Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.66 MB, 57 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>MỞ ĐẦU... 5</b>
1. Lý do chọn đề tài... 5
2. Mục tiêu nghiên cứu...5
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...5
4. Ý nghĩa nghiên cứu... 6
5. Bố cục của nghiên cứu... 6
<b>CHƯƠNG 1: THỐNG KÊ MÔ TẢ...7</b>
1. Biến tổng giá trị nhập khẩu - IMPORT... 7
<b>CHƯƠNG 2: KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI ANOVA...23</b>
1. Kiểm định sự khác biệt về Tổng giá trị nhập khẩu giữa các quốc gia...23
1.1 Kiểm định ANOVA...23
1.2 Kiểm định sâu ANOVA... 23
2. Kiểm định sự khác biệt về tổng giá trị xuất khẩu giữa các quốc gia...24
2.1 Kiểm định ANOVA...24
2.2 Kiểm định sâu ANOVA... 24
3. Kiểm định sự khác biệt về tổng thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia...25
3.1 Kiểm định ANOVA...25
3.2 Kiểm định sâu ANOVA... 25
4. Kiểm định sự khác biệt về tỷ giá hối đoái giữa các quốc gia:...26
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">4.1 Kiểm định ANOVA...26
4.2 Kiểm định sâu ANOVA... 26
5. Kiểm định sự khác biệt về cán cân xuất nhập khẩu của các quốc gia...27
5.1 Kiểm định ANOVA...27
5.2 Kiểm định sâu ANOVA... 27
<b>CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ... 29</b>
1. Kiểm định dấu hạng Wilcoxon...29
1.1 Kiểm định giá trị trung vị... 29
1.1.1 Kiểm định IMPORT của Malaysia...29
1.1.2 Kiểm định EXPORT của Việt Nam...29
1.1.3 Kiểm định GDP_PC của Thái Lan... 30
1.1.4 Kiểm định EX_RATE của Philippines... 31
1.1.5 Kiểm định IM_EX_BALANCE của Indonesia...31
1.2 Kiểm định sự giống nhau giữa hai tổng thể... 32
1.2.1 Kiểm định sự giống nhau về IMPORT giữa Indonesia và Việt Nam...32
1.2.2 Kiểm định sự giống nhau về IMPORT giữa Philippines và Thái Lan... 33
1.2.3 Kiểm định sự giống nhau về EXPORT giữa Malaysia và Thái Lan... 34
1.2.4 Kiểm định sự giống nhau về EXPORT giữa Việt Nam và Philippines... 34
1.2.5 Kiểm định sự giống nhau về GDP_PC giữa Indonesia và Malaysia...35
1.2.6 Kiểm định sự giống nhau về GDP_PC giữa Indonesia và Việt Nam...36
1.2.7 Kiểm định sự giống nhau về EX_RATE giữa Indonesia và Thái Lan... 36
1.2.8 Kiểm định sự giống nhau về EX_RATE giữa Singapore và Thái Lan...37
1.2.9 Kiểm định sự giống nhau về IM_EX_BALANCE giữa Malaysia và Philippines 38 1.2.10 Kiểm định sự giống nhau về IM_EX_BALANCE giữa Malaysia và Thái Lan. 39 2. Kiểm định tổng hạng Wilcoxon...39
2.1 Kiểm định tổng hạng về IMPORT giữa Indonesia và Malaysia...39
2.2 Kiểm định tổng hạng về EXPORT giữa Philippines và Singapore... 40
2.3 Kiểm định tổng hạng về GDP_PC giữa Thái Lan và Việt Nam... 41
2.4 Kiểm định tổng hạng về EX_RATE giữa Indonesia và Việt Nam...41
2.5 Kiểm định tổng hạng về IM_EX_BALANCE giữa Singapore và Thái Lan... 42
3. Kiểm định Kruskal - Wallis...43
3.1 Kiểm định Kruskal - Wallis cho IMPORT...43
3.2 Kiểm định Kruskal - Wallis cho EXPORT... 44
3.3 Kiểm định Kruskal - Wallis cho GDP_PC...44
3.4 Kiểm định Kruskal - Wallis cho EX_RATE... 45
3.5 Kiểm định Kruskal - Wallis cho IM_EX_BALANCE... 46
4. Kiểm định phân phối chuẩn...47
4.1 Kiểm định phân phối chuẩn cho biến IMPORT...47
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế của thời đại và diễn ra ngày càng sâu rộng về nội dung qui mơ trên nhiều lĩnh vực. Trong xu thế đó, quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam đã diễn ra từ rất lâu, kể từ khi Việt Nam khởi xướng cơng cuộc đổi mới tồn diện đất nước vào năm 1986. Đặc biệt năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), là mốc quan trọng trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đánh dấu cho việc hội nhập sâu rộng với thị trường.
Để nắm bắt được những cơ hội cũng như chủ động đối phó với các thách thức trong quá trình hội nhập, đồng thời đánh giá được tình hình cũng như kết quả của việc hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia trên thế giới thì cán cân xuất nhập khẩu như là một “thước đo” chính xác và chuẩn mực nhất được sử dụng hiện nay. Cán cân xuất nhập khẩu đã trở thành công cụ quan trọng để đề ra các chính sách phát triển kinh tế và những diễn biến trong cán cân xuất nhập khẩu của một nước là mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách.
Chính vì vậy, với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về Cán cân xuất nhập khẩu quốc tế và tình hình cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến cán cân xuất nhập khẩu”.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu</b>
Mục tiêu chung: Phân tích về cán cân xuất nhập khẩu của một số nước Đông Nam Á từ 2002 - 2021.
Thực hiện thống kê mô tả, ANOVA, kiểm định phi tham số về cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á thông qua 5 yếu tố nêu trên nhờ vào công cụ Stata.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Cụ thể là 5 yếu tố: Tổng giá trị nhập khẩu, Tổng giá trị xuất khẩu, Tổng thu nhập bình qn đầu người, Tỷ giá hối đối, Cán cân xuất nhập khẩu.
Đưa ra nhận xét về tình hình cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á và một số đề xuất cần thiết.
<b>3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu</b>
Đối tượng nghiên cứu: Cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về mặt không gian: Một số quốc gia Đông Nam Á. - Phạm vi về mặt thời gian: Trong vòng 20 năm từ năm 2002 - 2021.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>4. Ý nghĩa nghiên cứu</b>
Mang đến cái nhìn rõ hơn về tình hình cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia ở khu vực Đơng Nam Á trong vịng 20 năm từ 2002 - 2021. Từ đó, đánh giá được tình hình kinh tế của các quốc gia, điều chỉnh các chính sách kinh tế và xây dựng chiến lược kinh doanh.
<b>5. Bố cục của nghiên cứu</b>
Phần Mở đầu
Chương 1: Thống kê mô tả Chương 2: Phương sai ANOVA Chương 3: Kiểm định phi tham số Kết luận
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Nhập dữ liệu
<b>Lệnh: encode NATION, gen (NATION_id)xtset NATION_id YEAR</b>
<small>Panel variable: NATION_id (strongly balanced)Time variable: YEAR, 2002 to 2021</small>
<small>---+---IMPORT |201.58e+116.25e+105.16e+102.30e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị nhập khẩu của Indonesia có giá trị trung</b>
bình là 1.58e+11 USD, độ lệch chuẩn là 6.25e+10 USD. Giá trị nhập khẩu thấp nhất là 5.16e+10 USD vào năm 2002 và giá trị nhập khẩu cao nhất là 2.30e+11 USD vào năm 2018.
<small>-> NATION_id = MALAYSIA</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IMPORT |201.77e+114.23e+109.18e+102.30e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị nhập khẩu của Malaysia có giá trị trung bình</b>
là 1.77e+11 USD, độ lệch chuẩn là 4.23e+10 USD. Giá trị nhập khẩu thấp nhất là 9.18e+10 USD vào năm 2002 và giá trị nhập khẩu cao nhất là 2.30e+11 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = PHILIPPINES</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IMPORT |208.43e+103.82e+103.70e+101.52e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị nhập khẩu của Philippines có giá trị trung</b>
bình là 8.43e+10 USD, độ lệch chuẩn là 3.82e+10 USD. Giá trị nhập khẩu thấp nhất là 3.70e+10 USD vào năm 2002 và giá trị nhập khẩu cao nhất là 1.52e+11 USD vào năm 2019.
<small>-> NATION_id = SINGAPORE</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>---+---Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị nhập khẩu của SINGAPORE có giá trị</b>
trung bình là 4.14e+11 USD, độ lệch chuẩn là 1.40e+11 USD. Giá trị nhập khẩu thấp nhất là 1.53e+11 USD vào năm 2002 và giá trị nhập khẩu cao nhất là 6.32e+11 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = THAILAND</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IMPORT |202.05e+116.97e+107.30e+102.96e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị nhập khẩu của THAILAND có giá trị trung</b>
bình là 2.05e+11 USD, độ lệch chuẩn là 6.97e+10 USD. Giá trị nhập khẩu thấp nhất là 7.30e+10 USD vào năm 2002 và giá trị nhập khẩu cao nhất là 2.96e+11 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = VIETNAM</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IMPORT |201.35e+119.45e+102.17e+103.41e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị nhập khẩu của VIETNAM có giá trị trung</b>
bình là 1.35e+11 USD, độ lệch chuẩn là 9.45e+10 USD. Giá trị nhập khẩu thấp nhất là 2.17e+10 USD vào năm 2002 và giá trị nhập khẩu cao nhất là 3.41e+11 USD vào năm 2021.
<i><b>1.2 Biểu đồ Histogram</b></i>
<b>Lệnh: histogram E_GROWTH , fcolor(green) lcolor(black) lwidth(vvvthin) normalytitle(Tần số) xtitle(Tỷ USD) by(, title("Biểu đồ tổng giá trị Nhập khẩu")) by(NATION)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Đối với Indonesia, giá trị nhập khẩu phân bố từ 250e+11 đến khoảng 2500e+11, trong đó, các giá trị tập trung cao nhất ở khoảng 2000e+11 đến 2500e+11 và thấp nhất ở khoảng từ 250e+11 đến 1000e+11. Đồ thị histogram về giá trị nhập khẩu của Indonesia có dạng hình chng nên giá trị nhập khẩu của Indonesia có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Malaysia, giá trị nhập khẩu phân bố từ 1000e+11 đến 3000e+11, trong đó, đa phần giá trị nhập khẩu các năm nằm ở mức 2000e+11 là cao nhất. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 1000e+11 đến 1500e+11 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về giá trị nhập khẩu của Malaysia có dạng hình chng nên giá trị nhập khẩu của Malaysia có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Philippines, giá trị nhập khẩu tập trung từ 250e+11 đến 2000e+11. Các giá trị từ 250e+11 đến 1000e+11 chiếm tỷ lệ lớn nhất. Đồ thị histogram về giá trị nhập khẩu của Philippines có dạng hình chng nên giá trị nhập khẩu của Philippines có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Singapore, giá trị nhập khẩu phân bố từ khoảng 1000e+11 đến 6000e+11. Trong đó, các giá trị từ 1500e+11 đến 4000e+11 chiếm đa số. Chỉ một số ít năm có giá trị nhập khẩu từ 5000e+11 đến 6000e+11. Đồ thị histogram về giá trị nhập khẩu của Singapore có dạng hình chng nên giá trị nhập khẩu của Singapore có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Đối với Thái Lan, giá trị nhập khẩu phân bố từ 250e+11 đến 3500e+11, trong đó, đa phần giá trị nhập khẩu các năm nằm ở mức 2000e+11 đến 3500e+11. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 250e+11 đến 1500e+11 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về giá trị nhập khẩu của Thái Lan có dạng hình chng nên giá trị nhập khẩu của Thái Lan có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Việt Nam, giá trị nhập khẩu phân bố từ 250e+11 đến 4000e+11, trong đó, đa phần giá trị nhập khẩu các năm nằm ở mức 250e+11 đến 1500e+11. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 3700e+11 đến 4000e+11 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về giá trị nhập khẩu của Việt Nam có dạng hình chng nên giá trị nhập khẩu của Việt Nam có khả năng tuân theo phân phối
<small>---+---EXPORT |201.67e+115.83e+106.40e+102.54e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị xuất khẩu của INDONESIA có giá trị trung</b>
bình là 1.67e+11 USD, độ lệch chuẩn là 5.83e+10 USD. Giá trị xuất khẩu thấp nhất là 6.40e+10 USD vào năm 2002 và giá trị xuất khẩu cao nhất là 2.54e+11 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = MALAYSIA</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EXPORT |202.07e+114.46e+101.09e+112.57e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị xuất khẩu của MALAYSIA có giá trị trung</b>
bình là 2.07e+11 USD, độ lệch chuẩn là 4.46e+10 USD. Giá trị xuất khẩu thấp nhất là 1.09e+11 USD vào năm 2002 và giá trị xuất khẩu cao nhất là 2.57e+11 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = PHILIPPINES</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EXPORT |207.07e+102.30e+103.37e+101.07e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị xuất khẩu của PHILIPPINES có giá trị</b>
trung bình là 7.07e+10 USD, độ lệch chuẩn là 2.30e+10 USD. Giá trị xuất khẩu thấp nhất là 3.37e+10 USD vào năm 2002 và giá trị xuất khẩu cao nhất là 1.07e+11 USD vào năm 2019.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>---+---EXPORT |204.84e+111.71e+111.70e+117.81e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị xuất khẩu của SINGAPORE có giá trị trung</b>
bình là 4.84e+11 USD, độ lệch chuẩn là 1.71e+11 USD. Giá trị xuất khẩu thấp nhất là 1.70e+11 USD vào năm 2002 và giá trị xuất khẩu cao nhất là 7.81e+11 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = THAILAND</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EXPORT |202.26e+117.83e+108.14e+103.29e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị xuất khẩu của THAILAND có giá trị trung</b>
bình là 2.26e+11 USD, độ lệch chuẩn là 7.83e+10 USD. Giá trị xuất khẩu thấp nhất là 8.14e+10 USD vào năm 2002 và giá trị xuất khẩu cao nhất là 3.29e+11 USD vào năm 2018.
<small>-> NATION_id = VIETNAM</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EXPORT |201.37e+111.01e+111.92e+103.42e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, giá trị xuất khẩu của VIETNAM có giá trị trung</b>
bình là 1.37e+11 USD, độ lệch chuẩn là 1.01e+11 USD. Giá trị xuất khẩu thấp nhất là 1.92e+10 USD vào năm 2002 và giá trị xuất khẩu cao nhất là 3.42e+11 USD vào năm 2021.
<i><b>1.2 Biểu đồ Histogram</b></i>
<b>Lệnh: histogram E_GROWTH , fcolor(green) lcolor(black) lwidth(vvvthin) normalytitle(Tần số) xtitle(Tỷ USD) by(, title("Biểu đồ tổng giá trị Xuất khẩu")) by(NATION)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Đối với Indonesia, giá trị xuất khẩu phân bố từ 250e+11 đến khoảng 3000e+11, trong đó, các giá trị tập trung cao nhất ở khoảng 1500 đến 2000 và thấp nhất ở khoảng từ 2500e+11 đến 3000e+11. Đồ thị histogram về giá trị xuất khẩu của Indonesia có dạng hình chng nên giá trị xuất khẩu của Indonesia có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Malaysia, giá trị xuất khẩu phân bố từ 1000e+11 đến 3000e+11, trong đó, đa phần giá trị xuất khẩu các năm nằm ở mức 2000e+11. Đồ thị histogram về giá trị xuất khẩu của Malaysia có dạng hình chng nên giá trị xuất khẩu của Malaysia có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Philippines, giá trị giá trị xuất khẩu tập trung từ 250e+11 đến 2000e+11. Các giá trị từ 250e+11 đến 1000e+11 chiếm tỷ lệ lớn nhất. Đồ thị histogram về giá trị xuất khẩu của Philippines có dạng hình chng nên giá trị xuất khẩu của Philippines có khả năng tuân theo phân phối chuẩn..
Đối với Singapore, giá trị xuất khẩu phân bố từ khoảng 2000e+11 đến 8000e+11. Trong đó, các giá trị từ 2000e+11 đến 6000e+11 chiếm đa số. Chỉ một số ít năm có giá trị xuất khẩu từ 6500e+11 đến 7000e+11. Đồ thị histogram về giá trị xuất khẩu của Singapore có dạng hình chng nên giá trị xuất khẩu của Singapore có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Thái Lan, giá trị xuất khẩu phân bố từ 250e+11 đến 4000e+11, trong đó, đa phần giá trị xuất khẩu các năm nằm ở mức 250e+11 đến 2500e+11. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">2500e+11 đến 3500e+11 chiếm tỷ lệ cao nhất. Đồ thị histogram về giá trị xuất khẩu của Thái Lan có dạng hình chng nên giá trị xuất khẩu của Thái Lan có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Việt Nam, giá trị xuất khẩu phân bố từ 250e+11 đến 4000e+11. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 1500e+11 đến 4000e+11 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về giá trị xuất khẩu của Việt Nam có dạng hình chng nên giá trị xuất khẩu của Việt Nam có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
<b>3. Biến tổng thu nhập bình quân đầu người - GDP_PC</b>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, GDP của Indonesia có giá trị trung bình là 2829.25</b>
USD, độ lệch chuẩn là 1173.538 USD. GDP thấp nhất là 889 vào năm 2002 và GDP cao nhất là
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, GDP của MALAYSIA có giá trị trung bình là</b>
8603.1 USD, độ lệch chuẩn là 2432.457 USD. GDP thấp nhất là 4177 vào năm 2002 và GDP cao
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, GDP của PHILIPPINES có giá trị trung bình là</b>
2350.15 USD, độ lệch chuẩn là 846.5645 USD. GDP thấp nhất là 1037 vào năm 2002 và GDP cao nhất là 3461 vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = SINGAPORE</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>---+---Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, GDP của SINGAPORE có giá trị trung bình là</b>
48620.1 USD, độ lệch chuẩn là 15774.26 USD. GDP thấp nhất là 22160 vào năm 2002 và GDP cao nhất là 77710 vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = THAILAND</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---GDP_PC |205027.41717.00920917629</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, GDP của THAILAND có giá trị trung bình là</b>
5027.4 USD, độ lệch chuẩn là 1717.009 USD. GDP thấp nhất là 2091 vào năm 2002 và GDP cao
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, GDP của VIETNAM có giá trị trung bình là</b>
1972.75 USD, độ lệch chuẩn là 1133.592 USD. GDP thấp nhất là 435 vào năm 2002 và GDP cao nhất là 3756 vào năm 2021.
<i><b>1.2 Biểu đồ Histogram</b></i>
<b>Lệnh: histogram E_GROWTH , fcolor(green) lcolor(black) lwidth(vvvthin) normalytitle(Tần số) xtitle(USD) by(, title("Biểu đồ tăng trưởng GDP")) by(NATION)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Đối với Indonesia, GDP phân bố từ 1000 USD đến khoảng 4000 USD, trong đó, các giá trị tập trung cao nhất ở khoảng 3000 đến 3500 USD và thấp nhất ở khoảng từ 2000 đến 2500 USD. Đồ thị histogram về GDP của Indonesia có dạng hình chng nên GDP của Indonesia có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Malaysia, GDP phân bố từ 4000 đến 11000 USD, trong đó, đa phần GDP các năm nằm ở mức 4000 đến 8000 USD. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 8000 đến 9000 USD chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về GDP của Malaysia có dạng hình chng nên GDP của Malaysia có khả năng tn theo phân phối chuẩn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Đối với Philippines, giá trị GDP tập trung từ 1000 đến 3500 USD. Các giá trị từ 3000 đến 3500 USD chiếm tỷ lệ lớn nhất. Đồ thị histogram về GDP của Philippines có dạng hình chng nên GDP của Philippines có khả năng tuân theo phân phối chuẩn..
Đối với Singapore, GDP phân bố từ khoảng 20000 đến 80000 USD. Trong đó, các giá trị từ 20000 đến 40000 USD chiếm đa số. Chỉ một số ít năm có GDP 60000 USD. Đồ thị histogram về GDP của Singapore có dạng hình chng nên GDP của Singapore có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Thái Lan, GDP phân bố từ 2000 đến 8000 USD, trong đó, đa phần GDP các năm nằm ở mức 2000 đến 3000 USD. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 3500 đến 4500 USD chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về GDP của Thái Lan có dạng hình chng nên GDP của Thái Lan có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Việt Nam, GDP phân bố từ 500 đến 4000 USD, trong đó, đa phần GDP các năm nằm ở mức 2000 đến 4000 USD. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 1500 đến 2000 USD chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về GDP của Việt Nam có dạng hình chng nên GDP của Việt Nam có khả năng tn theo phân phối chuẩn.
<b>4. Biến tỷ giá hối đoái - EX_RATE</b>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, tỷ giá hối đối của Indonesia có giá trị trung bình</b>
là 11369.34, độ lệch chuẩn là 2361.119. Tỷ giá hối đoái thấp nhất là 8577.13 vào năm 2002 và tỷ giá hối đoái cao nhất là 14849.85 vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = MALAYSIA</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EX_RATE |2018028.3922649.253.1545172</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, tỷ giá hối đối của Malaysia có giá trị trung bình</b>
là 18028.39, độ lệch chuẩn là 22649.25. Tỷ giá hối đoái thấp nhất là 3.15 vào năm 2012 và tỷ giá hối đoái cao nhất là 45172 vào năm 2011.
<small>-> NATION_id = PHILIPPINES</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>EX_RATE |2048.67454.43835442.2356.04</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, tỷ giá hối đối của PHILIPPINES có giá trị trung</b>
bình là 48.6745, độ lệch chuẩn là 4.438354. Tỷ giá hối đoái thấp nhất là 42.23 vào năm 2011 và tỷ giá hối đoái cao nhất là 56.04 vào năm 2003.
<small>-> NATION_id = SINGAPORE</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EX_RATE |201.419.14585141.251.74</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, tỷ giá hối đối của SINGAPORE có giá trị trung</b>
bình là 1.419, độ lệch chuẩn là 0.1458514. Tỷ giá hối đoái thấp nhất là 1.25 vào năm 2011 và 2012 và tỷ giá hối đoái cao nhất là 1.74 vào năm 2002.
<small>-> NATION_id = THAILAND</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EX_RATE |204543.37213877.9530.4945169</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, tỷ giá hối đối của THAILAND có giá trị trung</b>
bình là 4543.372, độ lệch chuẩn là 13877.95. Tỷ giá hối đoái thấp nhất là 30.49 vào năm 2010 và tỷ giá hối đoái cao nhất là 45169 vào năm 2012.
<small>-> NATION_id = VIETNAM</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---EX_RATE |2019792.883015.85215509.5823271.21</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, tỷ giá hối đối của VIETNAM có giá trị trung bình</b>
là 19792.88, độ lệch chuẩn là 3015.852. Tỷ giá hối đoái thấp nhất là 15509.58 vào năm 2002 và tỷ giá hối đoái cao nhất là 23271.21 vào năm 2021.
<i><b>1.2 Biểu đồ Histogram</b></i>
<b>Lệnh: histogram E_GROWTH , fcolor(green) lcolor(black) lwidth(vvvthin) normalytitle(Density) xtitle(EX_RATE) by(, title("Biểu đồ tỷ giá hối đoái")) by(NATION)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Đối với Indonesia, tỷ giá hối đoái phân bố từ khoảng 8500.00 đến khoảng 16500.00, trong đó, các giá trị và thấp nhất ở khoảng từ 11500.00 đến hơn 13000.00. Đồ thị histogram về tỷ giá hối đối của Indonesia có dạng hai đỉnh nên tỷ giá hối đối của Indonesia có khả năng khơng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Malaysia, tỷ giá hối đối phân bố từ 0.00 đến 45000.00, trong đó khoảng tỷ giá hối đoái từ hơn 10000.00 đến 3500.00 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về tỷ giá hối đối của Malaysia có dạng hai đỉnh nên tỷ giá hối đối của Malaysia có khả năng khơng tn theo phân phối chuẩn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Đối với Philippines, tỷ giá hối đoái tập trung từ 42.50 đến khoảng 58.00. Các giá trị từ 42.50 đến 45.00 chiếm tỷ lệ lớn nhất. Đồ thị histogram về tỷ giá hối đối của Philippines có dạng hình chng nên tỷ giá hối đối của Philippines có khả năng tn theo phân phối chuẩn.
Đối với Singapore, tỷ giá hối đoái phân bố từ khoảng 1.30 đến 1.75. Trong đó, các giá trị từ 1.30 đến xấp xỉ 1.50 chiếm đa số. Chỉ một số ít năm có tỷ giá hối đối từ 1.50 đến 1.75. Đồ thị histogram về tỷ giá hối đối của Singapore có dạng hình chng nên tỷ giá hối đối của Singapore có thể tn theo phân phối chuẩn.
Đối với Thái Lan, tỷ giá hối đoái phân bố từ 0.0 đến 40000.00. Khoảng tỷ giá hối đối có giá trị 40000.00 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về tỷ giá hối đối của Thái Lan có dạng lệch trái nên tỷ giá hối đoái của Thái Lan có khả năng khơng tn theo phân phối chuẩn.
Đối với Việt Nam, tỷ giá hối đoái phân bố từ 16000.00 đến 23000.00. Trong đó, khoảng tỷ giá hối đối từ 17000.00 đến 19500.00 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về tỷ giá hối đoái của Việt Nam có dạng hai đỉnh nên tỷ giá hối đối của Việt Nam có khả năng khơng tn theo phân phối chuẩn.
<b>5. Biến cán cân xuất nhập khẩu - IM_EX_BALANCE</b>
<small>---+---IM_EX_BALANCE |209.17e+091.13e+10-1.11e+103.11e+10</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, xuất nhập khẩu của INDONESIA có giá trị trung</b>
bình là 9.17e+09 USD, độ lệch chuẩn là 1.13e+10 USD. Giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất là -1.11e+10 USD vào năm 2018 và giá trị xuất nhập khẩu cao nhất là 3.11e+10 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = MALAYSIA</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IM_EX_BALANCE |203.03e+109.41e+091.74e+105.15e+10</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, xuất nhập khẩu của MALAYSIA có giá trị trung</b>
bình là 3.03e+10 USD, độ lệch chuẩn là 9.41e+09 USD. Giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất là 1.74e+10 USD vào năm 2002 và giá trị xuất nhập khẩu cao nhất là 5.15e+10 USD vào năm 2008.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>---+---IM_EX_BALANCE |20-1.36e+101.65e+10-4.72e+103.72e+09</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, xuất nhập khẩu của PHILIPPINES có giá trị trung</b>
bình là -1.36e+10 USD, độ lệch chuẩn là 1.65e+10 USD. Giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất là -4.72e+10 USD vào năm 2021 và giá trị xuất nhập khẩu cao nhất là 3.72e+09 USD vào năm 2007.
<small>-> NATION_id = SINGAPORE</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IM_EX_BALANCE |206.98e+103.37e+101.71e+101.49e+11</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, xuất nhập khẩu của SINGAPORE có giá trị trung</b>
bình là 6.98e+10 USD, độ lệch chuẩn là 3.37e+10 USD. Giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất là 1.71e+10 USD vào năm 2002 và giá trị xuất nhập khẩu cao nhất là 1.49e+11 USD vào năm 2021.
<small>-> NATION_id = THAILAND</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IM_EX_BALANCE |202.11e+101.93e+10-1.98e+095.68e+10</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, xuất nhập khẩu của THAILAND có giá trị trung</b>
bình là 2.11e+10 USD, độ lệch chuẩn là 1.93e+10 USD. Giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất là -1.98e+09 USD vào năm 2005 và giá trị xuất nhập khẩu cao nhất là 5.68e+10 USD vào năm 2017.
<small>-> NATION_id = VIETNAM</small>
<small>Variable |ObsMeanStd. dev.MinMax</small>
<small>---+---IM_EX_BALANCE |201.28e+099.42e+09-1.35e+101.91e+10</small>
<b>Từ năm 2002 đến 2021 có 20 quan sát, xuất nhập khẩu của VIETNAM có giá trị trung</b>
bình là 1.28e+09 USD, độ lệch chuẩn là 9.42e+09 USD. Giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất là -1.35e+10 USD vào năm 2006 và giá trị xuất nhập khẩu cao nhất là 1.91e+10 USD vào năm 2020.
<i><b>1.2 Biểu đồ Histogram</b></i>
<b>Lệnh: histogram E_GROWTH , fcolor(green) lcolor(black) lwidth(vvvthin) normalytitle(Density) xtitle(IM_EX_BALANCE) by(, title("Biểu đồ Cán cân xuất nhập khẩu"))by(NATION)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Đối với Indonesia, cán cân xuất nhập khẩu phân bố từ -2500e+10 đến khoảng 2500e+10, trong đó, các giá trị tập trung cao nhất ở khoảng 0 đến 2500 và thấp nhất ở khoảng từ -2500e+10 đến 0. Đồ thị histogram về cán cân xuất nhập khẩu của Indonesia có dạng hình chng nên cán cân xuất nhập khẩu của Indonesia có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Malaysia, cán cân xuất nhập khẩu phân bố từ 250 đến 12000. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ 5000e+10 đến 8000e+10 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về cán cân xuất nhập khẩu của Malaysia có dạng hình chng nên cán cân xuất nhập khẩu của Malaysia có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Philippines, giá trị cán cân xuất nhập khẩu tập trung từ -5000e+10 đến 1000e+10. Các giá trị từ 0 đến 1000e+10 chiếm tỷ lệ lớn nhất. Đồ thị histogram về cán cân xuất nhập khẩu của Philippines có dạng hình chng nên cán cân xuất nhập khẩu của Philippines có khả năng tuân theo phân phối chuẩn..
Đối với Singapore, cán cân xuất nhập khẩu phân bố từ khoảng 1000e+10 đến 1500e+11. Trong đó, các giá trị từ 1000e+11 đến 1500e+11 chiếm đa số. Đồ thị histogram về cán cân xuất nhập khẩu của Singapore có dạng hình chng nên cán cân xuất nhập khẩu của Singapore có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Thái Lan, cán cân xuất nhập khẩu phân bố từ 0 đến 5000e+10, trong đó, đa phần cán cân xuất nhập khẩu các năm nằm ở mức 1000e+10 đến 5000e+10. Đồ thị histogram về cán
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">cân xuất nhập khẩu của Thái Lan có dạng hình chng nên cán cân xuất nhập khẩu của Thái Lan có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
Đối với Việt Nam, cán cân xuất nhập khẩu phân bố từ -2500e+10 đến 2500e+10. Khoảng tổng thu nhập quốc nội từ -2500e+10 đến 0 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất. Đồ thị histogram về cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam có dạng hình chng nên cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam có khả năng tuân theo phân phối chuẩn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><b>1. Kiểm định sự khác biệt về Tổng giá trị nhập khẩu giữa các quốc gia</b>
<small>---Between groups1.3117e+2452.6233e+2338.720.0000Within groups7.7243e+231146.7757e+21</small>
<small>---Total2.0841e+241191.7513e+22</small>
<small>Bartlett's equal-variances test: chi2(5) =44.8316Prob>chi2 = 0.000</small>
Kiểm định ANOVA cho thấy p-value < ∝(=0.05) nên bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là có sự khác biệt về tổng giá trị nhập khẩu giữa các quốc gia.
<i><b>1.2 Kiểm định sâu ANOVA</b></i>
<b>Lệnh: oneway IMPORT NATION_id, sidak</b>
<small>Comparison of IMPORT by NATION</small>
- Giữa Indonesia với Singapore.
- Giữa Malaysia với các nước Philippines và Singapore. - Giữa Philippines với các nước Singapore và Thái Lan. - Giữa Singapore với các nước Thái Lan và Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>2. Kiểm định sự khác biệt về tổng giá trị xuất khẩu giữa các quốc gia</b>
<small>---Between groups2.0345e+2454.0690e+2347.190.0000Within groups9.8288e+231148.6217e+21</small>
<small>---Total3.0174e+241192.5356e+22</small>
<small>Bartlett's equal-variances test: chi2(5) =76.7501Prob>chi2 = 0.000</small>
Kiểm định ANOVA cho thấy p-value < ∝(=0.05) nên bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là có sự khác biệt về tổng giá trị xuất khẩu giữa các quốc gia.
<i><b>2.2 Kiểm định sâu ANOVA</b></i>
<b>Lệnh: oneway EXPORT NATION_id, sidak</b>
<small>Comparison of EXPORT by NATION</small>
- Giữa Indonesia với các nước Philippines và Singapore. - Giữa Malaysia với các nước Philippines, Singapore và Việt Nam. - Giữa Philippines với các nước Singapore và Thái Lan . - Giữa Singapore với các nước Thái Lan và Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b>3. Kiểm định sự khác biệt về tổng thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc</b>
<small>---Between groups3.3557e+1056.7113e+09154.240.0000Within groups4.9604e+0911443511859.4</small>
<small>---Total3.8517e+10119323672121</small>
<small>Bartlett's equal-variances test: chi2(5) = 261.1261Prob>chi2 = 0.000</small>
Kiểm định ANOVA cho thấy p-value < ∝(=0.05) nên bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là có sự khác biệt về tổng tổng thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia.
<i><b>3.2 Kiểm định sâu ANOVA</b></i>
<b>Lệnh: oneway GDP_PC NATION_id, sidak</b>
Với mức ý nghĩa ∝ = 0.05, kiểm định sâu ANOVA cho thấy có sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người:
- Giữa Indonesia với Singapore.
- Giữa Malaysia với các nước Philippines, Singapore và Việt Nam. - Giữa Philippines với Singapore.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">- Giữa Singapore với các nước Thái Lan và Việt Nam.
<b>4. Kiểm định sự khác biệt về tỷ giá hối đoái giữa các quốc gia:</b>
<small>---Between groups7.6913e+0951.5383e+0912.810.0000Within groups1.3685e+10114120042721</small>
<small>---Total2.1376e+10119179631877</small>
<small>Bartlett's equal-variances test: chi2(5) = 778.2888Prob>chi2 = 0.000</small>
Kiểm định ANOVA cho thấy p-value < ∝(=0.05) nên bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là có sự khác biệt về tỷ giá hối đối giữa các quốc gia.
<i><b>4.2 Kiểm định sâu ANOVA</b></i>
<b>Lệnh: oneway EX_RATE NATION_id, sidak</b>
<small>Comparison of EX_RATE by NATION</small>
- Giữa Indonesia với các nước Philippines và Singapore. - Giữa Malaysia với các nước Philippines ,Singapore và Thái Lan. - Giữa Philippines với Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">- Giữa Singapore với Việt Nam.
<b>5. Kiểm định sự khác biệt về cán cân xuất nhập khẩu của các quốc gia</b>
<small>---Between groups8.3790e+2251.6758e+2248.220.0000Within groups3.9615e+221143.4750e+20</small>
<small>---Total1.2340e+231191.0370e+21</small>
<small>Bartlett's equal-variances test: chi2(5) =50.9468Prob>chi2 = 0.000</small>
Kiểm định ANOVA cho thấy p-value < ∝(=0.05) nên bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là có sự khác biệt về cán cân xuất nhập khẩu giữa các quốc gia.
<i><b>5.2 Kiểm định sâu ANOVA</b></i>
<b>Lệnh: oneway IM_EX_BALANCE NATION_id, sidak</b>
<small>Comparison of IM_EX _BALANCE by NATION</small>
- Giữa Indonesia với các nước Malaysia, Philippines, Singapore và Việt Nam. - Giữa Malaysia với các nước Philippines ,Singapore và Việt Nam.
- Giữa Philippines với các nước Singapore và Thái Lan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">- Giữa Singapore với các nước Thái Lan và Việt Nam.
</div>