Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

MỆNH ĐỀ (tiếp theo) pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.04 KB, 3 trang )

MỆNH ĐỀ (tiếp theo)

Tiết dạy: …2………
Ngày dạy: ……….

I Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm vững các khái niệm : mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
- HS nắm được các kí hiệu


,
- HS biết vận dụng các khái niệm để lấy được ví dụ về các dạng mệnh đề
trên và phát biểu các mệnh đề có chứa các kí hiệu


,
2. Kĩ năng:
- HS biết phân biệt mệnh đề tương đương và kéo theo.
- HS có kỹ năng vận dụng các khái niệm để lấy được ví dụ về các dạng
mệnh đề trên và phát biểu các mệnh đề có chứa các kí hiệu


, ,biết phủ
định mệnh đề vừa nêu.
3. Về tư duy và thái độ:
- HS rèn luyện tính logic trong phát biểu mệnh đề và biết phủ định mệnh đề
bằng kí hiệu lượng từ


, .


II Chuẩn bị của GV và HS:
1. chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bò dụng cụ: bảng phụ minh họa, hình vẽ, giáo án, dự kiến các
họat động
2. Chuẩn bị của HS:
- ôn lại các kiến thức đã học và bài tập.
III Phương pháp dạy học:
Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề
IV Tiến trình:
1. Ổn định lóp: Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Lấy ví dụ về mệnh đề và xác định tính đúng sai của mệnh đề đó sau đó
phủ định mệnh đề đã cho.
HS2: Nêu khái niệm về mệnh đề kéo theo. Lấy ví dụ và xét tính chân trị của
mệnh đề kéo theo vừa nêu.
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 


Ta thấy: Q

P là
IV) Mệnh đề đảo – hai
Cho tam giác ABC.
Xét các mệnh đề dạng
P

Q sau:
1. Nếu ABC là

một tam giác đều thì
ABC là một tam giác
cân.
2. Nếu ABC là
một tam giác đều thì
ABC là một tam giác
cân và có một góc
bằng 60
0
.
GV: Hãy phát biểu
các mệnh đề Q

P
tương ứng và xét tính
đúng sai của chúng.
GV:mệnh đề Q

P
tương ứng ở câu 1,2
được gọi là các
mệnh đề đảo của
mệnh đề P

Q.
GV giới thiệu ví dụ 5
(SGK) để làm rõ khái
niệm:




GV:Giới thiệu kí hiệu


Lấy ví dụ về mệnh đề có
sử dụng kí hiệu

.
Giới thiệu kí hiệu


Lấy ví dụ về mệnh đề có
sử dụng kí hiệu

.
Hoạt động 
GV: giới thiệu các ví dụ
6, 7, 8, 9 (SGK) và tổ
chức các hoạt động sau
để hs hiểu rõ mục này.
Phát biểu thành lời
các mệnh đề sau
mệnh đề đúng.
1. Q

P: Nếu  ABC
là một tam giác cân
thì  ABC là tam giác
đều.
Ta thấy: Q


P là
mệnh đề sai, vì chưa
chắc cạnh thứ 3 đã
bằng hai cạnh bên
của tam giác cân.
(hay 3 góc của tam
giác cân chưa chắc
đã bằng 60
0
)
2. Q

P: Nếu  ABC
là một tam giác cân
và có một góc bằng
60
0
thì  ABC là tam
giác đều.



HS: Nếu ABC là một
tam giác cân và có
một góc bằng 60
0
thì
ABC là một tam giác
đều.

Để từ đó hs đi đến lĩnh
hội kiến thức






HS :
P: Với mọi số
nguyên Z đều nhỏ
hơn chính nó cộng 1.
P: là mệnh đề đúng.
m
ệnh đề t
ương đương
:















Khái niệm mệnh đề đảo:
(SGK)

Nhận xét: (SGK)
Khái niệm hai mệnh đề
tương đương : (SGK)
Ví dụ :
Một tam giác là tam
giác vuông khi và chỉ
khi nó có một góc
bằng tổng hai góc còn
lại.
V) Kí hiệu


và .
a) Kí hiệu


Đọc là “ với mọi ”
Ví dụ :P “Bình phương của
mọi số thực đều khơng âm

0:
2
 xRx

P
:

0:
2
 xRx

b) Kí hiệu


Đọc là “có một ”(tồn tại
một)hay“có ít nhất một
”(tồn tại ít nhất một).
P: "

n

Z : n + 1
> n"
Q: " x  Z : x
2
=
x"
và phát biểu mệnh đề
phủ định của mệnh đề
sau:
R: "Mọi động vật
đều di chuyển được"
Q: Tồn tại một số
nguyên Z sao cho khi
bình phương lên bằng
chính nó.
Q: là mệnh đề đúng.

R
: Mọi động vật đều
không di chuyển được.
R
: là mệnh đề sai.
Ví dụ :Q “có một số hữu tỉ
bình phương bằng 2 ”
2:
2
 xQx
Q
: 2:
2
 xQx

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×