Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.91 MB, 108 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH </b>

<b>KHỐ LUẬN </b>

<b>TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC </b>

<b>CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÕNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI </b>

<b>NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH --- </b>

<b>KHOÁ LUẬN </b>

<b>TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC </b>

<b>CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÕNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM </b>

<b>YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Em xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của cá nhân em, dưới sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Văn Đạt. Các số liệu trong bài luận văn là trung thực và các trích dẫn được thực hiện đầy đủ theo quy định. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào.

TP.HCM, ngày 23 tháng 2 năm 2024 Sinh viên thực hiện

Huỳnh Trần Thảo My

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

L i đầu tiên, em xin g i l i cảm n chân thành và sâu s c nhất đến TS. Nguyễn Văn Đạt đã tận tâm tận tình hướng dẫn và dành cho em những l i g p qu báu trong suốt th i gian thực hiện kh a luận.

Em rất vui và vinh hạnh khi được Thầy đ ng hành trong bài nghiên cứu này. Thứ hai, em xin g i l i cảm n sâu s c đến tồn th qu Thầy Cơ trư ng Đại học Ngân hàng Thành phố H Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong suốt th i gian theo học tại trư ng. Cuối c ng, em xin cảm n gia đình đã ủng h , hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập. Em xin chân thành cảm n đ c biệt đến gia đình.

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, m c d em đã nỡ lực hồn thiện bài nhưng c ng không tránh kh i những sai s t, kính mong nhận được những g p từ Qu Thầy Cô đ làm cho bài luận văn được hoàn thiện h n.

TP.HCM, ngày 23 tháng 2 năm 2024 Sinh viên thực hiện

Huỳnh Trần Thảo My

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>TÓM TẮT LUẬN VĂN 1.Tên đề tài </b>

Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với các Ngân hàng Thư ng mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán.

<b>2.Tóm tắt </b>

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố tác đ ng đến lòng trung thành của khách hàng, c ng như đánh giá mức đ tác đ ng của những yếu tố đ đến lòng trung thành của khách hàng, đ đề xuất các hàm quản trị nhằm gia tăng lòng trung thành của khách hàng.

Dựa trên việc tởng hợp khung l thút liên quan đến lịng trung thành của khách hàng và lược khảo các công trình nghiên cứu thì tác giả lựa chọn mô hình nghiên cứu được xây dựng bao g m các yếu tố Chất lượng dịch vụ (CL), Sự hài lòng của khách hàng (HL), Chi phí chuy n đởi (CP), Lịng tin (Lịng tin), Sự lựa chọn (LC), Hình ảnh ngân hàng (HA), Lòng trung thành của khách hàng (LTT).

Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các hàm quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với các Ngân hàng Thư ng mại. Bên cạnh đ , các lãnh đạo ngân hàng c th đưa ra những chính sách nhằm giữ chân ngư i s dụng các dịch vụ ngân hàng và phát tri n ngu n nhân lực, nâng cao h n nữa vị th của ngân hàng thư ng mại

<b>3. Từ khóa </b>

Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng, chi phí chuy n đởi, lịng tin, sự lựa chọn, hình ảnh ngân hàng, lòng trung thành của khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>ABSTRACT 1. Title of the topic </b>

Factors affecting customer loyalty to commercial banks listed on the stock exchange.

<b>2.Summary </b>

This research topic focuses on identifying factors that impact customer loyalty, as well as evaluating the level of impact of those factors on customer loyalty, to propose functions. Management intention to increase customer loyalty.

Based on the synthesis of theoretical frameworks related to customer loyalty and reviewing research works, the author chooses a research model built to include the elements of Service Quality (CL) and Customer Satisfaction (HL), Switching Costs (CP), Trust (Trust), Choice (LC), Bank Image (HA), Customer Loyalty (LTT).

The research results will provide management implications to improve customer loyalty to commercial banks. In addition, bank leaders can introduce policies to retain users of banking services and develop human resources, further enhancing the position of commercial banks.

<b>3. Keywords </b>

Service quality, customer satisfaction, switching costs, trust, choice, bank image, customer loyalty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

4 <sub>CPCD </sub> <sub>Chi phí chuy n đởi </sub>

5 EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis 6 <sub>GDP </sub> <sub>Tổng sản phẩm quốc n i </sub> Gross Domestic Product

14 <sub>NHTM </sub> Ngân hàng Thư ng mại 15 <sub>NHTW </sub> Ngân hang Trung Ư ng

Chư ng trình được s dụng đ phân tích thống kê trong khoa học xã h i

Statistical Package for the Social Sciences

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU </b>

<small> Bảng 3. 1 Thang đo chất lượng dịch vụ ... 24 </small>

<b>Bảng 3. 2: Thang đo sự hài lòng của khách hàng ... 25 </b>

<b>Bảng 3. 3: Thang đo chi phí chuyển đổi ... 26 </b>

<b>Bảng 3. 4: Thang đo lòng tin của khách hàng ... 28 </b>

<b>Bảng 3. 5: Thang đo sự lựa chọn của khách hàng ... 29 </b>

<b>Bảng 3. 6:Thang đo hình ảnh ngân hàng ... 31 </b>

<b>Bảng 3. 7: Thang đo lòng trung thành của khách hàng ... 32 </b>

<b>Bảng 4. 1:Thống kê mơ tả các biến định tính. ... 33 </b>

<b>Bảng 4. 2: Thống kê mô tả các biến định lượng ... 37 </b>

<b>Bảng 4. 3: Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ... 39 </b>

<b>Bảng 4. 4: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập Lần 1 ... 44 </b>

<b>Bảng 4. 5: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập Lần 2 ... 45 </b>

<b>Bảng 4. 6: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc. ... 47 </b>

<b>Bảng 4. 7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc. ... Error! Bookmark not defined. Bảng 4. 8: Bảng ma trận hệ số tương quan Pearson. ... 49 </b>

<b>Bảng 4. 9: Hệ số xác định mơ hình ... 51 </b>

<b>Bảng 4. 10: Kiểm định ANOVA ... 51 </b>

<b>Bảng 4. 11: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến ... 51 </b>

<b>Bảng 4. 12: Kết quả hồi quy của mơ hình. ... 54 </b>

<b>Bảng 4. 13: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. ... 55 </b>

<b>Bảng 4. 14: Kiểm định sự khác biệt theo giới tính. ... 56 </b>

<b>Bảng 4. 15 Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố theo độ tuổi. ... 57 </b>

<b>Bảng 4. 16: Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố theo thu nhập. ... 58 </b>

<b>Bảng 4. 17: Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố theo nghề nghiệp. ... 59 </b>

<b>Bảng 4. 18: Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố theo trình độ học vấn. ... 60 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>

<b>Hình 2. 1: Mơ hình nghiên cứu của Beerli, Martin & Quintana (2004) ... 9 </b>

<b>Hình 2. 2: Mơ hình nghiên cứu của Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009) ... 10 </b>

<b>Hình 2. 3: Mơ hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (2010) ... 11 </b>

<b>Hình 2. 4: Mơ hình nghiên cứu của Nguyễn Thanh Trúc & cộng sự (2020)... 11 </b>

<b>Hình 2. 5: Mơ hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang (2006) ... 12 </b>

<b>Hình 2. 6: Mơ hình nghiên cứu đề xuất ... 17 </b>

<b>Hình 4. 1: Biểu đồ tần số Histogram. ... 52 </b>

<b>Hình 4. 2: Biểu đồ phân tán Scatter Plot. ... 53 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i><b>1.2.2. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu ... 3 </b></i>

<b>1.3. Câu hỏi nghiên cứu: ... 3 </b>

<b>1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ... 4 </b>

<i><b>1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: ... 4 </b></i>

<i><b>2.1.3. Khái niệm về chất lượng dịch vụ ... 7 </b></i>

<i><b>2.1.4. Khái niệm về lòng trung thành của khách hàng ... 8 </b></i>

<i><b>2.1.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng</b></i> <b>9 2.2. Các nghiên cứu có liên quan ... 9 </b>

<i><b>2.2.1. Nghiên cứu nước ngoài ... 9 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b>2.2.2. Nghiên cứu trong nước ... 10 </b></i>

<b>2.3. Các giả thuyết mơ hình nghiên cứu đề xuất... 12 </b>

<i><b>2.3.1. Các giả thuyết ... 12 </b></i>

<i><b>2.3.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ... 17 </b></i>

<b>Chương 3 ... 18 </b>

<b>ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 18 </b>

<b>3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ... 18 </b>

<b>3.2. Phương pháp nghiên cứu ... 19 </b>

<i><b>3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ... 19 </b></i>

<i><b>3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ... 20 </b></i>

<i><b>3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ... 20 </b></i>

<b>3.3. Xây dựng thang đo nghiên cứu ... 24 </b>

<i><b>3.3.1 Thang đo “Chất lượng dịch vụ” ... 24 </b></i>

<i><b>3.3.2 Thang đo “Sự hài lòng của khách hàng” ... 25 </b></i>

<i><b>3.3.3 Thang đo “Chi phí chuyển đổi” ... 26 </b></i>

<i><b>3.3.4 Thang đo “Lòng tin”... 28 </b></i>

<i><b>3.3.5 Thang đo “Sự lựa chọn” ... 29 </b></i>

<i><b>3.3.6 Thang đo “Hình ảnh ngân hàng” ... 31 </b></i>

<i><b>3.3.7 Thang đo “Lòng trung thành của khách hàng” ... 32 </b></i>

<b>Chương 4 ... 33 </b>

<b>KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ... 33 </b>

<b>4.1. Thống kê mô tả ... 33 </b>

<b>4.1.1. Thống kê mô tả các biến định tính ... 33 </b>

<b>4.1.2. Thống kê mô tả các biến định lượng ... 36 </b>

<b>4.2. Kiểm định CRONBACH’S ALPHA ... 38 </b>

<b>4.3. Phân tích nhân tố EFA ... 43 </b>

<i><b>4.3.1. Phân tích khám phá nhân tố với các biến độc lập ... 43 </b></i>

<b>4.3.2. Phân tích khám phá nhân tố với biến phụ thuộc ... 47 </b>

<b>4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính ... 48 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i><b>4.4.1. Phân tích tương quan ... 49 </b></i>

<i><b>4.4.2. Kiểm định sự phù hợp của mơ hình ... 50 </b></i>

<i><b>4.4.3. Dị tìm các vi phạm giả định cần thiết trong mơ hình ... 51 </b></i>

<i><b>4.4.4. Kiểm định các giả thuyết hồi quy ... 53 </b></i>

<i><b>4.4.5. Phương trình hồi quy ... 55 </b></i>

<i><b>4.4.6. Mối quan hệ giữa các yếu tố đặc điểm cá nhân và sự hài lòng ... 56 </b></i>

<b>4.5. Thảo luận về kết quả nghiên cứu ... 60 </b>

<b>Chương 5 ... 62 </b>

<b>KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ... 62 </b>

<b>5.1 Đề xuất hàm ý quản trị ... 62 </b>

<i><b>5.1.1. Hàm ý quản trị về “Chi phí chuyển đổi” ... 62 </b></i>

<i><b>5.1.2. Hàm ý quản trị về “Sự hài lòng của khách hàng” ... 63 </b></i>

<i><b>5.1.3 Hàm ý quản trị về “Lòng tin của khách hàng” ... 63 </b></i>

<i><b>5.1.4 Hàm ý quản trị về “Sự lựa chọn của khách hàng” ... 64 </b></i>

<i><b>5.1.5 Hàm ý quản trị về “Chất lượng dịch vụ của ngân hàng” ... 64 </b></i>

<i><b>5.1.6 Hàm ý quản trị về “Hình ảnh của ngân hàng” ... 65 </b></i>

<b>5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ... 65 </b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 67 </b>

<b>PHỤ LỤC 1: PHIẾU CÂU HỎI KHẢO SÁT ... 69 </b>

<b>PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ TÍNH TỐN TỪ SPSS ... 75 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Chương 1 </b>

<b>GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI1.1. Lý do chọn đề tài </b>

Trong bối cảnh các doanh nghiệp luôn ln phấn đấu khơng ngừng, ngồi mong muốn phát tri n doanh nghiệp lớn mạnh, họ còn c mục tiêu vượt qua những đối thủ cạnh tranh. Các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh nhau qua những con số, những cách thức marketing, những chiến lược trùn thơng mà họ cịn cạnh tranh đ c được m t ngu n khách hàng tiềm năng.

Trong những làn sóng cơng nghệ tràn qua ngành Ngân hàng, làn sóng cơng nghệ đầu tiên tập trung vào việc tối ưu h a các sản phẩm và dịch vụ hiện hành, làn sóng tiếp theo chú trọng tới việc tăng cư ng thu thập và phân tích dữ liệu đ cải thiện dịch vụ khách hàng hiện có. Những tiến b trong bảo mật và xác thực cho phép thực hiện hiệu quả tất cả các phư ng thức bán hàng, giao hàng có th tiến hành trực tuyến. Công nghệ giúp khách hàng dễ dàng h n trong việc r i b ngân hàng này đ chuy n sang ngân hàng khác, khiến cho mối quan hệ g n bó giữa khách hàng và ngân hàng trở nên l ng lẻo h n. Điều này sẽ thúc đẩy làn sóng thứ ba: Các ngân hàng và đối tác của họ sẽ cùng tạo lập và phát tri n những h s chi tiết về mỡi khách hàng của mình dựa trên Big Data. Sự đởi mới sẽ cịn tiếp tục tăng tốc và các ngân hàng đi đầu sẽ là ngân hàng tận dụng được tối đa sự đổi mới này đ c được lợi thế cạnh tranh trong công cu c chuy n đổi số, bứt phá thành công trên thị trư ng dịch vụ tài chính, ngân hàng đầy sôi đ ng.

Xét về tâm lý chung của khách hàng, bất kỳ ai c ng đều mong muốn được doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu m t cách triệt đ nhất, thậm chí cịn là sự quan tâm từ phía doanh nghiệp đến khách hàng.

Khách hàng ln đ ng vai trị quan trọng đối với doanh nghiệp. Thị trư ng ngày càng cạnh tranh gay g t, đ c biệt là các Ngân hàng Thư ng Mại. Đ xây dựng và duy trì được lòng trung thành từ khách hàng là m t việc vô cùng quan trọng và đầy thách thức. Việt Nam đang trong th i kỳ phát tri n thư ng mại mạnh mẽ thông qua tốc đ tăng trưởng của GPD qua hàng năm. Ngoài ra, ngành ngân hàng tại Việt Nam là lĩnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

vực tiềm năng và c sự tăng trưởng rõ rệt. Chính vì thế, khơng ít các ngân hang lớn trên thế giới đã hoạt đ ng và cạnh tranh tại Việt Nam từ rất lâu. Trong bối cảnh thị trư ng cạnh tranh ngày cảng cao, nếu các doanh nghiệp muốn giữ vững vị trí, giá trị thư ng hiệu và duy trì vốn doanh thu ởn định thì m t trong những giải pháp hiệu quả của doanh nghiệp là những chư ng trình duy trì lòng trung thành của khách hàng tại các Ngân hàng Thư ng mại. Theo dữ liệu của Viện nghiên cứu thị trưởng Forrester (2021) chi phí doanh nghiệp d ng đ tiếp cận khách hàng mới cao h n năm lần chi phí đ duy trì khách hàng sẵn có. Nếu tìm kiếm thị trư ng khách hàng mới bằng chi phí duy trì khách hàng c thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng cạnh tranh và phải b ra chi phí khá lớn cho việc tìm khách hàng mới.

Chẳng hạn, đối với m t công ty cung cấp các sản phẩm chứng khốn phái sinh, thì khách hàng luôn mong muốn được công ty cung cấp những thông tin về sản phẩm m t cách chi tiết, nhanh chóng và rõ ràng nhất. Điều này không chỉ giúp đẩy mạnh sự phát tri n chất lượng của sản phẩm mà còn lấy được sự hài lịng, tin u từ phía khách hàng. Đến m t khoảng th i gian nhất định nào đ , khi doanh nghiệp đã c được khách hàng trung thành thì mọi vấn đề về dịch vụ như giá cả, giới thiệu, quảng bá đều trở nên thuận lợi. Đối với những vị khách trung thành, họ sẵn sàng quảng bá giúp công ty của bạn mà không cần bất cứ sự chi trả nào hết

Nhận thấy lòng trung thành của khách hàng tại các Ngân hàng Thư ng Mại có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Ngân hàng, đ từ đ c th giữ chân và gia tăng thêm lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng. Vì vậy tác giả mong muốn thực hiện đề tài nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với các Ngân hàng Thư ng Mại niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khoán Thành phố H Chí Minh” nhằm tìm ra các yếu tố và thiết lập mơ hình thang đo mức đ trung thành của khách hàng m t cách rõ ràng chính xác và chuyên sâu. Qua đ tác giả mong muốn những đ ng g p của đề tải sẽ góp phần phát tri n mối trung thành tại các Ngân hàng Thư ng mại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

<i><b>1.2.1. Mục tiêu chung </b></i>

Lòng tin là yếu tố quan trọng trong việc xác định lịng trung thành. Nghiên cứu có th tập trung vào các yếu tố như uy tín của thư ng hiệu, đ tin cậy của sản phẩm, dịch vụ, và thái đ của doanh nghiệp trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh. Bằng cách nghiên cứu các yếu tố, mục tiêu là hi u rõ h n về c chế và yếu tố nào góp phần vào việc tạo ra và duy trì lòng trung thành của khách hàng đối với m t thư ng hiệu ho c doanh nghiệp cụ th .

Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đối với lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng là quan trọng đ hi u rõ mức đ tác đ ng của chúng. Dựa trên những nhận định này, có th đề xuất những chiến lược quản trị chính sách phù hợp cho các đối tượng liên quan, nhằm tối ưu h a mối liên hệ với khách hàng và nâng cao sự trung thành của họ.

<i><b>1.2.2. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu </b></i>

Nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu tổng quan, nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết các mục tiêu cụ th sau đây:

Hệ thống h a c sở lý luận thực tiễn về lòng trung thành của khách hàng đối với các ngân hàng thư ng mại.

Phân tích thực trạng, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng tại các Ngân hàng Thư ng mại niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khoán TPHCM trong th i gian qua.

Đ đề xuất m t số hàm ý quản trị tại các Ngân hàng Thư ng mại Việt Nam.

<b>1.3. Câu hỏi nghiên cứu: </b>

Đ đạt được mục tiêu, đề tài cần phải trả l i được những câu h i sau:

Những nhân tố nào có ảnh hưởng tới mức đ trung thành của khách hàng khi s dụng các sản phẩm tại các Ngân hàng Thư ng mại?

Mức đ tác đ ng của các yếu tố đến lòng trung thành của khách hàng tại các Ngân hàng Thư ng mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM như thế nào?

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Những hàm quản trị nên được đề xuất nhằm gia tang lòng trung thành của khách hàng tại các Ngân hàng Thư ng mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM là gì?

<b>1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: </b>

<i><b>1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: </b></i>

Đối tượng nghiên cứu: Lòng trung thành của khách hàng đã và đang s dụng dịch vụ sản phẩm tại các Ngân hàng Thư ng mại.

Đối tượng khảo sát: Các khách hàng tại các Ngân hàng Thư ng Mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khốn tại TPHCM, khơng phân biệt giới tính.

<i><b>1.4.2. Phạm vi nghiên cứu: </b></i>

<i>1.4.2.1. Phạm vi nghiên cứu về không gian: </i>

Tại các Ngân Hàng Thư ng Mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tại

<b>TPHCM </b>

<i>1.4.2.2. Phạm vi nghiên cứu về thời gian: </i>

Th i gian số liệu nghiên cứu: 3 năm từ 2020 - 2022 Th i gian nghiên cứu: 09/10/2023 – 17/12/2023

<b>1.5. Kết cấu đề tài: </b>

Chư ng 1: Giới thiệu đề tài

Chư ng 2: C sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu

Chư ng 3: Đ c đi m địa bàn và phư ng pháp nghiên cứu Chư ng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chư ng 5: Kết luận và hàm ý quản trị

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>Chương 2 </b>

<b>CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý thuyết </b>

<i><b>2.1.1. Khái niệm về NHTM tại Việt Nam và nhận định về khách hàng cá nhân </b></i>

<i>Tổng quan về Ngân hàng Thương mại: </i>

Nhìn chung, ngân hàng Việt Nam về s b có th chia thành 3 loại hình ngân hàng như: ngân hàng thư ng mại (NHTM), ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã. Trong đ ngân hàng thư ng mại là m t tở chức thu c tở chức tín dụng, mang nhiệm vụ là trung gian tài chính cho nền kinh tế toàn cầu, đ c biệt đối với m t số nước có nền kinh tế đang phát tri n thì NHTM c đ ng g p rất nhiều vào sản xuất và lưu thơng hàng hóa, trở thành cơng cụ điều chỉnh vốn trong nền kinh tế. Th hiện được vị thế quan trọng trong sự thúc đẩy phát tri n của nền kinh tế xã h i, là cầu nối trung gian đ NHTW thực hiện các chính sách kinh tế quốc dân.

Tính đến nay, hệ thống ngân hàng hiện đã c 17 ngân hàng niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM, 2 ngân hàng niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà N i và 8 ngân hàng niêm yết trên sàn UPCoM.

<b>Các ngân hàng chưa niêm yết g m: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển </b>

<b>Nông thôn Việt Nam – Agribank, Ngân hàng TMCP Bảo Việt - Baovietbank, Ngân hàng Xây Dựng - CBBank, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - PVcomBank, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - SCB. </b>

Hiện nay với sự xuất hiện hàng loạt của các công ty tài chính c tác đ ng đến lợi nhuận và sự phát tri n của các NHTM. Đ củng cố vị thế, các NHTM không ngừng nỗ lực phát tri n, ki m soát tỷ lệ rủi ro về vốn, rủi ro tài chính và củng cố năng lực tài chính của mình trên thị trư ng. Đ c biệt, các NHTM đang đẩy mạnh mảng khách hàng cá nhân, huy đ ng vốn, hạn chế cho vay ở th i đi m hiện tại. các NHTM đều mở r ng thị trư ng bằng cách mở nhiều phòng giao dịch trên cùng m t quận, đ ng nghĩa với việc mức đ cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng cao. Đ có th phát tri n bền ch t, các nhà quản trị phải nhìn ra đi m mạnh và đi m yếu của ngân hàng đ phát huy và

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

củng cố nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Theo đà phát tri n như hiện tại có th nhìn thấy đ là tín hiệu các NHTM đang trên đà tăng trưởng và có tiềm năng trong những năm tới.

<i>Khách hàng cá nhân </i>

Với sự linh hoạt của nền kinh tế hiện nay, con ngư i c chất lượng cu c sống cao h n thì nhu cầu s dụng và phát tri n các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng c ng c những yêu cầu mới. Nhìn thấy được tiềm năng mới, ngoài phục vụ cho các mục đích kinh doanh, sản xuất ngân hàng mở r ng và phát tri n các dịch vụ cho khách hàng cá nhân. Các NHTM b t đầu chú h n đến các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ.

Khách hàng c th s dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng với nhiều tiện ích qua điện thoại mà không cần phải đến ngân hàng. Khách hàng c th vay bằng thẻ tín dụng, tự đ ng trích tiền trong tài khoản g i tiết kiệm theo định kỳ, nhận lư ng qua tài khoản ... Các dịch vụ mới c ng được ra đ i như thanh toán tiền điện, nước, Internet … c ng như các tiện ích khác thông qua tài khoản ngân hàng giúp khách hàng đ n giản h a các khoản giao dịch m t cách nhanh ch ng và tiện lợi. Các dịch vụ c ng được đ n giản h a các h s và cách thức giúp ngư i tiêu d ng dễ dàng s dụng các dịch vụ.

Đối tượng KCHN là nh m khách hàng c số lượng lớn, tuy nhiên quy mô khách hàng nh và đ ng th i nhu cầu c ng không ngừng tăng do sự hiện đại h a đ i sống. Đ vừa là thách thức c ng như c h i đ NHTM phát tri n tính sáng tạo và thay đổi và phát tri n các sản phẩm và dịch vụ của thư ng hiệu h n. Đối tượng KHCN tuy đông, nhưng đa số là cá nhân ho c các nh m, h gia đình nên quy mô không lớn và giá trị mỗi lần giao dịch c ng không cao, tính l p lại c ng thấp. Đ c th giữ được ngu n khách hàng tăng lên ngoài gia tăng sự thu hút khách hàng mới thì song song đ ngân hàng phải mở r ng và tích hợp được nhiều sản phẩm và dịch vụ của mình nhằm đáp ứng đầy đủ mong muốn và giải quyết được nhu cầu của khách hàng.

<i><b>2.1.2. Khái niệm về dịch vụ </b></i>

Sự ra đ i của dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu cho con ngư i và sản xuất (Wikipedia, 2023). Ngoài bán các sản phẩm hữu hình thì cung cấp các dịch vụ c ng được xem là m t trong những hình thức kinh doanh mang đến lợi nhuận rất cao cho

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

doanh nghiệp, tổ chức. Dịch vụ là m t khái niệm còn khá đa dạng và trừu tượng đ ng th i c ng rất phức tạp đ có th định nghĩa, do đ đến nay định nghĩa về dịch vụ vẫn chưa được thống nhất, m t số định nghĩa được nghiên cứu trước từng nói rằng: “dịch vụ được hi u là công việc phục vụ trực tiếp cho nhu cầu nhất định của số đông, c tổ chức và cần được trả công<sup>1</sup>”. Cung cấp dịch vụ được xem là hoạt đ ng bên bán giải quyết nhu cầu và mong muốn của bên mua thông qua quá trình vận hành các hoạt đ ng ho c hành vi theo quy trình mà tở chức đ đã thiết lập.

Theo m t định nghĩa khác, dịch vụ là m t hoạt đ ng bao g m các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng ho c tài sản mà khách hàng sở hữu với ngư i cung cấp mà khơng có s chuy n giao sở hữu (Hà Phư ng, 2023)

<i><b>2.1.3. Khái niệm về chất lượng dịch vụ </b></i>

Chất lượng dịch vụ là thuật ngữ mà các nhà quản trị rất quan tâm vì n tác đ ng đến sự ổn định và phát tri n của bất cứ doanh nghiệp nào k cả các NHTM. Việc nghiên cứu về chất lượng dịch vụ của các NHTM đã được thực hiện từ rất nhiều năm về trước và mang lại kết quả cao cho sự phát tri n toàn diện từ lý thuyết đến thực tiễn, đi n hình là việc phát tri n và ki m định thang đo về sự hài lòng chất lượng dịch vụ trong ngành ngân hàng ở các ngân hàng trên thế giới.

Đ c đi m của dịch vụ khác với sản phẩm hữu hình nên việc đánh giá chất lượng khá kh khăn. Theo l thuyết về marketing dịch vụ, c ba đ c đi m c bản là vơ hình, khơng th tách ly và không đ ng nhất.

Không th tách r i giữa sản xuất và tiêu thụ đối với loại hình dịch vụ. Chất lượng của dịch vụ không th sản xuất trong nhà máy hay phân xưởng r i vận chuy n hiện hữu nguyên trạng đến tay ngư i tiêu dùng. Chất lượng dịch vụ được th hiện qua quá trình s dụng, tư ng tác giữa bên cung ứng nhân viên với khách hàng.

Trong ngành ngân hàng, chất lượng dịch vụ là cảm nhận, trải nghiệm và đánh giá của khách hàng cho các dịch vụ có liên quan trong q trình s dụng chuỗi cung ứng

<small> </small>

<small>1</small>Từ đi n Tiếng Việt (2004), NXB Đà Nẵng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

của ngân hàng. Chất lượng dịch vụ là kết quả của sự mong muốn, là nhu cầu của khách hàng so với nhận thức mà họ nhận được sau khi s dụng đ đưa ra.

Nhìn chung, chất lượng dịch vụ là m t khái niệm trừu tượng và khó n m b t và do đ rất kh đ định nghĩa và đo lư ng (Crosby, 1979; Parasuraman và c ng sự, 1985). Chất lượng dịch vụ là m t phạm trù r ng và có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy thu c vào từng loại dịch vụ, nhưng bản chất của chất lượng dịch vụ nói chung được xem là những gì mà khách hàng cảm nhận được. Mỡi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ c ng khác nhau.

<i><b>2.1.4. Khái niệm về lòng trung thành của khách hàng </b></i>

Lòng trung thành của khách hàng được coi là m t tài sản vơ hình quan trọng đối với các công ty (Jiang and Zhang, 2016) Lượng thu nhập ổn định của m t doanh nghiệp đến từ khách hàng trung thành nên có th xem đây là ngu n tài sản vô giá của doanh nghiệp. Vì khách hàng trung thành sẽ là nh m khách quen và c lòng tin tưởng với sản phẩm ho c dịch vụ của công ty cảm giác g n bó tận tâm, trung thành của m t ngư i với đối tượng, chứ không phải là các giao dịch thư ng mại l p đi l p lại (Wymer, 2016).

Đối với NHTM, lòng trung thành của khách hàng là sự tin tưởng và tín nhiệm của khách hàng dành cho ngân hàng được th hiện qua tần suất khách hàng quay trở lại s dụng dịch vụ của ngân hàng ho c số lượng giao dịch của khách hàng trên m t đ n vị th i gian. Lịng trung thành khơng chỉ mang đến lợi nhuận cho ngân hàng mà còn giúp giảm các rủi ro hoạt đ ng và rủi ro tín dụng. Nếu có những thiếu sót xảy ra trong quá trình phục vụ ho c quá trình s dụng các dịch vụ của ngân hàng, khách hàng sẽ sẵn sàng từ b và chọn m t ngân hàng khác có chất lượng tốt h n đ trải nghiệm, đánh mất m t khách hàng trung thành là đ ng th i đánh mất nhiều khách hàng tiềm năng khác. Thông qua l i truyền miệng tích cực của khách hàng sẽ giúp ngân hàng giảm thi u khoảng cách với thị trư ng tiếp thị, mang đến hình ảnh đẹp trong m t ngư i tiêu dùng và dễ dàng tiếp cận đến những khách hàng tiềm năng, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng,… Và ngược lại, nếu ki m soát không tốt đ những l i truyền tiêu cực sẽ ảnh hưởng xấu đến hình ảnh ngân hàng, danh tiếng không tốt cho thư ng hiệu ngân

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

hàng, đánh mất khách hàng, ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của ngân hàng. Do đ , các NHTM muốn phát tri n bền vững cần phải thực sự quan tâm và đầu tư tìm hi u, nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm và dịch vụ không ngừng dựa trên nhu cầu s dụng của ngư i tiêu d ng, đáp ứng mọi mong muốn của khách hàng.

<i><b>2.1.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng </b></i>

Chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng là hai yếu tố khác biệt nhưng chúng chịu tác đ ng lẫn nhau. Vì có th xem chất lượng dịch vụ là nguyên nhân tác đ ng đến lòng trung thành của khách hàng.

Nếu mang lại m t chất lượng dịch vụ tốt cho khách hàng thì sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng dẫn đến khách hàng sẽ trung thành s dụng dịch vụ mà các NHTM cung cấp. Vì thế nhà cung cấp cần tạo ra chất lượng dịch vụ cân xứng với những giá trị mà khách hàng b ra.

<b>2.2. Các nghiên cứu có liên quan </b>

<i><b>2.2.1. Nghiên cứu nước ngồi </b></i>

<i><b>Nghiên cứu của Beerli, Martin & Quintana (2004), “A Model of Customer </b></i>

<i>Loyalty in the Retail Banking Market. European Journal of Marketing”. Nghiên cứu </i>

được thực hiện tại thị trư ng Châu Âu. Tác giả đã cho ra được 4 nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng qua nhân tố chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng, sự trung thành của khách hàng và rào cản chuy n đổi công nghệ. Mô hình nghiên cứu của tác giả như sau:

<i><b>Hình 2. 1: Mơ hình nghiên cứu của Beerli, Martin & Quintana (2004)</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i>Nguồn: Beerli, Martin & Quintana (2004) </i>

<i><b>Nghiên cứu của Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009), “The Main </b></i>

<i>Antecedent of Customer Loyalty in Moroccan Banking Sector”, được thực nghiệm tại </i>

Maroc. Bài nghiên cứu được thực hiện bởi 500 khách hàng, những yếu tố được đánh giá cao trong bài nghiên cứu này là: sự hài lòng của khách hàng, sự tin tưởng, hình ảnh ngân hàng, chất lượng dịch vụ, thông qua mô hình nghiên cứu sau đây:

<i><b>Hình 2. 2: Mơ hình nghiên cứu của Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009) </b></i>

<i>Nguồn: Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009) </i>

<i><b>2.2.2. Nghiên cứu trong nước </b></i>

<i><b>Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh (2010), “Nghiên cứu lòng trung </b></i>

<i>thành của khách hàng trong ngành ngân hàng tại TPHCM”. Trong bài nghiên cứu này, </i>

tác giả đã xác định được m t số nhân tố c ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng thông qua phư ng pháp định tính và định lượng và được x l qua phần mềm SPSS 20.0. Được tiến hành qua 200 phiếu khảo sát và thu thập được 162 phiếu. Mô hình được th hiện như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<i><b>Hình 2. 3: Mơ hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (2010) </b></i>

<i>Nguồn: Nguyễn Thị Kim Anh (2010) </i>

<i><b>Nguyễn Thanh Trúc & cộng sự (2020), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng </b></i>

<i>đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân (KHCN) đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn TP. Trà Vinh”. Các tác giả đã </i>

cho ra được 3 nhân tố c tác đ ng đến lòng trung thành của khách hàng thông qua nhân tố nhân viên, tiện ích, thông tin c tác đ ng dư ng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng, tác giả đã cho ra mô hình nghiên cứu như sau:

<i><b>Hình 2. 4: Mơ hình nghiên cứu của Nguyễn Thanh Trúc & cộng sự (2020) </b></i>

<i>Nguồn: Nguyễn Thanh Trúc & cộng sự (2020) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i><b>Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang (2006), “Chất lượng dịch vụ, sự thỏa </b></i>

<i>mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại TPHCM” bài luận này được ki m </i>

định 318 khách hàng tại siêu thị TPHCM. Kết quả cho ra được nhân tố chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng dẫn đến lòng trung thành của khách hàng đối với siêu thị. Tác giả đã cho ra được mô hình nghiên cứu như sau:

<i><b>Hình 2. 5: Mơ hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang (2006) </b></i>

<i>Nguồn: Nguyễn Thị Mai Trang (2006) </i>

<i><b>2.3. Các giả thuyết mơ hình nghiên cứu đề xuất 2.3.1. Các giả thuyết </b></i>

<i>2.3.1.1. Chất lượng dịch vụ </i>

Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Gronroos (1984) c ng đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đ là (1) chất lượng kỹ thuật, là những gì mà khách hàng nhận được và (2) chất lượng chức năng, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào.

Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Anh (2010), Nguyễn Thanh Trúc & c ng sự (2020), Beerli, Martin & Quintana (2004), Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009), Nguyễn Thị Mai Trang (2006), c ng đã khẳng định nhân tố Chất lượng dịch vụ c tác đ ng thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Chất lượng dịch vụ là yếu tố sống còn đ các NHTM phát tri n ổn định, bền vững và hiệu quả nhất. Khi khách hàng giao dịch không những quan tâm đến chi phí mà còn quan tâm đến chất lượng. Chất lượng dịch vụ (CLDV) là sự cảm nhận về dịch vụ sản phẩm mà ngân hàng đem lại cho khách hàng trong lúc s dụng và sau khi s dụng. CLDV được chia thành hai loại cảm nhận. Đầu tiên, cảm nhận CLDV bằng tính hữu hình, đ là sự đánh giá về dịch vụ mà khách hàng đã s dụng thông qua sự đa dạng sản phẩm, tính tối ưu của sản phẩm, tiện ích của sản phẩm…, điều đ đ ng nghĩa với việc khách hàng đang muốn s dụng dịch vụ với mức tối ưu nhất và xứng đáng với chi phí mà họ đã b ra. Thứ hai, cảm nhận CLDV nhân viên, cách phục vụ, chính sách chăm s c khách hàng, nhân viên hỗ trợ giải đáp th c m c 24/7, nghĩa là khách hàng đang muốn khi đi đến ngân hàng thì sẽ được phục vụ m t cách tốt nhất, nhân viên nhiệt tình hướng dẫn và luôn t vẻ thân thiện gây thiện cảm với khách hàng, khách hàng cảm thấy được nhân viên tôn trọng và mong muốn c chính sách ưu đãi đối với khách hàng

<i>lâu năm. Do đ , nhân tố Chất lượng dịch vụ (Ký hiệu: CLDV) được đánh giá là c ảnh </i>

hưởng trực tiếp đến Lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khoán TPHCM

<i>H1: Chất lượng dịch vụ tác động thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khoán TPHCM </i>

<i>2.3.1.2. Sự hài lòng </i>

Khách hàng chính là ngu n doanh thu và lợi nhuận đối với các doanh nghiệp, chính vì thế nên mới c câu “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”, nhiều doanh nghiệp đã lấy sự hài lòng của khách hàng làm phư ng châm hoạt đ ng kinh doanh của họ. Giữa thị trư ng cạnh tranh gay g t như hiện tại thì việc làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng rất quan trọng vì n sẽ tạo ra được niềm tin yêu, sự tin tưởng và cả sự trung thành của khách hàng vì họ sẽ quay lại và tiếp tục tạo ra được doanh thu cho ngân hàng là rất cao, H n nữa, việc truyền miệng điện t giữa các khách hàng với nhau là rất tốt vì chúng ta sẽ giảm được chi phí quảng cáo kèm theo đ là đã c sự tin tưởng của khách hàng c giới thiệu, xu hướng n i tốt về dịch vụ ngân hàng với khách hàng mới là rất cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (2010), Nguyễn Thanh Trúc & c ng sự (2020), Beerli, Martin & Quintana (2004), Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009), thì việc làm hài lòng khách hàng là rất tốt đối với m t doanh nghiệp và đ c biệt là ngân hàng, vì ta sẽ dễ dàng duy trì mối quan hệ với khách hàng c h n việc tìm kiếm m t khách hàng mới vì sẽ tạo ra sự kh khăn và tốn kém h n rất nhiều.

Sự hài lòng của khách hàng chính là trạng thái/cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ sau khi đã s dụng dịch vụ đ (Terrence Levesque và Gordon H.G McDougall, 1996). Đ c được m t khách hàng trung thành thì ta phải cho họ cảm nhận được những dịch vụ ưu đãi và tạo được mối quan hệ giữa nhân viên và khách hàng, từ đ sẽ giúp ngân hàng c được thiện cảm và sự trung thành của khách hàng. Do

<i>đ Sự hài lòng (Ký hiệu: SHL) của khách hàng c mối liên hệ thuận chiều đến lòng </i>

trung thành

<i>H2: Sự hài lòng tác động thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khốn TPHCM </i>

<i>2.3.1.3. Chi phí chuyển đổi </i>

Chi phí chuy n đổi này c th được hi u là các chi phí về kỹ thuật, tài chính ho c tâm l khiến cho khách hàng suy nghĩ lại c nên từ b đ thay đổi giao dịch với

<i>m t thư ng hiệu đối thủ hay không (Aydin và Ozer, 2005). </i>

Dựa vào nghiên cứu của Nguyễn Thanh Trúc & c ng sự (2020), Đinh Thị Hòa và c ng sự (2014) đã nghiên cứu về nhân tố chi phí chuy n đổi sẽ c tác đ ng đến lòng trung thành của khách hàng. Hiện nay Chính phủ đã khuyến khích ngư i dân s dụng các công nghệ hiện đại, chính vì thế các ngân hàng đã cho ra m t rất nhiều sản phẩm giúp cho ngư i tiêu d ng được tiếp cận các công nghệ hiện đại mà không mất quá nhiều chi phí.

Đa số NHTM đã chỉ ra 2 yếu tố chủ chốt:

(1) Không mất nhiều th i gian với những giao dịch truyền thống vì sẽ được thực hiện giao dịch nhanh 24/7.

(2) không lấy phí hằng tháng, không mất phí chuy n khoản khi khách hàng s dụng Internet Banking. Đối với ngư i tiêu d ng thì ai c ng luôn muốn b ra chi phí

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

thấp nhưng dịch vụ nhận lại phải tốt, chính vì vậy nên yếu tố chi phí chuy n đởi rất quan trọng đối với lịng trung thành của khách hàng đối với NHTM. Do đ , nhân tố chi

<i>phí chuy n đổi (Ký hiệu: CPCD) c tác đ ng đến mức đ ảnh hưởng đến lịng trung </i>

thành.

<i>H3: Chi phí chuyển đổi tác động thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khốn TPHCM </i>

<i>2.3.1.4. Lịng tin </i>

Garbarino và Johnson (1999) đã chứng minh rằng lòng tin là m t tiền đề của lòng trung thành, Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009) c ng đã nghiên cứu nhân tố lòng tin c ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng.

Lòng tin là sự tin tưởng của m t ngư i trao cho ngư i khác ho c m t sản phẩm đã từng s dụng qua, đ c được lòng tin đến từ khách hàng thì ngân hàng cần phải c th i gian đ thuyết phục thông qua những lợi ích của dịch vụ sản phẩm mà ngân hàng hiện đang phát hành. Khi c được lòng tin của khách hàng thì việc c được m t khách hàng trung thành rất dễ dàng, và điều đ c ng giúp ích rất nhiều đến doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng bởi vì ta đã c được những l i giới thiệu miễn phí đến với ngư i nhà/ ngư i thân của khách hàng đ . Khách hàng chỉ trở thành m t khách hàng bền vững khi họ c được những c sở đ tin rằng ngân hàng sẽ đảm bảo những quyền lợi của họ. Do đ nhân tố lòng tin (LT) ảnh hưởng thuận chiều đến với lòng trung thành.

<i>H4: Lòng tin tác động thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khoán TPHCM </i>

<i>2.3.1.5 Sự lựa chọn </i>

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (2010) đã cho thấy nhân tố sự lựa chọn c tác đ ng thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng. Trên thực tế c ng cho ta được rằng hiện nay c rất nhiều NHTM vì vậy nên tính cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau là rất cao c ng với đ là sự quyết định lựa chọn giao dịch với ngân hàng nào đối với khách hàng c ng càng nhiều. Do đ , ban quản trị của các ngân hàng ngày càng phải đưa ra được những chiến lược cạnh tranh đ giữ chân được khách hàng c bên cạnh đ c ng phải tìm kiếm những khách hàng tiềm năng mới. Theo Goulrou

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Abdollahi (2008), khi khách hàng muốn thay đổi lựa chọn qua m t ngân hàng khác, họ sẽ phải cần th i gian đ xem xét và so sánh những ngân hàng mà mình biết đ tìm ra những khía cạnh khác nhau như: chi phí, uy tín của ngân hàng, cách phục vụ của nhân viên…. Vì vậy, nên khi họ đã quyết định lựa chọn m t ngân hàng nào đ thư ng sẽ c xu hướng hài lòng tuyệt đối và nảy sinh ra cảm giác gần g i, từ đ tạo nên m t mối quan hệ lâu dài với ngân hàng và dẫn đến lòng trung thành với ngân hàng đ . Sự lựa

<i>chọn (Ký hiệu: SLC) sẽ c tác đ ng thuận chiều đến với lòng trung thành của khách </i>

hàng.

<i>H5: Sự lựa chọn tác động thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khốn TPHCM </i>

<i>2.3.1.6. Hình ảnh ngân hàng </i>

Hình ảnh của m t thư ng hiệu được xem là cảm nhận, ấn tượng và đánh giá của khách hàng về thư ng hiệu đ . Hình ảnh tốt hay xấu ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về thư ng hiệu, nhận thức đ sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của ngư i tiêu d ng. Ngoài ra hình ảnh thư ng hiệu là cách mà ngân hàng muốn truyền đạt và th hiện bản s c thư ng hiệu của mình, thông qua hình ảnh đ ngư i tiêu d ng c th nhìn ra được mục đích, ưu và nhược đi m của thư ng hiệu. Trong quá trình hình thành và phát tri n của doanh nghiệp, hình ảnh sẽ được tạo dựng, khách hàng sẽ định vị thư ng hiệu trước, trong và sau khi trải qua quá trình s dụng sản phẩm của địch vụ của thư ng hiệu ngân hàng.

Với mật đ ngân hàng được phân bổ r ng như hiện nay, sự lựa chọn của khách hàng sẽ trở nên kh khăn h n, khách hàng từ ít hi u biết ho c hi u biết m h về các dịch vụ nên c xu hướng lựa chọn dịch vụ tại các NHTM c uy tín, thư ng hiệu lớn, được mọi ngư i ưa chu ng, hình ảnh đ lựa chọn, giúp giảm thi u rủi ro c th xảy ra, nếu c thì c ng c biện pháp x l và phòng tránh hợp l h n. Nhìn ra được tâm l tiêu d ng đ , các nhà quản trị đã c biện pháp xây dựng hình ảnh đẹp cho thư ng hiệu ngân hàng của mình.

Đ giữ được sự ổn định và phát tri n của doanh nghiệp, gây dựng hình ảnh ngân hàng là m t trong những biện pháp hiệu quả g p phần củng cố, tăng cư ng lòng tin

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

c ng như sự thân thiết giữa khách hàng và doanh nghiệp; tìm kiếm và thu hút khách hàng mới dễ dàng h n, tạo được lợi nhuận nhiều h n, dễ dàng quảng bá những sản phẩm và dịch vụ mới cho thư ng hiệu. Ngược lại, nếu ngân hàng c hình ảnh không tốt sẽ g p nhiều kh khăn trong việc hoạt đ ng và phát tri n doanh nghiệp.

<i>H6: Hình ảnh ngân hàng tác động thuận chiều đến lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao Dịch chứng khốn TPHCM </i>

<i><b>2.3.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất </b></i>

<i><b>Hình 2. 6: Mơ hình nghiên cứu đề xuất </b></i>

<i>Nguồn: Nghiên cứu đề xuất của tác giả </i>

Dựa trên m t số mô hình nghiên cứu trên thế giới như Beerli, Martin & Quintana (2004), Abdul Naveed Tariq và Nadia Moussaoui (2009), và công trình nghiên cứu tại Việt Nam như Nguyễn Thị Kim Anh (2010), Nguyễn Thanh Trúc & c ng sự (2020), Nguyễn Thị Mai Trang (2006). Bên cạnh đ , tác giả dựa vào việc tổng hợp khung l thuyết liên quan đến lòng trung thành của khách hàng và kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây, c ng thêm những trải nghiệm thực tế trong quá trình s dụng dịch vụ tại các NHTM, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất g m 6 nhân tố ph hợp được xem xét đưa vào bài nghiên cứu c tác đ ng đến lòng trung thành của khách hàng: (1)

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Chất lượng dịch vụ, (2) Sự hài lòng, (3) Chi phí chuy n đởi, (4) Lịng tin, (5) Sự lựa chọn, (6) Hình ảnh ngân hàng.

<b>Chương 3 </b>

<i><b>ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </b></i>

<b>3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu </b>

Thành phố H Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam và là m t siêu đô thị trong tư ng lai gần. Đây còn là trung tâm kinh tế, giải trí, m t trong hai trung tâm văn h a và giáo dục quan trọng tại Việt Nam. Thành phố H Chí Minh là thành phố trực thu c trung ư ng thu c loại đô thị đ c biệt của Việt Nam. Nằm trong vùng chuy n tiếp giữa Đông Nam B và Tây Nam B , thành phố này hiện có 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện. Thành phố có chỉ số phát tri n con ngư i ở mức cao, đứng thứ hai trong số các đ n vị hành chính của Việt Nam. Nh điều kiện tự nhiên, Thành phố H Chí Minh trở thành m t đầu mối giao thông của Việt Nam và Đông Nam Á, bao g m cả đư ng b , đư ng s t, đư ng thủy và đư ng hàng không.

Mô hình hoạt đ ng ngân hàng thư ng mại cở phần đầu tiên của Việt Nam tại TP.HCM chính là NHTM Cở phần Sài Gịn Cơng Thư ng được xây dựng thành công, thành lập vào năm 1987. Đây là thành tựu quan trọng về mơ hình ngân hàng mới trong c chế kinh tế thị trư ng. Theo đ , NHNN Chi nhánh TP. HCM đã định hướng, xây dựng quy chế, mô hình, phư ng án hoạt đ ng đối với các NHTM Cở phần phát tri n từ loại hình hợp tác xã. Sự phát tri n NHTM trên địa bàn TP. HCM đã trở thành mô hình đi m và được nhân r ng phát tri n ra cả nước.

Qua h n 30 năm phát tri n và mở r ng, có th nói, hoạt đ ng ngân hàng TP. HCM đã đ ng m t vai trị vơ cùng quan trọng cho phát tri n kinh tế - xã h i của TP. HCM nói riêng và cả nước nói chung, các dịch vụ ngân hàng cung ứng ngày càng đa dạng và hiện đại, trong đ , nhiều ngân hàng luôn đi đầu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại vào các sản phẩm, dịch vụ, mang đến cho khách hàng, ngư i tiêu dùng những trải nghiệm tốt nhất, thuận lợi nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>3.2. Phương pháp nghiên cứu </b>

<i><b>3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu </b></i>

Số liệu thứ cấp:

Nghiên cứu được tiến hành với mục đích sàn lọc lại các biến đưa vào mô hình nghiên cứu, ki m định lại mức đ phù hợp của các biến và mô hình lý thút, thực hiện điều chỉnh, bở sung mơ hình lý thút và các biến cho phù hợp với các thang đo thành phần. Đ ng th i đảm bảo được các thang đ đề ra phù hợp với thị trư ng NHTM.

Trong các bước nghiên cứu lấy số liệu thứ cấp được s dụng phư ng pháp định tính. Quy trình được thực hiện như sau:

Thảo luận nhóm: Dựa trên c sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước có liên quan đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, tổng hợp các yếu tố liên quan, tác đ ng đến lòng trung thành của khách hàng và sau đ thực hiện xây dựng thang đo nháp đ thực hiện đo lư ng. Thông qua kết quả đo lư ng của thang đo nháp, thống kê lại các biến quan sát mức đ phù hợp với từng yếu tố tác đ ng đến lòng trung thành của khách hàng. Tiếp theo, thảo luận đ điều chỉnh và bổ sung các biến và thang đo cho ph hợp với thị trư ng NHTM. Sau khi thống nhất, hồn thành thang đo nháp, thơng qua và dựa theo l i nhận xét, điều chỉnh và bổ sung của giảng viên hướng dẫn. Kết quả thảo luận được thống nhất tại Thang đo điều chỉnh.

Ph ng vấn th : Chọn ra 20 khách hàng tham gia ph ng vấn trực tiếp, thực hiện ghi nhận ý kiến của khách hàng về thang đo đã điều chỉnh c ng như l do chọn giao dịch ở ngân hàng đang s dụng và mong muốn của bản thân đối với ngân hàng đ .

Số liệu s cấp:

Sau khi hoàn thành việc nghiên cứu dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu này tiến hành thu thập dữ liệu s cấp đ điều chỉnh các biến quan sát trong từng yếu tố. Kết quả từ nghiên cứu số liệu thứ cấp cung cấp c sở cho việc xây dựng bảng câu h i d ng đ tiến hành khảo sát chính thức đối với khách hàng s dụng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tại TP.HCM. Dự kiến kích thước mẫu là 310 quan sát, sau đ dữ liệu sẽ được lọc và chọn đ thực hiện phân tích. Bảng khảo sát chính thức sẽ được tri n khai thông qua

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

phư ng pháp ph ng vấn trực tuyến. Phần mềm thống kê SPSS 26.0 sẽ được s dụng đ phân tích dữ liệu thu thập từ nghiên cứu số liệu s cấp.

Đ tin cậy của biến đo lư ng sẽ được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố khám phá (EFA) đ đánh giá giá trị h i tụ. Nghiên cứu c ng sẽ thực hiện phân tích h i quy tuyến tính đ ki m định mô hình l thuyết, giả thuyết và các mối quan hệ được giả định trong nghiên cứu dữ liệu thứ cấp. Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng trong ngân hàng thư ng mại, đ ng th i đưa ra giải pháp và gợi mới cho các nghiên cứu trong tư ng lai.

<i><b>3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu </b></i>

Trong phần phân tích dữ liệu của nghiên cứu, tác giả đã s dụng phần mềm SPSS 20.0. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát chính thức, và sau khi loại b những phiếu không hợp lệ, các bước mã hoá và làm sạch dữ liệu đã được thực hiện. Đ ng th i, m t số phư ng pháp phân tích đã được áp dụng.

<i><b>3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu </b></i>

<i>3.2.3.1. Thống kê mô tả </i>

Đ chuy n từ dữ liệu thô thành các dạng thích hợp đ hi u và giải thích, thống kê mô tả được s dụng như m t công cụ chính. Cụ th :

Biến Định Tính: Bao g m các biến như giới tính, đ tuổi, và quá trình s dụng. Tác giả s dụng tần suất và phần trăm đ mô tả và giải thích dữ liệu.

Biến Định Lượng: Đối với các biến c giá trị liên tục, tác giả s dụng giá trị trung bình, giá trị nh nhất, và giá trị lớn nhất đ mô tả và làm rõ đ c đi m của dữ liệu.

<i>3.2.3.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo </i>

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn M ng Ngọc (2008), "Đánh giá đ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số này chỉ đo lư ng đ tin cậy của thang đo (bao g m từ 3 biến quan sát trở lên) không tính đ tin cậy cho từng biến quan sát). Hệ số này c giá trị biến thiên trong khoảng [0, 1]. Theo quy ước, m t tập hợp các mục câu h i d ng đ đo lư ng được đánh giá là tốt phải c hệ số Cronbach’s Alpha α ≥

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

0,6. Về l thuyết, hệ số này càng cao thì thang đo c đ tin cậy càng cao. Mục đích nhằm tìm ra những mục câu h i cần giữ lại và những mẫu câu h i cần b đi trong các mục đưa vào ki m tra. Các biến quan sát phải c hệ số tư ng quan biến tổng > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nh h n Cronbach’s Alpha chung."

<i>3.2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA </i>

Phư ng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) được áp dụng đ giảm số lượng biến và tập trung vào những yếu tố quan trọng h n trong nghiên cứu. Cụ th , quá trình này chọn lọc m t tập F (F < k) các yếu tố c nghĩa từ tập k biến quan sát ban đầu, dựa trên mối quan hệ tuyến tính giữa các yếu tố và biến quan sát. Nghiên cứu này s dụng EFA đ đánh giá mức đ ph hợp của 7 thang đo với 29 biến quan sát. Theo Hair và đ ng nghiệp (2009), các tham số quan trọng trong phân tích nhân tố bao g m Hệ số Tải Nhân Tố (Factor Loadings). Hệ số này th hiện mức đ mà mỗi biến quan sát ảnh hưởng đến yếu tố tư ng ứng. Điều này giúp xác định sự quan trọng của từng biến trong việc giải thích các yếu tố được chọn lọc và cung cấp c sở cho quá trình rút gọn thông tin trong nghiên cứu. Theo Hair và c ng sự (2009), "Factor Loadings là hệ số tư ng quan đ n giữa các biến và nhân tố. Hệ số này càng lớn cho biết các biến và nhân tố càng c quan hệ ch t chẽ với nhau. Hệ số tải nhân tố ≥ 0,5 thì mới được chấp nhận, các biến c hệ số tải nhân tố nh h n 0,5 sẽ bị loại kh i mô hình." Ki m định Bartlett (Bartlett’s test): Theo Hair và c ng sự (2009), "Ki m định Bartlett đ ki m tra đ tư ng quan giữa các biến quan sát và tổng th , phân tích chỉ c nghĩa khi c giá trị Sig. < 5%." Chỉ số KMO (Kaiser –Meyer –Olkin Measure of Simping Adequacy): Theo Hair và c ng sự (2009), "Hệ số KMO thư ng được d ng đ xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Chỉ số này phải thoả mãn điều kiện như sau 0,5 < KMO < 1. Nếu chỉ số này < 0.5 thì phân tích nhân tố c khả năng không thích hợp với dữ liệu nghiên cứu. Đ s dụng được thì chỉ số KMO phải > 0,5. KMO lớn là điều kiện đủ đ phân tích nhân tố thích hợp." Chỉ số Eigenvalue: Theo Hair và c ng sự (2009), "Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Xét các nhân tố nào c Eigenvalue > 1 thì mới đủ điều kiện đ giữ lại trong mơ hình phân tích. Cịn các

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

nhân tố c Eigenvalue < 1 sẽ bị loại kh i mô hình vì nhân tố đ không c tác dụng t m t t thông tin tốt h n 1 biến gốc." Tổng phư ng sai trích (Total Variance Explained): Theo (Hair và c ng sự, 2009), "mô hình ph hợp khi c giá trị Phư ng sai trích ≥ 50%".

<i>3.2.3.4. Phân tích tương quan </i>

Hệ số tư ng quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient), được kí hiệu là r s dụng đ ki m tra mối tư ng quan tuyến tính giữa biến đ c lập và biến phụ thu c. Hệ số tư ng quan Pearson (r) có giá trị trong khoảng từ -1 đến 1. Điều kiện đ tư ng quan c nghĩa khi giá trị Sig. < 0,05. 42

▪ Nếu r càng tiến về 1, -1: Điều này chỉ ra mối quan hệ tuyến tính mạnh, cụ th h n là tiến gần đến 1 nếu là mối quan hệ tư ng quan dư ng và tiến gần đến -1 nếu là mối quan hệ tư ng quan âm.

▪ Nếu r càng tiến về 0: Điều này cho biết mối quan hệ tuyến tính yếu h n.

<i>3.2.3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính Kiểm định các giả thuyết hồi quy: </i>

Dựa trên tiêu chuẩn ki m định khi s dụng thống kê t và giá trị Sig., khi giá trị Sig. của m t biến bé h n 0,05, ta c th chấp nhận giả thuyết nghiên cứu tư ng ứng. Ngược lại, nếu giá trị Sig. to h n ho c bằng 0,05, chúng ta sẽ bác b giả thuyết nghiên cứu đ . Từ những kết quả này, chúng ta c th rút ra kết luận về sự nghĩa thống kê của biến, xác định mức đ tin cậy của kết quả và quyết định liệu chúng c th được áp dụng cho tồn b quần th hay khơng.

<i>Kiểm định sự phù hợp với mơ hình </i>

Tất cả các giá trị của biến được nhập chung m t lần và kết quả được tổng hợp trong bảng thống kê có liên quan. Đ đánh giá mức đ ph hợp của mô hình, tác giả chú đến các chỉ số như giá trị R2 (Hệ số xác định), R2 hiệu chỉnh và kết quả ki m định ANOVA. Hệ số R2 và R2 hiệu chỉnh đều là những đánh giá về sự ph hợp của mô hình h i quy, thư ng được gọi là hệ số xác định, bi u thị phần trăm sự biến thiên của biến phụ thu c được giải thích bởi các biến đ c lập. Phạm vi của R2 và R2 hiệu chỉnh nằm trong khoảng [0;1], và không c tiêu chuẩn cụ th đ xác định mức đ ph

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

hợp. Mô hình được coi là ph hợp nếu R2 và R2 hiệu chỉnh gần 1, và ngược lại, nếu gần 0 thì mô hình được coi là kém ph hợp. Thông thư ng, mô hình được đánh giá là tốt nếu R2 và R2 hiệu chỉnh đạt giá trị trên 0,5. Tuy nhiên, nghiên cứu của Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) cho thấy kết quả h i quy c th được chấp nhận ngay cả khi R2 và R2 hiệu chỉnh dưới mức 50% (0,50). Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn M ng Ngọc (2008), "Ki m định ANOVA được s dụng đ ki m định mức đ ph hợp của mô hình tư ng quan, tức là cho biết c hay không c mối quan hệ giữa các biến đ c lập và phụ thu c. Thực chất của ki m định ANOVA đ là ki m định xem mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thu c và đ c 43 lập c liên kết với nhau hay không. Với giả thuyết H0: Hệ số xác định R 2 = 0. Sự ph hợp của mô hình h i quy được khẳng định khi giá trị Sig. < 5%."

<i>Kiểm tra sự vi phạm các giả định của mơ hình </i>

Mơ hình tún tính thư ng được xây dựng thông qua phư ng pháp ước lượng bình phư ng nh nhất (OLS) và đ đảm bảo tính đáng tin cậy của mô hình, việc ki m tra và đánh giá các giả định là cực kỳ quan trọng. Bi u đ phân tán (Scatterplot) được s dụng đ ki m tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến, đ c biệt là theo dõi phần dư chuẩn hoá (Regression Standardized Residual) và giá trị dự đoán chuẩn hoá (Regression Standardized Predicted Value). Đ ng th i, ki m định phân phối chuẩn của phần dư thông qua Histogram là m t phư ng tiện quan trọng. Phân phối chuẩn l tưởng c trung bình bằng 0 và phư ng sai bằng 1. Ki m định hiện tượng tự tư ng quan được thực hiện qua giá trị Durbin-Watson (d), trong đ 1 < d < 3 được coi là mô hình không c hiện tượng tự tư ng quan chuỗi bậc nhất. Ngoài ra, đ ki m tra hiện tượng đa c ng tuyến, s dụng hệ số ph ng đại phư ng sai (VIF - Variance Inflation Factor). Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn M ng Ngọc (2008), nếu giá trị VIF ≥ 10, c th xác định c hiện tượng đa c ng tuyến trong mô hình, đòi h i sự xem xét và điều chỉnh đ đảm bảo tính chính xác và đ tin cậy của kết quả.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<b>3.3. Xây dựng thang đo nghiên cứu </b>

<i><b>3.3.1 Thang đo “Chất lượng dịch vụ” </b></i>

Chất lượng dịch vụ là những dịch vụ khách hàng được cung cấp trong quá trình s dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Khách hàng sẽ đánh giá dựa trên thực tế và cảm nhận của bản thân. Thang đo Chất lượng dịch vụ (CL) sẽ được khách hàng nhận định và đánh giá qua 9 câu h i, những câu h i này được mã h a từ các biến từ CL1 đến CL9. Dựa trên kết quả thống nhất cao nhất từ cu c thảo luận nh m và kế thừa nghiên cứu của Parasuraman và c ng sự (1988), Đỡ Tiến Hịa (2007) và nghiên cứu của Nguyễn Thị An Bình (2016) đ xây dựng nên thang đo này. 2 CL2 Nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện

3 CL3 Nhân viên luôn sẵn sàng giúp đỡ, phục vụ nhanh ch ng và đúng hạn

4 CL4 Ngân hàng c danh mục sản phẩm dịch vụ đa dạng

5 CL5 Ngân hàng công khai các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, lãi suất, phí

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

6 CL6 Ngân hàng c đư ng dây n ng hỗ trợ 7 CL7 Ngân hàng luôn cải tiến và đổi mới

8 CL8 Ngân hàng c th i gian làm việc thuận tiện

<i><b>3.3.2 Thang đo “Sự hài lòng của khách hàng” </b></i>

Sự hài lòng của khách hàng là kết quả sau khi s dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng mà tạo nên. Đ là sự nhận định và phản h i của khách hàng dựa trên so sánh giữa những lợi ích mà họ nhận được so với sự mong đợi với ngân hàng, Thang đo sự hài lòng của khách hàng (HL) sẽ được khách hàng nhận định và đánh giá qua 12 câu h i, những câu h i này được mã h a từ các biến từ HL1 đến HL12. Dựa trên c sở thảo luận nh m và kế thừa nghiên cứu của Goulrou Abdollahi (2008), Đỡ Tiến Hịa (2007) và nghiên cứu của Nguyễn Thị An Bình (2016) đ xây dựng nên thang đo này.

<b>Bảng 3. 2: Thang đo sự hài lòng của khách hàng </b> <small>2 HL2 Ngân hàng s p xếp quầy giao dịch, kệ tài liệu và chỗ </small>

<small>ng i khoa học, thuận tiện cho khách hàng </small>

<small>3 HL3 Không tốn th i gian ch đợi quá lâu khi đến giao dịch</small>

<small>Trư ng Thị Thùy Trang </small>

<small>(2018) 4 HL4 Hỗ trợ khách hàng nhiệt tình, hiệu quả</small>

<small>5 HL5 Số lượng phòng giao dịch, cây ATM nhiều và bố trí </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>hợp l , thuận tiện</small>

<small>6 HL6 Máy ATM dễ s dụng, vị trí an tồn, máy ln hoạt 7 HL7 Cảm thấy hài lòng về mức lãi suất tiền g i và </small>

<small>cho vay của ngân hàng</small>

<small>8 HL8 Thủ tục/ giấy t đ n giản, dễ hi u, nhanh ch ng</small>

<i><b>3.3.3 Thang đo “Chi phí chuyển đổi” </b></i>

Thang đo chi phí chuy n đổi (kí hiệu CP) là các chi phí mà khách hàng phải b ra khi muốn chuy n đổi s dụng dịch vụ hay sản phẩm của ngân hàng khác như: th i gian, tài chính, thủ tục,.... và kế thừa các nghiên cứu của Colgate và Lang (2001), Nguyễn Thị An Bình (2016), thang đo này c 4 câu h i và được mã h a từ CP 1 đến

1 CP1 Việc chuy n đổi ngân hàng sẽ t n th i gian, chi phí và tôi không sẵn sàng cho 2 CP2 Tôi sẽ g p kh khăn về các thủ tục, giấy

t khi thay đổi ngân hàng

3 CP3 Tôi thân thiết với nhân viên ngân hàng hiện tại h n

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

4 CP4 Tôi không ch c ch n kết quả nhận được sẽ tốt h n nếu chuy n sang ngân hàng khác

</div>

×