những sắc thái văn hóa có mặt trong toàn bộ
quá trình tổ chức và hoạt động của kinh doanh. Được thể hiện từ cách
chọn cách bầy trí dây truyền, máy móc, công nghệ và từ cách tổ chức bộ
máy nhân sự và hình thành nên quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành
viên trong công ty. Cho đến những phương thức kinh doanh mà chủ thể
kinh doanh áp dụng sao cho có hiệu quả nhất. Hoạt động kinh doanh cố
nhiên không lấy các giá trị văn hóa làm mục đích trực tiếp. Song nghệ
thuật kinh doanh từ việc tạo vốn ban đầu, tìm địa bàn kinh doanh, cách tổ

chức thực hiện chiến lược kinh doanh, tiếp thị sản phẩm và bảo hành sau
bán được thăng hoa lên nhờ những giá trị tốt đẹp từ kinh doanh cũng
như biểu hiện sinh động của văn hóa con người. Do đó, bản chất của kinh
doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cái đúng, cái tốt, cái đẹp.
Tiếp cận văn hóa hinh doanh có nhiều góc độ: Có thể từ góc nhìn của nhà
quản lí vĩ mô, của nhà quản lí của doanh nghiệp, của một nhân viên hay
của một khách hàng đều cho chúng ta nhận định khác nhau. Trong phạm
vi nghiên cứu này em xin nghiên cứu dưới góc độ cử một nhà quản lí
doanh nghiệp và coi văn hóa kinh doanh là công cụ quản lí hay văn hóa
kinh doạn là văn hóa doanh nghiệp.
Vậy: “Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể
kinh doanh chọn lọc tạo ra sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh
doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó ” _ Theo PGS TS
6
Dương Thị Liễu, bài giảng văn hóa kinh doanh (tr23), nhà suất bản đại
học kinh tế quốc dân, Hà Nội 2008
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa kinh doanh và văn hóa
1.1.2. Nội dung của văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là vấn đề đã có nhiều tranh luận của các nhà chuyên
môn. Sau đây là một số ý kiến của các chuyên gia trong diễn đàn về văn
hóa doanh nghiệp như sau:
“Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống giá trị tinh thần, là cái hồn của doanh
nghiệp, vậy phải chăng đó là vô hình, chỉ có trể cảm nhận chứ không có
biểu hiện cụ thể ”
Theo bà Phạm Thị Mỹ Lệ, giám đốc công ty L&A đã chia làm 3 lớp như
sau:
Lớp thứ nhất: Được gọi là lớp hữu hình, đây là lớp dễ dàng quan sát được
như: Cách trang trí doanh nghiệp, đồng phục của nhân viên trong công ty,
các nếp ứng sử, các hành vi giao tiếp được chờ đợi.
Lớp thứ hai: Đó là các giá trị được chấp nhận bao gồm các mục tiêu chiến

lược, các triết lí kinh doanh trong quá trình giải quyết các vấn đề thích
ứng với bên ngoài và hội nhập vào bên trong tổ chức.
Lớp thứ 3 đó là: Các giá trị nền tảng định hướng cho suy nghĩ, cảm nhận
và các hành vi trong công ty.
Như vậy theo quan điểm của bà văn hóa kinh doanh không chỉ đơn thuần
là những giá trị hữu hình hay những hoạt động phong trào thể thao của
công ty mà bao gồm cả những giá trị về quản lý, triết lý kinh doanh. Tuy
nhiên các giá trị đó được coi là văn hóa kinh doanh trừ khi được mọi
người công nhận đông đảo.
1.1.2.1. Triết lí kinh doanh
Theo PGS TS Dương Thị Liễu, bài giảng văn hóa kinh doanh (tr52), nhà
suất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội 2008
“Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học (tức là độ phản ánh đã
đạt tới trình độ sâu sắc và có kết quả cao ) được con người rút ra từ cuộc
sống của mình và chỉ dẫn, định hướng cho hoạt động của con người ”
Trong quá trình sống và hoạt động, con người luôn có những xu hướng
tổng kết những quan sát, kinh nghiệm của mình tạo nên những tư tưởng
7
sâu sắc có tính triết học và bản chất của khách thể. Ví dụ: “Gần mực thì
đen gần đèn thì dạng ”, “Không thầy đố mày làm nên ”.
“Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh
doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa các chủ
thể kinh doanh và chỉ dẫn cho chủ thể kinh doanh ”
Đó là một hệ thống bao gồm những giá trị cốt lõi có tính pháp lý và đạo
lý tạo nên phong thái đặc thù của chủ thể kinh doanh, phương thức phát
triển bền vững của hoạt động này. Đôi khi triết lý kinh doanh còn là cơ sở
để các nhà quản trị đưa ra các quyết định quản lý có tính chiến lược quan
trọng, trong những tình huống phân biệt lỗ lãi không thể giải quyết. Đồng
thời triết lý kinh doanh còn là phương tiện để giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh. Chính vì thế mà các công ty

xuất sắc của Mỹ như: IBM, HP, Intel các nhà quản trị đều có thói quen
đối chiếu triết lý kinh doanh với các dự định hành động cũng như kế
hoạch, chiến lược trong giai đoạn xây dựng và các vấn đề đầu tiên mà các
nhân viên mới phải học là sự hòa nhập với môi trường văn hóa của công
ty với trọng tâm là triết lý kinh doanh để giá trị cong ty được truyền tải
tới các thành viên, tạo nên sứ mệnh và hành vi chung của toàn thể nhân
viên trong công ty.
Hình thức thể hiện triết lý kinh doanh cũng rất khác nhau với mỗi chủ thể
kinh doanh cụ thể. Đó có thể là một văn bản in ra thành một cuốn sách
hoặc dưới dạng câu khẩu hiệu bài hát. Triết lý kinh doanh cũng không thể
hiện ra bằng các dạng vật chất mà tồn tại ở những giá trị niềm tin dịnh
hướng cho quá trình kinh doanh. Dù ở hình thức nào thì triết lý kinh
doanh luôn trở thành ý thức thường trực trong mỗi chủ thể kinh doanh chỉ
đạo những hành vi của họ.
1.1.2.2. Đạo đức kinh doanh
Theo Phạm Quốc Toản, Đạo đức kinh doanh (tr8 ), NXB thống kê:
“Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác
dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn kiểm soát hành vi của các chủ thể
kinh doanh ”
8
Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức nghề nghiệp. Nó có tính đặc thù của hoạt
động kinh doanh – do kinh doanh là hoạt động gắn liền với lợi ích kinh
tế, do vậy khía cạnh đạo dức được thể hiện trong cách ứng xử nó không
hoàn toàn giống các hoạt động khác: Tính thực dụng, sự coi trọng hiệu
quả kinh tế là những đức tính tốt của người kinh doanh nhưng nếu áp
dụng cho lĩnh vực khác như: y tế, giáo dục hoặc sang lĩnh vực khác như
vợ chồng, cha mẹ, con cái thì đó là những thói xấu bị xã hội lên án.
Nhưng trong đạo đức kinh doanh vẫn phải chịu sự chi phối của một hệ
giá trị và chuẩn mực đạo đức xã hội chung.

a. Các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức kinh doanh
b. Biểu hiện của đạo đức kinh doanh
1.1.2.3. Văn hóa doanh nhân
Theo PGS TS Dương Thị Liễu, bài giảng văn háo kinh doanh, NXB Đại
học kinh tế Quốc Dân, Hà Nội 2008:
“Doanh nhân là người làm kinh doanh, là chủ lãnh đạo, chịu trách nhiệm
và đại diện cho doanh nghiệp trước xã hội và pháp luật. Doanh nhân có
thể làm chủ một doanh nghiệp, là người sở hữu và điều hành, chủ tịch
công ty, giám đốc công ty hoặc cả hai ” (tr 197 )
“Văn hóa doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân
chọn lọc, tạo ra và sử dụng, biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của
mình ”
Kinh doanh là một nghề phức tạp, đòi hỏi chủ kinh doanh phải là người
có tài có đức. Hay nói cách khác tài đức và phong cách có vai trò quyết
định hình thành nên văn hóa kinh doanh. Doanh nhân là người quyết định
tổ chức, cơ cấu, công nghệ kinh doanh; là người sáng tạo ra biểu tượng,
các ý thức hệ, ngôn ngữ, nghi lễ huyền thoại. Do đó, trong quá trình xây
dựng và phát triển kinh doanh, văn hóa doanh nhân sẽ phản ánh nên văn
hóa kinh doanh.
Phong cách của doanh nhân chính là diệm mạo, ngôn ngữ, cách cư xử và
các hành động của doanh nhân. Phong cách doanh nhân thường đồng nhất
9
với phong cách kinh doanh cua họ vì nhà kinh doanh thường dành phần
lớn thời gian cho công việc. Đồng thời phong cách của nhà kinh doanh
thường biểu hiện rõ nét nhất ở cách ứng xử và hoạt động nghiệp vụ, đo đó
là phong cách của họ là yếu tố quan trọng hình thành nên phương pháp
kinh doanh.
Đạo đức của doanh nhân trong kinh doanh là một nhân tố quan trọng tạo
nên văn hóa của doanh nhân. Có thể khái quát những tiêu chuẩn không
thể thiếu dối với đạo dức của doanh nhân như:

• Tính trung thực thể hiện sự nhất quán giữa nói và làm, danh và
thực.
• Tôn trọng con người, nhu cầu sở thích và tâm lý khách hàng, coi
trọng tiềm năng phát triển của nhân viên.
• Vươn tới sự hoàn hảo, luôn tu dưỡng bản thân.
• Đương đầu với thử thách, vượt qua mọi khó khăn trong kinh
doanh.
• Coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội.
• Có những hiểu biết về nghành nghề kinh doanh.
• Hiểu biết về con người và xử lý tốt các mối quan hệ.
• Nhanh nhậy quyết đoán và khôn ngoan.
Như vậy đạo đức tài năng và phong cách của doanh nhân là những thành
tố quan trọng hình thành nên văn hóa doanh nhân nói riêng và văn hóa
kinh doanh nói chung.
1.1.2.4. Các hình thức văn hóa khác
Các hình thức văn hóa khác bao gồm những giá trị của văn hóa kinh
doanh được thể hiện bằng tất cả những giá trị trực quan hay phi trức quan
điển hình
Các hình thức khác bao gồm:
a. Giá trị hình thức mẫu mã sản phẩm
Đây là một hình thức thể hiện của văn hóa kinh doanh vì con người luôn
khát vong tới chân- thiện- mỹ, tức là luôn vươn tới những cái tốt, cái đẹp.
Vì vậy, nhu cầu của khách hàng không chỉ là được đáp ứng những đòi hỏi
vật chất mà song song với nó là tinh thần, tính thẩm mỹ, tính nghệ thuật
trong giá trị và hình thức sản phẩm cũng phải được nâng cao.
b. Kiến trúc nội ngoại thất
10
Đó cũng là một trong những giá trị quan trọng của văn hóa kinh doanh vì
kiến trúc nội ngoại thất thường tạo nên những ảnh lớn tới hành vi của con
người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công

việc. Đồng thời những kiến trúc nội ngoại thất cũng là một bộ phận hữu
cơ quan trọng trong hệ hữu cơ trong hệ thống sản phẩm mà chủ kinh
doanh tạo ra, trong những công trình kiến trúc đó chứa đựng những giá trị
lịch sử gắn với sự ra đời và trưởng thành của doanh nhân. Do vậy, những
công trình kiến trúc được coi là linh vật biểu thị một ý nghĩa hay giá trị
nào đó hoặc biểu tượng cho phương châm và chiến lược kinh doanh hay
nhằm mục tiêu tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và ấm áp với các thành
viên.
c. Nghi lễ kinh doanh
Nghi lễ kinh doanh là hoạt động đã dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ
lưỡng, thường được tổ chức dưới dạng sự kiện và hoạt động văn hóa- xã
hội có tính chất trang nghiêm. Nghi lễ kinh doanh thường được tổ chức
một cách định kỳ hay bất thường với mục đích thắt chặt mối quan hệ và
vì lợi ích của ngừi tham dự. Các nhà quản lý thường sử dụng nghi lễ kinh
doanh như một cơ hội quan trọng cho việc giới thiệu những giá trị mà họ
coi trọng hay tạo cơ hội cho các thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức
về các sự kiện trọng đại, hay nêu gương và khen tặng những tấm gương
điển hình
d. Giai thoại và truyền thuyết
Giai thoại và truyền thuyết thường được thêu dệt từ những sự kiện có thật
dược mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những
thành viên mới. Đó có thể là những mẩu chuyện kể về những ngừơi anh
hùng như những hình mẫu lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị chung,
hay những giai thoại do tính sự kiện mang tính lịch sử và thêu dệt lên.
Cũng có thể là những huyền thoại chứa đựng những giá trị niềm tin của
chủ thể kinh doanh và không dược chứng minh bằng những bằng chứng
thực tế.
11
e. Biểu tượng
Biểu hiện là công cụ biểu hiện đặc trưng của văn hóa kinh doanh, nó biểu

thị niềm tin giá trị mà chủ thể kinh doanh muốn gửi gắm. Các công trình
kiến trúc, nghi lễ, giai thoại truyền thuyết, khẩu hiệu mẫu mã sản phẩm,
cách bố trí dây truyền công nghệ đều chứa đựng những đặc trưng của
biểu tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình các biểu
trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị những ý niệm, những ý
nghĩa tiềm ẩn bên trong,sâu xa cho ngừi tiếp nhận bằng các cách khác
nhau. Một trong những hình thức khác của biểu tượng cũng có ý nghĩa
quan trọng trong việc gửi gắm thông điệp chính là logo- đây chính là một
tác phẩm được sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về chủ thể
kinh doanh bằng ngôn ngữ nghệ thuật. Logo thường có giá trị rất lớn vì
nó có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà chủ thể kinh doanh muốn tạo
ấn tượng, muốn truyền đạt hay lưu lại.
f. Khẩu hiệu và ngôn ngữ
Trong quá trình hoạt động, chủ thể kinh doanh có thể lựa chọn một hay
nhiều ngôn ngữ khác nhau, nó có thể là ngôn ngữ bản địa hay ngôn ngữ
quóc tế, là ngôn ngữ chính thống hay ngôn ngữ đời thường. Do vậy, cách
thức lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ trong giao lưu, giao tiếp trong kinh
doanh cũng là một biểu trưng quan trọng của văn hóa kinh doanh.
Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm, ngắn gọn xúc tích dễ nhớ và là cách
diễn đạt ngắn gọn nhất của triết lý kinh doanh. Không chỉ nhân viên mà
các đối tác luôn nhắc tới khẩu hiệu. Khẩu hiệu thường được sử dụng với
những ngôn từ đơn giản nên để hiểu được ý nghĩa tiềm ẩn của chúng, cần
liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh kinh doanh của chủ thể kinh doanh.
g. Ấn phẩm điển hình
Ấn phẩm điển hình có thể giúp cho người hữu quan nhận thấy rõ hơn về
văn hóa kinh doanh của chủ thể kinh doanh. Chúng có thể bao gồm: Bộ
triết lý kinh doanh, quy tắc, chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh, thẻ
nhân viên, sổ tay nhân viên những tài liệu này làm rõ hơn về mục tiêu
12
kinh doanh và phương châm hành động, niềm tin, giá trị chủ đạo, thái độ

với người lao động khách hàng và người tiêu dùng của chủ thể. Nó là
biểu trưng quan trọng và là căn cứ quan trọng để nhận biết văn hóa kinh
doanh.
h. Lịch sử phát triển và truyền thống
Đây là nhân tố cấu thành và có vai trò quan trọng trong việc xây dựng các
đặc trưng mới của văn hóa kinh doanh. Những truyền thống tập quán,
những nhân tố văn hóa đã định hình và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ
dựa nhưng cũng có thể là dào cản tâm lý không thể vượt qua trong việc
xây dựng và phát triển những đặc trưng văn hóa mới. Tuy nhiên, thông
qua việc khái quát lên quá trình vận động và thay đổi về tổ chức của văn
hóa kinh doanh, lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa sẽ giúp cho
chủ thể kinh doanh có những thay đổi sao cho phù hợp với giá trị truyền
thống, vừa thích ứng được với hiện tại, đồng thời chuẩn bị hành trang
vững chắc tiến tới tương lai.
1.2. Đặc trưng của văn hóa kinh doanh
1.2.1. Tính tập quán
1.2.2. Tính cộng đồng
1.2.3. Tính dân tộc
1.2.4. Tính chủ quan
1.2.5. Tính khách quan
1.2.6. tính kế thừa
1.2.7. Tính học hỏi
1.2.8. Tính tiến hóa
1.2.9. Văn hóa kinh doanh xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị
trường
1.2.10. Văn hóa kinh doanh phải phù hợp với trình độ kinh doanh của
chủ thể doanh nghiệp
1.3. Vai trò của văn hóa kinh doanh
1.3.1. Văn hóa kinh doanh là phương thức phát triển sản xuất kinh
doanh

1.3.2. Văn hóa kinh doanh là nguồn lực phát triển trong kind doanh
13
1.3.3. Văn hóa kinh doanh là điều kiện đẩy mạnh văn hóa kinh doanh
quốc tế
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh
1.4.1. Nền văn hóa xã hội
1.4.2. Thể chế xã hội
1.4.3. Sự khác biệt về giao lưu văn hóa
1.4.4. Quá trình toàn cầu hóa
1.4.5. Khách hàng
1.5. Kinh nghiệm giải quyết vấn đề của công ty trách nhiệm hữu hạn
kim khí Hoàng Phong
1.5.1. Kinh nghiệm giải quyết vấn đề của công ty
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra của công ty
1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra của công ty
1.6. Các công trình nghiên cứu liên quan
Chương 2
PHẢN ÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA KINH
DOANH TAI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIM KHÍ
HOÀNG PHONG
2.1. Khái quát về công ty
2.1.1. Tên và địa chỉ
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu
hạn kim khí Hoàng Phong
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty trách nhiệm kim khí Hoàng
Phong
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh
2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.6. Tình hình cán bộ nhân viên của công ty
2.1.7. Năng lực thông tin

2.1.8. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.9. Tình hình tài sản của công ty
2.1.10. Đặc điểm bộ máy kế toán
2.1.10.1. Đặc điểm
2.1.10.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán công ty trách nhiệm
kim khí Hoàng Phong
2.1.10.3. Sổ sách tổng hợp kế toán sử dụng
2.2. Thực trạng về văn hóa kinh doanh tại toán công ty trách nhiệm
kim khí Hoàng Phong
2.2.1. Qúa trình hình thành văn hóa kinh doanh tại công ty
14
2.2.2. Nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa kinh doanh tại công ty
2.2.2.1. Nền văn hóa xã hội
2.2.2.2. Thể chế xã hội
2.2.2.3. Sự khác biệt và giao lưu văn hóa
2.2.2.4. Quá trình toàn cầu hóa
2.2.2.5. Khách hàng
2.2.3. Những biểu hiện về văn hóa kinh doanh tại công ty
2.2.3.1. Phát huy yếu tố tâm lý con người
2.2.3.2. Phong cách giao tiếp
2.2.3.3. Nếp sống dân chủ bình đẳng
2.2.3.4. Sự cân bằng về lợi nhuận
2.2.3.5. Cách ứng xử trong công ty
2.2.3.6. Sự kế thừa văn hóa của công ty
2.2.3.7. Đặc điểm quy hoặch kiến trúc xây dựng của công ty
2.2.3.8. Logo của công ty
2.2.3.9. Trách nhiệm xã hội
2.2.3.10. Điều kiện, môi trường làm việc
2.2.3.11. Một số triết lí kinh doanh và khẩu hiệu của công ty
2.3. Những điểm đạt được và hạn chế của công ty trong quá trình xây

dựng văn hóa kinh doanh
2.3.1. Những điểm đạt được
2.3.1.1. Khách hàng
2.3.1.2. Đối với đối tác, nhà cung cấp và xã hội
2.3.1.3.Trong nội bộ công ty
2.3.2. Những hạn chế
Chương 3
ĐƯA RA GIẢI PHÁP PHÁT HUY YẾU TỐ VĂN HÓA KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIM KHÍ
HOÀNG PHONG
3.1. Chiến lược phương hướng phát triển kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời gian tới
3.1.1. Chiến lược của công ty
15
3.1.2. Kế hoặch của công ty trong năm 2011
3.1.2.1. Mục tiêu dưa ra của công ty
3.1.2.2. Cơ sở để thực hiện được mục tiêu trên
3.2. Một số giải pháp
3.2.1. Nhóm giải pháp đối với người lao động
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với khách hàng
3.2.3. Nhóm giải pháp đối với đối tác
3.2.4. Nhóm giải pháp về hoạt động Marketing
3.2.4.1. Chính sách giá
3.2.4.2. Chính sách phân phối
3.2.4.3. Chính sách xúc tiến bán
3.2.5. Nhóm giải pháp nhằm thực hiện văn hóa kinh doanh tại công ty
3.2.5.1. Hướng tới an sinh xã hội
3.2.5.2. Xây dựng tinh thần trách nhiệm xã hội
3.2.5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh cho riêng mình
3.2.5.4. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát

3.2.5.5. Đầu tư thêm vật chất cho công tác xây dựng văn hóa cho công ty
3.2.5.6. Trong khi giao lưu văn hóa kinh doanh công ty phải biết lựa
chọn những yếu tố văn hóa phù hợp
KẾT LUẬN
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế với khu vực và thế giới thì việc áp
dụng văn hóa kinh doanh vào sản xuất kinh doanh là việc rất quan trọng.
Nó ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định
tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong xu thế hiện
nay khi nền kinh tế thị trường phát triển, cạnh tranh diễn ra khốc liệt trên
thị trường, giữa các doanh nghiệp để khảng định vị trí của mình. Chính vì
vậy xây dựng và phát huy yếu tố văn hóa kinh doanh trong doanh nghiệp
là vấn đề rất quan trọng tạo chỗ đứng cho doanh nghiệp
Văn hóa kinh doanh ngày càng quan trọng không chỉ đối với công ty mà
còn đối với nền kinh tế nói chung. Vì vậy cần phải có lí luận chuyên sâu
và kế hoạch nghiên cứu về nó để từ đó phát huy vai trò của văn hóa kinh
doanh tại doanh nghiệp nói chung và tại công ty trách nhiệm hữu han kim
khí Hoàng Phong nói riêng
16
17

×