Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (144.67 KB, 22 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Ngay từ khi bước vào hoạt động cũng như trong suốt quá trình phát triển của công ty và doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn đưa ra câu hỏi “ Làm thế nào để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao càng tốt”. Để đạt được mục tiêu đó, một doanh ngiệp phải có chiến lược thị trường tốt nhằm đẩy mạnh bán ra, mở rộng thị phần, tăng doanh thu. Mặt khác phải hạ thấp giá thành sản phẩm, một biện pháp ít tốn kém nhưng mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài. Trong doanh nghiệp giá thành là hệ quả tất yếu của quá trình bỏ ra chi phí. Muốn hạ giá thành sản phẩm phải sử dụng tiết kiệm chi phí và có hiệu quả sao cho với lượng chi phí bỏ ra rất ít.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>• Do vậy, hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trị đặt biệt quan trọng trong cơng tác hạch tốn kinh tế ở bất kỳ doanh nghiệp nào, là trung tâm của toàn bộ q trình kế tốn. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, hơm nay nhóm chúng tơi sẽ nói về đề tài “KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ C.D”• Những nội dung chính sau:</small>
<small>• Sơ lược về sự hình thành và phát triển của cơng ty• Khái niệm về chi phí sản xuất</small>
<small>• Phân loại chi phí sản xuất</small>
<small>• Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất• Giá thành sản phẩm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">• Cơng ty TNHH In Bao Bì C.D được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102013440 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 01 năm 2003.
• Sau khi được thành lập Công ty bắt đầu hoạt động đầu tư thuê đất và xây dựng nhà xưởng tại lô 9A đường Tân Tạo, KCN Tân Tạo, Quận Bình Tân • Đồng thời từ thời điểm tháng 08 năm 2005 Công ty mở rộng sang lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh hải sản xuất khẩu, thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Trung Quốc, Canada, Hong Kong.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b><small>• - Chi phí ngun vật liệu: là bao gồm ồn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật </small></b>
<small>liệu phụ, nhiên liệu, phụ ùng thay thế…sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.• ngun liệu chính ở cơng ty được xác định là phần vật chất cơ bản cấu thành nên </small>
<small>sản phẩm nên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm, (chiếm khoảng 75% - 85%). Ngun liệu chính của cơng ty là các loại mực, cá… ngun liệu chính cơng ty mua chủ yếu từ ngư dân</small>
<small>• Vật liệu phụ là những vật liệu có tác dụng phụ trong q trình sản xuất như: thùng carton, bao PE, …những nguyên liệu này khi tham gia vào q trình sản xuất nó </small>
<b><small>kế hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên thực thể sản phẩm.</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>• - Chi phí nhân cơng: Chi phí nhân cơng trực tiếp tại Công ty bao gồm tất cả những khoản tiền mà công ty phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tại bộ phận sản xuất của Cơng ty. Chi phí này bao gồm: tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp theo lương và khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn).• - Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất </small>
<small>gắn liền với phân xưởng sản xuất.</small>
<small>• Chi phí sản xuất chung tại Cơng ty bao gồm các khoản: Chi phí nhân cơng quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngồi và các khoản chi phí bằng tiền dùng ở phân xưởng. </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>• Dựa vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ của mình cơng ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng đối tượng chịu chi phí. Chi phí sản xuất chia theo số lượng thành phẩm. Ví dụ: Mực khơ, cá khơ…</small>
<small>• Phân bổ chi phí sản xuất• VÍ DỤ: </small>
<small>• Trong tháng 12/2009 nhập ngun liệu chính để sản xuất• Ngun liệu mực: 18.444,8kg , thành tiền 4.247.593.908đ• Nguyên liệu cá cơm: 15.271,2kg, thành tiền 523.325.542đ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">• - Trong tháng 12/2009 phân xưởng sản xuất hai mặt hàng Mực khô lột da và cá cơm khơ.
• Tổng sản phẩm nhập kho của hai loại sản phẩm là: 48.080kg. Số lượng thành phẩm Mực khơ lột da: 16.768 kg, Cá cơm khơ: 14.544kg.
• Giá trị túi PE xuất dùng trong tháng: 1.265.000 đ
• Giá trị thùng 5 lớp xuất dùng trong tháng: 30.010.500đ. • Giá trị gas xuất sử dụng trong tháng 4.427.271đ.
• Nợ 621: 35.702.771 • Có 152: 35.702.771 •
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b><small>BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ, NHIÊN LIỆU - THÁNG 12 NĂM 2009</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b><small>BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ, NHIÊN LIỆU - THÁNG 12 NĂM 2009</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b><small>BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNGTHÁNG 12 NĂM 2009</b>
<b><small>Diễn giảiTổng Số tiềnGiá trị nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ cho</small></b>
<small>Mực khô lột da: 16.768 kgCá cơm khô: 14.544 kg</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>•</small> <b><small> Tổng hợp chi phí Kết chuyển Giá thành sản </small></b>
<small>•</small> <b><small> nhân công trực tiếp phẩm hoàn thành </small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT THÁNG 12 NĂM 2009</b>
Đvt: Đồng
<b><small>Diễn giảiTổng Số tiềnGiá trị nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ cho</small></b>
<small>Mực khô lột da: 16.768 kgCá cơm khô: 14.544 kg</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">• Cơng ty TNHH In Bao Bì áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">• Theo tình hình thực tế tại cơng ty, chi phí sản xuất dở dang đầu tháng 12/2009 là 98.294.800 đ, trong đó:
• + Mực khơ lột da : 97.138.800 đ • + Cá cơm khô : 1,156,000 đ
<small>– Theo phiếu báo sản phẩm hoàn thành trong kỳ đã hoàn thành 48.080kg ( bảng báo cáo sản phẩm hồn thành cuối tháng) trong đó: </small>
• Mực khơ lột da : 16.768 kg • Cá cơm khô : 14.544 kg •
<small>– Theo phiếu báo cáo sản phẩm dở dang cuối kỳ còn lại 443 kg (Bảng báo cáo sản phẩm dở dang cuối tháng) trong đó:</small>
• Mực khơ lột da : 410.9 kg • Cá cơm khơ : 32.1 kg •
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">