MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ................................4
1.1. Khái quát về giao dịch thương mại quốc tế...................................................................4
1.1.1. Các khái niệm.............................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của giao dịch thương mại quốc tế..............................................................4
1.2. Các hình thức tham gia vào thị trường nước ngồi......................................................6
1.2.1. Bn bán thơng thường..............................................................................................6
1.2.2. Buôn bán đối lưu........................................................................................................9
1.2.3. Gia công quốc tế.......................................................................................................12
1.2.4. Giao dịch tái xuất......................................................................................................13
1.2.5. Thương mại điện tử..................................................................................................14
1.2.6. Đấu giá quốc tế.........................................................................................................16
1.2.7. Đấu thầu quốc tế.......................................................................................................17
1.2.8. Giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa.........................................................................19
1.2.9. Giao dịch tại hội chợ và triển lãm............................................................................21
1.2.10. Nhượng quyền thương mại.....................................................................................22
CHƯƠNG 2. INCOTERMS - CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ..........................22
2.1. Giới thiệu chung về Incoterms......................................................................................22
2.2. Nội dung Incoterms 2020..............................................................................................24
2.2.1. Incoterms nhóm E (Ex Works).................................................................................24
2.2.2. Incoterms nhóm F.....................................................................................................25
2.2.3. Incoterms nhóm C....................................................................................................28
2.2.4. Incoterms nhóm D....................................................................................................32
2.3. Hướng dẫn sử dụng Incoterms.....................................................................................35
2.3.1. Hướng dẫn chung.....................................................................................................35
2.3.2. Tiêu chí lựa chọn điều kiện Incoterms phù hợp.......................................................38
2.3.3. Các lỗi thường gặp trong sử dụng Incoterms...........................................................49
CHƯƠNG 3. HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ..............................................51
3.1. Tổng quan về Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế..................................................51
3.1.1. Khái niệm.................................................................................................................51
3.1.2. Đặc điểm và điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế...............52
3.1.3. Hình thức của Hợp đồng..........................................................................................52
3.1.4. Tham khảo Công ước Viên 1980.............................................................................54
3.2. Nội dung hợp đồng thương mại quốc tế......................................................................57
3.2.1. Cấu trúc của hợp đồng thương mại quốc tế..............................................................57
3.2.2. Nội dung cơ bản các điều khoản của hợp đồng thương mại quốc tế........................57
3.3. Các loại hợp đồng khác trong thương mại hàng hoá quốc tế....................................79
1
3.3.1. Hợp đồng trao đổi hàng hoá xuất, nhập khẩu...........................................................79
3.3.2. Hợp đồng gia công...................................................................................................80
3.3.3. Hợp đồng mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa.........................................81
CHƯƠNG 4. QUY TRÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ.............................................83
4.1. Điều kiện để được xuất nhập khẩu hàng hoá..............................................................83
4.1.1. Quyền xuất nhập khẩu..............................................................................................83
4.1.2. Điều kiện xuất nhập khẩu.........................................................................................84
4.1.3. Loại hình xuất nhập khẩu.........................................................................................85
4.2. Thành lập công ty xuất nhập khẩu và uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá...............85
4.2.1. Thành lập công ty xuất nhập khẩu và những vấn đề liên quan................................85
4.2.2. Uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá.............................................................................94
4.3. Các bước xuất nhập khẩu một lô hàng........................................................................95
4.3.1. Tìm kiếm thị trường, nguồn hàng để xuất nhập khẩu..............................................96
4.3.2. Tính tốn chi phí, giá thành cho lơ hàng..................................................................97
4.3.3. Đàm phán và ký kết hợp đồng................................................................................103
4.3.4. Thủ tục thanh toán..................................................................................................103
4.3.5. Thuê vận tải quốc tế và mua bảo hiểm...................................................................104
4.3.6. Xin giấy phép xuất nhập khẩu................................................................................104
4.3.7. Kiểm dịch / hun trùng / kiểm định / kiểm tra chuyên ngành..................................104
4.3.8. Chuẩn bị bộ chứng từ xuất nhập khẩu....................................................................105
4.3.9. Giao nhận hàng hoá................................................................................................106
4.3.10. Thực hiện thủ tục hải quan...................................................................................106
CHƯƠNG 5. QUY TRÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HỐ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN....112
5.1. Quy trình xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển......................................................112
5.1.1. Đàm phán và ký kết hợp đồng................................................................................112
5.1.2. Xin giấy phép xuất khẩu.........................................................................................112
5.1.3. Đặt booking và lấy container rỗng.........................................................................112
5.1.4. Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất.............................................................113
5.1.5. Đóng gói hàng, ký hiệu chuyên chở (shipping mark)............................................113
5.1.6. Mua bảo hiểm lô hàng............................................................................................113
5.1.7. Làm thủ tục hải quan..............................................................................................113
5.1.8. Giao hàng cho tàu...................................................................................................114
5.1.9. Thanh tốn tiền hàng..............................................................................................114
5.2. Quy trình nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển.....................................................114
5.2.1. Đặt lịch tàu (booking tàu).......................................................................................114
5.2.2. Kiểm tra và xác nhận booking................................................................................115
5.2.3. Theo dõi tiến trình đóng hàng và thông tin cập nhật từ nhà xuất khẩu..................115
2
5.2.4. Kiểm tra xác nhận chứng từ, hồ sơ liên quan đến lô hàng.....................................115
5.2.5. Nhà nhập khẩu nhận được thông báo khi hàng đến...............................................115
5.2.6. Đăng ký các chứng nhận liên quan đến lô hàng.....................................................116
5.2.7. Khai báo hải quan hàng nhập.................................................................................116
5.2.8. Mở và thông quan tờ khai.......................................................................................116
5.2.9. Thanh lý tờ khai......................................................................................................117
5.2.10. Điều kho vận chuyển hàng hóa về kho.................................................................117
5.2.11. Rút hàng và trả xe rỗng........................................................................................117
5.2.12. Lưu trữ hồ sơ và chứng từ....................................................................................117
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. Khái quát về giao dịch thương mại quốc tế
1.1.1. Các khái niệm
Theo công ước Vienna 1980, giao dịch thương mại quốc tế là hoạt động trao đổi mua bán hàng
hoá và dịch vụ giữa các chủ thể có trụ sở đặt tại các nước khác nhau.
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005, giao dịch thương mại quốc tế là các hoạt động:
- Xuất khẩu: hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực hải quan
riêng. Có 4 khu vực hải quan riêng, cụ thể như sau:
+ Khu chế xuất (Export-processing Zone - EPZ): là nơi tập trung các doanh nghiệp hoạt động
liên quan đến sản xuất hàng xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, khơng có dân cứ, do Chính
phủ/Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập.
+ Kho ngoại quan (Customs bounded Warehouse): là nơi tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện
các dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho
ngoại quan được ký kết giữa chủ kho và chủ hàng.
+ Kho bảo thuế (Bonded Warehouse): là nơi lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa nộp
thuế để sản xuất, hoặc hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp có kho bảo thuế.
+ Khu công nghiệp (Industrial Park): là nơi sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất cơng nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ
tục quy định theo pháp luật.
- Nhập khẩu: là hoạt động đưa hàng hoá vào Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan
riêng (4 khu vực nêu trên).
- Tạm nhập, tái xuất: có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính
hàng hố đó ra khỏi Việt Nam.
- Tạm xuất, tái nhập: có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu
chính hàng hố đó vào Việt Nam.
- Chuyển khẩu: là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh
thổ ngồi Việt Nam mà khơng làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra
khỏi Việt Nam.
1.1.2. Đặc điểm của giao dịch thương mại quốc tế
1.1.2.1. Chủ thể
Thông thường trong giao dịch thương mại quốc tế ta thường gặp bốn loại chủ thể tham gia sau:
- Các doanh nghiệp: Đây là chủ thể phổ biến nhất tham gia vào thương mại quốc tế. Đó có thể
doanh nghiệp của cá nhân hoặc tập thể các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp này có thể là doanh
4
nghiệp lớn hoặc vừa và nhỏ nhưng đều chung một mục tiêu là khai thác tối đa lợi thế của thương mại
quốc tế để tối đa hóa lợi nhuận.
- Các quốc gia: Các quốc gia tham gia vào thương mại quốc tế với tư cách là chủ thể đặc biệt
nhằm đạt mục đích khai thác tối đa lợi ích của thương mại quốc tế cho phát triển kinh tế quốc gia, vừa
tham gia vào khai thác thương mại quốc tế vừa điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế.
- Các tổ chức quốc tế: Là các tổ chức quốc tế toàn cầu, khu vực hoặc các tổ chức chuyên ngành
được thành lập để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế nhằm đảm bảo mục tiêu chung trong
một khoảng thời gian nhất định. Thí dụ:
Tổ chức quốc tế: WTO – Tổ chức thương mại quốc tế
Tổ chức khu vực: ASEAN – Hiệp hội các nước Đông Nam Á, NAFTA – Hiệp định thương mại
tự do Bắc Mỹ khóa học xuất nhập khẩu hà nội
Tổ chức chuyên ngành: ITC – Trung tâm thương mại quốc tế
- Các Tổ chức phi chính phủ (Non-Governmental Organization - NGO): là thuật ngữ dùng để
chỉ một tổ chức, hiệp hội, ủy văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp
nhân khác mà theo pháp luật không thuộc khu vực Nhà nước và khơng hoạt động vì lợi nhuận. Nghĩa
là khoản lợi nhuận nếu có, khơng thể phân chia theo kiểu chia lợi nhuận. Tổ chức này khơng bao gồm
các nghiệp đồn, đảng phái chính trị, hợp tác xã phân chia lợi nhuận, hay nhà thờ hoặc chùa.
Trong giáo trình này chỉ đề cập đến hoạt động giao dịch của các doanh nghiệp với tư cách là
chủ thể thương mại quốc tế là chủ yếu.
1.1.2.2. Hàng hoá
Hàng hố trong giao dịch thương mại quốc tế có đặc điểm sau:
- Là hàng hoá hợp pháp
- Cần thiết thông qua thủ tục hải quan
- Vận tải và bảo hiểm hàng hoá quốc tế: Hàng hoá trong thương mại quốc tế được vận chuyển
bằng nhiều phương thức khác nhau như đường bộ, đường sắt, đường sơng, đường biển, đường hàng
khơng,.. trong đó, hàng hoá vận tải bằng đường biển chiếm tỉ trọng đáng kể, hơn nữa nguy cơ rủi ro
đối với hàng hoá vận chuyển bằng đường biển khá cao. Bảo hiểm sẽ khắc phục những tổn thất do
những rủi ro đối với hàng hoá.
1.1.2.3. Đồng tiền và phương thức thanh toán
- Đồng tiền dùng trong thanh tốn quốc tế thơng thường tồn tại dưới hình thức các phương tiện
thanh tốn (Hối phiếu, Séc, Thẻ Chuyển khoản…), có thể là đồng tiền của nước người mua hoặc người
bán hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba, nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi.
- Thanh toán theo phương thức quốc tế: Phương thức chuyển tiền – Remittance; Phương thức
ghi sổ – Open Account; Phương thức nhờ thu – Collection; Phương thức thư tín dụng – Letter of credit
(L/C) .
1.1.2.4. Luật và phương thức giải quyết tranh chấp
5
- Luật trong thương mại quốc tế: Cũng như các lĩnh vực khác, hoạt dộng thương mại quốc tế
chịu sự điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật và những nguyên tắc pháp lí nhất định. Trong thời kì
đầu tiên hình thành quan hệ thương mại quốc tế, thông qua việc trao dổi mua bán giữa các thương
nhân của các nước khác nhau, những hành vi thương mại của các thương nhân này được điều chỉnh bởi
chính các thoả thuận của họ. Những thỏa thuận này được gọi là "thoả thuận qn tử", bởi vì nó được
những thương nhân xác lập và tơn trọng thực hiện. Sau này, khi có sự can thiệp của nhà nước vào hoạt
động thương mại quốc tế, những quy định pháp luật được nhà nước ban hành trên nguyên tắc bảo
vệ quyền lợi chính đáng của các thương nhân và bảo về quyền lợi của nhà nước.
1.2. Các hình thức tham gia vào thị trường nước ngồi
1.2.1. Buôn bán thông thường
1.2.1.1. Mua bán thông thường trực tiếp
Tức là bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau. Trong buôn bán quốc tế người ta
thường thực hiện các bước sau:
– Bước 1: Hỏi hàng – Inquiry / Resquest for Quotation (RFQ)
Đây chính là lời đề nghị giao dịch hay nói cách khác là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán xuất
phát từ phía người mua. Về phương diện thương mại, thì đây là việc người mua đề nghị người bán báo
cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng.
Về mặt pháp lý: Pháp luật không ràng buộc nghĩa vụ người hỏi hàng, có nghĩa là người hỏi
hàng khơng có nghĩa vụ phải mua hàng. Khơng mua hàng, người hỏi mua không thể bị kiện hoặc bị
khiếu nại.
Đây chính là bước đầu tiên, làm tiền đề cho các hoạt động thương mại quốc tế được diễn ra. Vì
bước hỏi hàng được coi như là bước để hai bên thăm dò cũng như tìm hiểu về nhu cầu mua bán của
nhau.
Nội dung của bước hỏi hàng là không giới hạn, nhằm để đảm bảo bên mua có được đầy đủ
những thơng tin cần thiết. Và bước này được xem là đưa ra để bên bán tiếp cận được khách hàng vậy
nên bên mua khơng bị ràng buộc về trách nhiệm mà cịn được tạo điều kiện để thăm dò về thị trường,
sản phẩm.
Người mua sẽ chủ động gửi tới người bán Thư hỏi hàng – Inquiry nếu quan tâm tới sản phâm
mà bên bán cung cấp. Inquiry có thể rất ngắn gọn hoặc chứa rất nhiều thơng tin tuỳ vào hàng hố, nhu
cầu của bên mua hoặc mức độ giao dịch quen thuộc giữa hai bên. Tuy nhiên, Inquiry ít nhất phải thể
hiện các thông tin cơ bản sau:
(1) Hàng hoá (Model, Name, Brand…): Nếu thiếu thông tin để xác định sản phẩm cụ thể
cần báo giá thì bên bán sẽ phải email hỏi lại gây chậm trễ trong báo giá.
(2) Số lượng (PSC, Set, Container…): Neues khơng ghi rõ số lượng thì bên bán khó khăn
trong việc tính tốn giá do ước tính chi phí xuất khẩu lơ hàng. Số lượng cũng cần thiết để bên bán xác
định thời gian sản xuất/ thu mua.
6
(3) Nơi nhận hàng ( Port, Airport, City…): để bên bán tính tốn chi phí vận tải , kiểm tra
lịch vận tải có thể sắp xếp cho lơ hàng và báo thời gian có thể giao hàng.
– Bước 2: Chào hàng – Quotation / Offer
Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán, khác với hỏi hàng chỉ là
đề nghị thiết lập quan hệ mua bán. Trong buôn bán quốc tế người ta thường phân biệt hai loại chào
hàng.
+ Chào hàng tự do: Là loại chào hàng người bán không bị ràng buộc trách nhiệm với thư chào
hàng, có nghĩa là người bán hàng khơng cam kết một cách dứt khốt nghĩa vụ cung cấp hàng hóa cho
người mua. Loại chào hàng này thường được gửi cho nhiều người mua tiềm năng chào bán một lô
hàng, ai trả giá cao nhất thì bán hoặc bán cho người mua nào mà người bán thấy có lợi hơn.
+ Chào hàng cố định: Người bán cam kết một cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấp hàng hóa cho
người mua trong một khoảng thời gian nhất định, và loại chào hàng này chỉ gửi cho một người.
Khi người mua nhận được chào hàng tự do thì chưa chắc sẽ trở thành người mua thực sự, cịn
khi nhận được chào hàng cố định thì chắc chắn người được chào hàng sẽ trở thành người mua, nếu như
họ chấp nhận mọi điều kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian có hiệu lực của thư chào
hàng.
Về mặt pháp lý thì khi gửi thư chào hàng cố định cho khách hàng, người bán hàng đã tự ràng
buộc mình với các nghĩa vụ theo các điều kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian hiệu lực
của thư chào hàng, nếu đơn phương từ chối khơng thực hiện có thể sẽ bị khiếu nại hoặc kiện ra tòa và
phải bồi thường thiệt hại.
Do vậy, khi ký phát những thư chào hàng cố định, người bán hàng cần phải xem xét kỹ lưỡng
từng chi tiết nhỏ cũng phải phù hợp với luật pháp, lợi ích của Cơng ty và các Bên liên quan và không
để phát sinh tranh chấp hoặc tổn thất.
Chào bán hàng là 1 thao tác nghiệp vụ rất quan trọng trong giao dịch thương mại quốc tế.
Trong bước chào bán hàng thì bên bán cần thể hiện ý chí bán hàng của mình thơng qua các hình thức
văn bản có tính pháp lý và thường là đơn chào hàng. Nếu như hỏi hàng là bước đầu để hai bên tìm hiểu
lẫn nhau thì chào bán hàng được xem là bước thể hiện sự chào hàng 1 cách chính thức của bên bán với
bên mua thơng qua đơn chào hàng.
Đơn chào hàng này phải thể hiện chi tiết về giá cả và nội dung của hàng hóa cũng như hiệu lực
trong một khoảng thời gian nhất định.
Khi nhận được Inquiry từ bên mua, bên bán sẽ gửi báo giá (Quotation) hoặc bên bán cũng
chủ động gửi báo giá nếu tìm thấy bên mua tiềm năng. Cũng giống như Inquiry thì một Quotation
ít nhất nên cung cấp đủ các thông tin sau để tránh phải giao dịch nhiều lần:
(1) Giá cả (Unit Price, Currency…): nên ghi tách riêng giá hàng hố và chi phí vận tải khi
báo giá CIF để bên mua biết được giá của hàng hoá nếu muốn mua giá FOB. Không được quên ghi
rõ tiền tệ của giá cả vì bên mua có thể lăn tăn và luôn hỏi lại rõ ràng trước khi đặt hàng.
7
(2) Điều kiện Incoterms (FOB, CIF, CFR…): Luôn luôn nhớ ghi chú điều kiện Incoterms
đang báo giá vì nếu thiếu Incoterms thì giá cả được báo khơng phản ánh giá thực tế bên mua phải
trả.
(3) Thời gian giao hàng (Time Of Delivery): Nếu khơng biết hàng hố có sẵn hay không
hoặc khi nào hàng sẽ sẵn sàng được giao thì bên mua khơng thể đặt hàng.
(4) Điều kiện thanh toán (Methord Of Payment): là một trong các yếu tố để báo giá của
doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các báo giá của đối thủ. Nếu cho phép thanh tốn từng phần
hoặc thanh tốn muộn thì bên mua sẽ rất chú ý.
– Bước 3: Hoàn giá (Counter-offer)
Hồn giá chính là bước ngoặt cả về giá hay về các điều kiện giao dịch khác của bên mua hàng
trên cơ sở đơn chào hàng của bên bán.
Tuy nhiên, nếu như đơn chào hàng của bên bán đưa ra hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu
của bên mua, thì bên mua sẽ không phải mặc cả, hai bên không cần phải trao đổi lại vấn đề giá cả hoặc
điều kiện giao dịch. Nói cách khác, trong trường hợp đấy thì sẽ khơng có bước hồn giá mà được coi là
2 bên đã đạt được thỏa thuận. Lúc đó bên mua sẽ căn cứ vào đơn chào hàng để tiến hành, thực hiện đặt
mua hàng.
– Bước 4: Đặt hàng- Purchase Order (P/O) / Order
Nếu như thư chào hàng thể hiện ý định bán hàng của người bán và được người bán ký phát cho
các khách hàng của mình thì đơn đặt hàng thế hiện ý định muốn mua hàng của người mua, đó là đề
nghị từ phía người muốn mua hàng hóa. Trong đơn đặt hàng người mua thường nêu cụ thể tên hàng
hóa định mua và đề nghị người bán cung cấp hàng cho mình theo những điều kiện (số lượng, phẩm
chất, thời hạn giao hàng v. v.) do mình tự đặt ra. Một khi người bán chấp nhận hồn tồn đơn đặt hàng
trong thời hạn quy định thì hợp đồng coi như đã được thành lập giữa bên mua và bên bán.
– Bước 5: Chấp nhận (Acceptance)
Là việc người được chào giá đồng ý hoàn toàn với giá được chào. Hiệu quả pháp lý của việc
chấp nhận là dẫn tới việc ký kết hợp đồng mua bán.
Acceptance được chia làm 2 loại:
Acceptance hồn tồn vơ điều kiện: Với việc chấp nhận này hợp đồng sẽ được ký kết,
và hợp đồng bao gồm những chứng từ sau:
+ Offer: Do người bán ký.
+ Order: Do người mua ký.
+ Acceptance: Do người mua ký.
Sau khi 3 loại chứng từ nói trên được ký kết thì hợp đồng coi như đã được ký
Acceptance có điều kiện: Về cơ bản thì hợp đồng vẫn chưa được ký kết và vẫn còn
nhiều khả năng không được ký.
Điều kiện hiện lực của Acceptance:
8
+ Phải theo hình thức mà luật pháp của từng nước yêu cầu (Theo Điều 24 Luật Thương mại
Việt Nam thì hình thức chấp nhận tương tự như hình thức của hợp đồng).
+ Phải làm trong thời hạn hiệu lực của Offer hoặc Order. Nếu ngồi thời hạn thì việc chấp nhận
khơng có giá trị
+ Phải được chính người nhận giá chấp nhận.
+ Chấp nhận phải được gửi tận tay người chào hoặc người đặt hàng, nếu những người này
khơng nhận được thì chấp nhận cũng không giá trị về mặt pháp lý.
– Bước 6: Hoá đơn chiếu lệ/ xác nhận đặt hàng - Profoma Invoice (P/I)/ Confirmation
Là việc khẳng định lại sự thỏa thuận mua bán để tăng thêm tính chắc chắn của nó và để phân
biệt những điều khoản cuối cùng với những điều kiện đàm phán ban đầu. Giấy xác nhận có thể được
một bên đưa ra. Ví dụ: Bên bán đưa ra Giấy xác nhận đặt hàng (Confirmation of order) để khẳng định
việc mình đã chấp nhận đơn đặt hàng do bên mua gửi đến xác nhận thường được lập thành hai bản,
bên lập xác nhận ký trước rồi sau đó gửi cho bên kia. Bên kia ký xong giữ lại một bản và gửi trả lại
cho bên lập xác nhận một bản. Trường hợp các bên chỉ lập một bản xác nhận, thì bản xác nhận đó phải
có hai chữ ký, thường được gọi là hợp đồng.
Proforma Invoice hay còn gọi là Hóa đơn chiếu lệ, là một bản dự thảo hóa đơn được soạn
bởi Nhà xuất khẩu. Nó có thể bao gồm các điều khoản, điều kiện chính của một giao dịch
thương mại quốc tế.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là hóa đơn do người bán (Seller) cung cấp,
ghi rõ số tiền mà người mua (Buyer) phải thanh toán. Người mua sẽ thực hiện việc thanh toán
theo số tiền ghi trên hóa đơn. hạch tốn chi phí vận chuyển
Commercial Invoice là 1 loại chứng từ thương mại quốc tế thể hiện. Hóa đơn thương mại
xuất khẩu này ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở
giao hàng ( theo quy định của Incoterms), phương thức thanh toán hay chuyên chở hàng như
thế nào.
Proforma invoice và commercial invoice có nhiều điểm khác nhau mà bạn có thể phân
biệt như sau:
Tiêu chí so Proforma Invoice (PI) Commercial Invoice (CI)
sánh
Về thời điểm phát hành trước khi gửi hàng phát hành sau khi lô hàng đã được gửi,
phát hành hoặc đã đóng xong vào container
Về nội dung 2 bên có thể sẽ vẫn tiếp tục đầy đủ và chính xác hơn về lượng hàng
thảo luận để thay đổi điều và số tiền thanh tốn; khơng thể sửa
khoản nếu cần, có thể thay chữa hay điều chỉnh tuỳ tiện, nếu có sửa
đổi số Proforma Invoice chữa thì phải có xác nhận của bên phát
Number hành.
Về tính cam kết sự cam kết ban đầu của là chứng từ rất quan trọng xác nhận
9
người bán gửi tới người mua giao dịch mua bán
Về hạch tốn Khơng có chức năng hạch được dùng để hạch toán kế toán của cả
toán phía người mua và người bán
Proforma Invoice (PI) có chức năng giống như một báo giá của người xuất khẩu gửi cho người
nhập khẩu. Sau khi nhận được PI, hai bên có thể sẽ đàm phán những nội dung sau liên quan đến việc
sửa lại PI (Lý giải cho việc Proforma Invoice hay có sự điều chỉnh/thay đổi):
Nhà nhập khẩu nhận thấy giá quá cao và yêu cầu giảm giá
Nhà nhập khẩu thấy thời gian giao hàng quá xa và yêu cầu ngày giao hàng gần hơn so
với PI đầu
Nhà nhập khẩu thay đổi số lượng, có thể tăng hoặc giảm của 1 model hoặc thêm, bớt
model.
Thay đổi phương thức vận chuyển, có thể từ đường biển sang đường Air
Liệu có thể dùng Hóa đơn chiếu lệ thay thế cho Hóa đơn thương mại để khai báo Hải
quan và khi thanh tốn qua LC?
Khơng thể dùng PI để khai báo hải quan
Tiêu đề của hóa đơn phải đề dưới dạng Invoice hoặc Commercial Invoice
Thêm vào đó, trong LC thường có quy định khơng chấp nhận Proforma Invoice thay thế
Commercial Invoice
1.2.1.2. Giao dịch qua trung gian
Phương thức giao dịch buôn bán qua trung gian là phương thức giao dịch trong đó hai bên mua
và bán phải thông qua người thứ ba để ký kết và thực hiện hợp đồng.
Các trung gian mua bán phổ biến trên thị trường bao gồm: Môi giới, đại lý và ủy thác mua bán
hàng hóa.
Môi giới thương mại
Điều 150, Luật Thương mại đưa ra định nghĩa: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại,
theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa,
dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới. Quan hệ giữa người ủy thác và người môi giới
là quan hệ dựa trên sự ủy thác từng lần chứ không phải hợp đồng dài hạn.
Đại lý thương mại
Điều 166, Luật thương mại đưa ra định nghĩa: Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo
đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa
cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao. Quan
hệ giữa người ủy thác và người đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý.
Ủy thác mua bán hàng hóa
Điều 155, Luật Thương mại đưa ra định nghĩa: Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương
mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những
điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác.
10
1.2.2. Buôn bán đối lưu
Khái niệm
Mua bán đối lưu (Counter trade) là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất
khẩu kết hợp với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương
xứng với lượng hàng nhận về.
Phương thức buôn bán đối lưu ra đời do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân là do nhà
nước quản lý ngoại hối, thanh tốn bằng tiền mặt gặp nhiều khó khăn, hoặc các bên đối tác khơng có
ngoại tệ mạnh. Một ngun nhân nữa cũng cần phải kể đó là do hàng hố đối tượng của buôn bán đối
lưu thường là kém chất lượng hoặc khó tiêu thụ cho nên các bên tìm cách đổi cho nhau.
Ví dụ về bn bán đối lưu
VD1: Tổng công ty Thương mại Khoáng sản và Kim loại của Ấn Độ (MMTC) đã nhập
khẩu 50.000 tấn đường ray trị giá khoảng 38 triệu USD từ một công ty của Nam Tư so với tinh quặng
sắt và viên nén có cùng giá trị.
VD2: Tập đoàn Dệt may Quốc gia của Ấn Độ đã ký một thỏa thuận trị giá 200 triệu
Rupee Ấn Độ để mua từ Liên Xô 200 khung dệt. Liên Xô đồng ý mua lại là 75% sản phẩm dệt từ các
khung dệt này và phần còn lại Ấn Độ trả bằng tiền mặt.
Đặc điểm của buôn bán đối lưu
Giá trị sử dụng của hàng hóa được quan tâm chính vì việc đổi hàng giữa các đối tác với nhau
chỉ là để thỏa mãn một nhu cầu nào đó, các đối tác ít quan tâm đến giá trị của hàng hóa.
Tiền trong phương thức này chỉ là phương tiện để tính tốn, có nghĩa là các bên đối tác chỉ
định giá hàng hóa để qua đó trao đổi cho nhau.
Yêu cầu về cân bằng quyền lợi giữa các bên. Sự cân bằng này được thể hiện ở những khía
cạnh sau:
+ Cân bằng về mặt hàng: Mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn kho, khó bán đổi
lấy mặt hàng tồn kho, khó bán.
+ Cân bằng về điều kiện giao hàng: Xuất CIF thì phải nhập CIF, xuất FOB thì phải nhập FOB.
+ Cân bằng về tổng giá trị: Tổng giá trị hàng hóa trao đổi phải tương đối cân bằng nhau.
Ưu nhược điểm của buôn bán đối lưu
Ưu điểm
Không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên không bị ảnh hưởng vấn đề tỷ giá trong giao
dịch.
Giảm chi phí giao dịch và thanh toán với ngân hàng.
Có thể thực hiện khi một bên thiếu ngoại tệ, hàng tồn kho, hàng không hoàn hảo…
Nhược điểm
Hàng hóa mà người mua bán cho người xuất khẩu có thể có chất lượng kém, ít có khả
năng bán được trên thị trường quốc tế.
Khó khăn trong việc định giá thị trường cho hàng hóa người mua cung cấp.
11
Mua bán đối lưu thường không hiệu quả vì hai bên thường có xu hướng độn giá hàng
hóa của mình.
Mua bán đối lưu là những giao dịch rất phức tạp, phiền hà và tốn thời gian, chịu ảnh
hưởng của luật lệ các nước nên thường mang tính quan liêu.
Các hình thức bn bán đối lưu : Gồm 6 hình thức
Hàng đổi hàng (Barter)
Hình thức này đã xuất hiện từ thời xa xưa trong lịch sử lồi người, có nghĩa là mặt hàng này
đổi lấy mặt hàng khác có giá trị tương đương. Nhưng hiện nay trong thực tế không phải lúc nào hàng
hố đem trao đổi cũng có giá trị tương đương với nhau. Hình thức trao đổi hàng hố có giá trị không
tương đương đã và đang được thực hiện trong hoạt động thương mại quốc tế và ngày càng trở nên
thông dụng. Trong trường hợp này người ta thường dùng một phần tiền để bù vào giá trị chênh lệch.
Phương thức trao này thường áp dụng với các loại hàng hố khơng thể chia nhỏ được.
Ngồi phương thức trao khơng ngang giá người ta cịn tiến hành trao đổi hàng hố khơng phù
hợp với ngành nghề kinh doanh.
Bù trừ (Compensation)
Bù trừ theo nghĩa thực của nó tức là việc xuất khẩu liên kết với việc nhập khẩu. Thực hiện hình
thức bn bán này hai bên khơng thanh tốn với nhau bằng tiền mặt mà trao đổi với nhau một hàng
hố hoặc dịch vụ có giá trị giá trị tương đương nhau. Sau khi bù trừ giá hàng hoá với nhau vẫn cịn số
dư thì giá trị cịn dư đó sẽ được thanh tốn theo u cầu của bên chủ nợ.
Hình thức bù thừ bao gồm:
Bù trừ trước (pre – compensation): Theo hợp đồng thì một bên giao hàng trước. Sau
khi nhận hàng một thời gian nhất định bên kia mới giao hàng đối ứng.
Giao dịch song hành (parallel transaction): Hai bên cùng tiến hành giao hàng trong
một thời kỳ nhất định. Tất nhiên giá trị hàng giao có thể khơng bằng nhau nhưng không ai giao trước
ai.
Mua đối ứng (counter – purchasing)
Hình thức này thường áp dụng trong việc mua bán máy móc thiết bị và nhà máy, bên mua
thường khơng có tiền.
Trong trường hợp này hai bên thường ký với nhau các hợp đồng mua hàng hố của nhau. Có
nghĩa là bên cung cấp nhà máy hoặc máy móc thiết bị phải mua lại một loại hàng hố nào đó của bên
nhập khẩu máy móc thiết bị hoặc nhà máy với giá trị bằng giá trị máy móc thiết bị hoặc nhà máy đã
bán.
Hai bên ký kết với nhau một văn bản ghi nhớ (memorandum) trong đó một bên sau khi xuất
khẩu hứa sẽ nhập khẩu hàng hóa của bên kia. Nhưng lưu ý là bản ghi nhớ khơng có giá trị pháp lý và
các nghĩa vụ không bị ràng buộc như hợp đồng, cho nên lời hứa nhập hàng không phải là cam kết chắc
chắn.
12
Mua lại (buying – back)
Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ và sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật cho bên kia, đồng thời
cam kết mua lại những sản phẩm do máy móc thiết bị hoặc sáng chế đó sản xuất ra.
Chuyển nợ (switch)
Bên nhận hàng chuyển khoản nợ tiền hàng về cho bên thứ ba để bên này trả tiền.
Bồi hoàn (offset)
Đây là nghiệp vụ dùng hàng hoá và/hoặc dịch vụ để đổi lấy những ân huệ. Về quân sự bên
cung cấp hàng quân sự thường được sử dụng một số đặc ân nào đó về quân sự của bên nhập khẩu hàng
quân sự.
Trong các phương thức trên, phương thức hàng đổi hàng (barter) là loại hình mua bán đã có từ
lâu đời. Hiện nay, nó vẫn đang là một trong những phương thức phổ biến nhất và ngày càng trở nên
thông dụng.
Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Khi giao dịch buôn bán đối lưu các bên phải hết sức lưu ý các biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng sau:
Dùng Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit)
Đây là loại L/C mà trong nội dung của nó có điều khoản quy định “L/C này chỉ có hiệu lực khi
người hưởng lợi mở một L/C khác có giá trị tương đương”. Như vậy hai bên mua và bán vừa phải mở
L/C vừa phải giao hàng.
Dùng người thứ ba khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá
Người thứ ba chỉ giao chứng từ cho người nhận hàng khi người này đổi lấy một chứng từ hàng
hố khác có giá trị tương đương. Thông thường người ta dùng ngân hàng làm người thứ ba.
Dùng một tài khoản đặc biệt để theo dõi việc giao hàng của hai bên
Đến cuối một thời kỳ nhất định (chẳng hạn 6 tháng hay một năm) nếu cịn số dư nợ thì bên nợ
phải giao nốt hàng hoặc chuyển số dư nợ sang kỳ giao hàng sau hoặc phải thanh toán bằng ngoại tệ.
Phạt về việc giao hàng thiếu hoặc giao hàng chậm
Bên bán không giao hoặc chậm giao hàng phải nộp phạt bằng ngoại tệ. Mức phạt do hai bên
thoả thuận quy định trong hợp đồng.
1.2.3. Gia công quốc tế
Khái niệm
Điều 178, Luật Thương mại đưa ra định nghĩa: Gia công trong thương mại là hoạt động thương
mại, theo đó bên nhận gia cơng sử dụng một phần hoặc tồn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia
công để thực hiện một hoặc nhiều cơng đoạn trong q trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia
công để hưởng thù lao
Gia công quốc tế được định nghĩa như sau:
13
Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia cơng cung cấp ngun
liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản xuất, sau đó giao lại sản phẩm và
được nhận một khoản tiền công tương đương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó, gọi là
phí gia cơng. Gia cơng quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất.
Các hình thức gia công quốc tế
Xét về mặt quyền sở hữu ngun liệu: Gia cơng quốc tế có thể tiến hành theo những hình
thức sau đây:
+ Bên đặt gia cơng giao nguyên liệu, thu sản phẩm và trả tiền gia công. Trong thời gian chế tạo,
sản xuất quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công.
+ Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời
gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm. Trong trường hợp này, quyền sở hữu về nguyên liệu
chuyển từ bên đặt gia cơng sang bên nhận gia cơng.
Ngồi ra, người ta cịn áp dụng một hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia cơng chỉ giao
ngun liệu chính cịn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ.
Xét về giá gia công: Người ta chia việc gia công thành hai hình thức:
+ Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia cơng thì thanh tốn bấy nhiêu
cộng thêm tiền thù lao gia công.
+ Hợp đồng khốn gọn: Khốn ln bao nhiêu tiền, xác định giá định mức (Target price) cho
mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức.
Xét về số bên tham gia: Gia công được chia thành:
+ Gia cơng hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhận gia công.
+ Gia công nhiều bên, cịn gọi là gia cơng chuyển tiếp: Trong đó bên nhận gia cơng là một số
doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, và bên đặt
gia cơng có thể chỉ có một và cũng có thể nhiều hơn một.
1.2.4. Giao dịch tái xuất
Khái niệm
Tái xuất là hình thức xuất khẩu những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu và chưa qua chế biến ở
nước tái xuất. Tái xuất là một phương thức giao dịch buôn bán mà người làm tái xuất khơng nhằm mục
đích phục vụ tiêu dùng trong nước mà chỉ tạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu để kiếm lời.
Phương thức này khác với phương thức đối lưu ở chỗ là không quan tâm đến nhu cầu tiêu dùng
trong nước. Tham gia vào phương thức giao dịch tái xuất ln có 3 nước: Nước xuất khẩu, nước nhập
khẩu, và nước tái xuất. Vì vậy, phương thức này còn được gọi là phương thức giao dịch ba bên hay
giao dịch tam giác.
Các loại hình tái xuất
Tạm nhập tái xuất:
Theo Điều 29, Luật Thương mại thì: Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ
nước ngồi hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan
14
riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ
tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam.
Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng do
thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân
Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hàng hóa được nhập khẩu vào trong nước tái xuất
được lưu tại kho ngoại quan sau đó được xuất khẩu ra nước ngồi khơng thơng qua chế biến.
Chuyển khẩu hàng hóa:
Theo Điều 30, Luật Thương mại thì: Chuyển khẩu là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ
để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngồi lãnh thổ Việt Nam mà khơng làm thủ tục nhập khẩu vào
Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện
theo các hình thức sau đây:
+ Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa
khẩu Việt Nam.
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt
Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt
Nam.
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt
Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam, không làm
thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
1.2.5. Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (E-commerce) là phương thức thương mại được thực hiện bằng phương
tiện điện tử. Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật
số, từ tính, truyền dẫn khơng dây, quang học, điện từ hoặc cơng nghệ tương tự. Nói một cách khác,
thương mại điện tử là phương thức thương mại mà việc trao đổi thông tin thương mại được thực hiện
thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà không cần phải in ra giấy trong bất cứ cơng đoạn nào
của q trình giao dịch (nên cịn được gọi là thương mại khơng giấy tờ). Các phương tiện cơng nghệ
điện tử ví dụ như điện thoại, điện báo, telex, fax, truyền hình, thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử, mạng
nội bộ, Internet và web… Theo cách hiểu chung hiện nay, thương mại điện tử là việc sử dụng các
phương tiện điện tử và mạng Internet để tiến hành các hoạt động thương mại.
Có thể nhìn nhận thương mại điện tử dưới các góc độ: truyền thơng, kinh doanh, dịch vụ, mạng
Internet… Dưới góc độ truyền thơng, thương mại điện tử là tất cả hoạt động trao đổi thơng tin, sản
phẩm, dịch vụ, thanh tốn… thơng qua các phương tiện điện tử như máy tính, đường dây điện thoại,
internet và các phương tiện khác. Trên góc độ kinh doanh, thương mại điện tử là việc ứng dụng các
phương tiện điện tử và công nghệ thông tin nhằm tự động hố q trình và các nghiệp vụ kinh doanh.
Hiểu trên góc độ dịch vụ, thương mại điện tử là việc ứng dụng các phương tiện điện tử và cơng nghệ
thơng tin nhằm tự động hố các hoạt động dịch vụ. Thương mại điện tử còn được hiểu là tất cả các
hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng Internet và các mạng khác.
15
Thương mại điện tử đem lại nhiều lợi ích như giúp các doanh nghiệp nắm được thông tin
phong phú về thị trường và đối tác, giúp giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.
Thương mại điện tử qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và
chi phí giao dịch, tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia
vào quá trình thương mại. Thương mại diện tử giúp tiến hành các hoạt động thương mại rất nhanh, đỡ
tốn kém và rất linh hoạt. Nhưng thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện được nếu cơ sở vật chất kỹ
thuật của nó (mạng máy tính, mạng lưới Internet…) được trang bị đầy đủ, nhất là trong điều kiện hội
nhập thương mại quốc tế, Việt Nam đã ban hành Luật Giao dịch điện tử, quy chế sử dụng chữ ký số
(Quyết định số 25/2006/QĐ-BTM ngày 25/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về quy chế sử dụng
chữ ký số).
Một giao dịch điện tử phải được tiến hành dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau: Các bên phải tự
nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch, tự thoả thuận về việc lựa chọn
loại công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử. Không một loại công nghệ nào được xem là duy nhất
trong giao dịch điện tử. Giao dịch điện tử phải bảo đảm sự bình đẳng và an tồn, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước, lợi ích cơng cộng.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử:
1. Cản trở việc lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử.
2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép q trình truyền, gửi, nhận thơng điệp dữ liệu.
3. Thay đổi, xoá, huỷ, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một
phần hoặc tồn bộ thơng điệp dữ liệu.
4. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ
thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ về giao dịch điện tử.
5. Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.
6. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép chữ ký điện tử của
người khác.
Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và được Nhà nước
thừa nhận giá trị pháp lý. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được
lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện
tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác. Giao kết hợp
đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong
quá trình giao kết hợp đồng. Trong giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, đề
nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thơng qua thơng điệp dữ
liệu.
Theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, hợp đồng điện tử được thừa nhận giá trị pháp lý.
Trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thơng điệp dữ liệu có giá trị pháp
lý như thông báo bằng phương pháp truyền thống.
Các công đoạn của giao dịch mua bán thương mại điện tử:
16
Một giao dịch mua bán trên mạng gồm có 6 cơng đoạn sau:
(1) Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thơng tin thanh tốn và địa chỉ
liên hệ vào đơn đặt hàng của Website bán hàng (còn gọi là Website thương mại điện tử). Doanh nghiệp
nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những
thông tin cần thiết như mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng…
(2) Khách hàng kiểm tra lại các thông tin đã báo và nhấn vào nút “đặt hàng” trên màn hình từ
bàn phím hay chuột của máy tính, để gửi thơng tin trả về cho doanh nghiệp.
(3) Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thơng tin thanh tốn
(số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ,…) đã được mã hoá đến máy chủ (Server – thiết bị xử lý dữ
liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet. Với q trình mã hố, các thơng tin
thanh tốn của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn
doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng).
(4) Khi Trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thơng tin thanh tốn sẽ giải mã thông tin và xử
lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (Fire wall) và tách rời mạng Internet, nhằm mục đích bảo mật
tuyệt đốii cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán
đến ngân hàng của doanh nghiệp theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng
biệt).
(5) Ngân hàng của doanh nghiệp gửi thông điệp điện tử u cầu thanh tốn đến ngân hàng hoặc
cơng ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng. Tổ chức tài chính này so phản hồi là đồng ý hoặc từ
chối thanh tốn đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
(6) Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi
trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng
sẽ được thực hiện hay không.
Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 đến bước 6 được xử lý trong
khoảng 15 - 20 giây.
1.2.6. Đấu giá quốc tế
Theo Điều 185, Luật Thương mại thì đấu giá hàng hóa: Là hoạt động thương mại, theo đó
người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa cơng khai để
chọn người mua trả giá cao nhất.
Đấu giá quốc tế (International auction) là một phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức
công khai ở một nơi nhất định mà những người mua tự do xem trước hàng hóa, cạnh tranh trả giá để
mua hàng hóa đó.
Đấu giá quốc tế thực chất là việc giao dịch mua bán giữa một người bán và nhiều người mua
diễn ra trên phạm vi quốc tế. Người tổ chức hay người bán không hạn chế người mua tham dự theo
tiêu chí quốc tịch hay phạm vi hoạt động. Người tham dự nước ngoài được quyền tham dự và thực
hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo thơng lệ và luật pháp quốc tế.
17
Hơn nữa, phương thức giao dịch này được thực hiện theo cách thức đặc biệt. Hàng hóa đã được
xác định trước, được trưng bày trước để người xem mua hàng. Sau đó, người tham dự tiến hành trả giá
tại phiên đấu giá dựa trên cảm nhận đánh giá chất lượng hàng hóa của mình.
Thơng thường, người ta đem đấu giá hàng hóa khó tiêu chuẩn hóa hay những hàng q hiếm và
các tác phẩm nghệ thuật.
Các loại hình đấu giá quốc tế
Đấu giá có nhiều cách phân loại khác nhau căn cứ vào nội dung hay mục đích.
Về mục đích sử dụng có thể chia hình thức đấu giá thành đấu giá thương nghiệp và đấu giá phi
thương nghiệp.
- Đấu giá thương nghiệp là hình thức đấu giá những hàng hóa có số lượng lớn, tương đồng có
thể phân loại theo lơ hàng nhằm mục đích thương mại.
- Đấu giá phi thương nghiệp là hình thức đấu giá những vật phẩm hàng hóa khơng vì mục đích
thương mại như đấu giá cổ vật, kỉ vật.
Căn cứ vào cách tiến hành đấu giá có thể chia đấu giá thành đấu giá lên và đấu giá xuống.
- Đấu giá lên là hình thức người tổ chức chọn cách thức phát giá ban đầu thấp để người tham
dự cạnh tranh trả giá cao dần lên đến mức giá cao nhất có thể bán.
- Đấu giá xuống là hình thức người tổ chức phát giá ban đầu ở mức cao sau đó hạ dần để người
tham dự chấp nhận mua.
Căn cứ vào phạm vi và hình thức tiến hành có đấu giá cơng khai và bỏ phiếu kín.
- Hình thức đấu giá cơng khai được tổ chức trên cơ sở giá được niêm yết công khai sau mỗi lần
trả giá.
- Hình thức đấu giá bỏ phiếu kín thì người mua được bỏ giá theo vịng bỏ giá bằng các phiếu
kín của mình.
Ngoài ra, nếu căn cứ vào cách phát giá có thể chia hình thức đấu giá do người tổ chức phát giá
hoặc do người mua phát giá.
Ưu, nhược điểm của giao dịch đấu giá quốc tế
Ưu điểm
Đấu giá là hình thức cạnh tranh giá để mua hàng nên rất có lợi cho người bán. Đồng thời cũng
mang lại lợi ích cho bên mua về mặt công bằng, công khai và hàng hóa đảm bảo chất lượng.
Rõ ràng rằng người tổ chức không thể bán hàng kém chất lượng hoặc hàng giả vì có nhiều
người mua có kinh nghiệm và kiến thức về mặt hàng đó đã xem hàng trước. Vì vậy, ưu điểm của hàng
hóa mua qua hình thức đấu giá là thường thỏa mãn những mong muốn của người mua với chất lượng
cao.
Nhược điểm
Đấu giá cũng có những hạn chế mang lại cho cả người mua và người bán trong trường hợp có
sự thơng đồng dìm giá hay kích động người mua trả giá quá cao. Xuất phát từ lợi ích của người bán
lớn hơn nên nhiều người mua dễ thông đồng với nhau để dìm giá.
18
Do đó, người tổ chức muốn đảm bảo quyền lợi của mình thường tổ chức giám sát việc tham dự
đấu giá rất chặt chẽ, thậm chí nhiều nơi có sự điều tra thẩm vấn trước khi tham dự đấu giá và theo dõi
hành vi tham gia đấu giá của các bên tham gia. Đấu giá do vậy cũng nảy sinh chi phí tốn kém hơn và
có nhiều nghiệp vụ phức tạp hơn cho cả người mua và người bán.
Trên thế giới có hai trung tâm đấu giá lớn nhất: Sotheby’s và Christie’s.
Đặc điểm của hàng hóa trên thị trường đấu giá là những hàng hóa có giá trị kinh tế cao và
mang tính đặc thù như rượu vang quý hiếm, tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ… Thị trường đấu giá chỉ có
một người bán, nhiều người mua nên ưu thế thuộc về người bán, giá bán là giá cao nhất.
1.2.7. Đấu thầu quốc tế
Đấu thầu quốc tế (International Bidding) là một phương thức giao dịch đặc biệt theo đó người
mua cơng bố trước u cầu về hàng hóa và dịch vụ kèm theo các điều kiện mua bán để nhiều người
cạnh tranh với nhau giành quyền cung cấp hàng hóa và dịch vụ đó qua việc người mua trao hợp đồng
cho người cung cấp có giá cả và điều kiện hợp lí nhất.
Vì vậy, đặc điểm cơ bản của đấu thầu là giao dịch mua bán đặc biệt thường được quy định
trước về mặt thời gian, địa điểm, hàng hóa và có quy chế riêng gọi là quy chế đấu thầu.
Đấu thầu có nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua nên người mua chiếm ưu thế và có
lợi hơn. Đối tượng được tổ chức đấu thầu thường là những hàng hóa đảm bảo tiêu chuẩn, có giá trị lớn,
cơng nghệ cao và có thể thay thế.
Đấu thầu trong mua sắm như vậy đảm bảo sự công bằng, minh bạch và hiệu quả nên được sử
dụng khá rộng rãi. Đặc biệt, trong trường hợp người có vốn hay cấp vốn không phải là người mua và
người sử dụng thì hình thức đấu thầu đảm bảo được sự minh bạch, quyền và nghĩa vụ của các bên một
cách tối ưu nhất.
Các loại hình đấu thầu quốc tế
Đấu thầu quốc tế có rất nhiều loại khác nhau có thể chia theo các căn cứ sau đây:
- Căn cứ vào đối tượng có đấu thầu xây lắp, đấu thầu mua sắm thiết bị, đấu thầu quản lí, đấu
thầu tư vấn,...
- Căn cứ vào phạm vi có đấu thầu mở rộng, đấu thầu hạn chế hay chỉ định thầu.
- Căn cứ vào hình thức bỏ thầu có hình thức đấu thầu một túi hồ sơ và đấu thầu hai túi hồ sơ.
- Căn cứ vào cách tổ chức đấu thầu có đấu thầu một giai đoạn và đấu thầu nhiều giai đoạn.
Ưu, nhược điểm của giao dịch tiến hành đấu thầu quốc tế
Ưu điểm
Đấu thầu quốc tế là phương thức giao dịch đặc biệt với những qui trình, thể lệ, nguyên tắc cho
những người tham dự cạnh tranh chào hàng nên giúp ích cho người mời thầu có điều kiện thuận lợi
nhất trong giao dịch.
Bên mời thầu có độ an tồn cao khi giao dịch mua bán bằng hình thức đấu thầu, họ được quyền
lựa chọn và tham khảo các chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực liên quan đến mua bán hàng hóa.
19
Hơn nữa, ưu điểm của đấu thầu quốc tế còn giúp cho các cơ quan quản lí, cơ quan cấp vốn,...
tránh được thất thoát trong mua bán và xây dựng cơ bản. Các nhà tham dự thầu cũng được an toàn hơn
do người mua là thực sự và được đảm bảo về khả năng thanh toán cao hơn.
Do đó, đấu thầu quốc tế ngày càng trở nên phổ biến và phát triển mạnh mẽ. Những cuộc đấu
thầu minh bạch và công khai luôn được đánh giá cao và giúp cho cả bên hưởng lợi từ các cơng trình và
sản phẩm hàng hóa đó ủng hộ.
Nhược điểm
Đấu thầu quốc tế cũng có những hạn chế nhất định. Đặc biệt là chi phí tổ chức và mở thầu khá
tốn kém nên thường áp dụng hình thức đấu thầu trong mua bán đối với những hàng hóa, cơng trình có
giá trị cao.
Thậm chí, chi phí của các bên tham dự cũng là những vấn đề được cân nhắc khi tham gia đấu
thầu mặc dù hình thức đấu thầu là rất an tồn về tài chính cho họ.
Một nhược điểm nữa của hình thức đấu thầu là khó kiểm sốt sự thông thầu giữa các nhà thầu
và giữa nhà thầu với nhà tham dự thầu.
1.2.8. Giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa
Sở Giao dịch hàng hóa (mercantile exchange hoặc goods exchange) là một tổ chức có tư cách
pháp nhân, cung cấp và duy trì một nơi mua bán cụ thể, có tổ chức với cơ sở vật chất kĩ thuật cần thiết
để giao dịch, mua bán hàng hóa được tiêu chuẩn hóa tuân theo những qui tắc giao dịch của Sở Giao
dịch hàng hóa.
Trong thị trường hàng hóa tương lai, Sở Giao dịch hàng hóa có vị trí chủ thể tổ chức và điều
hành hoạt động mua bán hàng hóa. Sở Giao dịch hàng hóa tồn tại ở các nước rất đa dạng về hình thức
tổ chức và cơ chế vận hàng, tuy vậy bản chất chung của Sở Giao dịch hàng hóa là "một tổ chức nghề
nghiệp, có tư cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc độc lập".
Sở Giao dịch hàng hóa là nơi thỏa thuận và kí kết những hợp đồng đã được tiêu chuẩn hóa để
thực hiện việc mua bán hàng hóa giao ngay hoặc khơng trực tiếp giao ngay, và là nơi thỏa thuận việc
mua bán quyền chọn bán và quyền chọn mua hàng hóa.
Ưu điểm của Sở Giao dịch hàng hóa
- Cung cấp và duy trì một nơi mua bán cụ thể, có tổ chức với cơ sở vật chất kĩ thuật cần thiết để
giao dịch mua bán hàng hóa.
- Đưa ra các qui tắc giao dịch tại Sở Giao dịch hàng hóa, giám sát và thực thi những tiêu chuẩn
đạo đức và tài chính đối với thương nhân hoạt động kinh doanh ở Sở Giao dịch hàng hóa; kiểm soát
chặt chẽ hoạt động của các thành viên và các giao dịch nhằm đảm bảo cho các giao dịch được vận
hành lành mạnh và hiệu quả; nhờ đó, khắc phục được những bất cập trên thị trường tự do như việc
không giữ đúng cam kết, không thực hiện hợp đồng của các bên mua và bán khi thấy việc thực hiện
hợp đồng gây bất lợi cho mình.
- Niêm yết các mức giá cụ thể hình thành trên thị trường giao dịch tại từng thời điểm giúp các
nhà đầu tư đưa ra được quyết định của mình, tránh hiện tượng đồng thổi giá trên thị trường.
20