Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trên địa bàn cấp xã - Thực tiễn tại UBND phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.21 MB, 98 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÙI THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐĂNG KÝ THAY DOI, CẢI CHÍNH, BO SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TOC TREN BIA BAN CAP XÃ.

~ THỰC TIEN TẠI UBND PHƯỜNG THỌ SƠN,

THÀNH PHĨ VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

<small>(Định hướng ứng dụng)</small>

HÀ NỘI, NAM 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

'BÙI THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐĂNG KÝ THAY BOI, CẢI CHÍNH, BO SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TOC TREN BIA BAN CAP XÃ.

~THỰC TIỀN TẠI UBND PHƯỜNG THỌ SƠN,

THÀNH PHĨ VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

<small>Chuyên ngành: Luật hiển pháp và Luật hành chính.Mã số: 8380102</small>

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Quang.

HÀ NỘI, NĂM 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

Tơi xin cam đoan Luận văn là cơng trình nghiên cửa của riêng tôi. Các Rết quả nêu trong Tuân văn chưa được cơng bố trong bắt kỳ cơng trình nào kid. Các số liệu, vi du và trích dẫn trong Luân văn đâm bảo tính chính xác, tin cập

và trung thực. Tơi đã hồn thành tắt cả các mơn học và đã thanh tốn

<small>các ngiữa vu tài chính theo quy dinh của Trường Đại lọc Ludt Hà Nội. Vay</small>

tôi viễt Lời cam đoan này đề nghị Trường Đại học Luật Hà Nội xem xét để tôi

<small>6 thé bảo vệ Tuân văn. Tôi xin chân thành cảm on!</small>

NGƯỜI CAM ĐOAN

<small>Bùi Thị Phương Thảo</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH MỤC TỪ VIET TAT

<small>Căn cước công dân.Chứng minh nhên dânChỉ tiêu pháp lânh.Cơ sở dữ liệu</small>

Uy ban nhân dân.

<small>Đăng kj khai sinh</small>

Tiêu chuẩn Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>Mục lục</small>

MỠ ĐÀU 1 1. Tinh cấp thiết của dé tai nghiên cứu. 1

<small>2. Tinh hình nghiên cứu để tài 43. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cửu của luận văn 63.1 Mục tiên nghiên cứu 6</small>

<small>4. Đôi tương và phạm vi nghiên cửu. 75. Phương pháp nghiên cứu. 76. Tính mới và đồng gop của để tải 77.Két cầu ofa luân văn. 8Chương 1</small>

MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VA PHÁP LUAT VE ĐĂNG KY. 9

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1.3. Quy định của pháp luật về đăng ký thay đổi, cải chỉnh, bo sung hộ tịch, xác.

<small>đính lại dân tộc 19</small>

1.3.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của pháp luật vẻ thay đổi, cải chính, bỏ sung hộ tịch, xac định lại dân tộc. 19 1.3.2 Nội dung cơ ban cia pháp luật hiện hảnh về ding ky thay đổi, cãi chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. 4 1.3.2.1 Nội dung đăng ky thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, zác định.

THUC TRẠNG ĐĂNG KÝ THAY BOI, CẢI CHÍNH, BO SUNG 40 HO TỊCH, XÁC ĐỊNH LAI DÂN TOC CUA UY BAN NHÂN DAN PHUONG THO SON, THANH PHO VIET TRI 40

<small>3.1. Tình hình kinh tế, sã hội của phường Tho Sơn, thành phổ Việt Ti 40</small>

3.2. Tổ chức bô may và nguồn nhân lực cia UBND phường Thọ Sơn, thành.

<small>phố Việt Tri 41</small>

3.3. Thực trang đăng kỷ thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, sc định lai dân.

<small>tộc cia UBND phường Tho Sơn. 43</small>

3.3.1 Các kết quả đăng k thay đồi, ci chính, bỗ sung hộ tịch, xc định lại

dân tộc. 43

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.3.2. Ứng dung công nghệ thông tin trong đăng ký, quản lý hé tịch vả xây.

2.4. Những tôn tai, bat cập trong hoạt đông đăng ký thay đổi, cải chính, bổ.

<small>sung hộ tịch, ác định lại dân tộc tai phường Tho Sơn vả nguyên nhân... 52</small>

<small>2.4.2. Nguyên nhân 52</small>

<small>3.4.2.2 Về chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp - hô tịch. 58</small>

3.4.3.4. Về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động, 60

<small>Tiểu kết Chương 2 (3)</small>

Chương 3 @

NHUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA THỰC HIEN 63 ĐĂNG KÝ THAY ĐƠI, CAI CHÍNH, BO SUNG HO TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TOC TRÊN ĐỊA BAN CAP XÃ TỪ THỰC TIEN CUA 63 UBND PHƯỜNG THO SON, THÀNH PHO VIET TRI 63

<small>3.1. Giải pháp chung 6</small>

3.1.1. Hoan thiên pháp luật vẻ thay đỗi, cải chính, bé sung hộ tích, sắc định

<small>lại dân tộc @312. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo của chínhquyển cấp trên đối với công tác đăng ký hộ tịch. 63.1.3 Tuyên truyền, nêng cao nhận thức trong cán bô, nhân đân vẻ tmquan trong, nôi dung của công tác đăng ký hộ tịch ở cấp xã. 653.144 Cũng có, nâng cao năng lực đôi ngũ công chức tư pháp - hộ tịch... 66</small>

3.1.5. Day manh thực hiện công tác cải cách hành chính 66

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

3.1.6. Nghiém túc thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra việc thực hiên. hoạt động đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hơ tích, xác định lại dân tộc

3.2. Giải pháp cụ thể 68 3.2.1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biển giáo dục pháp luật nhằm nang cao nhân thức pháp luật về thay đồi, cải chính, bỏ sung hộ tịch, zác định lại

<small>ân tộc trên địa bản phường Tho Sơn. 683.2.2. Kiên toàn và nâng cao năng lực, trình độ chun mơn nghiệp vụ ciađơi ngũ cán bộ, công chức lâm công tác hồ tich 69</small>

3.2.3. Day mạnh ứng dung công nghệ thông tin trong hoạt động thực hiện pháp luật về thay đồi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc dap

<small>tứng yêu cầu sây dựng Cơ sở dit liệu hô tịch điện tử, đăng ký hồ tích trực</small>

tuyển của tinh, của Bộ Tư pháp bì

3.24. Tiếp tục đấy mạnh thực hiện cãi cách thủ tục hành chính trong thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, b sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trên.

3.2.5. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong thực hiện đăng. kỹ thay đổi, cải chính, bổ sung hơ tịch, xác định lai dân tốc. 73

<small>3.2.6 Bao đảm các điều kiện về phương tiên, cơ sở vật chất cho công táchộ tịch 4</small>

Tiểu kết Chương 3. 75 KÉT LUẬN T6

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

1. Tính cấp thiết của đề

<small>Hồ tịch là những sự kiên xác định tinh trang nhân thân của cá nhân tirkhi sinh ra đến khi chết. Hiển pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sư năm 2015của nước ta đã ghi nhân quyển và nghĩa vụ cơ bản cia công dân, quyền nhânthân của con người liên quan đến việc xác định hộ tích như. quyền có ho, tên,</small>

ên xác định, xác định lại dân tộc, quyên được khai sinh, quyên được khai tử, quyên đối với quốc tịch; quyền kết quyền thay đổi họ; quyền thay đổi tên, quy

hôn, ly hôn, quyền xác định cha, me, con; quyên được nhận lam con ni. Đăng ký hơ tích là việc cơ quan nhà nước có thấm quyển xác nhận. hoặc ghi vào Số hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để

<small>Nha nước bao hơ qun, loi ích hợp pháp của cả nhân, thực hiện quan lý vẻdân cư Đăng ký và quản lý hộ tịch lả nhiệm vụ quan trong luôn được các</small>

sở pháp lý dé công nhân va bảo hộ các quyển con người cơ bản, quyền va

<small>gia quan tâm thực hiên. Thông qua hoạt động nảy, nha nước xác lập cơ</small>

<small>nghĩa vụ của cơng dân, đẳng thời có biện pháp quản lý dân cư một cách khoa</small>

‘hoc, phục vụ thiết thực cho việc xây đựng, hoạch định chính sách phát triển.

<small>kinh tế, sã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước,</small>

Thay đổi, cãi chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc là những sự kiện hộ tịch được xác nhận hoặc ghi vào Số hộ tịch. Việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, sắc đính lại dân tộc là van để quan trong, liên quan trực tiếp đền

<small>nhân thân của con người, đền quyển va loi ích hop pháp của công dân, đền hiệuquả công tac quan lý dân cư va quản lý kinh té,</small>

<small>"Nhân thức được tim quan trong của hộ tịch, ngày 20/11/2014, Quốc hồi</small>

nước ta đã ban hanh Luật Hô tịch và Luật này có hiệu lực thi han kế từ ngày 01/01/2016. Đây là lẫn đầu tiên có văn băn ở tắm Luật quy định riêng vẻ lĩnh

<small>‘vue đăng ký, quản lý h6 tich sau hơn 60 năm thực hiên bang văn bản dưới luật.A hồi, quốc phòng, an ninh.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Để quy định chi tit, hướng dẫn thi hanh Luật Hộ tịch, Chỉnh phủ đã

<small>ban hanh Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiét</small>

một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (dưới đây gọi tit là Nghỉ định

<small>123), Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư sổ 04/2020/TT-B TP ngày 28/5/2020quy định chi tiết thi hành một số điểu cia Luật Hộ tịch và Nghi định số123/2015/NĐ-CP, Liên B6 ngoại giao - Tư pháp đã ban hảnh Thông tu liên</small>

tịch số 02/2016/TTLT-BNG-B TP ngày 30/6/2016 hướng dẫn việc đăng ký và

<small>quản lý hộ tịch tại cơ quan đại dién ngoại giao, cơ quan đại điện lãnh sự của"Việt Nam ở nước ngoai gop phân bảo đảm hệ thống van bản quy phạm phápluật điều chỉnh hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch được đồng bộ, thống nhất</small>

Cũng cần nhắn manh rằng các quy định pháp luật liên quan đến thay đổi, cải chính, b sung hơ tịch, xác định lại dân tộc cịn được ghi nhân trong những

<small>văn bản pháp luật chuyên ngành khác như. Luật hôn nhân và gia đỉnh năm.</small>

2014; Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bé sung năm 2014), Luật Nuôi con nuôi (2010)... Như vay, vẻ phương diện pháp luật, đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc la một trong những nội. dung trọng tâm của đăng ký hộ tịch va được quy định chỉ tiết về thẩm quyền,

<small>trình tự, thủ tục, thời hạn thực hiền.</small>

<small>"Nhận thức được vi tí va vai trị quan trong của thực hiện đăng ký thay</small>

đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trong 06 năm kể tir khi

<small>thực hiện Luật Hồ tích 2014 và Nghỉ định 123, cơng tác hộ tịch trên địa bản.</small>

‘Thanh phổ Việt Trì đã có nhiều chuyển biển tích cực: các sự kiện đăng ký hộ. tích nói chung cũng như đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hơ tịch, xác định

<small>lại dan tộc nói riêng cơ bản được thực hiện kip thời và đúng quy định của</small>

pháp luật, công tác tuyên truyền, phổ biển triển khai Luật Hộ tịch năm 2014 ‘va các văn bản hướng dẫn thi hảnh được thực hiện đạt hiệu quả, nhận thức vả

<small>ý thức chấp hảnh pháp luật vé hộ tịch của nhân dân được nâng lên, công tác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>chi dao, quán triết, hướng dẫn nghiệp vu cho cơ sở được thực hiện thườngxuyên, các tỉnh huồng hộ tịch phát sinh trong thực tế vé cơ bản đã được giảiquyết kip thi, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký va quản lý</small>

hộ tịch bước đâu đạt được những kết qua tốt, công tác phối hợp với các sỡ, ngành, địa phương được cũng cổ, tăng cường dm bao kết néi, liên thông giữa

<small>cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch với các cơ quan có liên quan trong quản lývà khai thắc các thông tin, số liều, dit liêu vẻ hộ tịch</small>

<small>Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng khích lê như đã nêu trên,</small>

công tác nay van con những hạn chế, bat cập, trong đó phải kế đến: hệ thống,

<small>thơng tin đăng ký và quan lý hé tịch của Bộ Tư pháp đường truyền còn châm,một số tinh năng chưa tru viết,</small>

dân có u cu đăng ký hộ tịch cịn phải chờ đợi mắt nhiều thời gian, sư phổi

<small>hợp với các ngành liên quan cịn gặp khó khăn do hệ thống văn bản giữa cácTĩnh vực chưa đồng bô, thống nhất, có sự chẳng chéo, mâu thuẫn, kéo dai thời</small>

đến chất lượng công việc chưa cao, người.

<small>gian giải quyết</small>

<small>Phường Tho Sơn lả mét phường thuộc thành phố Việt Trì đang trong,</small>

giai đoạn phát triển với tỷ lê tăng trưởng dân sô cao nên công tác thực hiện

<small>pháp luật vẻ hộ tịch đóng vai trị rat quan trọng trong việc xây dựng, hoạch</small>

định chính sách phát triển kinh tế của thành phó. Việc đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trong những năm gân đây chiếm tỉ

<small>lệ it so với các sự kiện hộ tich khác được đăng ký trên địa bên Phường, Các</small>

trường hợp chủ yếu là thay đổi họ, tên vả bổ sung thông tin cha khi cha nhận. con hoặc thay đổi tên do gây ảnh hưởng đến tình cảm, tinh than, tư tưởng của. cá nhân. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường hợp nhằm mục đích hợp thức hóa

<small>bằng cấp, tống thời gian cơng tác, hưởng chính sách tru đối của nha nước.</small>

khi bị từ chối giải quyết thì cho rằng cán bộ tư pháp gây khó khăn cho người dân. Bên cạnh đó, nhiễu tình huồng phát sinh trong thực tế mã trong các văn

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

‘ban pháp luật chưa dự liệu được cẩn xin hướng dẫn của các ngành, lĩnh vực.

<small>liên quan Những han chếcập nay trước hết zuất phát từ nguyên nhân 1a</small>

sư phối hợp với các ngành liên quan cịn gặp khó khăn do hệ thống văn băn giữa các lĩnh vực chưa đồng bộ, thống, L, có sự chồng chéo, mâu thuẫn,

<small>kéo dai thời gian giải quyết. Bên canh đó, sự nhận thức chưa đẩy đủ của</small>

người dân, công tác tuyên truyền, phổ biển, giáo dục pháp luật về đăng ký

<small>thay đổi, cải chính, ỗ sung hộ tịch, sác định lại dân tộc chưa thực sự sâuxông, sự phối hop của các cơ quan có liên quan chưa hiệu quả và nhịp nhàng</small>

cũng là nguyên nhân dấn đến những han chế, bắt cập trong công tác hộ tịch Xuất phát từ những phân tích nêu trên, có thể thấy cẩn thiết phải

<small>nghiên cứu cơng tác thực hiện đăng ky hộ tích nói chung cũng như đăng ky</small>

thay đỗi, cãi chính, bd sung hộ tịch, xác định lại dân tộc ở phường Thọ Sơn. nói riêng nhằm lam rổ hon cơ sở lý luận, thực tiễn của việc thực hiện pháp luật về thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc va đưa ra những ÿ kiến góp phan nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vẻ lĩnh vực nay

<small>trên dia bản phường Tho Sơn trong thời gian tới. Đây chính lá lý do tác giả</small>

lựa chọn đề tai: “Đăng lý thay đối, cải chinh, bỗ sung hộ tích, xác định lai dain tộc trên địa bàn cắp xã — thực tiễn tại UBND phường Tho Sơn, thành phố

<small>Điệt Trì” làm luân văn Thạc s Luật chuyên ngành Luật Hiển pháp và LuậtHanh chính</small>

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho dén nay đã có nhiều cơng trinh khoa học nghiên cửu vẻ hộ tịch của ca nhân, tập thể được cơng bó:

<small>Lê Thị Minh Hiểu - Thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa ban tỉnh.</small>

‘Thai Nguyễn hiện nay, Luân văn thạc sf Luật học, trường Đai học Luật Ha

<small>Nội, năm 2013,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Trường Đại học Luật Ha Nội - Quản lý hộ tịch ở Việt Nam ~ Một số vấn dé lý luận và thực tiễn: Để tài nghiên cửu khoa học cấp Trường do T.5 Nguyễn Ngoc Bich lam chủ nhiệm dé tai, năm 2017, Đề tai nảy nghiên cứu. những nội dung lý luận vé hộ tịch và quản lí hộ tích, phân tích thực trang pháp luật và thực tiễn quản li hộ tịch ở Việt Nam hiện nay cũng như nghiên cứu lánh nghiêm đăng kí hơ tịch ở một số nước va rút ra bai học kinh nghiệm

<small>về quản lí hộ tich cho Việt Nam</small>

<small>Đăng Thị Thu Huyền - Quản lý nhà nước vé cơng tác hộ tích trên địabản quân Long Biến, thành phổ Hà Nội, Luân văn thạc s Luật học, trườngĐại học Luật Ha Nội, năm 2017. Luận văn trình bảy những vấn để lý luận vé</small>

quan lý nhà nước về hộ tịch Phân tích thực trang quản lý nhà nước vẻ hộ tịch

<small>trên địa ban quân Long Biên, thành phố Ha Nội, từ đó dé xuất giải pháp nhằm.</small>

"hoàn thiện pháp luật và nêng cao hiệu quả của công tác này trong thực tiễn "Nguyễn Thu Hương - Thi hành Luật Hộ tịch năm 2014 tại quân Hoan

<small>Kiếm - Thực trang và giải pháp, Luân văn thạc sf Luật học, trường Đai họcLuật Hà Nội, 2019. Luân văn trình bay những van để lý luận va pháp lý về thihành Luật Hô tịch năm 2014, phân tích thực trang thi hảnh Luật Hộ tịch năm.2014 tại quân Hoan Kiểm, Hà Nội, từ đó đưa ra giai pháp nhằm nâng cao hiệuquả thực thí pháp luật về vẫn dé nay.</small>

<small>Dương Thị Thanh Binh - Thi hanh pháp luật về đăng ký hộ tịch trêndia ban tinh Phú Tho, Luân văn thạc sĩ Luất học, trường Đại học Luật Ha Nỗi,năm 2020. Tác giả luân văn nghiên cứu những vấn để lý luôn va pháp lý củathí bảnh pháp luật vẻ đăng kí hơ tịch, phân tích thực trang thi hành pháp luậtvẻ đăng ký hé tịch trên địa bản tỉnh Phú Tho, từ đó đưa ra yêu cẩu, giải phápnhằm đầm bao thí hành pháp luật vé vấn để nay.</small>

<small>Nhìn chung các cơng trình nghiền cứu nêu trên đã nghiên cứu, phân.</small>

tích tồn điện những van để liên quan đền công tác đăng ký và quản lý hô tịch

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

từ lý luận đến thực tiễn va để xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của

<small>công tac đăng ky va quản lý hồ tịch. Trên cơ sở kế thừa các kết quả của cáccơng tình nghiên cứu liên quan, Luận văn nảy tập trung nghiên cửu những</small>

vấn dé lý luận và thực tiễn của việc đăng ký thay đồi, cải chính, bỏ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc ở cấp xã cụ thể lả trên địa bản phường Thọ Sơn. trong giai đoạn Luật hồ tịch 2014 bắt đâu có hiệu lực để tir đó đưa ra các giải

<small>pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác thực hiện pháp luật vẻ đăng ký</small>

thay đổi, cãi chính, bd sung hộ tịch, xác định lại dan tộc nói chung vả trên địa.

<small>bản phường Tho Sơn nói riêng</small>

<small>3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn3.1 Mục tiêu nghiên cứu.</small>

Đánh gia thực trang thực vé đăng ky thay đổi, cãi chính, bổ sung hộ tích và xác định lai dân tộc từ đỏ để xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện trong lĩnh vực nảy trên địa bản cấp xã qua thực tiễn tại UBND

<small>phường Tho Sơn, thành phổ Việt Tủ.</small>

<small>3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu</small>

<small>đạt mục đích nghiên cứu trên, Ln văn có các nhiệm vụ nghiền.</small>

cửu cụ thể sau đây:

Lam rõ những van dé lý luận vẻ đăng ký thay đổi, cải chính,

<small>hộ tịch vả xác định lại dân tộc.</small>

Phân tích, đánh giá thực trang pháp luật về đăng ký thay đổi, cải chỉnh, bỗ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc vả thực trang đăng ký thay đổi, cãi chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trên địa bản cấp xã qua thực tiễn tại UBND phường Tho Son, thành phố Việt Tri, chỉ rõ những kết quả đạt

<small>được, han chế, bất cập va nguyên nhân của hạn chế, bắt cập.</small>

<small>Để xuất các giãi pháp nông cao hiệu quả thực hiện đăng ký thay đcải chính, bỗ sung hộ tịch va ác định lai dân tộc trên địa bản cấp sã qua thực</small>

tiễn tai UBND phường Tho Sơn, thành pho Việt Trì.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

4. Đối trong và phạm vi nghiên cứu

<small>Đối tương nghiên cứu của luân văn la các van để lý luôn, quy định</small>

pháp luật va thực tiễn thực hiện đăng ký thay đổi, cãi chính, bỏ sung hộ tịch.

<small>và sác định lại dân tộc</small>

<small>Pham vi nghiên cứu vé nội dung: tập trung vào vấn dé đăng ký việc</small>

thay đổi, cải chính, bd sung hộ tịch do việc xac định lại dân tộc không thuộc. thấm quyển của UBND cấp zã theo quy định của pháp luật hiện hành

Pham vi về không gian: giới han trong địa ban cấp xã: cụ thể là

<small>phường Thọ Sơn, thành phổ Việt Tả.</small>

Pham vi vẻ thời gian' từ thời điểm Luật Hộ tịch năm 2014 có hiệu lực

<small>thì hành (từ ngày 01/01/2016) dén hết năm 2021</small>

<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể, trong, đó đặc biệt chú trọng. phương pháp hệ thơng, phân tích, ting hợp, phương,

<small>pháp thơng ké, so sánh.</small>

Phương pháp phân tích được sử dụng khi phân tích các quan điểm,

<small>khái niệm và quy đính của pháp luật về đăng ký hộ tịch.</small>

Phuong pháp hệ tổng hợp được sử dụng trong việc xây dựng các nhận. xét, quan điểm có giá tn thực tiễn.

<small>Phương pháp thơng kê, so sánh được sử dung trong việc thông kê số</small>

liệu thực tê để phân tích và làm sáng t8 các vẫn để nghiên cứu.

6. Tính mới và đóng gop của dé tài

Luận văn góp phan lam sáng t6 vẻ mặt lý luận và thực tiễn thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bd sung hộ tịch, xác định lại dan tộc nói chung vả. thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dn tộc.

<small>trên địa bản phường Tho Sơn nói riếng Luận văn góp phan hệ thống hóa</small>

những van để lý luân chung và thực hiện pháp luật đăng ký viếc thay đổi, cải

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

chính, bỗ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc; đánh giá thực trang thực hiện đăng icy thay đổi, cãi chính, bỏ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc ở dia ban

<small>phường, từ đó nêu ra các giải pháp gop phân nâng cao hiệu quả thực hiện línhvực nảy ở phường Tho Sơn. Luân văn có tính thời sự khi đóng góp ý kiển</small>

giúp cho việc thực hiện Luật hô tịch về đăng ký thay đổi, cãi chính, bỗ sung

<small>hộ tịch, sác định lại dân tộc được hiệu qua trên địa ban thành phổ Việt Trả nói</small>

chung và trên dia bản phường Tho Sơn nói riêng. Luận văn có thé ding làm tải liêu tham khão trong thực tế về thực hiện đăng ký thay đải, cải chính, bỏ

<small>sung hộ tịch, xác định lại dân tộc ở phường Thọ Sơn trong những năm tới</small>

cũng như lả nguồn tư liệu tham khảo cho những nghiên cứu để tai liên quan

<small>đến hộ tịch</small>

7. Kết cấu của luận văn.

Ngoài phân mỡ đâu, kết luân, kết cầu cia Luận văn gồm 3 chương. Chương 1: Một sé vẫn dé ly luận và pháp luật về đăng ký thay đối, cải chỉnh, bổ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc.

Chương 2: Thực trang đăng ký thay đổi, cãi chính, bỗ sung hộ tích, xác định lại dân tộc của Uy ban nhân dân phường Tho Sơn, thành phố Việt

<small>Chương 3: Những giãi pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đăng ký thay</small>

đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trên địa bản cấp xã từ thực tiễn của Ủy ban nhân dân phường Tho Sơn, thành phô Việt Ta.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>Chương 1</small>

MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VE ĐĂNG KY THAY ĐỎI, CẢI CHÍNH, BỎ SUNG HỘ TỊCH,

XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TOC

1.1 Khái niệm, đặc diém về đăng ký thay đơi, cai chính, bơ sung.

hoặc ghi vào Số hộ tịch các sự kiện hộ tịch của ca nhân, tạo cơ sở pháp lý dé

<small>Nha nước bão hơ qun, lợi ích hợp pháp của cả nhân, thực hiện quan lý vềdân cự (Điển 2 Luật Hồ tịch 2014)</small>

<small>'Nội dung của hoạt đơng đăng ký hộ tịch theo quy đính của Luật Hộ</small>

tịch 2014 bao gồm!:

“Xác nhận vào Số hộ tịch các sự kiện hộ tịch: Khai sinh, kết hôn, giảm, hộ, nhận cha, mẹ, con, thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ

<small>sung thông tin hồ tịch; khai tử.</small>

Ghi vào Số hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản an, quyết định của cơ quan nha nước có thẩm quyển: Thay đổi quốc tịch, xác

<small>định cha, me, con; xắc định lại giới tỉnh, mudi con nuôi, châm đứt viếc nuôicon nuôi ly hôn,hủy việc kết hôn trai pháp luất, công nhân việc kết</small>

hôn, công nhân giám hộ; tuyên bố hoặc hủy tuyên bổ một người mắt tích, đã

<small>chết, bi mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.</small>

Ghi vào Số hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết

<small>hôn, giám hô, nhân cha, me, con; xác định cha, me, con; nuối con nuôi, thay</small>

đỗi hộ tich; khai từ của công dân Việt Nam đã được iễi quyết tai cơ quan có

<small>Điền 3 Lait Hộ uch 2014</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

thẩm quyền của nước ngoài.

“Xác nhân hoặc ghi vao Số hộ tích các việc hộ tịch khác theo quy định

<small>của pháp luật</small>

‘Nhu vậy, đăng ký thay đồi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xac định lai dân.

<small>tộc là một trong những nội dung của đăng ký hơ tích, là việc cơ quan nha</small>

nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vao Số hộ tịch việc thay đổi, cải chỉnh, bỗ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc của cá nhân nhằm bao dam tinh chính xác của thơng tin hộ tịch, tao cơ sở pháp lý để Nha nước bảo hộ quyén,

<small>lợi ich hợp pháp của cá nhân, đẳng thời bao đảm sự quan lý của nba nướctrong lĩnh vực hộ tịch</small>

Giấy tờ hộ tích do cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyển cấp cho cá

<small>nhân theo quy định của pháp luật vẻ hộ tích lả căn cứ pháp lý sác nhên sựkiện hộ tịch của cá nhân đó.</small>

Giấy tờ hộ tịch bao gồm Giấy khai sinh, Giấy chứng nhân kết hơn,

<small>các Trích lục hộ tịch (ban chính, ban sao) tương ứng với loại việc hồ tich củacá nhân đã được đăng ký, Giấy zác nhận tinh trang hôn nhân.</small>

<small>Riêng Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch được cấp đầu tiên, ghi nhận sựra đời, tổn tai của cả nhân, xác định các thông tin nhân thân cơ bản, quan</small>

trọng của cá nhân, trong đó có thơng tin vé quốc tích, là cơ sở dé xác lập các quyền, nghĩa vụ khác của công dân. Gidy khai sinh ia gidy tờ hộ tịch gốc của mỗi cả nhân. Mọi hỗ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ght về ho, tên, chit dem: ngày, thẳng năm sinh, giới tính; dân tộc; quốc tịch: qué quán; quan hệ

<small>cha, me, con phải phù hop với giấy khat sinh cũa người đô. (Điền 6 Nghị địnhsố 123/2015/NĐ-CP)</small>

11.2 Đặc diém của đăng ký thay đối, cải chink, bỗ sung hộ tịch, xác

<small>dink lại din tộc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>"Thử nhất, hoạt đông đăng ký thay</small>

định lại dân tộc có liên quan đến nhiễu loại chủ thể khác nhau và được phân chia thành hai nhóm chính: một là, các chủ thé có thẩm guy

<small>, cải chính, bỗ sung hộ tịch, sắc</small>

<small>quấn If nhà</small>

nước về đăng ii thay abt cất chinh bỗ sung hộ tịch xác ãmh lai đân tộc và các chủ thể có thdm quyễn thực hiện việc đăng Rỷ thay đổi, cải chink, bỗ sung ‘AG tịch, xác dinh lại dân tộc; hai là, các chủ thé có quyễn u cẩu thay đổi, cải chính bỗ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

<small>Nhóm 1</small>

Các cơ quan có thẩm quyền quản ly nha nước về đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc bao gồm: Chính phủ, Bộ Tư

<small>pháp, Bô ngoại giao, các cơ quan đai diện của Việt Nam ở nước ngoài,</small>

UBND cấp tỉnh, UBND cap huyện va UBND cap xã. Chủ thể có thẩm quyển. thực hiện đăng ký thay đối, cải chính, bỗ sung hơ tịch, xác định lại dân tộc la

<small>UBND cấp huyện, UBND cấp x, cơ quan đại điện ngoại giao, cơ quan đạiđiện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài</small>

Ở Trung ương, Chính phũ thơng nhất quan lý nhà nước vẻ hơ tích nói chung, thay đổi, cải chính, bỏ sung hộ tịch, xac định lại dan tộc nói riêng.

<small>trong phạm vi cả nước, Bơ Tw pháp giúp Chính phủ thực hiên quan lý nha</small>

nước về hộ tịch nói chung, thay đổi, cải chính, bd sung hộ tịch, xác định lại

<small>dân tộc nói riêng, Bộ ngoại giao phối hợp với Bộ Tw pháp thực hiện quản lýnhả nước vé hộ tịch tại Cơ quan đại điện Việt Nam ở nước ngoái, Bô Công an</small>

chủ tri, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao vả các bô, ngành liên quan

<small>bảo đâm an ninh, an toan thông tin trong Cơ sỡ đỡ liệu hộ tịch điện tử vả các</small>

nhiệm vụ khác liên quan đến cơng tac thay đổi, cãi chính, bỗ sung hộ tịch, xác

<small>định lại dân tộc</small>

Ở địa phương, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quan ly nha nước về hộ tịch nói chung, thay đổi, cải chính, bé sung hộ

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

tịch, xác định lại dân tộc nói riêng ở địa phương va có các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật hộ tịch 2014 (Điều 69). UBND cấp huyện thực hiện quan lý nha nước về hộ tịch nói chung, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác đính lại dân tộc nói riêng tại địa phương, thực hiên đăng ký thay đổi, cải chính, bd sung hộ tịch có yếu tổ nước ngồi, thay đổi, cải chính hộ tịch. cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước phát sinh trên. địa bản cấp huyện, xác định lại dân tộc. UBND cấp zã thực hiện quản lý nhà. nước về hộ tịch nói chung, thay di, cãi chính, bd sung hộ tịch nói riêng tại

<small>địa phương, thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho cơng dân Việt</small>

Nam dưới 14 tuổi cư trú trong nước phat sinh trên dia bản, bổ sung hộ tịch

<small>cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước phát sinh trên địa bản, không</small>

phan biệt độ tuổi.

Sở Tw pháp, Phòng Tư pháp giúp UBND cùng cấp thực hiện nhiệm vụ, quyển hạn theo quy định pháp luất thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tích,

<small>ác định lai dân tộc theo chức năng, nhiệm vu.</small>

<small>Công chức trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, UBND cập tinh</small>

(§ở Tư pháp) thực hiện chức năng, nhiệm vụ thực hiện pháp luật về thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, sắc định lại dân tộc khi được cơ quan nhà nước

<small>trao quyền.</small>

<small>Cán bộ lãnh sự lam việc trong cơ quan đại điện ngại giao, cơ quan</small>

đại điện lãnh sự thực hiện thay đổi, cải chính, bd sung hộ tịch, xác định lại

<small>dan tộc cho công dân Việt Nam cư tri & nước ngoai tại cơ quan đại điện ngoạigiao, cơ quan đại dién lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoải</small>

<small>Công chức làm công tác hộ tịch cia UBND cấp huyện (Phịng Tưpháp) và cơng chức Tư pháp — hộ tịch của UBND cấp zã trực tiếp làm cơng</small>

tác thay đổi, cải chính, bd sung hộ tịch, xác định lại dân tộc theo chức năng,

<small>nhiệm vụ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Nhóm 2</small>

Cá nhân có yêu cầu thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác đmh lat

<small>din tộc</small>

Cá nhân có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hộ

<small>tịch, xác định lại dân tộc theo quy định của pháp luật.</small>

Cá nhân có thé tự mình thực hiện hoặc ủy quyển cho người khác thực tiện thay. Day là chủ thể đông nhất trong số các chủ thể thực hiện pháp luật vẻ thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, là đối tượng ma

<small>pháp luật vé thay đổi, cãi chính, bổ sung hô tịch, xác định lại dân tộc hướngtới, bảo vê. Do đó, néu các cá nhân trong xã hội có tình độ nhận thức và ýthức pháp luật về hộ tịch tốt, thì đó là tién để, 18 cơ sở đầm bão cho việc thực</small>

"hiên pháp luật vé hộ tịch cũa các chi thể khác được thuận lợi, hiểu qua; từ đó

<small>góp phần nâng cao hiệu qua quản lý nhà nước vẻ hô tịch trên địa bản.</small>

Thứ hai, về phạm wi thực hiện đăng ký thay đổi, cãi chính, bd sung hộ

<small>tịch, xác định lại dân tộc.</small>

Thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại

<small>én tộc có pham vi rộng cả về khơng gian va thời gian: công dân Việt Nam cưtrú trong nước, công dân Việt Nam đang cử trú, định cư ỡ nước ngồi, người</small>

nước ngồi đã đăng ký hơ tịch tại Việt Nam. Thơng tin thay đổi, cải chính, bổ

<small>sung hô tịch, sác định lại dân tộc đã được đăng ký được quản lý, lưu trữ vĩnh</small>

viễn bởi cơ quan nha nước có thẩm quyên.

Các sự kiện thay đối, cải chính, bỏ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc được điều chỉnh thông nhất cùng hệ thống pháp luật vẻ thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lai dân tộc do các cơ quan nhả nước có thẩm quyển ban

<small>hành hoặc áp dung tập quán đổi với một số địa phương nhưng tập qn đókhơng được trái với pháp luật về hộ tích:</small>

'Việc thực hiện pháp luật về thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

định lai dân tộc không chỉ được thực hiện độc lập, duy nhất tại cơ quan nhả

<small>nước nơi phat sinh sự kiện hộ tích, ma cả nhân có quyển lưa chon thực hiện.</small>

tại các cơ quan có thẩm qun vẻ thay đổi, cải chính hộ tịch theo nguyên tắc. xác định thẩm quyển theo nơi cư trú hoặc nơi đã đăng ký hộ tịch trước day.

Việc thực hiên đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định. lại dân tộc của cơ quan có thẩm quyển được thực hiện thường xuyên, liên tục vả cẩn có sự phối hợp chặt chế giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi dia phương hoặc cả nước: giữa UBND cấp xi, UBND cấp huyện, cơ

<small>quan công an, cơ quan y té,</small>

Thứ ba, về khách thé của thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ

<small>sung hộ tích, xác định lại dân tộc</small>

Thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác định lại

<small>dân tộc hướng đến bao đảm hai mục tiêu cơ bản là bảo dém tỉnh chính xác</small>

của các thông tin hô tịch của cá nhân vả bão dim quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể tham gia đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hộ tịch, zác định lại dân.

, cải chính,

bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tốc. Bảo dém tinh chính xác thông tin đăng

<small>tộc dap ứng yêu cầu quản lý của nha nước trong lĩnh vực thay</small>

<small>ký hộ tich còn giúp cho việc xác định các nội dung phục vụ công tác quản lý</small>

nha nước vả an sinh xã hội như - độ tuổi (tudi tham gia nghĩa vụ quan su, tuổi

<small>chju trách nhiệm hình sự,</small> vào các cp học, tuổi cơng tac ...), nhóm tuổi, số con trong gia đính, khoảng cách giữa các lẫn sinh, cấp thé bao hiểm y tế miễn phí cho trẻ em đưới 6 tuổi. Chất lượng, hiệu qua của hoạt đông đăng ky thay đổi, cải chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dan tộc của Nha nước lả cơ

<small>sở đâm bảo cho việc hoạch định chính sich kinh té- sã hội, van để quản lydân cư, dân số, việc lam: từ đó góp phản đảm bao trật tự, an ninh xế hội vàtính nghiêm mình pháp luật trong hoạt đơng quản lý nhả nước nói chung,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

1.2. Ý nghĩa của hoạt động đăng ký thay déi, cải chính, bồ sung hộ tịch,

<small>xác định lại đân tộc</small>

Thủứ nhất. thực hiện đăng lý thay ỗi, cải chính, bỗ sung hộ tịch. xác dinh lại dân tộc góp phan hồn thiên hệ théng văn bản quy phạm pháp luật về AG tịch, đưa pháp luật về hộ tịch đi vào cuộc sống.

<small>Nha nước Cơng hịa zã hội chủ nghĩa Việt Nam lả nha nước phápquyền 24 hội chủ ngiĩa cia Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Thơng quahệ thơng pháp luật vẻ hé tịch va hoạt đông đăng ký hô tịch, Đăng va Nha</small>

nước thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng vẻ cải cách hành chính,

<small>nhất là cất cảch thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch theo hướngđơn giản, minh bach, tao sự kết nỗi với các linh vực khác liên quan đến côngdân, tiết kiêm chi phí cho người dân va Nha nước; bảo đâm phủ hop với các</small>

quy định có liên quan của Hiền pháp năm 2013, sự đồng bộ, thống nhất với

<small>các luật liên quan (như Bô luật Dân sự, Luật Quốc tịch, Luật nuôi cơn nuôi,Luật Hôn nhân và gia đình, Ludt Căn cước cơng dân), tăng cường vai trị quản.lý nba nước về hộ tịch của UBND cập tỉnh và UBND cấp huyện, trên cơ sở</small>

phân cấp hợp lý thẩm quyển đăng ký hộ tịch cho cấp huyền và cấp zã, dé cao

<small>‘rach nhiệm, từng bước tăng cường tính chuyên nghiệp của đôi ngũ công chứclâm công tắc hộ tịch; luật hóa các quy định vé đăng ký, quan lý hộ tịch trong</small>

các Nghị định của Chính phủ đã được thực tiễn kiểm nghiệm, bảo đảm tính kế

<small>thửa va phát triển, đồng thời tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm của một số</small>

nước có hệ thơng đăng ký hộ tịch phát triển, phù hợp với điều kiện của Việt

<small>Nam Qua q trình thực hiến pháp luật vé hơ tịch va đăng ký hộ tích nói</small>

chung, đăng ky thay déi, cải chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc nói.

<small>riêng góp phân hồn thiện hệ thống văn ban quy pham pháp luật vẻ hồ tịch,</small>

đưa pháp luật về hộ tịch di vào cuộc sống, nhân dân tự mình lam chủ trong

<small>quan lý xế hồi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Thứ hai, tực hiện đăng R thay đổi, cải chính bỗ sung hộ tịch, xác

<small>anh lại dân tộc cơ vai rị quan trong trong việc bảo đâm tính chính xác củacác thông tin hô tịch cũa cá nhân và bảo đâm quyền lợi ich cơ bẩn của chit</small>

thé tham gia quan hệ pháp luật về thay déi, cải chính, bd sung hộ tịch xác

<small>ch lại dân tộc</small>

Thực hiện đăng ký thay đổi, cải chỉnh, bd sung hô tịch, xc định lại

<small>dén tộc trước hết là bao dim tinh chính xac của các thơng tin hộ tích va cơ sởdữ liêu hộ tịch. Các thơng tin hơ tích đã đăng ký với cơ quan nhà nước có</small>

thấm quyền khơng phải 1a thơng tin bat biển. Trong quá trình phát triển, cá nhân có thể có nhu câu thay đổi họ, tên, chữ đêm theo quy định của pháp luật

<small>hoặc khi phát hiện có sai sót trong giấy tờ hộ tịch đã được cấp hoặc cá nhân.khi đã xác định được thông tin cịn thiểu trong giây tờ hộ tịch hoặc khi có yêucầu sác định lại dân tộc thi cá nhân đỏ có quyển yêu cầu cơ quan nhà nước có</small>

thấm quyền thay ddi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lai dan tộc. Việc bao

<small>đâm tinh chính sắc của thơng tin đăng ký hơ tích gúp phan bảo đâm tínhchính xác về thông tin dữ liệu của cá nhân trong Cơ sỡ dữ liệu quản lý vé dân</small>

Thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc gop phân tạo cơ sở pháp lý bao dam một sé quyển về nhân thân cơ

<small>bản của cá nhân đã được quy định trong Bộ luật dân sự 2015. Các quyển nhân.</small>

thân ma pháp luật quy định về thay đổi, cải chính, bé sung hộ tịch, xac định.

<small>lại dân tộc hướng tới bao vệ, gắn liên với từng cá nhân như quyền đổi với ho,</small>

tên, chữ đêm, quyền thay đổi họ, quyên thay đổi tên, quyền xác định, xác định. lại dân tộc. Việc thay đổi, cdi chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc của. cá nhân là phương thức để cá nhân được hưởng các quyển và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật vé hộ tích. Luật hơ tích 2014 đã cụ thé hóa

<small>bằng các quy định pháp luật theo hướng đời hỗi trách nhiệm cao hơn từ phía</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>cơ quan nhà nước, cơng chức lám công tác hộ tịch như trách nhiệm ắc minh</small>

hồ sơ của công chức lam công tác hộ tịch sau khi thụ lý hồ sơ, rút ngắn thời hạn giải quyết việc thay đi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc so với quy định trước đây tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP, trích lục thay đổi, cải chính, bé sung hộ tích, zác định lại dân tộc được tin trực tiếp từ phan mềm.

<small>đăng ký, quản lý hộ tích ding chung của Bộ Tư pháp. Việc đăng ký thaycải chính,</small> lỗ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc không lam thay đổi, cham dứt

<small>quyền và nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo Giấy tờ hơ tịch ban đầu đăng</small>

ký tại cơ quan có thấm quyên.

Thứ ba thực hiện đăng lộ về thay đỗi, cải chính, bỗ sung hộ tich vác định lại dân tộc thé hiện sự bảo hộ của nhà nước về quyén lợi ich hợp pháp của cá nhân gắn liền với quản i nhà nước về dân cực

Việc đăng ký, thông kê dữ liệu thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại đân tộc kịp thời, day di, chính xác tao cơ sé pháp lý để Nhà nước thực hiển quản lý vé dân cử, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hồi,

<small>dân số, quốc phòng - an ninh: xác định sé lượng dân cư tại một địa bản lam cơ</small>

sở quản lý về nhân khẩu, chính sách vẻ dân số, xác định tỷ lê nam - nữ, xác định độ tuổi dan cư để phát triển kinh tế vả phúc lợi xã hội. Thông qua việc đăng ký thay đổi, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc Nha nước nắm được tình hình thay đổi, cải chính, b sung hộ tịch, xác định lại dan tộc của người dân, các nội dung thường hay sai sót khi di đăng ký hộ tịch để kịp thời sữa đổi, bd sung, tăng cường quản lý nha nước cho phủ hợp.

Thông qua việc xác nhân các sự kiện thay đổi, cãi chính, bổ sung hộ tích, xác định lại dân tộc, dữ liêu hơ tịch của cá nhân được bảo dam thống nhất, lưu trữ, quản lý tại cơ quan nhả nước có thẩm quyền, đồng thời cá nhân. được bão đâm các quyền va nghĩa vụ không bi thay đổi do việc thay đổi hộ. tịch. Các giấy tờ hộ tịch đã được thay đổi, cải chính, bổ sung la cơ sở để cá

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>nhân sử dụng khi tham gia vao các quan hệ pháp lý khác về dân sự, kinh tế, tổ</small>

tụng, Ví dụ: Giấy khai sinh là cơ sở xác định năm sinh để cá nhân đó được. thưởng chính sách y tế miễn phí cho tré em dưới 06 tuổi; hưởng chính sách. giáo đục khi đến tuổi, Giấy chứng tử là cơ sở đánh dâu sự chấm dút tư cách. chủ thể pháp luật của người chết và đảm bao cả nhân có liên quan tham gia

<small>các quan hệ pháp lý về thừa kế, sỡ hữu.</small>

Đăng ky thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc là

<small>một nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của chính quyển các cấp, nhằm theo</small>

dõi thực trang va sự biển đơng vé hộ tịch, trên cơ sở đó bảo hộ các quyền, Loi

<small>ích hợp pháp của cá nhân va gia đính, đẳng thời góp phân sây dựng các chínhsách về kinh tế xã hội, an ninh quốc phịng và dân số, kế hoạch hóa giađính... Mọi quốc gia trên thể giới, đủ ở bat kỳ chế độ chính trị với trình độ</small>

phat triển như thé nao cũng déu quan tôm Một nha nước muốn hoạt đông hiệu quả cho việc quản lý nhà nước bằng pháp luật thi trước hết phải làm tốt vai tro quan lý của minh bang cách cập nhật thường xuyên các thông tin, dit liệu về dan cư có được từ hoạt động quan lý về hộ tịch, thay đổi, cải chính, bổ

<small>sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Vì một mặt, đó là những dữ liêu cân thiết</small>

của moi bai tốn hoạch định chính sách phát triển kinh tế - zã hội, an ninh quốc phịng... Mặt khác, nó là một hoạt động thể hiện tập trung, sinh động

<small>môi quan hệ giữa nha nước và công dân</small>

Công tác quản lý thay ddi, cải chính, bỏ sung hơ tịch, xác định lại dân.

<small>tộc khơng chỉ là cơng tác quản lý hành chính đơn thuần của Nha nước là zác</small>

nhận, ghi vào số hộ tịch những việc thay đổi, cải chính, bd sung họ tên, chit

<small>đêm, ngày, tháng, năm sinh ..., xac định lai dân tốc mà cịn có ý nghĩa quan</small>

trong làm phat sinh, thay đổi những hau quả vẻ mặt pháp lý, liên quan đến

<small>một số ĩnh vực pháp luật trong nước và cả trong tư pháp quốc tế.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

13. Quy định của pháp luật về đăng ký thay déi, cải chính, bé sung.

<small>ich, xác định lại dan tộc</small>

13.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về

<small>hay đối, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác dink lại đâm tộc</small>

<small>Pháp luật về hộ tịch là hé thống các quy phạm pháp luật do cơ quan</small>

Nhà nước có thẩm quyển ban hành diéu chỉnh các quan hệ phat sinh trong.

<small>Tĩnh vực hơ tích nhằm bảo đảm các quyén và lợi ich hợp pháp của cá nhân vàthực hiện chức năng quản lý dân cư của Nha nước</small>

<small>Pháp luật vé hơ tích ở nước ta có lich sử lâu đổi tử thời phong kiếnnhà Trin đến các triểu đại phong kiến tiếp theo, song việc quan lý hỗ tịchđược thực hiên một cách đẩy đủ, khoa học chỉ được bắt đâu từ thời Pháp</small>

thuộc. Ở thời kỳ nay, trong hé thống đăng ký va quản lý hộ tịch co một đội ngũ hương chức chuyên làm công tác hộ tịch, gọi lả "Hô lại", nắm giữ số sách

<small>đăng ký hô tịch và trực tiếp đăng ký các việc hộ tịch trong dia bên cấp xã do</small>

minh phụ trách. Hệ thống số sách hộ tịch (gọi la “số bộ”) được ghi chép day đủ, khoa học va được lưu giữ, bảo quản cần thận.

<small>Sau Cách mang tháng 8 năm 1945, công tác đăng ký và quản lý hộ</small>

tịch vẫn được Nhà nước ta tiếp tục duy tri va phát triển Theo Sắc lệnh số 4TISL ngày 10/10/1945 cia Chủ tích Hỗ Chi Minh thi các thể lệ đăng ký hộ

<small>tịch đã được quy định trong Bộ Dân luật giản yếu được ap dung tai Nam kỷ,</small>

Hoang Việt hộ luật được áp dụng ở Trung ky va Dân luật Bắc kỳ vẫn được

<small>tiếp tục áp dung.</small>

<small>Chỉ thi số 4343-HTTK ngày 07/8/1957 của Bộ Nội vụ, Nghĩ định số484-NDILB ngày 24/12/1958 của Liên Bộ Nội vụ - Bộ Tw pháp, Thông tư số</small>

$7-NV/DC ngày 26/12/1958 của Bộ Nội vụ quy định vẻ thay đỗi ho, tên theo những trưởng hợp sau”

<small>‘Mie I, Thơng trổ 87-NV/DC ngìy 36111958</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>“Tần tục tu quá, got lên chướng tat quả, hoặc khiêu got lên những</small>

hinh ảnh xân xa qué không đổi sẽ ảnh hưởng đến tình cảm tinh thân hoặc te

<small>tưởng cũa đương sue</small>

<small>Tên tring với tên ông bà nôi ngoại, chủ bác, cô dã ruét, anh chỉ emTuôt, với tên cha me vợ hoặc cha me chẳng, cùng ở clung trong một xã thi</small>

xã thị trén, kim phd, hoặc ở xa hon ning có quan hệ thường xuyên liên lac i iat thăm hỏi gid tốt, không đối số ảnh hướng đến tinh gia dink, sự nhằm lẫn trong việc xung hô đã dẫn dén nhiều trường hợp thiét thòi đến các quyễn lợi tinh thân hoặc vật chất của đương sue

“Bổ tén, họ của cha me nuôi đặt cho, léy lai ho cũa cha me dé và tên mà cha me đề đã đặt cho, nhằm chắp nỗi iat hoặc tăng thêm mật thiết. hoặc xác định một cách rố rằng hơn quan hé với gốc tích tổ tiên của minh, bảo vệ quyén lợi chính đáng trong gia đình bỗ me đã.

Cám bộ, bộ đội mudn bơ họ, tên thực mà thay thé bằng bi tính bí danh:

<small>đã quan dùng trong Ring chién, hoặc hoạt động cách mang bi mat đã được</small>

phần nào chính thức hóa, ght vào các văn bằng khen thưởng các số sách của. chính quyền, qn đội, đồn thé hoặc ngược lại”.

Ngày 08/5/1956, Thủ tường Chính phủ ban hành Nghị đính số 764-‘TTg kèm theo Ban Điều lê đăng ký h6 tích Theo đó. “Kh aa đăng ý vào số hộ tịch. mà sau có đơn xin ghi thêm những điều thiêu sót. sửa chia những “điểm sai nhằm thì nễu là sai nhằm thiêu sót thường, Uy ban đã nhân đăng kt có quyền sửa chữa hoặc bd sung. Đối với nhiững điều sai nhằm thiểu sót quan

trong thi phải được Uy ban hành chỉnh cấp trên cho pháp "Ê

Ngày 25/5/1956, Bộ Nội vụ ban hành Thông te số 06-NV-DC-TT về việc thi lành Điều lộ đăng lý hộ tịch mới, trong đơ có quy đinh “Bồ sung và sửa chita các điều đã đăng ïÿ' (điều 25): Tiêu chuẩn phân biệt rỡ giữa sai lầm

<small>` Đền 35 Neu ann rổ 166-TTgngiy 09/1956</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

thiêu sót thơng thường và sai lầm thi sót quan trọng rất khó quy Äïnh: căn Sản là phải nhân định xem các việc bỗ sung hay sữa chika sẽ làm thay đối giá trị chính xác của gidy tờ hộ tịch nhiễu hay it ảnh hưởng lớn hay nhỏ đẫn

<small>quyễn lợi của cả nhân đương sự hay cũa đa số nhân dân. Đây là mắp thi âu</small>

có tính chất hưởng dẫn: tên người làm chưng là Nguyễn Văn Tâm lat chỉ ghỉ là Nguyễn Tâm, tên người cha ia Nguyễn Văn Xing lại ghi nhằm ia Nguyễn Văn Sung thi Oy ban hành chính aa nhận đăng ký có thé tey bỗ sung và sửa. chữa, nhương nễu da Rhai nhằm ngày tháng năm sinh của đứa trẻ, Rhai nhâm Tên vợ hoặc tên chồng iÂp vợ iẽ mà khơng ght chủ rõ, thì phải được Oy ban °àmh chính cấp trên trực tiếp xét và cho phép. “®

<small>Ngày 16/1/1961, Hội đồng Chính phủ ban hanh Nghị định số 4-CPkèm theo Ban Diéu lệ đăng ký hô tịch trên cơ sở kế thừa các quy định củaĐiều lệ hơ tích năm 1956. Ngày 21/01/1961, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số</small>

05-NV hướng dẫn thí hành Điều lệ đăng ký hơ tịch mới, trong đó lam rổ hơn định nghĩa về sai lâm, thiêu sót để được bỏ sung, sửa chữa các điều đã dang ký: “Những sai idm, thiéu sot quan trong là những sai idm, thiếu sót về họ, tên, tuổi của đối tương đăng ix’, họ, tên của cha, me trong giấy khai sinh hoặc VỀ ngày, thẳng năm xéy ra sự việc. Thí đụ: ght nhằm ngày, tháng, năm sinh, ên ho của đa tré hay ghi thiéu chit dém, ghi nhằm ho, tên cũa vo hay ching. ghi nhằm ho, tên của người chết và ngày, thẳng, năm chết vv... cơn những sai lằm, thiểu sót khác, thí du: nghề nghiệp là “làm ruông” ghi nhm là “làm thợ mộc ”, hoặc ghi nhằm nơi sinh, nơi chết nơi cư tri, vv... là những sat lâm, thiéu sót thường". Về thẩm quyền giải quyết: “Khi có đơn xin ghi thém những điều thiểu sót và sửa chita những điều sat lầm, nễu là sai lẫm thiểu sot thường thi Oy ban lành chỉnh đã đăng lý hộ tích có quyền sửa chữa, bỗ sung; néu là sai lầm tiiễu sót quan trọng. thi việc sửa chữa, bỗ sung phải được Uy ban hành chính kim, thành phổ, tĩnh cho phép” §

<small>“Mie 6phản1 Thơng rsó06.NW-DC-TTngờ 2518/1956$Me E hàn Tang sr sô 0E N ngày 210171861* Đu 1 Nếu đen số 4-CPngiy 161961</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Tử năm 1987, nhiệm vụ quan lý nha nước về hộ tịch được chuyển. giao từ Bơ Nội vu sang Bộ Tư pháp và Ủy bannhân dân các cấp trên cơ sỡ Nghĩ đính số 219/HĐBT ngày 20/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay lả Chính phủ), Từ thời điểm này, Bộ Tư pháp được giao nhiệm vụ thơng nhất

<small>quản ly nha nước về hơ tịch trên phạm vi cả nước,</small>

<small>'Ngày 27/12/2005 Chính phủ ban hành Nghị định sổ 158/2005/NĐ-CP.</small>

vẻ đăng ky vả quản lý hộ tịch. Theo đĩ, thay đổi hộ tịch được hiểu là “thay abt ho, tên, chit dim đã được đăng kj ding trong Số đăng kỷ Rhai sinh và bản chính Giấy khai sinh nhưng cá nhân cĩ yêu câu thay đối khi cơ I do chink

<small>dling theo qup' dinh của Bộ luật Dân suc” (Khộn 1, Biéu 36), Cai chính hộtích là "cải chính những nội dung đã được đăng ii trong SỐ đăng i khai</small>

sinh và bản chính Gidy khai sinh nhung cĩ sai sot trong kin đăng Rý. (khoản 2, Điều 36), Xác định lại dân tộc là: Xác din li dân tộc cũa người

<small>son theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người me theo gy aah của</small>

B6 luật Dân swe. (Khoản 3 Điễu 36). BA sung hộ tịch la: “BS sung những nội

<small>chong chưa được đăng ij trong SỐ đăng i khai sinh và bản chính Giấy khai</small>

sinh.” (Khoản 5, Điều 36), Việc sửa chữa những nội dung trong số đăng ký hộ tịch va các giấy tờ hơ tích khác, khơng phải Sé đăng ký khai sinh va bản

<small>chính Gidy khai sinh khơng phải là cải chính hộ tịch ma là điều chỉnh hơ tịch."Ngày 02/02/2012, Chinh phủ ban hành Nghị đính số 06/2012/NĐ-CP.</small>

vẻ sửa đổi, bd sung một số diéu của các Nghị đính về hộ tích, hơn nhân va gia

<small>đính va chứng thực. Nghỉ định số 06/2012/NĐ-CP đã nit ngăn thời gian giảiquyết một số thi tục về hộ tịch trong đĩ thời hạn giải quyết việc thay đổi, cãi</small>

chính hộ tịch được quy định là 3 ngày kể từ ngày nhân đủ giầy tờ hợp lệ va đủ

<small>điểu kiên theo quy định của pháp luật thay vì 5 ngảy theo Nghỉ định</small>

158/2005/NĐ-CP; bổ sung hình thức nộp hồ sơ đăng ký thay đổi, cải chính, ‘bd sung hộ tịch qua hệ thống bưu chính: “người yêu cẩn thay đổi, cải chính

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

hộ tịch, xác ãtmh lại dân tộc, xác dinh lại giới tink, bd sung hô tịch, điều chữnh AiG tịch cô thé trực tiếp hoặc nộp hơ sơ qua hệ thơng bun chính:

<small>"Ngày 20/11/2014, tại kỳ hop thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thơng quaLuật hộ tịch với 7 chương, 77 diéu và có hiệu lực tử ngày 01/01/2016. Đây là</small>

lân đầu tiên Nhà nước ban hành văn bản Luật quy định riêng về lĩnh vực ding

<small>kỹ, quân lý hộ tịch sau hơn 60 năm thực hiện bằng các văn ban đưới luật doChính phủ ban hành. Luật Hộ tịch chính thức có hiểu lực đã trở thành bước</small>

tiến mới trong công tác đăng ký hộ tích nói chung và đăng ký thay đổi, cải chính, bé sung hơ tích, sác định lại dân tộc nói riêng Luật Hộ tích đã quy định vẻ khải niêm, pham vi, thẩm quyển, trình tự, thủ tục thay đổi, cải chính, 'bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

Pháp luật về thay đổi, cai chính, bỏ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc lả một nội dung của pháp luật vẻ hộ tịch nên cũng mang những đặc điểm cia

<small>pháp luật hộ tích sau đây.</small>

Thứ nhật, pháp luật về thay đỗi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác đính. Jai dân tộc la một giá trị nhân thân, gắn chặt với cá nhân con người, không thé chuyển đổi cho người khác. Các dâu hiệu v ho, tên, ngày tháng năm sinh,

<small>én tộc, giới tính, cha dé, me đẻ là những dầu hiệu phân biết từng cá nhân conngười, là cơ sỡ sác lập các giao dich dân sự của cá nhân</small>

Thứ hai, pháp luật về thay đổi, cãi chính, bỏ sung hộ tịch, xác định lại

<small>dân tộc có phạm vi và đối tượng điều chỉnh rông, đa dạng, phức tap, bao gồmcông dân Việt Nam cử trú trong nước, người Việt Nam định cw ỡ nước ngồi,</small>

người nước ngồi đăng ký hộ tích tại cơ quan có thẩm quyển của Việt Nam,

<small>các thơng tin trong Giấy khai sinh (trừ quốc tịch), trong Giây chứng nhận kếthơn, trong Giấy chứng tử (cd), trong Trích lục hô tịch tương ứng với loại việchộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, Giấy sác nhân tình trạng hơn nhân.</small>

<small>Thuần 10 Đều Ì Ngh da số 067201208B-CPngiy 02032012</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Thứ ba, pháp luật vẻ thay đổi, cải chỉnh, bổ sung hộ tịch, xác định lại ân tộc chứa đựng các quy phạm pháp luật thuộc nhiễu ngành luật khác nhau

<small>như: Luật Hiển pháp, Luật hành chỉnh, Luật dân su, Luật hôn nhân và giainh, Luật nuôi con ni</small>

Thứ tư, pháp luật vé thay đổi, cải chính, bd sung hồ tịch, xác định lại ân tộc có hình thức thể hiện phong phú gồm các văn bản quy pham pháp luật ‘va các văn bản áp dung pháp luật do các cơ quan nha nước có thẩm quyền ban

<small>hành như. Bộ luật Dân sự 2015, Luật Hộ tịch năm 2014, Nghị định số123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một sé điều va biến pháp thi han Luật hồ</small>

tịch, Thông tự số 04/2020/TT-B TP ngày 28/5/2020 quy định chi tiết thi hành.

<small>một số điều của Luật hé tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 thang11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điển và biện pháp thi</small>

hành Luật hồ tịch, các văn bản hưởng dẫn nghiệp vu của Bé Tư pháp, Sở Tư pháp.

1.3.2 Nội dung cơ bản của pháp luật hiện hành vé đăng lý thay đôi,

<small>cãi chink, bỗ sung hộ tịch, xác định lại</small>

1.3.2.1 Nội dung đăng ý thay đổi, cải chính bỗ sung lộ tích xác đinh:

<small>lại ân tộc</small>

Đăng ký thay đôi hộ tịch.

Thay đổi hộ tịch 1a việc cơ quan nhà nước có thẩm quyển đăng ký thay đỗi những thơng tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin vé cha, me trong nội dung

<small>khai sinh đã đăng ký theo quy định cia pháp luật (Khoan 10, Diéu 4 Luật Hôtịch 2014)</small>

Pham vi thay đổi hộ tịch bao gồm: Thay đổi ho, chữ đệm va tên của cá

<small>nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của</small>

pháp luật dân sự, thay đổi thông tin vé cha, me trong nội dung khai sinh đã

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>đăng ky sau khi được nhận lảm con nuôi theo quy định của Luật nuôi connuôi @Điểu 26 Luật Hồ tịch 2014)</small>

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyên thay đổi họ (Biéu 27) va

quyền thay đổi tên (Điều 28) nhu sau"

- Ca nhân có quyền yêu cau cơ quan nha nước có thẩm quyển cơng nhận việc thay đổi ho trong trường hợp sau đây:

Thay đỗi họ cho con dé từ ho của cha dé sang họ của mẹ để hoặc

<small>ngược lại,</small>

Thay đỗi họ cho con nuối từ họ của cha dé hoặc mẹ dé sang ho của

<small>cha nuôi hoặc họ của me nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, me nuôi,</small>

<small>Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người nảy hoặc cha dé, međề yêu câu lấy lại họ cho người đó theo ho của cha dé hoặc mẹ để,</small>

Thay đổi ho cho con theo yêu câu của cha đẻ, mẹ dé hoặc của con khi

<small>xác định cha, me cho con;</small>

Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thơng của

Thay đổi ho theo ho của vơ, ho của chẳng trong quan hệ hơn nhân va gia đình có u tổ nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước ma vo, ching người nước ngồi lé cơng dân hoặc léy lại ho trước khi thay adi,

Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ,

<small>Trường hop khác do pháp luết về hồ tịch quy định.</small>

<small>` Thao quy ảnh cin Bộ Auk Din ny2015 ti gayi tuy đổ: họ tần cin cá hân được mổ rộng hơn so với</small>

gy dat ca Bộ hột din ue 2005 Theo đó, guyền thay deiho vì quyền thay dBiten được tíchra len02 đản,

<small>sing bit dng thịibổ sữngtruừnghợp được tuy daha tần cụ thể nrg</small>

<small>“Va vide tp đố lộ: Cá hịn cơ un n cần cơ qua nba nước có hàn ồn cing min iệc tuy đổi</small>

<small>dng tạo họ ca sự, họ cin ching wong quan hộ ản nhân vì gh Gah cơ u tổ made ngồi dễ phì hp vớt</small>

hp iit của mec mi vợ, chang nguội hước ngồi l cơng din hoặc Hy tho rước Ha tuy đết ay đội

<small>dna của conti cin cha sp Đuy đất</small>

<small>+ Pi vide they tn: Ch nhân có quyền yên cu cơ quanh xước có thi quyền côngnhận vic tuy đổitên cia wo, hồng wong quan hệ han mhin vì ca di có yẫn tổ tước ngồi để Nhì hep vợt pap it của</small>

<small>"dốc mà vợ, chang nghi nhớc ho cơ dân hoặc ly bưiễn rước ti tay đột hay Bộ tên ca ngườiđược xác dah lì gut người dyin đội ata</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

- Cả nhân cĩ quyển yêu cầu cơ quan nha nước cĩ thẩm quyển cơng. nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

Theo yêu cầu của người cĩ tên ma việc sử dụng tên đĩ gây nhằm lan, ảnh hưởng đến tinh cảm gia đính, đến danh dự, quyền, loi ích hợp pháp của

<small>người đĩ,</small>

Theo yêu cầu của cha nuơi, me nuơi vẻ việc thay đổi tên cho con nuơi

<small>hoặc khi người con nuơi théi lam con nuơi và người nay hoặc cha dé, mẹ déyéu câu lẫy lại tên ma cha dé, me dé đã đất,</small>

<small>Theo yêu cầu của cha dé, me đẻ hộc người con khi xác định cha, mecho con;</small>

Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tim ra nguồn gốc huyết thống của

Thay đổi tên của vo, chẳng trong quan hệ hơn nhân và gia đình cĩ yêu tố nước ngồi để phù hợp với pháp luật của nước ma vợ, chồng người nước ngồi là cơng dân hoặc lay lại tên trước khi thay đồi,

Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi

<small>giới tính,</small>

<small>Trường hop khác do pháp luật về hồ tịch quy định.</small>

Điều kiện thay đổi hộ tích: Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người đưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải cĩ sự đẳng ý của cha, mẹ người đĩ và được thé hiện rõ trong Tờ khai, đối với người từ đủ 9 tuơi tr lên thì cịn phải cĩ sự đồng ý của người đĩ (khoản 1, Điều 7

<small>Nghĩ định số 123/2015/NĐ-CP)</small>

<small>Đăng ký cải chính hộ tịch.</small>

Khi đăng ký hộ tịch, van cĩ trường hợp sai sĩt trong số hộ tịch, giấy tờ

<small>hộ tịch do sai sĩt của người dân hoặc của cơng chức lam cơng tác hộ tịch. Cácsai sĩt thường gặp như. xác định sai nội dung đăng ký, ghỉ sai các thơng tin</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

hộ tích của người dân trong Số hé tịch, giấy từ hơ tích so với hỗ sơ, sai lêch thông giữa giây tờ hộ tịch với Số hộ tịch.

<small>Để dim bao quyển loi của người dân, tính chính zác của dữ liệu hộ</small>

tịch, kế thửa vả phát triển các quy định về đăng ký va quan lý hộ tịch trước.

<small>đây còn phù hợp, Luật Hộ tịch cho phép người có sự kiến hộ tịch đã được</small>

đăng ký có quyển yêu cau cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyên thực hiện cải chính thơng tin hộ tịch có sai sút trong Số hộ tích va giấy tử hộ tịch.

Theo quy định tại khoăn 12 Điều 4 Luật Hồ tịch thi cải chính hộ tịch là việc cơ quan nha nước có thấm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của

<small>cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.</small>

<small>Theo Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-B TP quy định vé cải chính hộ tich:</small>

“1. Việc cãi chink hộ tịch chỉ được giải quyết sem Rh xác đụh có sai sót kia đăng kệ hộ tịch: không cải chinh nội chong trên giấy tờ hộ tích đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thơng tin trên hỗ sơ, giấy <small>Tờ cả nhn khác</small>

<small>3. Sai sót trong đăng lj lộ tịch là sai sót cũa người đi đăng BS hơ tịchodie sai sót của cơ quan đăng lý lộ tịch</small>

3. Việc cái chính nội dung đăng i khai từ tude thẩm quyền của co

<small>quan đã đăng lý khai từ: theo dé nghĩ của người có trách nhiệm đãng lý khaiTừ quy dinh tại Điều 33 luật lộ tích”</small>

<small>Nhu vậy, cải chính hộ tịch là một sự kiên hộ tịch được cơ quan nha</small>

nước có thẩm quyền xác nhận, ghi vào số hộ tịch việc sửa đổi những nội dung đã được đăng ký trong Số hộ tich va bản chính Giấy tờ hộ tịch của cá nhân, nhưng có si sót trong khi đăng ký hộ tịch. Vẻ phạm vi, thay đổi hộ tịch chỉ ap dụng với việc thay di họ, tên, chữ đêm trong Giây khai sinh, còn cãi chính.

<small>hộ tịch áp dung với tất cả các giấy tờ hô tịch (khai sinh, khai tử, kết hôn,...)và các nội dung trong giấy tờ hô tịch như. ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, sốCMNDICCCD cia người di đăng ký hô tịch... (trừ nội dung: quốc tịch)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Đăng ký bé sung hộ tịch.

Khoản 13, Điểu 4, Luật Hộ tích quy định: Bỗ sung hộ tích là việc co quan nha nước có thẩm quyền cập nhật thơng tin hộ tịch còn thiếu cho ca

<small>nhân đã được đăng ký.</small>

Thực tế công tác đăng kỹ hộ tịch trong thời gian quan cho thay khi đăng ký hộ tịch cho cả nhân, một số trường hop do chưa có cơ sé để xc định xiên một số thông tin hộ tịch của cá nhân tam thởi để trồng, khi người dân có

<small>n cầu và có cơ sở chứng minh thì cơ quan đăng kỹ hộ tịch sẽ thực hiện ghi</small>

'°bổ sung nội dung tương ứng vào Số hộ tịch và giây từ hộ tịch.

<small>‘Vi du: Khí đồng ký khai sinh cho trẻ em chưa sác định được cha, phân.</small>

ghi về người cha trong Số đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh của tré em tam thời để trồng Sau đó, người cha thực hiên thi tục nhân con. Trên cơ sở trích lục về việc nhân con, yêu cầu của cha, me của trẻ, cơ quan đăng ký hộ tích thực hiện ghi bd sung thông tin về người cha trong Số đăng ký khai sinh va

<small>Giấy khai sinh của người con.</small>

Theo Điều 18 Thông tư 04/2020/TT-B TP quy định vẻ bổ sung hơ tích

<small>như sau</small>

“L GIẤy 18 hộ tịch quy atah tại khoản 2 Điễu 75 luật hộ tịch có giá trị sử dung mà khơng phải bỗ sung thơng tin hộ tịch cịn thiểu so với biểu mẫu

<small>Tơ tich hiện hành</small>

2. Gidy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà thơng tin hộ tịch cịn thiéu thì được bd sung niễu có gidy tị. tài liệu đo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hop lệ citing minh,

Têu câu ghi bd sung quốc tịch Việt Nam chi thực liện đối với giấy tờ Tô tich được cấp Rễ từ ngày 01 thẳng 01 năm 2016, sau khi xác đinh người yêu cầu đang có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Viet

<small>Nan</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>3. Trường hợp cảân đã được đăng ii khai sinh trước ngày 01</small>

tháng 01 năm 2016 nhưng Gidy Rhai sinh SỐ đăng Rý Xhai sinh Không ght ngày, tháng sinh thi được bỗ sung ngày, tháng sinh theo Giấy chứng sinh hoặc văn bẩn xác nhận của cơ sỡ y tễ nơi cá nhân sinh ra.

<small>Trường hợp khơng có Giấy chứng sinh, khơng có văn bản xác nhậncủa cơ sở y té thi ngày, tháng sinh được sắc định như sau:</small>

Đối với người có hỗ sơ, giấy tờ cả nhân ghi thơng nhất vé ngày, tháng

<small>sinh, thì xác định theo ngày, tháng sinh đó. Trường hợp ngày, tháng sinhtrong hỗ sơ, gidy tờ cá nhân không thống nhất thi xác định theo ngày, thangsinh trong hô sơ, giấy tờ được cap hoặc xác nhận hợp lệ đầu tiên</small>

Đổi với người khơng có hỗ sơ, giấy tờ cả nhân hoặc hỗ sơ, giấy từ cá nhân khơng có ngày, thang sinh thi cho phép người yêu cẩu cam đoan về

<small>ngày, tháng sinh theo quy định.</small>

Trường hợp không zác định được ngày, thang sinh theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản nay, thì ngày, thang sinh là ngày 01 tháng 01 của năm.

<small>sinh, trường hop sắc định được thang sinh nhưng không sác định được ngàysinh thi ngày sinh là ngày D1 của thang sinh.</small>

Trường hợp cơ quan thực hiện việc bỗ sung thông tin hộ tịch không

<small>phải cơ quan đăng ký hộ tịch trước đây, thi sau khi giải quyết phải thông baobằng văn ban kèm theo bản sao trích lục hộ tích đến cơ quan đăng ký hộ tíchtrước đây để ghi vào Số hộ tịch, nêu cơ quan đăng ký hộ tịch trước đây là Cơquan đại diện thì thơng báo đến Bơ Ngoại giao.</small>

<small>Đăng ký xác định lại dan tộc</small>

“Xác định lại dân tộc là việc cơ quan nha nước có thẩm qun đăng ky

<small>xác đính lại dân tộc của cả nhân theo quy đính của Bộ luật dân sự (Khoản 11Điều 4 Luật Hồ tịch 2014)</small>

‘Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, cá nhân có quyển yêu cầu cơ quan nha nước có thẩm quyền xác định lai dân tộc trong trưởng hợp sau đây:

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>- Xác định lai theo dân tộc ola cha để hoặc mẹ để trong trường hopcha dé, me đề thuộc hai dân tộc khác nhau;</small>

<small>- Xác định lai theo dân tộc ala cha để hoặc mẹ để trong trường hợpcon ni đã sác đính được cha dé, me để của mình.</small>

13.22. Nguyên tắc và thẩm quyền đăng iÿ thay đổi, cai chính bỗ

<small>sung lộ tích xác din lai diễn tộc</small>

'Về nguyên tắc đăng ký thay đồi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác

<small>định lại dân tộc</small>

Cá nhân có thể đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tích, xác định.

<small>lại dân tộc tai cơ quan đăng ký hộ tịch nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặcnơi thường tri, tam trú hoặc nơi đang sinh sống, Trưởng hop cá nhân không</small>

thay đổi, cải chính, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thi UBND cập huyện, UBND cấp zã, cơ quan đai diện nơi đã đăng ky thay đổi, cãi chỉnh, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có trách nhiệm thơng bao bang văn bản vả gửi kèm trích lục thay đổi, cải chính, bỏ sung hơ tịch, xác định lại dân tộc đến UBND nơi đăng ky hộ tịch trước đây để ghi vio số hộ tích. Trường hop nơi đăng ký hộ tích trước đây là Cơ quan đại

<small>diện thì UBND cấp hun/ UBND cấp x phải thơng bảo bằng văn bản kèm</small>

theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại điện ghi vào Số hộ tịch.

Moi sự kiện thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc sau khi đăng ký vào Số hộ tịch phải được cập nhật kip thời, day đủ vào Cơ sỡ

<small>dữ liêu hộ tịch điện từ: Thủ tục đăng ký hộ tịch phải bảo dam công khai, minh</small>

‘bach để tạo thuận lợi cho người dân thực hiện kê khai và nộp các hỗ sơ, giấy tờ theo quy định của pháp luật. Cá nhân có yêu cầu đăng ký thay đổi chính, bỗ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có thé trực tiếp nộp ho sơ, gửi ho sơ qua hệ thơng bưu chính va khi điều kiện cho phép có thể gửi qua hệ thống, đăng ky hộ tịch trực tuyến.

<small>cải</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Khi cá nhân có yêu câu điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong số hộ tịch vả các giấy tử hô tịch khác, khơng phải Số đăng ký khai sinh và bản.

<small>chính Giấy khai sinh thì UBND cấp huyền, UBND cấp xã, nơi đăng ký hơ</small>

tịch căn cứ vao bên chính Giấy khai sinh để diéu chỉnh những nơi dung đó

<small>cho phù hợp với nội dung tương ứng trong ban chính Giấy khai sinh.</small>

Luu ý: Khi xác định thẩm quyển đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú, đặc

<small>biết đối với trường hợp yên cầu đăng ký hộ tích tai nơi dang sinh sing thực té</small>

cẩn căn cứ vào quy định của Luật Cư trú để trảnh nhằm lẫn với những trường

<small>"hợp thuộc điên thống bao lưu trú.</small>

'Về thâm quyền đăng ký thay đơi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác

<small>định lại dân tộc</small>

Luật hộ tịch 2014 quy đính UBND cấp huyện giải quyết tồn bơ các việc đăng ký thay di, cải chính, bé sung hộ tịch, xác định lại đân tộc có u. tổ nước ngoải, thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trủ trong nước, xac định lại dân tộc.

UBND cấp 24 thực hiện đăng ký các việc đăng ký thay đổi, cdi chính. hộ tịch cho cơng dân Việt Nam dưới 14 tuổi cư trú trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước, không phân biệt độ tuổi. Xác. định lại dân tộc không thuộc thấm quyên cấp xã theo quy định hiện hành.

dân cấp xã nơi cư trú của người đó có thẩm qu cải chính, bd sung hộ tịch.

<small>Trong trường hợp việc đăng ký hộ tịch trước đây do UBND cấp sã</small>

thực hiện, nhưng sé hô tịch chỉ côn lưu tai UBND cấp huyện, thi UBND cấp

<small>huyện thực hiện việc điều chỉnh</small>

<small>1.3.2 3. Thủ tc đăng ip thay đối, cải chính, bỗ sunglại dân tộc</small>

<small>giải quyết yêu cầu thay</small>

<small>tịch, xác din</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

'Về giấy tờ phải nộp.

Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xác đính lại dân. tộc theo mẫu quy định.

Đổi với việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ di 15 tuổi trở lên, thì con phải có sự déng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai

Giây ta liên quan đến yêu câu thay đổi, cãi chính, bd sung hộ tịch, xác

<small>định lại dân tộc.</small>

<small>‘Van ban ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hop ủy</small>

quyển thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bỗ sung hộ tịch, xac định lại dân tộc. Trường hợp người được ủy quyển là ông, bả, cha, mẹ, con, vợ,

<small>chẳng, anh, chi, em ruột của người ủy quyền thi văn bản ủy quyền không phảicông chứng, chứng thực nhưng phải có giấy tờ chứng minh mỗi quan hệ vớingười ủy quyền</small>

'Về giấy ti phải xuất trình.

Giấy tờ chứng minh nhân thân của người đi yêu chu thay đổi, cãi chỉnh, bé sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Theo quy đính tại Điều 2 Nghị

<small>định số 123/2015/NĐ-CP thì giầy tờ chứng minh nhân thân lá hô chiều, chứngminh dân dân, thé căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dân anh va thơng</small>

tin cá nhân do cơ quan có thẩm qun cáp, cịn giá trị sử dụng (giấy tờ tùy. thân) để chứng minh về nhân thân của người có yêu cau đăng ky thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc.

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyển đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc (trong giai đoạn Cơ sở dir

<small>liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tích điện từ toản quốc chưa được"xây dumg xong và thực hiền thống nhất trên toan quốc).</small>

</div>

×