Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Quy trình xử lý kỷ luật lao động trong doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.45 KB, 8 trang )

CƠNG TY ABC
Địa chỉ:……….
*****

QUY TRÌNH XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Người soạn thảo

Người kiểm tra

Người phê duyệt

Nguyễn Văn A

Nguyễn Văn B

Nguyễn Văn C

Chức vụ

Nhân viên TCHC

TP TCHC

Giám đốc

Ngày

22/5/2022

25/5/2022



26/5/2022

Họ và tên

Chữ ký

PHÂN PHÁT TÀI LIỆU
Vị trí

Số bản

Vị trí

Số bản


QUY TRÌNH

Mã số: TS-QT-NS-11
Ngày ban hành: 26/5/2022
Số sửa đổi/ban hành: 01/01
Trang /tổng số trang: 01/07

XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG
Bản tin

1

Bộ phận cắt


1

Ban điều hành sản xuất

1

Bộ phận may

1

Bộ phận kế tốn

1

Hồn thiện

1

Kế hoạch sản xuất

1

Xuất nhập khẩu

1

Quản lý & nhân sự

1


Bộ phận chất lượng

1

Bộ phận tuận thủ

1

Bộ phận kho

1

LỊCH SỬ SỬA ĐỔI

A.

Ngày

Phiên bản

26/5/2022

V2_26.5.2022

Ghi chú
Cập nhật tên Công ty

Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tồn thể NLĐ làm việc tại Cơng ty ABC.

- Đối tượng áp dụng: Người lao động vi phạm Nội quy Lao động Cơng ty ABC.

TS-QT-NS-11: QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

1


QUY TRÌNH
XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG
B.

Mã số: TS-QT-NS-11
Ngày ban hành: 26/5/2022
Số sửa đổi/ban hành: 01/01
Trang /tổng số trang: 02/07

Mục đích
- Xác định hành vi vi phạm kỷ luật lao động và hình thức xử lý.

C. Nội dung Quy trình.
I. Các hình thức xử lý kỷ luật khi NLĐ vi phạm kỷ luật lao động
1. Hình thức kỷ luật Khiển trách: Tất cả các hành vi vi phạm được quy định dưới đây đều
được nhắc nhở đến lần thứ 3. Nếu vi phạm quá 3 lần thì sẽ bị lập biên bản. Trường hợp
nếu người vi phạm lần 1 mà có hành vi, thái độ chống đối hoặc bất hợp tác thì sẽ bị lập
Biên bản xử lý theo quy định.
1.1. Đi làm muộn.
1.2. Tại khu vực Công ty, khu vực làm việc không đeo thẻ nhân viên (trừ một số bộ phận
đặc thù).
1.3. Trong giờ làm việc không mang đồ bảo hộ lao động hoặc không mang đồng phục theo
yêu cầu.

1.4. Trong giờ làm việc không ăn mặc nghiêm túc, mặc đồ phản cảm;
1.5. Công cụ, dụng cụ không để đúng quy định khi làm việc; sử dụng công cụ dụng cụ, thiết
bị, phương tiện sai mục đích.
1.6. Tự ý đổi chỗ tùy tiện ảnh hưởng tới công việc của người khác, tự ý di chuyển khác khu
vực không liên quan đến công việc đang làm.
1.7. Hết giờ làm việc khơng vệ sinh máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, nơi làm việc.
1.8. Trong giờ làm việc không tập trung làm việc hoặc làm các công việc khác không liên
quan đến công việc được giao.
1.9. Chưa được sự đồng ý của quản lý đã tự ý rời khỏi khu vực làm việc để làm việc riêng.
1.10. Tự ý mang theo các đồ vật cá nhân vào khu vực làm việc.
1.11. Không ra vào lối đi theo quy định của Công ty.
1.12. Không chấp hành sự kiểm tra và yêu cầu của bảo vệ.
1.13. Xả rác bừa bãi khu vực công cộng, nhà ăn trong Công ty.
1.14. Tham gia họp, tập huấn không đúng giờ.
1.15. Quẹt thẻ chấm công không đều gây khó khăn cho người quản lý.
1.16. Cãi nhau ồn ào gây mất trật tự trong Công ty mà không nghe khuyên nhủ, mức độ nhẹ.
1.17. Viết vẽ bậy bạ tùy tiện trong xưởng và khu vực công cộng.
1.18. Sử dụng điện thoại trong giờ làm việc.
1.19. Người không có nhiệm vụ tuyển dụng khi chưa được phép đã tự ý tới khu vực tuyển
dụng gây mất trật tự.
1.20. Không chấp hành sự phân công, điều động hợp lý theo yêu cầu công việc của cán bộ
quản lý mà đã nhắc nhở vẫn không nghe.
1.21. Thái độ làm việc khơng tích cực, khơng hợp tác với đồng nghiệp cùng bộ phận hay bộ
phận khác có liên quan đến cơng việc.
TS-QT-NS-11: QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

2


QUY TRÌNH

XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

Mã số: TS-QT-NS-11
Ngày ban hành: 26/5/2022
Số sửa đổi/ban hành: 01/01
Trang /tổng số trang: 03/07

1.22. Lãng phí vật tư của Cơng ty trong sản xuất và trong in ấn đã được nhắc nhở mà không
sửa đổi.
1.23. Lợi dụng chức vụ quyền hạn, gây khó dễ cho NLĐ hoặc đề ra những quy định, thủ tục
trái với quy định của Cơng ty.
1.24. Bật tắt máy móc không đúng theo thời gian quy định cho phép.
1.25. Các trường hợp tương tự như trên nhưng chưa được đề cập tới.
2. Các hành vi bị hình thức xử lý kỷ luật Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6
tháng hoặc cách chức (cách chức đối với người có chức vụ).

Các hành vi bị hình thức xử lý kỷ luật Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6
tháng.
2.1. NLĐ bị xử lý khiển trách mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
2.2. Nghỉ vơ lý do 03 ngày trong một tuần hoặc 04 ngày trong một tháng.
2.3. Không chấp hành các quy định về trật tự tại nơi làm việc nêu tại Điều 18 Nội quy lao
động.
2.4. NLĐ không tuân thủ các quy định bảo hộ và An toàn lao động tại khoản 2 điều 14 Nội
quy lao động.
2.5. Thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao hoặc gây thiệt hại không
nghiêm trọng cho Công ty.
2.6. Vi phạm về quy định bảo quản, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm
việc, vật tư, hàng hóa quản lý được giao.
2.7. Các trường hợp tương tự như trên chưa được đề cập tới.


Các hành vi bị hình thức xử lý kỷ luật cách chức ( Đối với những người có chức
vụ)
2.8. NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa
xóa kỷ luật.
2.9. Sử dụng hồ sơ, giấy tờ không hợp pháp để được thăng chức.
2.10. Khơng hồn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân cơng mà khơng có lý do
chính đáng, để xảy ra hậu quả nghiêm trọng.
2.11. Có hành vi lừa dối, che dấu gây thiệt hại đến lợi ích của Công ty.
2.12. Lợi dụng chức vụ quyền hạn chỉ đạo cấp dưới làm sai về quy định thao tác làm việc
nguy hiểm, bất luận có xảy ra sự cố tai nạn lao động hay khơng.
2.13. Có tai nạn lao động xảy ra nhưng không báo hoặc cố ý che giấy hoặc báo sai sự thật.
2.14. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn xúi giục cấp dưới làm trái với quy trình, quy định của Cơng ty.
2.15. Sản phẩm khơng đạt chất lượng mà vẫn cho qua, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy
tín và lợi ích của Cơng ty.
2.16. NLĐ sử dụng lời nói thiếu văn hóa, hạ nhục, chửi mắng người khác.

TS-QT-NS-11: QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

3


QUY TRÌNH
XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

Mã số: TS-QT-NS-11
Ngày ban hành: 26/5/2022
Số sửa đổi/ban hành: 01/01
Trang /tổng số trang: 04/07

2.17. NLĐ có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm

trọng về tài sản, lợi ích của NSDLĐ.
2.18. Sử dụng danh nghĩa Cơng ty cho việc riêng.
2.19. Cản trở giao dịch giữa Công ty với khách hàng và ngược lại.
2.20. Giả mạo chứng nhận của cơ sở khám, chữa bệnh hoặc những giấy tờ khác để lừa dối
Công ty.
2.21. Các trường hợp tương tự như trên nhưng chưa được đề cập tới.
3. Hình thức Xử lý kỷ luật Sa thải
3.1. Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa ký
luật;
3.2. NLĐ bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật;
3.3. NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô tài sản của Công ty hoặc khách đến công tác: chiếm
đoạt, sử dụng trái phép tài sản của Công ty và đối tác, khách hàng của Công ty gây thiệt
hại nghiêm trọng đến tài sản và lợi ích, uy tín của Cơng ty;
3.4. NLĐ có hành vi đánh bạc, gây gổ đánh nhau, cố ý gây thương tích trong phạm vi Cơng ty;
3.5. NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật cơng nghệ được quy định trong Nội
quy này và quy định của pháp luật;
3.6. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ được quy định trong Nội quy này và quy
định của pháp luật;
3.7. NLĐ có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao
động;
3.8. Có hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại về tài sản, lợi ích của NSDLĐ theo
mục b,c điều 29 Nội quy này;
3.9. Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty như:
- Làm giả, ký khống hoặc ký vượt thẩm quyền giấy tờ có giá trị, chứng từ có giá trị
trên 10 tháng lương tối thiểu vùng do chính phủ cơng bố tại nơi NLĐ làm việc;
- Lợi dụng vị trí cơng việc, nhiệm vụ, tài sản được giao để trục lợi hoặc nhận các lợi
ích vật chất có giá trị trên 10 tháng lương tối thiểu vùng do chính phủ cơng bố tại nơi
NLĐ làm việc;
- Gian lận trong công việc để trục lợi trên 10 tháng lương tối thiểu vùng do chính phủ
cơng bố tại nơi NLĐ làm việc;

- Làm sai lệch, gian lận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin của Công ty;
- Phá hoại, cố ý làm mất, hỏng, mất tác dụng, lãng phí tài sản của Cơng ty;
- Có hành vi dẫn đến Công ty bị cơ quan Nhà mước xử phạt vi phạm hành chính, bị áp
dụng các chế tài khác theo quy định của pháp luật.
- Có hành vi gấy ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh, thương hiệu của Công ty và khách
hàng như: tung tin đồn thất thiệt về Cơng ty, bình luận, đưa tin trên mạng Internet sai
sự thật về Cơng ty.
TS-QT-NS-11: QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

4


QUY TRÌNH
XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

Mã số: TS-QT-NS-11
Ngày ban hành: 26/5/2022
Số sửa đổi/ban hành: 01/01
Trang /tổng số trang: 05/07

3.10. Vi phạm các quy định về an tồn trong Cơng ty như: bỏ vị trí làm việc, tự ý vận hành
các thiết bị có u cầu nghiêm ngặt về cơng tác an tồn, vệ sinh lao động. Khơng tn
thủ lệnh điều động sản xuất của người quản lý trực tiếp;
3.11. Bị phát hiện nghiện ma túy, chất kích thích, các chất gây nghiện, chất nằm trong danh
mục cấm sau khi đã nghỉ tạm hoãn Hợp đồng lao động để cai nghiện mà tái nghiện;
3.12. NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn
trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà khơng có lý do chính
đáng;
3.13. Hút thuốc khơng đúng nơi quy định có nguy cơ cháy nổ cao gây nên hoặc đe dọa gây
nên thiệt hại về tài sản hoặc lợi ích của Công ty.

II. Quy định xử lý, kỷ luật lao động
1. Quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là sáu tháng kể từ ngày xảy ra vi
phạm, trong trường hợp hành vi liên quan trực tiếp đến tài sản, tài chính, tiết lộ bí mật công
nghệ kinh doanh của người sử dụng lao động cũng không được quá 12 tháng.
2. Thủ tực xử lý kỷ luật lao động
2.1. Hồ sơ xử lý kỷ luật bao gồm:
- Bản tường trình của người lao động nộp cho doanh nghiệp;
- Các tài liệu liên quan đến sự việc như:
o Biên bản sự việc xảy ra;
o Đơn tố cáo, chứng từ, hóa đơn và các tài liệu khác (nếu có);
o Các giấy tờ bổ sung, liên quan.
2.2. Tổ chức phiên họp Hội đồng kỷ luật để xử lý kỷ luật.
- Giám đốc hoặc người được ủy quyền chủ trì cuộc họp.
- Đại diện Cơng đồn cơ sở.
- Người lao động (đương sự).
- Người làm chứng.
- Người bào chữa cho người lao động.
- Những người khác có liên quan.
- Lập biên bản xử lý kỷ luật.
2.3. Ra Quyết định kỷ luật
- Sau khi có quyết định kỉ luật, người bị kỉ luật có quyền kháng cáo trong vịng 5 ngày
kể từ ngày ký quyết định.
-

Hồ sơ được lưu tại doanh nghiệp.

3. Quy định về trình tự tiến hành kỷ luật lao động
-


Trước khi tiến hành họp kỷ luật công ty có trách nhiệm thơng báo ít nhất 3 lần mỗi
lần cách nhau 5 ngày cho đương sự.

TS-QT-NS-11: QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

5


QUY TRÌNH
XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG
-

-

Mã số: TS-QT-NS-11
Ngày ban hành: 26/5/2022
Số sửa đổi/ban hành: 01/01
Trang /tổng số trang: 06/07

Khi tiến hành việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải
chứng minh được lỗi của người lao động.
Người lao dộng có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư,bào chữa viên nhân dân hoặc
người khác bào chữa.
Khi xem xét xử lý kỉ luật lao động phải có mặt đương sự và phải có sự tham gia của
đại diện BCH cơng đồn cơ sở và doanh nghiệp.
Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành văn bản và quyết định xử lý
kỷ luật phải đươc ban hành bằng văn bản do Tổng giám đốc ký.
Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ
áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau

đây:
o Đang trong thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng
lương ( có sự đồng ý của Ban Tổng giám đốc).
o Nghỉ ốm, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
o Lao động có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
o Đang bị tạm giữ, tạm giam
o Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận
đối với hành vi vi phạm như người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô,
đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc,
tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật cơng nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe
dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng
lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
o Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao
động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất đi khả năng
nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý vi
phạm kỷ luật.
Cấm hình thức phạt tiền, cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động, trừ những đền
bù vật chất do bản thân gây ra.

4. Giảm nhẹ hoặc xố kỷ luật lao động
4.1. Giảm nhẹ hình thức xử lý vi phạm kỷ luật
-

NLĐ có hành vi vi phạm kỷ luật nhưng đã khắc phục thiệt hại gây ra, đồng thời có tinh
thần, thái độ hợp tác, thành khẩn khai báo, cung cấp các thông tin, chứng cứ để góp
phần giải quyết nhanh chóng vụ việc thì có thể được xem xét áp dụng hình thức xử lý

TS-QT-NS-11: QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG


6


QUY TRÌNH
XỬ LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

Mã số: TS-QT-NS-11
Ngày ban hành: 26/5/2022
Số sửa đổi/ban hành: 01/01
Trang /tổng số trang: 07/07

kỷ luật lao động nhẹ hơn một bậc so với hình thức kỷ luật đáng ra phải phải chịu tương
ứng với hành vi vi phạm.
-

4.2.

Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động căn cứ vào mức độ lỗi, mức độ
thiệt hại, ý thức, tác phong làm việc, thái độ hợp tác, hồn cảnh gia đình, thân nhân của
NLĐ để xem xét, quyết định việc giảm nhẹ hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động.

Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
- NLĐ bị xử lý vi phạm kỷ luật lao động, nếu sau thời hạn dưới đây kể từ ngày bị xử lý
mà khơng tái phạm thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
- Sau 03 tháng, đối với hình thức kỷ luật khiển trách;
- Sau 06 tháng, đối với hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương;
- Trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức cách chức thì sau thời hạn 03 năm,
nếu tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì khơng bị coi là tái phạm.
- NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được ít nhất một

nửa thời hạn, nếu có ý thức khắc phục, sửa chữa tiến bộ thì được cấp có thẩm quyền xử
lý vi phạm kỷ luật lao động xem xét giảm thời hạn kỷ luật.

5. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
- Tổng giám đốc Cơng ty là người có thẩm quyển xử lý kỷ luật lao động. Khi Tổng giám
đốc đi vắng sẽ ủy quyền cho Phó Tổng giám đốc (có giấy ủy quyền) có thẩm quyền xử
lý kỷ luật lao động.
- Đối với trường hợp sa thải, phải có quyết định kỷ luật và gửi biên bản xử lý kỷ luật đến
Sở Lao động thương binh và xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ra quyết định sa
thải.
---------------------    --------------------------

TS-QT-NS-11: QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG LUẬT LAO ĐỘNGT LAO ĐỘNGNG

7



×