Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Nghiên cứu đánh giá tổng quan ngành sản xuất trái cây ở việt nam dựa trên hệ số co giãn hoạch định phát triển cho ngành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 26 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Duy Thanh và cô Cẩm Phương đã tạo điều kiện để chúng em có cơ hội làm việc nhóm với nhau và hoàn thành bài tiểu luận này.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng những hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm, kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự thơng cảm và góp ý của thầy và cơ để bài tiểu luận được hồn thiện hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b><small>MỤC LỤC ... 2</small></b>

<b><small>PHẦN MỞ ĐẦU ... 5</small></b>

<small>1. ĐẶT VẤN ĐỀ ... 5 </small>

<small>2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ... 5 </small>

<small>3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 5 </small>

<small>4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ... 5 </small>

<b><small>PHẦN NỘI DUNG ... 6</small></b>

<small>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ SỐ CO GIÃN CUNG, CẦU ... 6 </small>

<small>1.1. Hệ số co giãn của cầu ... 6 </small>

<i><small>1.1.1. Hệ số co giãn của cầu theo giá và các yếu tố quyết định nó ... 6 </small></i>

<i><small>1.1.2. Ứng dụng của hệ số co giãn của cầu theo giá - Mối quan hệ giữa doanh thu và giá ... 7 </small></i>

<i><small>1.1.3. Hệ số co giãn thu nhập của cầu ... 9 </small></i>

<small>1.2. Hệ số co giãn của cung ... 10 </small>

<small>CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÂY ĂN QUẢ VIỆT NAM ... 11 </small>

<small>2.1. Xu hướng phát triển ngành sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam ... 11 </small>

<small>2.2. Tình hình thị trường trong nước. ... 12 </small>

<i><small>2.2.1. Lượng cầu trong nước ... 12 </small></i>

<i><small>2.2.1.1. Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập ... 13 </small></i>

<i><small>2.2.1.2. Hệ số co giãn của cầu theo giá ... 13 </small></i>

<i><small>2.2.2. Lượng cung trong nước ... 14 </small></i>

<small>2.3. Xuất khẩu ... 14 </small>

<small>CHƯƠNG 3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ LOẠI QUẢ Ở VIỆT NAM ... 17 </small>

<small>CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT TRÁI CÂY Ở VIỆT NAM ... 20 </small>

<small>4.1. Áp dụng công nghệ chế biến sâu ... 20 </small>

<small>4.2. Tăng cường quảng bá hình ảnh ... 20 </small>

<small>4.3. Tạo vùng nguyên liệu chất lượng ... 21 </small>

<small>4.4. Đẩy mạnh liên kết chuỗi ... 21 </small>

<small>4.5. Dần tiếp cận thị trường khó tính ... 21 </small>

<small>4.6. Sự thay đổi trong tư duy sản xuất ... 22 </small>

<small>4.7. Trái cây Việt Nam vươn ra thế giới ... 22 </small>

<b><small>KẾT LUẬN ... 24</small></b>

<b><small>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 25</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>

E<small>d</small> : Hệ số co giãn giá của cầu

<i>E<small>D</small><sup>P</sup></i> : Hệ số co giãn của cầu theo giá

<i>E<small>D</small><sup>I</sup></i> : Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập

<i>E<small>Dx</small><sup>Py</sup></i> : Hệ số co giãn chéo của cầu

E<small>s </small> : Hệ số co giãn giá của cung

<i>E<small>S</small><sup>P</sup></i> : Hệ số co giãn của cung theo giá

<i>E<small>S</small><sup>I</sup></i> : Hệ số co giãn của cung theo thu nhập

IFPRI : Viện Nghiên cứu Chính sách Thực phẩm Quốc tế

ICARD : Trung tâm Tin học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn

2.1 Diện tích và sản lượng trái cây của Việt Nam từ năm 2015

2.2 Tỷ lệ tiêu thụ đối với từng sản phẩm theo vùng (%) 12

3.1 Sản lượng trái cây ở Việt Nam từ năm 2015 đến 2020 18

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

hình

2.1 Đồ thị sản lượng và diện tích cây ăn quả ở Việt Nam những năm gần đây

11

2.3 Tốc độ tăng trưởng sản lượng trái cây ở Việt Nam qua các năm 15 2.4 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu quả ở Việt Nam 2010-2020 15 2.5 Thị trường xuất khẩu quả chính của Việt Nam năm 2017 và

năm 2020

16

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>5 </small>

<b><small>PHẦN MỞ ĐẦU </small></b>

<b>1.ĐẶTVẤNĐỀ </b>

Với đặc điểm tự nhiên là khí hậu đa dạng: bốn mùa xuân, hạ thu, đông ở miền Bắc; hai mùa mưa, nắng ở miền Nam và đất đai màu mỡ, phì nhiêu nên trồng cây ăn quả ở Việt Nam là nguồn thu nhập quan trọng của nông thơn. Theo báo cáo, hiện nay khu vực phía Nam có 14 loại quả có diện tích lớn, trên 10.000 ha/loại.

Trong đó, đứng đầu là xồi 80.000ha, chuối 78.000ha, thanh long 53.000ha, cam 44.000ha, bưởi 44.000ha, nhãn 35.000ha, sầu riêng 47.000ha, dứa 33.000ha, chanh 27.000ha… Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả chủ lực, chiếm khoảng 58% diện tích cây ăn quả ở phía Nam; cịn vùng Đơng Nam bộ chiếm 17%; vùng Duyên hải Nam Trung bộ 15% và vùng Tây Nguyên 10%.

Điển hình năm 2018, giá trị xuất khẩu quả đạt 3,8 tỷ USD, tăng trên 47,3% so năm 2017; trong đó ước tính các sản phẩm từ quả chiếm trên 80% tổng giá trị. Các loại quả xuất khẩu chủ yếu là thanh long (chiếm 1,1 tỷ USD); kế đó là chuối, chơm chơm, nhãn, vải, xoài, măng cụt, sầu riêng. Năm 2018, mặt hàng quả của Việt Nam xuất sang 13 thị trường lớn trên thế giới, trong đó Trung Quốc là thị trường lớn nhất chiếm 73,1% thị phần, còn lại là các thị trường khó tính như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Malaysia, Thái Lan, Úc…

Mức độ phản ứng của người dân trước những biến động thị trường không những liên quan đến lợi ích của nơng dân và người tiêu dùng mà cịn là áp lực lớn về kinh tế xã hội đối với sản xuất và tiêu thụ trái cây.

<i>Chính vì sự cần thiết đó nên nhóm chúng em chọn đề tài “NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ, TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT TRÁI CÂY Ở VIỆT NAM DỰA TRÊN HỆ SỐ CO GIÃN, TỪ ĐÓ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO NGÀNH.”. </i>

<b>2.ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨUVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU </b>

Đề tài nghiên cứu tập trung vào hệ số co giãn để tổng quan về ngành sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam

<b>3.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU </b>

Phương pháp phân tích, nghiên cứu, thu thập, tổng hợp số liệu, thông tin từ tài liệu, sách báo, Internet.

<b>4.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU </b>

Khái quát cái nhìn chung về thị trường cây ăn quả và định hướng phát triển ngành sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam hiện nay.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>PHẦNNỘIDUNG </b>

<b>CHƯƠNG1.CƠSỞLÝLUẬNVỀHỆSỐCOGIÃNCUNG,CẦU Hệ số co giãn </b>

- Cho phép chúng ta phân tích cung, cầu chính xác hơn là chỉ tăng hay giảm. - Là thước đo mức độ người tiêu dùng và người sản xuất phản ứng với thay đổi

điều kiện thị trường

Hệ số co giãn= <sup>% thay đổi của biến phụ thuộc</sup> <small>% thay đổi của biến độc lập</small>

<b>1.1. Hệ số co giãn của cầu </b>

Chúng ta thấy rằng cung hay cầu đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó phụ thuộc vào giá của loại hàng hóa đó, nếu các yếu tố khác là khơng đổi. Điều này có nghĩa là khi giá thay đổi sẽ dẫn đến lượng cung, cầu thay đổi. Các nhà kinh tế muốn biết rõ hơn sự thay đổi đó là bao nhiêu. Giả sử khi giá gạo tăng 10% thì lượng cầu sẽ giảm xuống bao nhiêu phần trăm và cung tăng lên bao nhiêu? Để trả lời câu hỏi như vậy,

<i>chúng ta hãy làm quen với khái niệm về sự co giãn và hệ số co giãn. </i>

Việc nghiên cứu sự co giãn của cầu là rất quan trọng vì nó giúp ta thấy sự ảnh hưởng của giá cả hay một số các nhân tố khác (như thu nhập chẳng hạn) đến lượng cầu của một loại hàng hóa nào đó.

Để đo lường sự co giãn của cầu theo một nhân tố ảnh hưởng nào đó (giá cả, thu nhập,

<i>v.v.) ta dùng khái niệm hệ số co giãn của cầu. Hệ số co giãn của cầu là tỉ lệ % thay đổi lượng cầu khi một nhân tố ảnh ảnh hưởng đến cầu đang xét thay đổi 1% (các yếu tố khác không đổi). </i>

Thông thường, người ta khảo sát ba loại hệ số co giãn của cầu như sau: <small>• </small> <i>Hệ số co giãn của cầu theo giá (E<small>D</small><sup>P</sup>); </i>

<small>• </small> <i>Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập (E<small>D</small><sup>I</sup>); </i>

<small>• </small> <i>Hệ số co giãn chéo của cầu (E<small>Dx</small><sup>Py</sup>). </i>

<i><b>1.1.1. Hệ số co giãn của cầu theo giá và các yếu tố quyết định nó </b></i>

Hệ số co giãn của cầu theo giá- hệ số quan trọng nhất trong kinh tế học vi mô.

<small>• </small> Hệ số co giãn của cầu theo giá là tỉ lệ % thay đổi lượng cầu khi giá sản phẩm thay đổi 1% (các yếu tố, điều kiện thị trường khác có ảnh hưởng đến cầu chưa thay đổi). <small>• </small> Cơng thức tính hệ số co giãn của cầu theo giá được viết như sau:

Trong đó: Q =f(P)

<small>• </small> Hệ số co giãn giá của cầu: E<small>d</small> = <sup>% thay đổi của lượng cầu</sup> <small>% thay đổi của giá</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>7 </small>

<b><small>PHẦN NỘI DUNG </small></b>

Có bốn trường hợp:

+ Cầu hồn tồn khơng co giãn: E<small>d</small> = 0. + Cầu không co giãn: │ E<small>d</small> │<1.

+ Cầu co giãn: │ E<small>d</small> │>1.

<i>+ Cầu co giãn đơn vị: E<small>D</small><sup>P</sup></i> =1 + Cầu hoàn toàn co giãn: E<small>d</small> = ∞.

- Yếu tố quyết định hệ số co giãn giá của cầu:

<i>• Mức độ sẵn có của sản phẩm thay thế. </i>

Hàng hóa có hàng thay thế gần gũi thường có cầu co giãn hơn vì người mua dễ dàng chuyển từ việc sử dụng hàng hóa này sang hàng hóa khác (làm cho lượng cầu của hàng hóa có giá tăng sẽ giảm đáng kể) và ngược lại. Một hàng hóa càng dễ bị thay thế bởi (những) hàng hóa khác sẽ có hệ số co giãn càng cao.

<i>• Phạm vi thị trường được xem xét. </i>

Phạm vi thị trường càng hẹp thì cầu co giãn hơn vì người ta dễ dàng tìm thấy hàng hóa thay thế gần gũi và ngược lại.

<i>• Sản phẩm là thiết yếu hay xa xỉ. </i>

<i>Sản phẩm là hàng hóa xa xỉ: những loại hàng hóa khơng cần thiết lắm đối với đời </i>

sống, có nghĩa là người tiêu dùng dễ dàng từ bỏ chúng khi giá của chúng tăng hay tiêu dùng chúng nhiều hơn khi giá giảm. Lượng cầu của những mặt hàng này rất nhạy cảm đối với giá nên cầu rất co giãn. Khi giá thay đổi thì người ta nhanh chóng phản ứng lại (mua nhiều hơn, ít hơn hay chuyển sang hàng hóa, dịch vụ thay thế)

<i>• Sản phẩm là hàng hóa thiết yếu: </i>

Các loại hàng hóa quan trọng, cần thiết cho đời sống. Đối với các loại hàng hóa này, lượng cầu của người tiêu dùng rất ít thay đổi khi giá tăng hay giảm. Vì vậy, cầu đối với chúng rất kém co giãn. Sản phẩm là thiết yếu hay xa xỉ không tùy thuộc vào đặc tính cố hữu của nó mà phụ thuộc vào sở thích của người mua.

<i>• Tỉ trọng chi tiêu cho sản phẩm trong tổng chi tiêu. </i>

Tỷ trọng chi tiêu cho sản phẩm trong tổng chi tiêu cao thì cầu co giãn hơn so với tỷ trọng chi tiêu cho sản phẩm trong tổng chi tiêu thấp.

<i><b>• Tính thời gian. </b></i>

Người tiêu dùng có xu hướng điều chỉnh tiêu dùng khi có sự thay đổi của giá theo thời gian, đặc biệt là việc tìm ra những sản phẩm thay thế. Vì vậy, qua một thời gian dài hầu hết các sản phẩm sẽ có độ co giãn cao hơn.

Tuy nhiên, một số hàng hóa thì hồn tồn ngược lại: cầu trong ngắn hạn lại co giãn

<i>hơn trong dài hạn. Đó là loại hàng lâu bền như: ơ-tơ, xe gắn máy, tủ lạnh, tivi, v.v. </i>

<i><b>1.1.2. Ứng dụng của hệ số co giãn của cầu theo giá - Mối quan hệ giữa doanh thu và giá </b></i>

<i>Như ta đã biết, doanh thu (TR) đối với một sản phẩm nào đó bằng với đơn giá nhân </i>

với số lượng bán ra. Như thế:

TR = P.Q

Ngoài ra, ta cũng biết là cầu là hàm số của giá cả hay ta có thể viết như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i> TR = P.Q(P) hay: <small>dTR</small></i>

<i><small>dP</small> = Q + <small>dQ</small></i>

<i><small>dP</small>. <small>Q</small><sup>P</sup> = Q. (1 + E<small>D</small><sup>P</sup></i>)

Ta có bảng tóm tắt kết quả phân tích trên như sau:

<b><small>Bảng 1.1. Tóm tắt về hệ số co giãn của cầu </small></b>

Mối quan hệ giữa doanh thu và giá cũng có thể biểu diễn trên đồ thị:

<b><small>Hình 1.1. Đồ thị quan hệ giữa doanh thu và giá </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>9 </small>

<b><small>PHẦN NỘI DUNG </small></b>

<i><b>1.1.3. Hệ số co giãn thu nhập của cầu </b></i>

Như đã trình bày, thu nhập cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến cầu đối với hàng hóa,

<i>dịch vụ. Độ co giãn của cầu theo thu nhập là tỉ lệ % thay đổi lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1% (các yếu tố khác khơng đổi). </i>

Cơng thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập như sau:

Hệ số co giãn cầu theo thu nhập:

<i>E<small>D</small><sup>I</sup></i>= <sup>% thay đổi lương cầu</sup> <small>% thay đổi thu nhập</small>

<i>+ E<small>D</small><sup>I</sup><b> < 0: hàng hóa thứ cấp. Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng mua ít những hàng </b></i>

hóa này hơn vì chúng là những thứ hang hóa rẻ tiền, chất lượng kém và ngược lại.

<i>+ E<small>D</small><sup>I</sup><b> > 0: hàng hóa thơng thường. Khi thu nhập càng cao thì nhu cầu về hàng hóa </b></i>

càng cao. Vì lượng cầu và thu nhập thay đổi cùng chiều nên hàng hố thơng thường có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập dương.

Trong đó:

<i><b>• 0 < E</b><small>D</small><sup>I</sup><b> < 1: hàng hoá thiết yếu. Những hàng hoá thiết yếu, như quần áo và </b></i>

lương thực, thường có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập nhỏ vì người tiêu dùng thường xuyên mua chúng, cho dù thu nhập của họ có thấp đến mức nào.

<i>• E<small>D</small><sup>I</sup><b> > 1: hàng hóa cao cấp (hàng hố xa xỉ). Người tiêu dùng có xu hướng </b></i>

<b>tăng tiêu dùng những hàng hóa có chất lượng và giá trị cao lên rất nhiều khi </b>

thu nhập tăng. Và họ cảm thấy hồn tồn khơng cần đến chúng khi thu nhập của họ quá thấp.

<i><b>1.1.4. Hệ số co giãn giá chéo của cầu </b></i>

Nếu các yếu tố khác không đổi, giá cả của mặt hàng có liên quan (thay thế hay bổ sung) thay đổi sẽ làm thay đổi lượng cầu đối với hàng hóa đang xem xét. Đo lường sự thay đổi lượng cầu của một sản phẩm do tác dụng của sự thay đổi giá sản phẩm liên quan. Hệ số này được gọi là hệ số co giãn chéo.

Nếu X và Y là hai mặt hàng đang xem xét. Hệ số co giãn chéo của 2 mặt hàng X và

<i>Y là mối quan hệ so sánh giữa % thay đổi của lượng cầu về hàng hoá X trước % thay đổi của giá hàng hố Y (các yếu tố khác khơng đổi). </i>

Cơng thức tính hệ số co giãn chéo như sau: Hệ số co giãn giá chéo của cầu:

E<small>c</small>= <sup>% thay đổi lượng cầu SP Y</sup> <small>% thay đổi giá SP X</small>

<i>• E<small>Dx</small><sup>Py</sup> < 0: X và Y là hai hàng hố bổ sung. • E<small>Dx</small><sup>Py</sup> > 0: X và Y là hai hàng hố thay thế. </i>

<i>• E<small>Dx</small><sup>Py</sup> = 0: X và Y là hai hàng hố độc lập (khơng liên quan). </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>1.2. Hệ số co giãn của cung </b>

Về nguyên tắc, hệ số co giãn của cung giống như hệ số co giãn của cầu. Nghĩa là

<i>nó cũng nó cũng đo lường phần trăm thay đổi của lượng cung khi giá thay đổi một phần trăm (các yếu tố khác khơng thay đổi). </i>

Vì vậy, cơng thức tính hệ số co giãn của cung cũng có dạng:

Điểm khác biệt là hệ số co giãn của cung theo giá có giá trị khơng âm (E<small>S</small><sup>P </sup>≥0) Các yếu tố quyết định hệ số co giãn của cung:

• Hệ số co giãn giá của cung

+ Đo lường sự thay đổi lượng cung do tác dụng của sự thay đổi giá. Tính tốn hệ số co giãn giá của cung.

• Hệ số co giãn giá của cung:

E<small>s</small>=<sup>% thay đổi lượng cung</sup> <small>% thay đổi của giá</small> Có bốn trường hợp:

+ Cung hồn tồn khơng co giãn: E<small>s</small> = 0. + Cung không co giãn: │ E<small>s</small> │<1.

+ Cung co giãn: │ E<small>s</small> │>1.

<i>+ Cung co giãn đơn vị: E<small>S</small></i> = 1 + Cung hoàn toàn co giãn: E<small>s</small> = ∞.

Do ý nghĩa của độ co giãn của cung tương tự như của cầu, nên từ những đặc điểm của độ co giãn của cầu chúng ta có thể suy ra những đặc điểm của sự co giãn của cung.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>11 </small>

<b><small>PHẦN NỘI DUNG </small></b>

<b>CHƯƠNG2.TỔNGQUANVỀTHỊTRƯỜNGCÂYĂNQUẢVIỆTNAM 2.1. Xu hướng phát triển ngành sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam </b>

Tính đến năm 2020, ngồi lúa, ngơ thì cây ăn trái, trong đó có cam, bưởi, chuối đã

<i>có mặt trong Danh mục lồi cây trồng chính được Bộ nông nghiệp và phát triển </i>

nông thôn ban hành. Đây là những cây có sản lượng và diện tích cao, trong đó cam, bưởi là cây có múi đang có xu hướng phát triển mạnh trong những năm trở lại đây, đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu của ngành. Điều đó cho chúng ta thấy được cây ăn quả đã trở thành thế mạnh trong nông nghiệp ở nước ta, mang lại nhiều nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia.

<b><small>Bảng 2.1. Bảng diện tích và sản lượng trái cây của Việt Nam từ năm 2015-2020 </small></b>

<b><small>Hình 2.1. Đồ thị diện tích và sản lượng cây ăn quả ở Việt Nam vài năm gần đây </small></b>

Năm 2020, diện tích cây ăn quả tăng mạnh, đạt khoảng 1,1 triệu ha, tăng khoảng 32,8 nghìn ha so với 2019. Sản lượng và chất lượng của một số cây ăn quả chủ lực đều tăng, như xồi 880 nghìn tấn, tăng 4,9%, cam 1.100 nghìn tấn, tăng 8,14%, sầu riêng đạt khoảng 630 nghìn tấn, tăng 11,6%, vải 310 nghìn tấn, tăng 15%....

Diện tích và sản lượng cây ăn quả ở Việt Nam vài năm gần đây

<small>diện tích (1000 ha)sản lượng (1000 tấn)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Thanh long vẫn là mặt hàng sản xuất và xuất khẩu chủ lực ở Việt Nam, với sản lượng vào khoảng 1.360 nghìn tấn, tăng 8,8%, tập trung hầu hết ở Bình Thuận và đồng bằng sơng Cửu Long, chiếm 93,5% diện tích và 95,5% sản lượng thanh long cả nước.

Mặc dù vậy, sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Quy mơ sản xuất cịn riêng lẻ, phân tán, khó đầu tư cơ sở hạ tầng tập trung, liên kết. Hệ thống phân phối, tiêu thụ còn nhiều bất cập, quy trình sản xuất khơng đảm bảo tiêu chuẩn, chưa áp dụng diện rộng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Ngoài ra, đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng, chiếm diện tích cây ăn quả lớn nhất cả nước, cịn chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu, hạn hán, lũ lụt và xâm nhập mặn.

<b>2.2. Tình hình thị trường trong nước. </b>

<i><b>2.2.1. Lượng cầu trong nước </b></i>

Hiện nay có một số nghiên cứu về tình hình tiêu thụ các loại quả của Việt Nam trong thời gian qua. Các nghiên cứu cho thấy trái cây là hai sản phẩm khá phổ biến trong các hộ gia đình. Theo nghiên cứu của IFPRI (2002), ICARD (2004), khoảng 93% hộ tiêu thụ quả. Các loại quả được tiêu thụ rộng rãi nhất là cam, xoài, chuối (87%). Hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ trung bình 18kg trái cây cho mỗi người mỗi năm.

Thành phần tiêu thụ trái cây cũng thay đổi theo vùng. Cam, chuối, xoài và quả khác được tiêu thụ phổ biến hơn ở miền Nam. Sự tương phản theo vùng rõ nét nhất có thể thấy với trường hợp xoài với trên 60% số hộ dân ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên tiêu thụ, nhưng dưới 20% số hộ ở Miền núi phía Bắc tiêu thụ. Ở các khu vực thành thị, tỷ lệ hộ tiêu thụ đối với tất cả các sản phẩm đều cao.

<b><small>Bảng 2.2. Tỷ lệ tiêu thụ đối với từng sản phẩm theo vùng (%) </small></b>

</div>

×