Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

CHẨN ĐOÁN VÀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 23 trang )


NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SÀNG LỌC TRƯỚC SINH KHÔNG
XÂM LẤN NIPT TRONG PHÁT HIỆN LỆCH BỘI NHIỄM SẮC THỂ
GIỚI TÍNH THAI NHI

BÁO CÁO VIÊN: Ths.Hồ Thị Huyền Trang
IVF Bệnh viện HNĐK Nghệ An

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bất thường NST giới tính

Biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể X,Y gây
ra các HC có liên quan đến rối loạn hình thành giới tính và
phát triển của cơ thể

HỘI CHỨNG TURNER – 45,X
HỘI CHỨNG KLINERFELTER – 47,XXY
HỘI CHỨNG JACOBS – 47,XYY
HỘI CHỨNG TRISOMY X 47,XXX
HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


5SÀNG LỌC TRƯỚC SINH BẤT THƯỜNG SỐ LƯỢNG NST GIỚI TÍNH (SCA)

Các yếu tố nguy cơ ( tuổi mẹ, tiền sử mang thai &gia đình, Covid,…)
Siêu âm hình thái
Double test/Triple test


Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC TRƯỚC SINH KHÔNG XÂM LẤN NIPT

Lấy máu mẹ
(từ 9w0d)

Nguy cơ bất
thường NST

Phân tích cffDNA

Giải trình tự gen
thế hệ mới (NGS)

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC TRƯỚC SINH KHÔNG XÂM LẤN NIPT

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


MỤC TIÊU

1


Xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến lệch bội NST giới
tính thai nhi bằng phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm
lấn NIPT

2

Xác định tỷ lệ lệch bội NST giới tính thai nhi khi thực hiện NIPT
và bước đầu đánh giá giá trị của NIPT trong sàng lọc lệch bội
NST giới tính thai nhi.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
➢Đối tượng nghiên cứu

Các đối tượng thai phụ có tham gia làm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT
➢Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
➢Cỡ mẫu nghiên cứu : 1200 ca

➢Thời gian thực hiện nghiên cứu
Từ năm 2019 đến năm 2022
➢Địa điểm nghiên cứu
❖ Trung tâm Di truyền Lâm sàng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
❖ Bộ môn Y sinh học Di truyền, Trường Đại học Y Hà Nội

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I



KẾT QUẢ

Mắc Covid/tiêm vaccine
Covid trong thai kỳ

Tiền sử lưu/sẩy/thai bất
thường

Biểu đồ . Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ của các thai phụ
trong nghiên cứu
HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Mối liên quan giữa tuổi thai phụ và kết quả xét nghiệm NIPT
Tuổi thai phụ

NIPT (n;%)
Âm tính

Tổng(n;%)

Dương tính

p
(Fisher-exact
test)

< 35 tuổi


793 (60)

5 (0,4)

798 (66,5)

≥ 35 tuổi

399 (33,3)

3 (0,3)

402 (33,5)

Tổng

1192 (99,3)

8 (0,7)

1200 (100)

0,28

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Mối liên quan giữa siêu âm có hình thái bất thường và kết quả
xét nghiệm NIPT

Kết quả siêu âm

NIPT (n;%)
Âm tính

Tổng(n;%)

Dương tính

p
(Fisher-exact
test)

Bình thường
Bất thường
Tổng

1175 (97,9)

6 (0,5)

1181 (98,4)

17 (1,4)

2 (0,2)

19 (1,6)

1192 (99,3)


8 (0,7)

1200 (100)

>0,05

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Mối liên quan giữa Doule test/ Triple test nguy cơ cao
và kết quả xét nghiệm NIPT
Double test
Triple test

NIPT (n;%)
Âm tính

Tổng

Dương tính

(n;%)

Bình thường

1149 (95,7)

8 (0,7)


1157 (96,4)

Nguy cơ cao

43 (3,6)

0 (0)

43 (3,6)

1192 (99,3)

8 (0,7)

1200 (100)

Tổng

p
(χ2 test)
>0,05

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Mối liên quan giữa tiền sử mắc Covid/ tiêm vaccine Covid và
kết quả xét nghiệm NIPT
Tiền sử mắc COVID / tiêm


vaccine COVID

NIPT (n;%)
Âm tính

Dương tính

Tổng

p

(n;%)

(Fisher-exact
test)

636 (53)

6 (0,5)

642 (53,5)

Đã mắc/ Đã tiêm

556 (46,3)

2 (0,2)

558 (46,5)


Tổng

1192 (99,3)

8 (0,7)

1200 (100)

Chưa

>0,05

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Mối liên quan giữa tiền sử lưu/sẩy thai/mang thai bất
thường và kết quả xét nghiệm NIPT
Tiền sử lưu/sẩy thai
/mang thai bất thường

NIPT (n;%)

Âm tính

Dương tính

Tổng


p

(n;%)

(Fisher-exact
test)

Khơng có tiền sử

893 (74,4)

6 (0,5)

901 (74,9)

Có tiền sử

299 (24,9)

2 (0,2)

299 (24,9)

Tổng

1192 (99,3)

8 (0,7)

1200 (100)


>0,05

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Kết quả điểm z-score NST X

Loại NST

NST X

NST Y

Không lệch bội (max)

3,12

115,78

Không lệch bội (min)

-34,81

-2,085

Lệch bội (max)

11,03


92,556

Lệch bội (min)

-14,31

-0,735

Z-score

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM NIPT

Số lượng

n

Tỷ lệ (%)

Kết quả
Dương tính
Âm tính
Tổng

1192

99,3


8

0,7

1200

100

Loại lệch bội

Số lượng n

Tỷ lệ (%)

45,X

4

50,0

47,XXY

2

25,0

47,XYY

1


12,5

47,XXX

1

12,5

Tổng

8

100

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


Kết quả Karyotype và thai kỳ của những trường hợp dương tính SCA
bằng sàng lọc trước sinh khơng xâm lấn NIPT
Nguy cơ của Tuổi mẹ

Sàng lọc bằng siêu âm Karyotype thai

NIPT

thai

Kết quả thai kỳ


45,X

38

Độ mờ da gáy 3,2mm

45,X

Bỏ thai

45,X

26

Bình thường

46,XX

Sảy thai 18 tuần

45,X

37

Bình thường

46,XX

Nữ kiểu hình bình thường


45,X

31

Bình thường

46,XX

Nữ kiểu hình bình thường

47,XXY

36

Bình thường

47,XXY[96];46,XY[4]

Nam kiểu hình bình thường

47,XXY

37

Bình thường

47,XXY

Nam kiểu hình bình thường


47,XXX

39

Thơng liên thất, đa ối

48,XXX+18

Bỏ thai

47,XYY

34

Độ mờ da gáy 2,8mm

47,XYY

Nam kiểu hình bình thường

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Các trường hợp xét nghiệm NIPT không phù hợp với kết quả
Karyotype
STT

Yếu tố nguy cơ


NIPT

Karyotype

Z-score X ; Zscore Y

1

Mẹ 37 tuổi (Tuổi ≥ 35)

45,X

46,XX

-4.386 ; -0.501

2

Khơng có yếu tố nguy cơ

45,X

46,XX

-7,09 ; 0,929

3

Khơng có yếu tố nguy cơ


45,X

46,XX

-14,413; -0,735

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT QUẢ
Giá trị của NIPT trong sàng lọc lệch bội NST giới tính

Kiểu NST

NIPT dương

Dương tính thật

Dương tính giả

PPV

tính

(Karyotype)

45, XO

4


1

3

25,0%

47, XXY

2

2

0

100%

47, XYY

1

1

0

100%

47, XXX

1


1

0

100%

Tất cả SCA

8

5

3

62,5%

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


GIÁ TRỊ TIÊN ĐOÁN DƯƠNG(PPV) CỦA NIPT
GIÁ TRỊ TIÊN ĐOÁN DƯƠNG(PPV)

Các Trisomy phổ biến
Trisomy
Trisomy
Trisomy
Các bất thường NST
giới tính (SCAs)
45,X
47,XXX

47,XXY
47,XYY
Các trường hợp SCAs
không phân loại khác
Các bất thường NST
khác( OAAs)

NIFTY(BGI)
N=147.000

Panorama
(NATERA)

VeriSeq V2 (Illumina)
N=13.607

92,19%
76,6%
32,84%

95,10%(n=17564)
72,73%(n=17564)
71,43%(n=17564)

92,7%
82,6%
60%
50%

22,5%

53,33%
87,5%
100%
6,25%

77,5%(n=1.035.844)
66,7%(n=11.000)
88,9&(n=11.000)
100%(n=11.000)

5,66%
(Phổ biến T7,T8,T16,T22)

1. Zhang H, Gao Y, Jiang F, et al. Non-invasive prenatal
testing for trisomies 21, 18 and 13: clinical experience
from 146 958 pregnancies: Clinical experience of NIPT
from 146 958 pregnancies. Ultrasound Obstet Gynecol.
2015;45(5):530-538. doi:10.1002/uog.14792

2. Chen Y, Lu L, Zhang Y, et al. Clinical application of
expanded noninvasive prenatal testing for fetal
chromosome abnormalities in a cohort of 39,580
pregnancies. Am J Med Genet A. 2022;188(5):1426-1434.
doi:10.1002/ajmg.a.62657
3. Dar P, Jacobsson B, MacPherson C, et al. Cell-free DNA
screening for trisomies 21, 18, and 13 in pregnancies at
low and high risk for aneuploidy with genetic
confirmation. Am J Obstet Gynecol. 2022;227(2):259.e1259.e14. doi:10.1016/j.ajog.2022.01.019
4. Gil MM, Accurti V, Santacruz B, Plana MN, Nicolaides
KH. Analysis of cell-free DNA in maternal blood in

screening for aneuploidies: updated meta-analysis.
Ultrasound Obstet Gynecol. 2017;50(3):302-314.
doi:10.1002/uog.17484

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


KẾT LUẬN
- Các yếu tố nguy cơ cao như mẹ lớn tuổi, Double test/Triple test, Siêu âm
bất thường, tiền sử thai nghén bất thường hay nhiễm Covid không liên
quan đến kết quả bất thường SCA của NIPT
- NIPT có thể sàng lọc SCA hữu hiệu hơn các phương pháp sàng lọc trước
sinh trước đây
- Trong số các lệch bội nhiễm sắc thể giới được sàng lọc bởi NIPT, thể
monosomy X có tỷ lệ dương tính giả cao nhất.
- NIPT khơng phải là xét nghiệm chẩn đoán lệch bội NST giới tính cho thai.
Thai phụ có NIPT dương tính với SCA cần được chẩn đốn trước sinh bởi
Karyotype
- Cần có những nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn về giá trị của NIPT trong
sàng lọc SCA

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I


THANK YOU!

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SÀNG LỌC CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ - LẦN THỨ I




×