Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Quản lý thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện gia lộc, tỉnh hải dương trong bối cảnh chuyển đổi số

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.96 MB, 107 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––––– </b>

<b>HỒNG VĂN HIỆP </b>

<b>QUẢN LÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ </b>

<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC </b>

<b>THÁI NGUYÊN - 2023 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––––– </b>

<b>HỒNG VĂN HIỆP </b>

<b>QUẢN LÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ </b>

<b>Ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 8.14.01.14 </b>

<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC </b>

<b>Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thế Hưng </b>

<b>THÁI NGUYÊN - 2023 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ở <small>các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn </small> là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ cơng trình nào khác.

<i>Thái Ngun, tháng 8 năm 2023 </i>

<b>Tác giả luận văn Hoàng Văn Hiệp </b>

<b> </b>

<b> </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, của các thầy, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.

Với tình cảm chân thành tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đối với toàn thể Giảng viên của Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, Phòng Sau đại học, Khoa Khoa học Giáo dục đã tận tình giảng dạy hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ

<b>tôi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu. </b>

Tơi xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Thế Hưng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

<b>và hồn thành luận văn. </b>

Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn: Phòng GD&ĐT; BGH, cán bộ, giáo viên và các em học sinh các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tham gia đúng góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn. Mặc dù tác giả đã rất cố gắng, nhưng với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc.

<i><b> Xin trân trọng cảm ơn! </b></i>

<i> Thái Nguyên, tháng 8 năm 2023 </i>

<b> Tác giả luận văn Hoàng Văn Hiệp </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ... 4

4. Giả thuyết khoa học ... 4

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ... 4

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ... 5

7. Phương pháp nghiên cứu ... 5

8. Cấu trúc luận văn ... 6

<b>Chương 1</b>: <b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ ... 7 </b>

1.1. Khái quát nhìn nhận vấn đề ... 7

1.1.1. Ở các nước ... 7

1.1.2. Ở nước ta ... 8

1.2. Các khái niệm cơ bản ... 9

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ... 9

1.2.2. Thiết bị và công nghệ dạy học ... 18

1.2.3. Quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ... 20

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1.3. Cơ sở lý luận về thiết bị giáo dục và công nghệ trong trường trung học

cơ sở ... 22

1.3.1. Vai trị của thiết bị và cơng nghệ trong quá trình dạy học ... 22

1.3.2. Phân loại thiết bị và công nghệ dạy học ... 24

1.3.3. Hiệu quả sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở ... 27

1.4. Các nội dung quản lý thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học trong nhầ trường trung học cơ sở ... 31

1.4.1. Quản lý việc đầu tư trang bị thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ... 31

1.4.3. Quản lý việc sử dụng thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ... 33

1.4.4. Quản lý việc đào tạo và hỗ trợ sử dụng, quản lí thiết bị, cơng nghệ dạy học ... 35

1.5. Cuộc cách mạng chuyển đổi số và tác động của nó tới việc trang bị, sử dụng và quản lý thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở ... 36

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở ... 37

1.6.1. Yếu tố khách quan ... 37

1.6.2. Yếu tố chủ quan ... 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ... 39

<b>Chương 2</b>: <b>THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ ... 40 </b>

2.1. Khái quát chung về tình hình kinh tế, xã hội huyện Gia Lộc ... 40

2.1.1. Đặc điểm kinh tế ... 40

2.1.2. Đặc điểm xã hội ... 41

2.1.3. Đặc điểm văn hóa ... 42

2.2. Tình hình giáo dục THCS huyện Gia Lộc ... 42

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

2.2.1. Quy mô giáo dục ... 42

2.2.2. Chất lượng giáo dục (Giai đoạn 2019-2022) ... 43

2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ... 45

2.2.4. Cơ sở vật chất (CSVC) nói chung và thiết bị, cơng nghệ dạy học nói riêng ... 47

2.3. Thực trạng về thiết bị giáo dục ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số... 49

2.3.1. Thực trạng về trang bị thiết bị giáo dục ... 49

2.3.2. Thực trạng về bảo quản thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ... 53

2.3.3. Thực trạng về sử dụng thiết bị, công nghệ giáo dục ... 55

2.4. Thực trạng quản lý thiết bị, công nghệ dạy học các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số ... 57

2.4.1. Quản lý việc trang bị ... 57

2.4.2. Quản lý việc bảo quản ... 58

2.4.3. Quản lí việc sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học ... 58

2.5. Đánh giá chung ... 60

2.6. Phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng thiết bị, công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở ... 62

2.6.1. Nguyên nhân khách quan ... 62

2.6.2. Nguyên nhân chủ quan ... 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ... 64

<b>Chương 3</b>: <b>BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ VÀCÔNG NGHỆ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỐI SỐ ... 66 </b>

3.1. Một số biện pháp quản lý thiêt bị giáo dục và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số ... 66

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

3.1.1. Xây dựng kế hoạch trang bị thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học

cho trường trung học cơ sở theo hướng hiện đại, thông minh ... 66

3.1.2. Quản lý hiệu quả việc sử dụng thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học gắn với công nghệ thông tin ... 68

3.1.3. Quản lý hiệu quả việc bảo quản thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học ... 74

3.1.4. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học cho đội ngũ giáo viên, nhân viên ... 77

3.1.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp ... 80

3.2. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ... 81

3.2.1. Phương pháp khảo nghiệm ... 81

3.2.2. Kết quả khảo nghiệm ... 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ... 85

<b>KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ... 87 </b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 90 PHỤ LỤC </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

Bảng 2.1. Thống kê số lớp học, trường chuẩn bậc THCS trên địa bàn ... 42

Bảng 2.2. Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm ... 43

Bảng 2.3. Thống kê kết quả xếp loại học lực ... 43

Bảng 2.4. Số lượng, trình độ đội ngũ CBQL năm học 2021-2022 ... 45

Bảng 2.5. Tỉ lệ, số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên ... 46

Bảng 2.6. Số lượng và chuyên môn nhân viên làm công tác thiết bị và công nghệ dạy học năm học 2021-2022 ... 47

Bảng 2.7. Diện tích, phịng học, phịng bộ mơn, phòng chức năng của 21 trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc năm học 2021-2022 ... 48

Bảng 2.8. Thiết bị dạy học (TBDH)và công nghệ của các trường THCS... 48

Bảng 2.9. Tổng hợp các TBDH và công nghệ được trang bị cho các trường . 50 Bảng 2.10. Số lượng thiết bị dạy học ở các mơn học đang có ở 21 trường THCS huyện Gia Lộc - Hải Dương là: ... 51

Bảng 2.11. Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL và giáo viên, nhân viên về mức độ bảo quản TBDH ... 54

Bảng 2.12. Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên, nhân viên về mức độ sử dụng hiệu quả thiết bị, công nghệ dạy học ... 56

Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý thiết bị giáo dục và công nghệ dạy học tại các trường trung học cơ sở tại huyện Gia Lộc trong bối cảnh chuyển đổi số . 82 Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý thiết bị giáo dục, công nghệ dạy học tại các trường THCS tại huyện Gia Lộc trong trong bối cảnh chuyển đổi số ... 83

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ </b>

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học: ... 18

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài </b>

Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế” đã được hội nghị Trung VIII khóa XI thơng qua: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.

Thế kỉ XXI, tồn cầu hóa và cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ. Đảng và Nhà nước ta đã đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, trong đó coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Vì vậy, đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo phải đào tạo đội ngũ những người lao động có khả năng bắt kịp nhịp độ phát triển của thời đại.

Trong bối cảnh chuyển đổi số thì thiết bị và công nghệ dạy học vừa là nguồn tri thức, vừa là phương tiện chứa đựng, truyền tải thơng tin nhằm tích cực hố q trình nhận thức, kích thích hứng thú học tập, phát triển trí tuệ, kĩ năng thực hành của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Thiết bị và công nghệ dạy học cịn góp phần đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học, mở rộng khả năng tiếp cận với các sự vật và hiện tượng, cho phép học sinh có điều kiện tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và khả năng tự học.

Vấn đề quản lí việc trang bị, bảo quản, sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương những năm trước đây cũng đã được quan tâm hơn, góp phần quan trọng trong việc giữ vững, nâng cao chất lượng giáo dục của huyện.

Tuy vậy, thực tế hoạt động quản lí thiết bị và công nghệ dạy học vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: Cơng tác quản lí thiết bị và cơng nghệ dạy học ở các trường cịn mang tính hành chính, chưa hiệu quả. Việc trang bị chưa có kế hoạch tổng

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>thể và chi tiết; cơng tác bảo quản cịn nhiều bất cập; thiếu cán bộ chuyên trách; </b>

thiếu kho chứa hoặc kho chưa đủ diện tích; thiếu hệ thống tủ, giá, phịng thí nghiệm, phịng học bộ mơn; quản lí việc sử dụng thiết bị và cơng nghệ dạy học chưa chặt chẽ; nhiều nơi giáo viên chưa chú ý sử dụng, sử dụng không hiệu quả. Do đó quản lí thiết bị và cơng nghệ dạy học hiện nay đang là vấn đề được nhiều nhà quản lí giáo dục quan tâm.

Cách mạng chuyển đổi số sẽ mở ra kỷ nguyên mới của sự lựa chọn các phương án đầu tư kinh doanh, tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực, thúc đẩy năng suất lao động và hiệu quả, tạo bước đột phá về tốc độ phát triển, phạm vi mức độ tác động làm biến đổi cơ bản hệ thống sản xuất và quản trị xã hội cả chiều rộng lẫn chiều sâu.

Chuyển đổi số trong giáo dục là việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số và hệ thống thông tin internet vào lĩnh vực giáo dục để nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục. Bao gồm cải tiến phương pháp giảng dạy, cải tiến các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ học tập, nâng cao trải nghiệm của học sinh, sinh viên và người tham gia đào tạo.

Chuyển đổi số giúp tạo ra môi trường học tập nơi mà mọi thứ kết nối với nhau. Sự kết hợp mới mẻ của công nghệ, bảo mật nhằm thu hẹp khoảng cách địa lý để tạo ra trải nghiệm trong học tập, đồng thời tăng cường sự tương tác của mọi người.

Nhận thức được vai trò của thiết bị giáo dục trong nhà trường trong bối cảnh chuyển đổi số cũng như các chính sách, quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về tăng cường kinh phí, việc nâng cấp, bổ sung khơng chỉ về cơ sở vật chất mà còn thiết bị giáo dục cho các trường học, các cơ sở giáo dục, bởi vì yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục đào tạo không cho phép kéo dài tình trạng trường lớp, thư viện nghèo nàn, thiếu thiết bị giáo dục tối thiểu mà phải bằng mọi cách xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, thư viện, thiết bị giáo dục trong trường học trở thành một hệ thống hữu hiệu - một yếu tố chủ

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

yếu nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đưa việc dạy và học lên một tầm chất lượng mới, đáp ứng đòi hỏi trước mắt và lâu dài của sự nghiệp Cơng nghiệp hố, Hiện đại hố đất nước.

Đánh giá đúng vai trị, vị trí của thiết bị giáo dục trong nhà trường trong giai đoạn hiện nay, các cấp ủy, chính quyền, địa phương đặc biệt ngành giáo dục huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương đã có chính sách nhất định, quan tâm, đầu tư xây dựng trường sở với quy mô khá hiện đại, cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, thiết bị giáo dục được trang bị cơ bản, đảm bảo theo các danh mục thiết bị dạy học tối thiểu trong nhà trường phổ thơng, từ đó đã tạo được động lực nhất định cho đội ngũ giáo viên nâng cao được chất lượng dạy và học. Tuy nhiên, thực tế các trang thiết bị giáo dục được cấp hầu hết chưa được sử dụng đúng quy định, phát huy vai trò trong hoạt động giáo dục THCS. Một trong những nguyên nhân đó là: Trang bị thiết bị dạy học còn thiếu đồng bộ, thiếu chủng loại cho các bộ mơn, cho các phịng thí nghiệm; Cơng tác chỉ đạo quản lý, sử dụng thiết bị giáo dục của các nhà trường chưa được coi trọng và chưa quan tâm đúng mức; Kinh phí cho việc mua sắm, đầu tư, sửa chữa trang thiết bị giáo dục thì hạn chế, chưa thường xuyên; Việc bảo quản thiết bị dạy học còn nhiều bất cập, chưa được quan tâm sát sao dẫn đến thiết bị nhanh xuống cấp và hư hỏng nhiều; Việc sử dụng thiết bị trong giảng dạy, trong các hoạt động giáo dục chưa được giáo viên khai thác triệt để, một số giáo viên khơng sử dụng hoặc ít sử dụng thiết bị giáo dục với nhiều lí do khác nhau như mất thời gian, mất công, mất sức, công tác chuẩn bị còn lúng túng, cán bộ phụ trách thiếu nhiệt tình,... Hơn nữa, sự sát sao, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp quản lý đối với thiết bị giáo dục còn chưa thường xuyên.

Xuất phát từ những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về thiết bị giáo dục trong nhà trường trong bối cảnh chuyển đổi số và xuất phát từ thực trạng công tác quản lý thiết bị giáo dục còn những bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được tốt những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i><b>Từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số”. </b></i>

<b>2. Mục đích nghiên cứu </b>

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý thiết bị giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong thời gian gần đây. Tác giả đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp quản lí của Hiệu trưởng gắn với bối cảnh chuyển đổi số trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng, bảo quản, phát triển hệ thống thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

<b>3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu </b>

<i><b>3.1. Khách thể nghiên cứu </b></i>

Công tác quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở.

<i><b>3.2. Đối tượng nghiên cứu </b></i>

Quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số.

<b>4. Giả thuyết khoa học </b>

Hiện nay, quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương đã đạt được một số kết quả nhất định song cịn có những bất cập nên dẫn đến hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục chưa cao.

Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý thiết bị và công nghệ dạy học phù hợp với thực tiễn tiếp cận với bối cảnh chuyển đổi số thì chất lượng giáo dục tại các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương sẽ được nâng cao.

<b>5. Nhiệm vụ nghiên cứu </b>

- Hệ thống cơ sở lí luận về quản lí thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí thiết bị và cơng nghệ dạy học của các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số.

- Đề xuất một số biện pháp quản lí thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số.

<b>6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu </b>

Luận văn tập trung nghiên cứu và tiến hành khảo sát cơng tác quản lí thiết bị giáo dục ở 21 trường trên tổng số 21 trường THCS của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

Thời gian khảo sát trong năm 2022.

<b>7. Phương pháp nghiên cứu </b>

<i><b>7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận </b></i>

Tìm hiểu và nghiên cứu trong các văn kiện của Đảng, văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của UBND tỉnh Hải Dương, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương; nghiên cứu trên sách, báo chí, tạp chí, đề tài, luận văn, luận án và các tài liệu chuyên môn liên quan đến chuyển đổi số và việc quản lý thiết bị và cơng nghệ dạy học.

<i><b>7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn </b></i>

<i>7.2.1. Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin trên cơ sở quan sát trực tiếp </i>

các hoạt động sư phạm, quan sát hoạt động quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số, làm cơ sở đề ra các biện pháp quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

<i>7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin thông qua </i>

phiếu hỏi ý kiến của giáo viên và cán bộ quản lý trong trường nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS; Những biện pháp mà nhà trường đã áp dụng để quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS. Đồng thời khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i>7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, xin ý kiến trực tiếp của cán bộ quản </i>

lý, giáo viên và ý kiến phản hồi của phụ huynh về quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương nhằm thu thập thêm thông tin và làm rõ hơn những vấn đề từ phiếu điều tra.

<i>7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia </i>

nghiên cứu về lĩnh vực quản lý thiết bị và công nghệ dạy học nhằm đánh giá đúng thực trạng quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số, cũng như khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.

<b>8. Cấu trúc luận văn </b>

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

<b>Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các </b>

trường THCS trong bối cảnh chuyển đổi số

<b>Chương 2: Thực trạng quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số </b>

<b>Chương 3: Biện pháp quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các </b>

trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>Chương 1 </b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH </b>

<b>CHUYỂN ĐỔI SỐ 1.1. Khái quát nhìn nhận vấn đề </b>

<i><b>1.1.1. Ở các nước </b></i>

Từ trước đến nay, giáo dục (GD) bao giờ cũng là một ngành khoa học mà ở bất kỳ nước nào cũng có sự quan tâm, tìm hiểu từ những nhà khoa học. Thế nhưng, tìm hiểu những vấn đề của GD khơng đơn giản, vì nó thường có sự liên quan tới các mặt khác như chính trị,kinh tế,văn hố xã hội do đó tìm hiểu các cách quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học trong bối cảnh chuyển đổi số để có được kết quả học tập và thay đổi phương pháp tốt hơn rất khó khăn. Muốn có chất lượng giáo dục tốt thì đầu tiên cần nâng tầm chất lượng dạy học ở nhà trường trong đó sử dụng hiệu quả thiết bị và công nghệ dạy học là một biện pháp quan trọng. Để sử dụng tốt thiết bị và cơng nghệ dạy học thì vai trị của các biện pháp quản lý là rất cần thiết. Các nhà khoa học ở trong và ngồi nước đã tìm hiểu thực tế quản lý nhà trường để phát hiện những cách quản lý tốt nhất.

Tại cuộc họp bàn về giáo dục lần thứ 39 tại thành phố Giơ-ne-vơ năm 1984 và nhiều cuộc họp bàn về thiết bị giáo dục ở nhiều nước xã hội chủ nghĩa đã kết luận ngành giáo dục cần phải được đổi mới liên tục về mục đích, cấu trúc, nội dung, thiết bị giáo dục và cách thức để làm cho mọi học sinh có điều kiện học hành. Tuỳ theo điều kiện kinh tế, kĩ thuật và xã hội, đa số các nước trên tồn cầu đều có xu hướng nâng cấp thiết bị giáo dục và công nghệ để sát với sự hiện đại hoá nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Những quốc gia có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến vấn đề tìm hiểu, chế tạo, những thiết bị giáo dục tiên tiến, có chất lượng tốt, cần thiết cho yêu cầu giáo dục của quốc gia.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Kể từ sau chiến tranh thế giới thứ II (1939-1945) ở Liên Xô (cũ) đã áp dụng việc:“Điện ảnh hố q trình học tập”. Với nước Nhật từ năm 1960 đã tiến hành tìm hiểu mẫu cũng như chế tạo phim giáo khoa để dạy học, đến năm 1984 Nhật bản đã xuất hiện 29 trung tâm nghe nhìn. Từ năm 1992 phần lớn các trường học ở Nhật bản được trang bị máy tính. Ở Mĩ và các quốc gia Châu Âu và một số nước Châu Á Thái Bình Dương như Singapo, Thái Lan, Inđơnêxia, Philippin,... đã từng bước sử dụng các hình ảnh trên màn ti vi thay cho tranh trong sách giáo khoa in trên giấy giúp cho lượng thông tin tới học sinh đa dạng và hấp dẫn hơn, việc gìn giữ, cung cấp và sử dụng nhiều thuận lợi hơn. Ngày nay đa số các quốc gia trên tồn cầu tìm hiểu, sử dụng phổ biến Internet trong giảng dạy.

Những năm gần đây, các đồ dùng hiện đại, cơng nghệ cao như máy tính, rô bô con, thiết bị đo đếm, máy chiếu, thiết bị kết nối Internet, video,... đã được trang bị cho các nhà trường.

<i><b>1.1.2. Ở nước ta </b></i>

Ở nước ta cũng có nhiều nhà khoa học tìm hiểu về thiết bị và cơng nghệ dạy học và quản lí việc sử dụng thiết bị và cơng nghệ dạy học. Có thể kể tên các nhà khoa học trong nước tiêu biểu đã phát triển và tuyên truyền lí luận về nguyên tắc dạy học trực quan. Đó là các nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc, Hồ Ngọc Đại; những nhà khoa học Tô Xuân Giáp, Vũ Trọng Rỹ, Trần Khánh Đức, Ngơ Quang Sơn… Họ tìm hiểu, cung cấp các vấn đề cơ bản về thiết bị giáo dục như vai trò của thiết bị giáo dục trong hoạt động dạy học và những cần thiết khi chọn và dùng thiết bị giáo dục và công nghệ.

Vào năm 2005, nhà nghiên cứu Ngô Quang Sơn đã thành công khi bảo vệ đề tài cấp Bộ về: “Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng” có tên: B 2004 - 53 -17; ông nhấn mạnh tầm quan trọng của thiết bị và công nghệ dạy học trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

các công việc giảng dạy, giáo dục và học hành, đó là: “….thiết bị dạy học là một bộ phận, là một thành tố khơng thể thiếu được của q trình dạy, học tích cực. Thiết bị dạy học vừa là một thành tố, vừa là một phương tiện, một phương hướng, vừa hàm chứa nội dung của quá trình dạy học, đồng thời tạo hứng thú nhận thức cho học viên. Thiết bị dạy học là một trong những điều kiện giúp giáo viên và học viên thực hiện tốt phương châm dạy học phát huy tính tích cực của học viên, tích cực hố q trình nhận thức, q trình tư duy của học viên …”, ông cũng đã trình bày 8 biện pháp quản lí để nâng tầm tác dụng của việc đầu tư, cung cấp, dùng và giữ gìn thiết bị và cơng nghệ dạy học.

Tóm lại, việc quản lí thiết bị và cơng nghệ dạy học có tầm quan trọng lớn để nâng cao giá trị và cách thức sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường học. Tại vì, nó giúp các lãnh đạo nhà trường có cái nhìn tồn diện về mặt bằng, q trình phát triển thiết bị và cơng nghệ dạy học và tầm ảnh hưởng của nó tới cơng nghệ dạy học ở Việt Nam, Đông Nam Á và thế giới. Thấy rõ hiện trạng của thiết bị và công nghệ dạy học, việc đầu tư, sản xuất, cung cấp, giữ gìn và hiệu quả của thiết bị và cơng nghệ dạy học ở nhà trường, từ đó có kế hoạch đầu tư, trang bị thiết bị và công nghệ dạy học một cách bền vững là công việc cần thiết, quan trọng đối với cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục.

Đến thời điểm này công tác nghiên cứu vấn đề quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số thì chưa được tác giả nào nghiên cứu đến. Đó là lý do để tôi nghiên cứu vấn đề “Quản lý thiết bị và công nghệ dạy học ở các trường THCS

<b>huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh chuyển đổi số”. 1.2. Các khái niệm cơ bản </b>

<i><b>1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường </b></i>

<i>1.2.1.1. Quản lý </i>

Quản lý là một vấn đề xã hội hình thành rất sớm. Mỗi người trong công việc, muốn có được mục tiêu của bản thân thì phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

các bước tiến hành và truyền tải đến đối tượng theo năng lực của chính mình. Trong cơng việc tập thể càng cần có kế hoạch, sự sắp xếp và điều hành chung, sự phối hợp cũng như quản lý lao động. Như thế quản lý sinh ra và nó chính là một phạm trù tồn tại khách quan được xuất hiện từ nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong mọi thời đại. Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý.

<i>Theo cách hiểu của lý thuyết hệ thống thì quản lý là "Phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lí lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu". </i>

<i>Theo cách hiểu của điều khiển học thì quản lý là "chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kĩ thuật) nó bảo tồn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lí là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển". </i>

Nhà nghiên cứu người Mỹ Frederik. Uinslon Taylo (1856-1915) được biết

<i>đến là "Cha đẻ của Thuyết quản lí khoa học", là một trong số người mở ra "Kỉ nguyên vàng" trong quản lý đã cho thấy quan điểm cốt lõi của ông là "Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chun mơn hố và đều phải quản lí chặt chẽ". </i>

<i>Tác giả quan niệm. "Quản lí là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất". </i>

<i>Còn Karl Marx cho rằng: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động những tổng quan độc lập của nó”. Như thế </i>

Karl Marx đã cho ta thấy được bản chất quản lý là một hoạt động lao động, một hoạt động rất quan trọng trong lịch sử phát triển của lồi người. [20, tr.52]

Nói về vấn đề quản lí, nhà nghiên cứu Đặng Vũ Hoạt và nhà nghiên cứu Hà

<i>Thế Ngữ quan niệm. "Quản lí là một quá trình định hướng, q trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định".[30, tr.29] </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>Nhà nghiên cứu Nguyễn Văn Lê cho rằng. "Quản lí là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ". [26, tr.44] </i>

Tất cả cách hiểu về quản lý trên đây tuy cách nhìn nhận có khác nhau, nhưng tơi nhận thấy chúng đều có một điểm tương đồng là:

- Quản lý là những việc làm cần thiết, cộng tác những cố gắng cá nhân, để hoàn tất các công việc và là cách tối ưu để đạt được mục đích chung của tập thể.

- Quản lý là tiến trình tác động có kế hoạch, có tính tốn của nhà quản lý lên người được quản lý thông qua các cơ chế quản lý, để sử dụng có kết quả cao nhất các nguồn lực trong mọi điều kiện để hệ thống ổn định phát triển, đạt được những mục đích đề ra.

Như thế, quản lý là một tiến trình tác động có tổ chức, có mục đích của nhà quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục đích đặt ra.

Quản lý luôn tồn tại với ý nghĩa là một hệ thống gồm các yếu tố:

+ Chủ thể quản lý (Nhà quản lý, cơ quan quản lý) đề ra mục tiêu định hướng các đối tượng quản lý để đạt được mục đích đề ra.

+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): Cá nhân (được tổ chức thành một tập thể, một xã hội), đồ vật (những trang thiết bị công nghệ...) động, thực vật (động vật, cây cối).

+ Cơ chế quản lý: Các cách thức mà nhờ đó cơng việc quản lý được thực hiện và quan hệ hai chiều giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý được điều hành chỉnh sửa.

+ Mục đích chung: Cho cả khách thể quản lý và chủ thể quản lý, đây là điều kiện để chủ thể quản lý tạo ra các công việc quản lý.

<i>* Bản chất của quản lý </i>

Quản lý là một loại công việc đặc biệt trong xã hội quản lý có những đặc điểm sau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Quản lý là một loại công việc phức tạp và có tính chun biệt. - Quản lý là một loại công việc gián tiếp.

- Quản lý được thực hiện thông qua công việc giao tiếp (gián tiếp hoặc trực tiếp)

- Quản lý một loại công việc không nhàn hạ, hao tốn nhiều năng lượng, trí tuệ và sức khỏe.

Bản chất của cơng việc quản lý mang tính khách quan và có tính tất yếu chủ quan vì được tiến hành ở nhà quản lý. Ở khía cạnh khác nó vừa mang tính giai cấp lại vừa mang tính kĩ thuật, vừa mang tính khoa học lại vừa mang tính nghệ thuật, vừa mang tính pháp luật lại vừa mang tính xã hội rộng rãi, quản lý có những mặt đối lập trong một thể thống nhất, đó là sự logíc, là bản chất của

<i>hoạt động quản lý. </i>

<i>* Nhiệm vụ quản lý </i>

- Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch: là dựa vào thực tế lúc đầu của cơ quan, tổ chức và dựa vào công việc được giao mà đề ra những gì cần đạt của cơ quan tổ chức trong từng mốc thời gian, để rồi tìm ra lối đi, giải pháp pháp, cách thức để cơ quan tổ chức đạt mục đích ấy.

- Nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch: là bố trí một cách khoa học những thành tố, những cá nhân, những dạng công việc thành một hệ thống hoàn chỉnh để đảm bảo cho các yếu tố tác động qua lại với nhau một cách tốt nhất.

- Nhiệm vụ chỉ đạo: là cách tác động của nhà quản lý nhằm điều hành cơ quan, tổ chức, nhân lực đã có hoạt động theo đúng kế hoạch đã đặt ra và làm sao để mọi công việc của cơ quan, tổ chức diễn ra trong tính tốn để đạt được mục đích của tổ chức.

- Nhiệm vụ kiểm tra đánh giá: là những công việc của nhà quản lý tác động đến đối tượng được quản lý để xem xét và xử lí các kết quả hoạt động của tổ chức.

Các nhiệm vụ quản lý hợp thành một quá trình quản lý, chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại, làm chỗ dựa cho nhau, khi thực

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

hiện công việc quản lý trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn với vị trí vừa là điều kiện, vừa là cơng cụ để tạo điều kiện cho nhà quản lý thực hiện các nhiệm vụ quản lý và đưa ra các quyết sách quản lý.

<i>1.2.1.2. Quản lý giáo dục </i>

Giáo dục là hoạt động đào tạo con người một cách có mục tiêu, để giúp cho mỗi người khi tham gia cuộc sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thể hiện bằng cách tổ chức việc truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của loài người.

Mỗi xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử nhất định lúc nào cũng có một nền giáo dục tương ứng, trong đó mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, biện pháp và cách tổ chức giáo dục cho thấy quy định của giai đoạn lịch sử, của toàn xã hội đối với giáo dục. Những ưu việt văn hóa của lồi người, của mỗi dân tộc được giáo dục tác động tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ có thể tham gia các hoạt động xã hội, góp phần cải tiến và phát triển xã hội. Bác Hồ khi nói về giáo dục đã nhấn mạnh: “Khơng có giáo dục, khơng có cán bộ thì khơng nói gì đến kinh tế, văn hóa” [9, tr.22]. Giáo dục mang tính hoạt động xã hội rộng lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người, các tổ chức kinh tế xã hội, là tiền đề phát triển và là yếu tố quyết định tương lai của mỗi dân tộc. Giáo dục được coi như một hệ thống có tính xã hội khi xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau. Những nhà giáo dục học quan niệm giáo dục là một hệ thống bao gồm các yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp, phương tiện, kết quả giáo dục.

Vì mỗi hình thức xã hội có một cách quản lý khác nhau, cho nên khái

<i>niệm quản lí giáo dục đã xuất hiện và hình thành nên từ nhiều cách hiểu </i>

khác nhau.

Ở phương tây, vì đưa cách quản lý nhà máy vào quản lý các cơ sở giáo dục nên quản lý giáo dục được coi như một loại “xí nghiệp đặc biệt”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Ở các nước XHCN, do đưa quản lý xã hội vào quản lý giáo dục, nên

<i>quản lí giáo dục thường được xếp trong nhóm quản lý tư tưởng văn hoá như tác giả A.Faraxep đã phân loại trong cuốn sách của mình "Con người trong quản lý xã hội". Theo đó, quản lý giáo dục được xếp là phần nằm trong lĩnh vực quản lý </i>

văn hố tinh thần.[13, tr.62]

Ở quyển: "Cơ sở lí luận của khoa học quản lý giáo dục", nhà nghiên cứu

<i>M.I.Kônđacốp quan niệm " Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức </i>

cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng". [25, tr. 22]

Tại Việt Nam, lĩnh vực quản lý giáo dục đa được nhiều nhà khoa học nghiên cứu:

Nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo cho rằng: " Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội". [1, tr. 31]

Nhà nghiên cứu Nguyễn Ngọc Quang quan niệm:" Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lí giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường trung học phổ thơng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới". [36, tr. 75]

Nhà nghiên cứu Đỗ Hoàng Toàn cho rằng: " Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hố tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng". 44, tr. 29

Theo nhà khoa học Trần Kiểm: “Quản lí giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lí ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của tồn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em”. [21, tr. 341]

Những quan niệm trên về quản lý giáo dục mặc dù được diễn đạt khác nhau nhưng đều có một quan điểm chung là:

Quản lý giáo dục là một hệ thống tác động có hoạch định, có ý tưởng, có chủ đích của nhà quản lý lên đối tượng bị quản lý.

Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể học sinh, giáo viên và các thành phần giáo dục khác trong và ngoài trường học, để huy động họ cùng chung tay, góp sức tham gia công tác giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đặt ra.

Từ những quan diểm trên có thể tổng quát như sau:

Quản lý giáo dục chính là việc tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc áp dụng quy trình, phương pháp chung nhất của kế hoạch để đạt được những mục đích đặt ra. Các tác động đó bản chất là những tác động khoa học đến nhà trường giúp nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch q trình dạy học theo mục đích đào tạo.

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có chủ đích để định hướng các tiến trình giáo dục, những việc làm của lãnh đạo, giáo viên và học sinh, huy động hết các nguồn lực có được nhằm đạt tới mục tiêu của chủ thể quản lý giáo dục và hợp với quy luật khách quan.

<i>1.2.1.3. Quản lí nhà trường a. Nhà trường </i>

Từ cách nhìn nhận khách quan duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin và đánh giá lịch sử phát triển của nhà trường thấy rằng nhà trường là một dạng tổ chức riêng biệt đặc thù của xã hội, được xuất hiện từ nhu cầu mang tính ngẫu nhiên khách quan của xã hội, để truyền thụ kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng xã hội. [28, tr. 81]

Nhà trường được sắp xếp và vận hành sao cho việc truyền đạt và lĩnh hội đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển của cá nhân, phát triển tập thể và xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Việc sắp xếp các cơng việc nói trên được chuyển tải qua hoạt động sư phạm, tiến trình giáo dục được sắp xếp khoa học, để hình thành và hoàn thiện nhân cách học sinh, và nhân cách đó là các chuẩn mực về đạo đức và khả năng của học sinh đáp ứng được những mục tiêu phát triển của xã hội mà không một dạng tổ chức nào ngồi nhà trường có thể thay thế được.

Hiện nay, trường học được ra đời và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởi các quy định xã hội, nó có nguyên tắc hoạt động, có mục tiêu rõ ràng và có việc làm cụ thể, có nội dung giáo dục được chắt lọc, có tổ chức bộ máy và đội ngũ giáo viên được đào tạo, có lịch trình hoạt động và được vận hành trong môi trường tự nhiên và xã hội nhất định, có sự đóng góp từ người học, tập thể, nhà nước và xã hội, các cơ quan quản lí, các cấp trong xã hội.

Vậy nhà trường là cơ quan giáo dục ở cơ sở mang tính nhà nước, xã hội là nơi trực tiếp làm công việc đào tạo học sinh.

<i>b. Quản lý nhà trường </i>

Có nhiều cách hiểu không giống nhau về về quản lý trường học.

Ở quyển "Cơ sở lí luận của khoa học quản lí giáo dục", nhà nghiên cứu M.I.Kơnđacốp cho rằng " Khơng địi hỏi một định nghĩa hồn chỉnh, chúng ta hiểu quản lí nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này địi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lí đến tất cả các mặt của nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về mặt kinh tế xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên". [25, tr. 316]

Nhà giáo Phạm Minh Hạc quan niệm: "Việc quản lí nhà trường phổ thơng (có thể mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lí hoạt động dạy, học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục". [15, tr. 71]

Ơng Phạm Minh Hạc cũng cho rằng: "Quản lí nhà trường thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS". [15, tr. 71]

Nhà nghiên cứu Trần Kiểm thì viết: "Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS”. 21, tr. 29

Nhà khoa học Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lí nhà trường là quản lí hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [36, tr. 34].

Như thế, quản lý trường học chính là quản lý giáo dục trong khn khổ định trước, đó là trường học - tổ chức giáo dục cơ sở. Quản lý nhà trường là quản lý có bản chất chung đó là quản lý tiến trình hoạt động được tiến hành trên những nguyên tắc, những cái chung của quy luật quản lý, mặt khác quản lý nhà trường có nét riêng mang tính đặc trưng của quản lý giáo dục. Do vậy, quản lý trường học cần phải áp dụng hết các nguyên tắc chung của quản lý để thúc đẩy mọi mặt vận hành của nhà trường nhắm tới mục đích đào tạo chung.

Tóm lại: Quản lý trường học là một phần của quản lý giáo dục. Suy cho cùng quản lý trường học là tập hợp những hoạt động có mục tiêu, có hoạch định, đúng quy luật của nhà quản lý để làm cho nhà trường hoạt động theo đúng hướng đi và nguyên lý giáo dục của Đảng, Nhà nước, thể hiện rõ các ưu việt của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà vấn đề cốt lõi là tiến trình giảng dạy, giáo dục thế hệ trẻ. Là một mô hình riêng biệt của xã hội nên nhà trường và công việc quản lý nhà trường là rất quan trọng gồm có việc quản lý những tương tác giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường. Người làm công việc quản lý trường học phải làm sao cho hệ thống các yếu tố hoạt động liên quan chặt chẽ với nhau, mang lại kết quả mong muốn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Hệ thống các thành tố của quá trình giáo dục nhà trường được phân tích và thể hiện qua sơ đồ sau:

<i><b>Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học: 1.2.2. Thiết bị và công nghệ dạy học </b></i>

Thiết bị và công nghệ dạy học là các công cụ, phần mềm và hệ thống được sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập để cung cấp môi trường học tập tương tác, truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và thú vị. Chúng giúp tăng cường quá trình dạy học truyền thống và trực tuyến, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận và tiếp thu kiến thức một cách tương tác, sáng tạo và cá nhân hóa.

Thiết bị và cơng nghệ dạy học có thể bao gồm các công cụ và phần mềm sau: - Máy tính và thiết bị di động: Bao gồm máy tính, điện thoại thơng minh, máy tính bảng và máy tính xách tay, cho phép học sinh và giáo viên tiếp cận tài liệu học tập và tương tác trực tuyến bất kỳ khi nào và ở bất kỳ đâu.

- Phần mềm học tập: Các ứng dụng, phần mềm và nền tảng trực tuyến cung cấp tài liệu học tập, bài giảng, bài tập và hoạt động tương tác để học sinh tự học hoặc theo học các khóa học trực tuyến.

- Công cụ tương tác: Bao gồm bảng trắng tương tác, máy chiếu tương tác và bút thông minh, cho phép giáo viên tương tác trực tiếp với nội dung học tập và tạo trải nghiệm học tập trực quan cho học sinh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

- Công cụ ghi âm và ghi video: Giúp học sinh ghi lại bài giảng, buổi thảo luận hoặc nội dung học tập để xem lại và học lại sau này.

- Công nghệ thực tế ảo và thực tế tăng cường: Cho phép học sinh trải nghiệm không gian ảo, tương tác với các đối tượng ảo và tham gia vào các mô phỏng thực tế trong lĩnh vực như khoa học, lịch sử và địa lí.

- Cơng nghệ nhận diện giọng nói và chữ viết: Cung cấp cơng cụ hỗ trợ học tập như bảng trắng tương tác hoặc trợ lí ảo, cho phép học sinh tương tác bằng giọng nói hoặc viết tay.

- Cơng cụ đo lường và phản hồi: Cung cấp các công cụ để đo lường tiến độ học tập, đánh giá kĩ năng và kiến thức của học sinh và cung cấp phản hồi để họ có thể cải thiện hiệu suất học tập.

- Cơng nghệ trí tuệ nhân tạo và học máy: Áp dụng cơng nghệ trí tuệ nhân tạo và học máy để tạo ra các hệ thống tự động hoặc thơng minh có khả năng phân tích dữ liệu, cung cấp gợi ý học tập, tư vấn và cá nhân hóa q trình học tập cho từng học sinh.

- Cơng cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng cơng nghệ phân tích dữ liệu để thu thập, xử lí và phân tích thơng tin liên quan đến quá trình học tập. Giáo viên và học sinh có thể sử dụng dữ liệu này để theo dõi tiến trình học tập, đánh giá kết quả và điều chỉnh phương pháp giảng dạy và học tập.

- Công nghệ đám mây: Cho phép lưu trữ, quản lí và chia sẻ tài liệu học tập trực tuyến thông qua các dịch vụ đám mây. Học sinh và giáo viên có thể truy cập vào tài liệu của mình từ bất kỳ thiết bị nào có kết nối Internet.

- Hệ thống quản lí học tập (LMS): Là một nền tảng trực tuyến giúp giáo viên tổ chức và quản lí tài liệu học tập, lịch học, bài tập và bài kiểm tra. Nó cung cấp giao diện cho giáo viên và học sinh để tương tác, gửi và nhận thông báo, và theo dõi tiến độ học tập.

- Công nghệ giao tiếp và hội thoại trực tuyến: Bao gồm các công nghệ truyền thơng như video hội thảo, trị chuyện trực tuyến và phần mềm gọi video để hỗ trợ giao tiếp và trao đổi kiến thức giữa giáo viên và học sinh từ xa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

- Công cụ tạo nội dung và xây dựng: Cung cấp các công cụ để tạo ra và tùy chỉnh nội dung học tập như trình chỉnh sửa video, trình chỉnh sửa hình ảnh, cơng cụ tạo bài giảng và công cụ thiết kế đồ họa. Giáo viên và học sinh có thể tạo ra các tài liệu học tập sáng tạo.

- Cơng nghệ học qua trị chơi: Sử dụng các ứng dụng và phần mềm chơi game giáo dục để kích thích hứng thú học tập và rèn kĩ năng cho học sinh. Các trò chơi giáo dục có thể kết hợp giữa giải trí và học tập, tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động tương tác và xây dựng kiến thức.

- Công nghệ truyền thông đa phương tiện: Sử dụng các công nghệ truyền thông đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, video và đồ họa để tạo ra trải nghiệm học tập đa dạng và thú vị. Cơng nghệ này có thể được sử dụng để minh họa khái niệm, mô phỏng q trình và trực quan hóa kiến thức...

<i><b>1.2.3. Quản lý thiết bị và công nghệ dạy học </b></i>

Quản lý thiết bị và công nghệ dạy học là quá trình tổ chức và quản lý các thiết bị và công nghệ được sử dụng trong môi trường giáo dục để đảm bảo sự hiệu quả và sự tiện lợi trong quá trình giảng dạy và học tập.

Để thực hiện việc quản lý thiết bị và công nghệ dạy học, nhà quản lý cần: - Xác định mục tiêu: Đầu tiên, xác định mục tiêu và mục đích sử dụng các thiết bị và công nghệ dạy học. Điều này giúp bạn lựa chọn các thiết bị và công nghệ phù hợp và tạo ra kế hoạch sử dụng hiệu quả.

- Tài nguyên: Đảm bảo rằng có đủ tài nguyên về thiết bị và công nghệ dạy học để đáp ứng nhu cầu của giáo viên và học sinh. Điều này bao gồm việc cung cấp đủ số lượng và loại hình thiết bị, cài đặt phần mềm cần thiết và cung cấp sự hỗ trợ kĩ thuật.

- Quản lý sự cập nhật: Theo dõi các cập nhật và phiên bản mới nhất của phần mềm và hệ điều hành trên các thiết bị. Cập nhật định kỳ giúp đảm bảo tính bảo mật và hiệu suất của thiết bị và cơng nghệ.

- Bảo trì và sửa chữa: Lập kế hoạch bảo trì định kỳ và sửa chữa các thiết bị và công nghệ dạy học để đảm bảo chúng hoạt động tốt. Điều này bao gồm

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

việc kiểm tra, làm sạch và bảo dưỡng các thiết bị, cũng như sửa chữa nhanh chóng khi có sự cố.

- Quản lý phần mềm: Quản lý việc cài đặt, cập nhật và sử dụng các phần mềm dạy học trên các thiết bị. Điều này bao gồm việc đảm bảo sự tuân thủ các quy định về bản quyền phần mềm và cung cấp hướng dẫn sử dụng cho giáo viên và học sinh.

- Đào tạo và hỗ trợ: Cung cấp đào tạo và hỗ trợ cho giáo viên và nhân viên về việc sử dụng và quản lý các thiết bị và công nghệ dạy học. Điều này giúp họ làm quen với các tính năng và chức năng của thiết bị, hiểu cách sử dụng phần mềm và ứng dụng giáo dục, và giải quyết các vấn đề kĩ thuật cơ bản. - Quản lý dữ liệu: Xác định và triển khai các biện pháp bảo mật và quản lý dữ liệu trên các Thiết bị và Công nghệ dạy học. Điều này bao gồm sao lưu dữ liệu quan trọng, bảo vệ thông tin cá nhân của giáo viên và học sinh, và tuân thủ các quy định về quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu.

- Quản lý mạng: Đảm bảo hệ thống mạng trong môi trường giáo dục hoạt động ổn định và bảo mật. Điều này bao gồm cấu hình mạng, quản lý quyền truy cập, kiểm sốt băng thơng và giám sát hiệu suất mạng.

- Quản lý tài nguyên số: Quản lý và phân phối tài nguyên số như ứng dụng, phần mềm, sách điện tử và tài liệu học tập trực tuyến. Điều này đảm bảo rằng học sinh và giáo viên có quyền truy cập vào các nguồn tài nguyên phù hợp và giúp giảm thiểu việc phân phối và quản lý tài liệu giấy truyền thống.

- Đánh giá và đổi mới: Liên tục đánh giá và đánh giá hiệu quả của các thiết bị và công nghệ dạy học. Sự phản hồi từ giáo viên và học sinh có thể giúp xác định các cải tiến và thay đổi cần thiết để nâng cao trải nghiệm học tập.

- Thiết bị và công nghệ dạy học địi hỏi sự quan tâm và chú trọng từ phía nhà quản lý, giáo viên và nhân viên hỗ trợ. Bằng cách tạo ra một môi trường học tập có tổ chức và hiệu quả, quản lý Thiết bị và Cơng nghệ dạy học có thể đóng vai trị quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>1.3. Cơ sở lý luận về thiết bị giáo dục và công nghệ trong trường trung học cơ sở </b>

<i><b>1.3.1. Vai trị của thiết bị và cơng nghệ trong q trình dạy học </b></i>

- Thiết bị và cơng nghệ có một vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình dạy học hiện đại. Dưới đây là một số vai trò quan trọng của thiết bị và công nghệ trong quá trình dạy học:

- Tăng cường tương tác: Thiết bị và công nghệ cho phép tạo ra môi trường học tập tương tác và thú vị hơn. Với sự hỗ trợ của bảng trắng tương tác, máy chiếu, máy tính và các ứng dụng giáo dục, giáo viên có thể trình bày bài giảng, trình chiếu hình ảnh và video, và thực hiện các hoạt động tương tác với học sinh. Điều này giúp tạo ra sự tham gia và thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, cũng như giữa các học sinh với nhau. Thiết bị và công nghệ cho phép học sinh nhận được phản hồi ngay lập tức về quá trình học tập của mình. Với các phần mềm và ứng dụng đánh giá, giáo viên có thể cung cấp phản hồi tức thì về bài tập, bài kiểm tra và hoạt động học tập.

- Mở rộng phạm vi tài liệu học tập: Thiết bị và công nghệ cho phép truy cập vào một kho tài liệu học tập không giới hạn. Thơng qua máy tính, máy đọc sách điện tử, trang web giáo dục và ứng dụng di động, học sinh có thể tiếp cận các tài liệu, sách, bài giảng và tài liệu tham khảo trực tuyến. Điều này giúp mở rộng phạm vi kiến thức và nâng cao khả năng nghiên cứu và tự học của học sinh.

- Tạo ra môi trường học tập linh hoạt: Thiết bị và công nghệ cho phép học tập ở mọi nơi và mọi lúc. Học sinh có thể sử dụng thiết bị di động như điện thoại thơng minh hoặc máy tính bảng để truy cập vào tài liệu học tập và tham gia vào các hoạt động học tập trực tuyến. Điều này giúp tạo ra một môi trường học tập linh hoạt và giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách thuận tiện và hiệu quả.

- Tăng cường tính hấp dẫn và thú vị: Thiết bị và công nghệ giúp tạo ra một môi trường học tập hấp dẫn và thú vị hơn. Với sự kết hợp của các phương

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

tiện trực quan như video, hình ảnh, âm thanh và trò chơi giáo dục, học sinh có thể hứng thú hơn trong q trình học tập. Điều này giúp tăng cường sự tương tác, khám phá và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức.

- Tích hợp đa phương tiện: Thiết bị và công nghệ cho phép tích hợp nhiều phương tiện và nguồn tài liệu khác nhau vào q trình dạy học. Giáo viên có thể sử dụng hình ảnh, video, âm thanh và trực quan hóa để giải thích khái niệm, minh họa ví dụ và trình bày thông tin một cách rõ ràng và sinh động. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức một cách tốt hơn.

- Khuyến khích học tập theo nhóm và hợp tác: Thiết bị và công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh làm việc nhóm và hợp tác. Các ứng dụng và công cụ trực tuyến cho phép học sinh cùng nhau làm việc trên các dự án, chia sẻ thông tin, trao đổi ý kiến và tương tác qua mạng. Điều này khuyến khích sự hợp tác, giao tiếp và kĩ năng làm việc nhóm của học sinh.

- Đổi mới phương pháp dạy học: Thiết bị và công nghệ mở ra những cơ hội mới để thay đổi và cải tiến phương pháp dạy học truyền thống. Giáo viên có thể sử dụng các ứng dụng giáo dục, phần mềm đa phương tiện và công nghệ tương tác để áp dụng các phương pháp dạy học mới, như học tập theo dự án, học tập hướng dẫn cá nhân và học tập đảo ngược. Điều này giúp tạo ra một môi trường học tập đa dạng và phù hợp với các phong cách học tập khác nhau của học sinh.

- Phát triển kĩ năng sống và kĩ năng công nghệ: Thiết bị và công nghệ dạy học không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kĩ năng sống quan trọng và kĩ năng công nghệ. Học sinh được đào tạo và rèn luyện trong việc sử dụng các công cụ và phần mềm thông qua các hoạt động học tập tương tác và thực hành. Họ phát triển khả năng tìm kiếm thơng tin, phân tích, sáng tạo và giải quyết vấn đề trong môi trường số hóa.

- Tiết kiệm thời gian và tài nguyên: Thiết bị và công nghệ dạy học giúp tiết kiệm thời gian và tài nguyên cho giáo viên và học sinh. Các công cụ trực

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

tuyến và phần mềm quản lí lớp học giúp tổ chức, quản lí và chia sẻ tài liệu học tập một cách hiệu quả. Đồng thời, việc sử dụng sách và tài liệu điện tử giúp giảm sự phụ thuộc vào sách giấy truyền thống, từ đó giảm lượng giấy và tài liệu in ấn được sử dụng.

- Định hướng và theo dõi tiến trình học tập: Thiết bị và công nghệ dạy học cung cấp các công cụ và phần mềm để giáo viên có thể theo dõi và đánh giá tiến trình học tập của học sinh một cách hiệu quả. Qua các bài tập trực tuyến, bài kiểm tra tự động và các hệ thống quản lí học tập, giáo viên có thể xem xét kết quả, đánh giá và cung cấp phản hồi cho học sinh một cách nhanh chóng và tự động. Điều này giúp giáo viên nhận biết những khía cạnh cần cải thiện và đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp để hỗ trợ học sinh.

- Tạo điều kiện cho học tập cá nhân hóa: Thiết bị và cơng nghệ cho phép tạo ra môi trường học tập cá nhân hóa. Với các ứng dụng và phần mềm giáo dục, giáo viên có thể tùy chỉnh và điều chỉnh nội dung học tập để phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh. Điều này giúp học sinh học theo tốc độ của mình và tận dụng tối đa khả năng học tập.

Tóm lại, thiết bị và công nghệ đã thay đổi cách chúng ta tiếp cận và thực hiện quá trình dạy học. Giúp tăng cường tương tác, mở rộng tài liệu học tập, tạo ra môi trường học tập linh hoạt, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả học tập.

<i><b>1.3.2. Phân loại thiết bị và công nghệ dạy học </b></i>

Thiết bị và cơng nghệ dạy học có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới đây là một phân loại phổ biến dựa trên chức năng và ứng dụng của chúng:

- Thiết bị phần cứng:

+ Máy tính và máy tính xách tay: Sử dụng để truy cập Internet, tìm kiếm thơng tin, làm việc với phần mềm và ứng dụng.

+ Máy tính bảng: Thiết bị nhỏ gọn và di động, thích hợp cho việc đọc sách điện tử, xem video, làm việc với ứng dụng học tập.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

+ Máy chiếu: Sử dụng để chiếu hình ảnh, video từ máy tính hoặc thiết bị di động lên màn hình lớn.

+ Máy quay phim và máy ảnh số: Dùng để ghi lại và chia sẻ video, hình ảnh trong quá trình học tập.

+ Bảng thơng minh: Thiết bị kết hợp giữa một bảng trắng và màn hình cảm ứng, cho phép giáo viên viết, vẽ và hiển thị nội dung tương tác.

- Thiết bị mạng:

+ Router: Thiết bị kết nối mạng cho phép truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.

+ Công cụ kết nối mạng: Bao gồm cáp mạng, thiết bị kết nối không dây (như Access Point) để kết nối thiết bị với mạng Internet.

- Thiết bị lưu trữ:

+ USB, ổ cứng di động: Dùng để lưu trữ và chia sẻ dữ liệu, tài liệu học tập. + Thẻ nhớ: Sử dụng trong máy tính, máy ảnh, máy quay phim để lưu trữ dữ liệu.

- Thiết bị đầu vào:

+ Bàn phím và chuột: Được sử dụng để nhập dữ liệu vào máy tính hoặc máy tính bảng.

+ Bút cảm ứng và bảng vẽ: Cho phép viết, vẽ trực tiếp trên màn hình. - Cơng nghệ phần mềm:

+ Phần mềm giáo dục: Cung cấp các ứng dụng, chương trình học tập, trò chơi giáo dục để tăng cường quá trình học tập. Ví dụ về một số phần mềm: trò chơi giáo dục (Kahoot, Quizizz, Prodigy); Phần mềm chỉnh sửa hình ảnh và video (Các cơng cụ chỉnh sửa hình ảnh và video như Adobe Photoshop, Adobe Premiere Pro, iMovie cho phép giáo viên và học sinh chỉnh sửa và tạo nội dung đa phương tiện phục vụ cho mục đích học tập); Cơng cụ phân tích dữ liệu (Các cơng cụ phân tích dữ liệu như Google Analytics, Learning Analytics cho phép thu thập và phân tích dữ liệu học tập để hiểu về tiến trình học tập, đánh giá hiệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

quả và điều chỉnh quá trình giảng dạy); Công cụ tạo nội dung học tập (Các công cụ tạo nội dung học tập như Adobe Captivate, Articulate Storyline cho phép giáo viên tạo ra các khóa học trực tuyến, bài giảng tương tác và tài liệu học tập theo nhu cầu của mình).

+ Ứng dụng di động: Các ứng dụng học tập trên điện thoại di động hoặc máy tính bảng, cho phép học sinh truy cập vào tài liệu, bài giảng, bài tập và các nguồn kiến thức khác.

- Công nghệ trực tuyến:

+ Hệ thống quản lí học tập (LMS): LMS là một phần mềm hoặc nền tảng trực tuyến được sử dụng để tổ chức, quản lí và cung cấp nội dung học tập. Nó cho phép giáo viên tạo, quản lí và chia sẻ tài liệu, bài giảng, bài tập, đánh giá và phản hồi cho học sinh. Một số LMS phổ biến bao gồm Moodle, Canvas, Blackboard.

+ Công cụ hợp tác trực tuyến: Cho phép giáo viên và học sinh làm việc chung, chia sẻ tài liệu và tương tác thông qua các công cụ như Google Drive, Dropbox, Microsoft Teams, Zoom, và các nền tảng học trực tuyến khác.

- Thiết bị tương tác:

+ Bảng tương tác: Cung cấp khả năng tương tác trực tiếp trên màn hình bằng cách sử dụng ngón tay hoặc bút cảm ứng, giúp giáo viên và học sinh tương tác và thực hiện các hoạt động học tập.

+ Thiết bị đọc mã QR: Dùng để quét mã QR và truy cập nhanh đến các nguồn tài liệu, bài giảng hoặc thông tin liên quan.

- Thiết bị âm thanh và video:

+ Tai nghe và micro: Được sử dụng trong việc nghe và nói trong các hoạt động trực tuyến, ghi âm, hoặc nghe nội dung âm thanh.

+ Camera và webcam: Dùng để quay video, thực hiện hội thảo trực tuyến hoặc thực hiện các hoạt động ghi hình. Cơng cụ ghi âm và ghi lại màn hình: Các cơng cụ ghi âm như Audacity, Voice Recorder và phần mềm ghi lại màn hình như OBS Studio, Screencast-O-Matic được sử dụng để ghi âm giọng nói, thực hiện bài giảng và chia sẻ nội dung học tập.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

- Thiết bị đo lường và cảm biến:

+ Cân đo: Sử dụng trong các hoạt động thực hành để đo lường khối

Nếu chúng ta sử dụng tốt thiết bị và công nghệ dạy học sẽ làm giảm lý thuyết, tăng thời lượng tự học, tự tìm hiểu, tăng tính chủ động, tích cực, sáng tạo và tăng hiệu suất làm việc của cả GV và HS trong thời gian dạy học. Do vậy, việc học tập trở nên tích cực, say mê. Sử dụng tốt thiết bị và công nghệ dạy học giúp giảm cách giảng dạy xưa cũ theo cách truyền thụ một chiều, đề cao tính tích cực, tự giác trong việc học tập, nghiên cứu. Làm cho học sinh chủ tự giác trong tiếp thu tri thức và diễn đạt các tri thức đã tự tiếp thu được.

Việc tích cực dùng thiết bị và công nghệ dạy học, khiến giáo viên truyền thụ tốt hơn các kiến thức khoa học mà trước đây khó minh họa khi sử dụng phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống.

Thường xuyên sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học, GV sẽ giúp HS dễ hình thành những kiến thức lí thuyết, kỹ năng kỹ xảo thực hành.

Để sử dụng hiệu quả thiết bị và công nghệ dạy học trong việc đổi mới PPDH, cần thực hiện một số tiêu chí sau:

- Thiết bị và công nghệ dạy học cần đảm bảo “thiết thực, hiệu quả, chất lượng”. Cần dùng đúng mục đích,thường xuyên, liên tục, tránh làm mất mát, hư hỏng... thì sẽ mang lại hiệu quả cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

- Thiết bị và công nghệ dạy học cần tương thích với nội dung và phương pháp giảng dạy, mang tính khoa học, tính sư phạm, thuận tiện cho người dùng và cần đúng với đặc điểm tâm lí và khả năng tiếp thu của HS.

<b>Các tiêu chí và chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học và công nghệ </b>

<b>Tiêu chí 1: Hiệu suất trong </b>

Chỉ số 1: Dựa trên số lần sử dụng thiết bị dạy học và công nghệ

xét theo từng loại so với yêu cầu giảng dạy môn học đã được quy định của chương trình và kế hoạch dạy học, dựa trên số lượng nhà giáo, số lượng giờ học, số lượng môn học, số lượng loại thiết bị.

Chỉ số 2: Dựa trên khả năng làm chủ thiết bị và công nghệ dạy học của giáo viên và học sinh đối với với thông số kĩ thuật và thông số sư phạm của thiết bị và công nghệ dạy học.

Chỉ số 3: Dựa trên khả năng sử dụng thiết bị và công nghệ dạy học thành thạo của thầy và trị trong khi dùng thiết bị và cơng nghệ dạy học, xét trên số lượng các sự cố về kĩ thuật có thể xảy ra và cách xử lý an toàn, số lần xử lý thành công các sự cố, số lượng những phát hiện, phát triển các ứng dụng mới mà thầy và trò làm được.

Chỉ số 4: Xét trên khía cạnh kinh tế của việc sử dụng thiết bị dạy học và công nghệ dạy học dựa trên mức độ hỏng hóc, hao mịn, thời gian dùng thực tế và cách bảo quản, bảo trì, sửa chữa thiết bị, cơng nghệ của thầy và trò, dựa trên số lượng hư hỏng, suy giảm chất lượng của các loại thiết bị, số tiền chi phí sửa chữa trên số tiền chi mua sắm, độ bền của thiết bị, công nghệ.

<b>Tiêu chí 2: Hiệu suất ngồi </b>

Chỉ số 5: Dựa trên mức độ phát triển, thay đổi phương pháp và kĩ năng giảng dạy của thầy do có dùng thiết bị, đồ dùng, theo khía cạnh số giờ học được đánh giá tốt. Thầy thể hiện những kĩ năng, những kiến thức và cái nhìn mới mới trong việc giảng dạy dạy do hỗ trợ của các thiết bị giáo dục, sự phong

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

phú của của các cách dạy học và kĩ thuật đứng lớp, cách tổ chức học tập, kiểm tra, đánh giá...

Chỉ số 6: Dựa trên mức độ thay đổi kĩ năng, thái độ và sự linh hoạt trong tiếp thu của trò xét theo sự so sánh với những thời gian, những trường và lớp ít dùng thiết bị và công nghệ dạy học hoặc dùng thiết bị dạy học và công nghệ dạy học không tốt, nghĩa là phải nghiên cứu từng trường hợp cụ thể và xác định các chỉ số khác biệt giữa những trường, những lớp, những thời kì giảng dạy khác nhau.

Chỉ số 7: Dựa trên mức độ thay đổi các mối quan hệ sư phạm trên lớp giữa thầy và trò, giữa trò với nhau, giữa bản thân và tập thể xét theo số lần xuất hiện các yếu tố tích cực của mơi trường và mối quan hệ như tăng thêm các việc làm hợp tác, giúp đỡ, bầu khơng khí thi đua và hội nhập, số lần giảm các ý kiến không đồng nhất.

Chỉ số 8: Dựa vào chỉ số tăng lên hay nâng cao kỹ năng giao tiếp, cung cấp thông tin trong học tập và giáo dục xét theo số lần xuất hiện các thời cơ, điều kiện và đồ dùng thuận tiện cho dạy và học ở trên lớp, cho sự liên hệ giữa nhà trường và gia đình, giữa học đơn lẻ và học tập thể, trong dạy học và thảo luận chun mơn của các giáo viên.

<b>Tiêu chí 3: Kết quả so với mục tiêu quản lí </b>

Chỉ số 9: Dựa trên ngưỡng đạt mục đích chung cho thấy thành quả chung thu được xét theo khía cạnh quản lý giờ giấc và con người, quản lý chuyên môn, quản lý việc học và lãnh đạo công việc chung của nhà trường dựa trên số lần đạt kết quả, mục tiêu.

Chỉ số 10: Dựa trên ngưỡng đạt mục tiêu chuyên biệt phản ánh ở các kết quả chuyên biệt mà thực tế thu được ở người quản lý, ở thầy và trị, gia đình, trường học, xã hội được phản ánh chi tiết trên mỗi người, mỗi công việc, mỗi nhiệm vụ, thể hiện ở sự tăng cường kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi và đạo đức.

</div>

×