Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Nghiên cứu khoa học " Nghiên cứu công nghệ ép formica lên một mặt sản phẩm ván dán " pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.82 KB, 13 trang )

Nghiên cứu công nghệ ép formica lên một mặt sản phẩm ván dán
Bùi Chí Kiên
T. tâm Thực nghiệm & Chuyển giao kỹ thuật CNR
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Ván dán (ply wood) là một trong những loại ván nhân tạo đã và đang được sử
dụng rất rộng rãi trên thế giới. Ván dán có các tính chất cơ, lý và kích thước hơn
hẳn gỗ tự nhiên sản suất ra nó. Tuy nhiên, ván dán thường được sản xuất từ các
loại gỗ phát triển nhanh, có tính cơ - lý thấp như trám, gạo, sung, trẩu, dung giấy,
vạng nên chất lượng ván dán chưa cao, đặc biệt là chất lượng bề mặt ván.
Để khắc phục tồn tại trên đồng thời nâng cao tính thẩm mỹ cũng như tăng giá trị
sử dụng của ván dán, người ta thường dán, phủ lên bề mặt ván dán các vật liệu như
màng keo, ván lạng, tấm trang sức nhiều lớp (Formica) Các hình thức công nghệ
dán phủ này ở Việt Namđã và đang được áp dụng, nhưng chất lượng chưa cao và
chưa xây dựng được các thông số và quy trình cụ thể.
Nhằm góp phần vào việc xây dựng quy trình sản xuất hợp lý để tạo ra sản phẩm có
chất lượng cao, chúng tôi thực hiện đề tài: " Nghiên cứu công nghệ ép Formica lên
một mặt sản phẩm ván dán".
I. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện theo phương pháp thực nghiệm dựa trên các yếu tố cố định và các
yếu tố cần xác định.
1. Các yếu tố cố định
- Ván mỏng: Gỗ dung giấy
- Tấm trang sức: Formica
- Chất kết dính: Keo synteko 1352
- Phương pháp ép: Khô - nhiệt
- Sản phẩm dùng để sản xuất đồ mộc thông dụng.
2. Các yếu tố cần xác định
- Chiều dày tấm ván mỏng tối ưu dùng để dán bọc mặt sau của sản phẩm.
- Thông số chế độ ép formica lên một mặt sản phẩm ván dán (T, P, t).

II. Nội dung và kết quả nghiên cứu



1. Một số thông số chủ yếu của nguyên liệu
Nghiên cứu này chỉ xác định một số thông số chủ yếu của nguyên liệu liên quan
tới công nghệ ép formica lên sản phẩm ván dán.
* Nguyên liệu ván mỏng:
- Loại gỗ: Dung giấy
- Độ ẩm: 8 - 12 %
- Các cấp chiều dày (Si): 1.5; 1.7; 2.0 mm
- Sai số chiều dày: ± 0.05 mm
- Tần số vết nứt: <5 vết/cm
- Chiều sâu vết nứt: <80 %
* Nguyên liệu ván nền:
- Loại gỗ: Dung giấy
- Ván dán 3 lớp, chiều dày 4 mm
- Khối lượng thể tích: 0.58 g/cm
3

- Sai số chiều dày: ±0.1 mm
*Tấm trang sức Formica:
- Chiều dày: 0.58 mm
- Khối lượng thể tích: 1.45 g/cm
3

- Độ nhẵn bề mặt: Ñ12
- áp suất ép cho phép: 25 - 30 Mpa
- Nhiệt độ cho phép: 200 - 300
0
C
* Chất kết dính:
- Keo synteko 1352

- Độ nhớt (30
0
C) 2500 ±500 cps
- Thời gian sống công nghệ: 2.5 giờ
- Hàm lượng khô: 67 %
- Độ PH: 6.5
- Chất đóng rắn synteko 2741
- Lượng keo tráng: 150 g/m
2

2. Cơ sở lựa chọn các thông số chế độ ép

* áp suất dán ép:
áp suất dán ép tạo ra sự tiếp xúc cần thiết cho các bề mặt vật dán và ổn định sản
phẩm. ápsuất dán ép phụ thuộc rất nhiều vào thông số công nghệ, có thể biểu diễn
theo công thức sau:
P = f(loại gỗ, bề mặt vật dán, kết cấu sản phẩm, chiều dày sản phẩm, độ ẩm vật
dán, nhiệt độ ép ).
Căn cứ vào các yếu tố khống chế, thông số nguyên liệu và sản phẩm để chọn áp
suất ép (biểu 1).
* Nhiệt độ dán ép: Với phương pháp ép khô - nhiệt và các yếu tố cố định đã trình
bày.
Căn cứ vào loại keo và các thông số kỹ thuật của keo; loại gỗ, độ ẩm; số lớp và
chiều dày sản phẩm nhiệt độ ép được chọn là 115
0
C.
* Thời gian ép:
Thời gian ép phụ thuộc rất nhiều vào thông số công nghệ, có thể biểu diễn theo
công thức sau:
t= f(loại gỗ, chiều dày ván mỏng, kết cấu sản phẩm, độ ẩm vật dán, loại keo, nhiệt

độ ép )
Theo công thức thực nghiệm của Kulikob:
t= A
1
+ A
2
å(Si - 8) + A
3
å(Si - 9)
2

Trong đó: A
1
,A
2,
A
3
là các hệ số thực nghiệm,
åSi là tổng chiều dày các lớp ván mỏng trong sản phẩm (mm).
Thời gian ép được xác định trong biểu 1.
Biểu 1. Chế độ ép ván
Loại ván Ván 1 Ván 2 Ván 3 Ván 4 Ván 5
Chế độ ép
T
0
C 115 115 115 115 115
P
4
, Kg/cm
2

6.0 6.7 7.1 5.8 5.8
P
5
, Kg/cm
2
3.0 3.5 4.0 3.0 3.0
t4, phút 1.75 2.00 2.50 1.50 1.50
t5, phút 1.50 1.50 1.50 1.50 1.50
Kếtcấu ván: Formica

Ván nền
Ván 1,2,3 Ván mỏng Ván 5 Ván 4
3. Kết quả nghiên cứu

* Tỷ lệ trương nở chiều dày ván:
- Tiêu chuẩn kiểm tra: GOCT 9620 - 72
- Kích thước mẫu: 100 x 100 x S (mm)
- Công thức tính: Ds = ( S
1
- S
0
)/S
0
x 100%
Trong đó: S
1
là chiều dày của ván sau 2 giờ ngâm nước (mm)
S
2
là chiều dày của ván trước khi ngâm (mm)

Kết quả thu được xử lý theo thống kê toán học, ghi ở biểu 2.
Biểu 2. Tỷ lệ trương nở chiều dày ván,%
Loại ván Ván nền Ván 1 Ván 2 Ván3 Ván4 Ván5
ĐT mẫu
x 4.15 1.707 1.46 1.31 0.78 3.06
sx 0.61 0.095 0.009 0.05 0.06 1.04
Trung vị mẫu 3.94 1.55 1.45 1.29 0.74 3.55
S 0.25 0.097 0.03 0.07 0.08 0.32
S
2
0.78 0.31 0.09 0.23 0.25 1.02
Sk 1.23 - 0.24 - 1.27 - 1.106 0.91 - 1.17
ex 1.45 1.03 0.35 0.31 1.04 0.51
Xmin 3.38 1.39 1.35 0.99 0.45 2.62
Xmax 5.79 2.28 1.62 1.70 1.30 5.22
D(95%) 0.48 0.19 0.06 0.14 0.15 0.63
Từ kết quả biểu 2, chúng tôi lập được phương trình tương quan giữa trương nở
chiều dầy sản phẩm với chiều dầy ván mỏng (Si):
Ds = 3.65 - 22.21s + 23.77s
2
- 6.625s
3
(1-1); Hệ số tương quan: r = 0.95
* Độ hút nước của ván:
- Tiêu chuẩn kiểm tra: GOCT 9620 - 72
- Kích thước mẫu: 100 x 100 x S (mm)
- Công thức tính: Hn = (m
1
- m
0

)/m
0
x 100,%
Trong đó: m
1
là khối lượng của ván sau 2 giờ ngâm nước (g)
m
0
là khối lượng của ván trước khi ngâm (g)
Kết quả thu được xử lý theo thống kê toán học. Chúng tôi lập được phương trình
tương quan giữa độ hút nước của sản phẩm với chiều dầy ván mỏng (Si):
Hn = 14.78 - 129.03s + 146.37s
2
- 40.98s
3
(1-2); Hệ số tương quan: r = 0.9
* Tỷ lệ biến dạng của ván:
- Tiêu chuẩn kiểm tra: GOCT 9620 - 72
- Kích thước mẫu: 600 x 600 x S (mm)
- Công thức tính: Kbd = (f
1
- f
0
)/f
0
x 100,%
Trong đó: f
1
là trị số biến dạng của ván sản phẩm (ván1,2,3,5) (mm)
f

0
là trị số biến dạng của ván nền
Kết quả thu được xử lý theo thống kê toán học, ghi ở biểu 3
Biểu 3. Tỷ lệ biến dạng của ván,%
Loại ván Ván 1 Ván 2 Ván3 Ván 4 Ván5
Kbd,% 43.30 32.27 18.83 0.00 70.93
Từ kết quả biểu 3, chúng tôi lập được phương trình tương quan giữa tỷ lệ biến
dạng của sản phẩm với chiều dầy ván mỏng:
Kbd = 78.13 - 28.38s + 3.49lg(s) (1-3); Với r = 0.97
* Cường độ uốn tĩnh của ván:
- Tiêu chuẩn kiểm tra: GOCT 9625 - 72
- Kích thước mẫu: 150 x 50 x S (mm)
- Công thức tính: s
u
= 3Pl/2bs
2
(Kg/cm
2
)
Trong đó: P: lực phá huỷ mẫu - b: chiều rộng mẫu (cm)
l: chiều dài gối - s: chiều dày mẫu (cm)
Kết quả thu được xử lý theo thống kê toán học. Chúng tôi lập được phương trình
tương quan giữa cường độ uốn tĩnh với chiều dầy ván mỏng(Si):
s
u
="1315.8" - 485.34s + 68.42s
2
(1-4); Hệ số tương quan r = 0.98
* Mô đun đàn hồi của ván:
- Tiêu chuẩn kiểm tra: GOCT 9625 - 72

- Kích thước mẫu: 150 x 50 x S (mm)
- Công thức tính: Eu = P
1
l
3
/4bs
3
f (Kg/cm
2
)
Trong đó: P
1
: lực tác dụng khi thử mô đun đàn hồi (kg); P
1
= 25%P
l: chiều dài gối,cm; b: chiều rộng mẫu (cm)
S: chiều dày mẫu,cm; f: độ võng trung bình của mẫu (cm)
Kết quả thu được xử lý theo thống kê toán học. Chúng tôi lập được phương trình
tương quan giữa mô đun đàn hồi với chiều dầy ván mỏng(Si):
Eu="62735.73" - 17895s + 819.03s
2
(1-5); Hệ số tương quan r = 0.97
* Cường độ kéo trượt màng keo:
- Tiêu chuẩn kiểm tra: JAS
- Kích thước mẫu: 50 x 50 x S (mm)
Nội dung của phương pháp này theo quy trình sau:
- Ngâm mẫu vào nước lạnh trong thời gian 6 giờ
- Sấy mẫu ở nhiệt độ 40
0
C trong thời gian 18 giờ

- Xác định vết nứt (bong) của màng keo; nếu chiều dài màng keo bị phá huỷ <70%
tổng chiều dài toàn bộ màng keo thì mối dán đạt yêu cầu về cường độ kéo trượt.
Kết quả thí nghiệm: Tất cả các mẫu đều xuất hiện vết nứt màng keo, song tổng
chiều dài vết nứt đều <20% tổng chiều dài toàn bộ màng keo, điều này chứng tỏ
cường độ kéo trượt màng keo của sản phẩm hoàn toàn đạt yêu cầu.
* Xác định chiều dày ván mỏng (Si) tối ưu:
Ds min; H
n
min; K
bd
min; s
u
max; E
u
max; DE min.
Để xác định chiều dày ván mỏng tối ưu chúng tôi dựa trên điều kiện của các hàm
mục tiêu như sau:
Giải bài toán tối ưu theo phương pháp hàm trọng lượng; từ các phương trình (1-1),
(1-2), (1-3), (1-4), (1-5), chúng ta được: S = 1.62 mm. Căn cứ vào thông số kỹ
thuật của máy bóc gỗ, chúng tôi thấy chiều dày ván mỏng tối ưu là 1.7 mm.
Căn cứ vào mục tiêu sử dụng sản phẩm, điều kiện thiết bị, kết quả thực nghiệm,
khả năng ứng dụng vào sản xuất, các chỉ tiêu chất lượng, với Si tối ưu là 1.7 mm,
chúng tôi xây dựng được thông số chế độ ép Formica lên một bề mặt sản phẩm
ván dán như sau:
+ Nhiệt độ ép: 115
0
C
+ áp xuất ép max: 6.7 Kg/cm
2


+ áp xuất ở giai đoạn giảm áp:3.5 Kg/cm
2

+Thời gian duy trì áp xuất ép max: 2.0 phút
+ Thời gian giảm áp: 1.5 phút.
III. Kết luận.

Nghiên cứu công nghệ ép Formica lên một mặt sản phẩm ván dán nói riêng và ván
nhân tạo nói chung, trên cơ sở đó xác định được các trị số công nghệ tối ưu là một
trong những vấn đề đang được các chuyên gia ván nhân tạo quan tâm. Kết quả
nghiên cứu đã giải quyết một vấn đề công nghệ thuộc lĩnh vực ván nhân tạo nói
chung. Gỗ là vật liệu dị hướng, vì vậy xác định các các thông số công nghệ tối ưu
cho một sản phẩm dị hướng là vấn đề rất phức tạp. Chúng tôi hy vọng rằng kết quả
nghiên cứu trên có thể sử dụng trong quá trình nghiên cứu và được áp dụng vào
thực tế sản xuất ở nước ta hiện nay.
Tài liệu tham khảo

1. Bùi Minh Trí, Bùi Thế Tâm. Giáo trình tối ưu hoá - NXB Giao thông vận tải
1995.
2. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi. Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực
nghiệm trong Nông Lâm nghiệp trên máy vi tính - NXB Nông nghiệp 1996.
3. Kulikob. Công nghệ sản xuất ván dán - NXB Công nghiệp rừng Moxkva 1976.
4. Kirilob, Kraceb. Công nghệ sản xuất ván dán - NXB Công nghiệp rừng Moxkva
1974.
Research on the technology for pressing formica sheet on the surface of
plywood
Summary: Plywood has its mechanical and physical properties and size far better
than those of natural wood from which it is made. However as regards quality
there are some remaining problems with plywood especially the quality of its
surface. This paper deals with the technology of pressing Formica sheet on the

surface of the product to overcome the above mentioned problems. Based on the
aim in the use of the plywood product, equipment available results from
experiments and their potential application in production with optional thickness
of the veneer of 1.7mm, parameters are found out by the author for pressing
Formica sheet on the surface of plywood product as follows:
- Pressing temperature: 115
0
C
- Pressing pressure, max 6.7 kg/ cm
2

- Pressure in the period of decreasing pressure: 3.5 kg/ cm
2

- Duration of max pressing presure: 2 minutes
- Duration of decreasing presure: 15 minutes

×