Tải bản đầy đủ (.pdf) (50 trang)

Chuyên đề thực tập: Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.27 MB, 50 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN

CHUYEN DE THUC TẬP

Dé tai:

QUAN LY CO SO HA TANG KY THUAT DO THI TREN DIA BAN

HUYEN THACH THAT, THANH PHO HA NOI

<small>Ho và tên sinh viên Phạm Nguyệt Hà</small>

Lớp Kinh tế và quản lý đô thị

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>MỤC LỤC</small>

0090810001... ... |

1. Lý do chọn đề tài 1

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu 13. Câu hỏi nghiên cứu 2</small>

4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2

<small>5. Phương pháp nghiên cứu 2</small>

6. Nguồn số liệu 2 7. Bồ cục dé tài 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ CƠ SỞ.... 4 HA TANG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ,...-2- 2 s+SE£+EE+EE£EE2EEEESEEZEEEEEerkerrerred 4 1.1 Tổng quan về CSHT kỹ thuật đô thị 4 1.1.1 Một số khái niệm...--s¿-25++c2tttttEktrttrkttrtttttrrrrtirrrrrrrirrrrirrie 4 1.1.2 Đặc điểm va phân loại CSHT kỹ thuật đô thị ...-- 2 2z 5z: 5

<small>1.1.3 Vai trị của CSHT kỹ thuật đơ thị... ..- -- 6 St sseksersrrserske 51.2. Quản lý CSHT kỹ thuật do thị 6</small>

<small>1.2.1. Khái niệm quản ly CSHT kỹ thuật đô thị...-- ---<<<<<<<+<<s2 61.2.2. Nội dung quản lý CSHT kỹ thuật đô thị...- --- 55555 <<+<s+<exs+ 7</small>

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý CSHT kỹ thuật đô thị 12 1.3.1 Kinh nghiệm quốc tẾ...----2- 22 +¿++¿+++2E++EE+tEE+tEE++rxezrxrrrrrrreee 12

<small>1.3.2 Kinh nghiệm trong TƯỚC ...- .-- 5 + S313 1E ESEEEEEserereeerrerersee 13</small>

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TANG KỸ THUẬT

<small>TREN DIA BAN HUYEN THACH THAT, THANH PHO HÀ NOT... 15</small>

2.1 Tổng quan về huyện Thạch That, thành pho Hà Nội 15 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15 2.1.2 Hiện trạng kinh tế - dân số - đất đai 16 2.2. Thực trạng CSHT kỹ thuật huyện Thạch That 19

<small>2.2.1 Thực trang CSHT giao thông .0... eee eeeceessceseeceseceseeceaeeeeeeceaeeesaeeeaeeees 19</small>

2.2.3. Thực trạng CSHT cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc... 22

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>2.2.4 Thực trạng CSHT thốt nước thải và vệ sinh mơi trường... 27</small>

2.3 Thực trạng công tác quản lý cơ sở hạ tâng kỹ thuật trên địa bàn Thạch

That 31 2.3.1 Thực trang cơng tác bao trì sửa chữa hệ thống CSHT kỹ thuật đô thị.. 31 2.3.2 Thực trạng công tác cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện

0n... ... 32 2.4 Đánh giá công tác quản lý CSHT kỹ thuật trên địa bàn huyện Thạch Thất

<small>322.4.1 Thanh 0n áo... ... 32</small>

2.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân...--- - 2 + s+SEEEEE£EE+EE+EEzEzErrered 33

CHUONG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CONG TÁC QUAN LÝ CSHT

KỸ THUAT TREN DIA BAN HUYỆN THACH THAT, THÀNH PHO HÀ

<small>) 0... 36</small>

3.1 Tâm nhìn và mục tiêu phát triển của huyện Thạch That đến năm 2025 36

kh na... ... 36

3.1.2 Mục tiêu phát trim ...-- ¿+ + +E+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrkrrrees 36 <small>3.2 Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý CSHT kỹ thuật trên đại bàn huyện</small>

<small>Thạch That 37</small>

<small>3.2.1 Nâng cao năng lực quản lý đô tị...- -- 6 25 + sx + kskkskkssrseesee 37</small>

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tang ky

<small>thuật trên đại bàn huyện Thạch That 38</small>

3.2.3 Mở rộng nguồn vốn và chính sách cấp vốn phát trién cơ sở ha tang kỹ

thuật trên địa bàn huyện Thạch Thất...-- 2-2 2 z+x++£x+2zx+zxzezzeee 39 3.2.4 Một số giải pháp trong các lĩnh vực...--- 2-2 s+s++x++x+xezxerxees 40

KẾT LUẬN...- -- 2-55 22 E1EEE221211271711 11 1111211211111 .11 0111111 ee 42 TÀI LIEU THAM KHẢO... 2-52 2SE‡EE£+EE2EEEEEE2EE2EEE21E211211 111tr 43

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

<small>BXD Bộ xây dựng</small>

CSHT Cơ sở hạ tầng

CSHTĐT Cơ sở hạ tầng đô thị

CSHTKT Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

<small>GDĐT Giáo dục dao tạoGTVT Giao thông vận tải</small>

<small>GTCC Giao thông công cộng</small>

HTKT Hạ tầng kỹ thuật

GPMB Giải phóng mặt bằng

<small>CNH Cơng nghiệp hoa</small>

<small>HDH Hién dai hoa</small>

<small>DTH D6 thi hoa</small>

DD Dat dai

QD Quyét dinh

<small>BDS Bat động san</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC BANG

Bang 2.1: Thông số kỹ thuật hiện trạng cua sân bay Hòa Lace eres 20 Bảng 2.2: Thong kê tình hình khai thác nước trên địa bàn huyện Thạch Thất ---- 22

<small>Bảng 2.3: Hệ thong chuyển mạch khu vực Thạch Thất ----:--:--:---°---+ 25</small>

Bang 2.4: Thu gom CTR của các xã và thị tran trong huyện năm 2018 ---: 29

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đơ hành chính các xã huyện Thạch That 17

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

LỜI CẢM ƠN

Trong q trình thực tập và hồn thiện bài chuyên đề, tôi đã nhận được hỗ trợ từ phía Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế quốc dân, cùng với sự chỉ dạy tận tình của các Thay cơ giáo Khoa Mơi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị.

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Nguyễn Kim Hoàng, thầy là người hướng dẫn tôi bài chuyên đề. Thầy luôn chỉ bảo và hướng dẫn và lắng nghe tận tình, từ đó tơi có thể hồn thiện bài viết một cách tốt nhất.

Tiếp theo, tôi xin được gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Quốc dân và ban lãnh đạo khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đơ thị đã tạo

<small>điều kiện thuận lợi nhất giúp tơi hồn thiện chun dé.</small>

Cuối cùng, tơi xin được gửi lời cảm ơn đến đơn vị thực tập Công ty Cổ

phan TV&XD Minh Quang đã cho tôi cơ hội thực tập cũng như trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp. Công ty đã hỗ trợ đầy đủ về mặt số liệu cho

bài “Chuyên đề tốt nghiệp” của tôi và các anh chị của quý công ty cũng đã hướng

dẫn đã chỉ dạy tôi thêm nhiều kiến thức thực tiễn.

Thời gian thực tập có hạn chế và kiến thức chun mơn cịn hạn chế nên bài chun đề sẽ cịn nhiều thiếu sót, tơi kính mong các Thầy cơ trong khoa và các bạn có thé đưa ra những lời nhận xét, và ý kiến dé tơi có thé rút kinh nghiệm dé hoàn thiện bài chuyên dé tốt hon và cho các nghiên cứu về sau.

<small>Tôi xin chân thành cảm ơn.</small>

<small>Hà Nội, tháng 4 năm 2022Sinh viên thực hiện</small>

<small>Phạm Nguyệt Hà</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài chuyên đề “Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” là do tự bản thân tôi thực hiện không sao chép các của người khác. Tôi sẽ chịu sự kỉ luật của nhà trường nếu như

<small>có sai phạm.</small>

<small>Hà Nội, tháng 4 năm 2022Sinh viên thực hiện</small>

<small>Phạm Nguyệt Hà</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài

Việt Nam dạo những năm gan đây rất coi trọng phát triển hệ thống công trình hạ tầng đơ thị đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Xây dựng cơ sở hạ tang kỹ thuật ngày nay có nguồn lực dau tư rộng rãi và da dạng. Ngồi ra cịn có sự tang lên da dang của cơ cấu vốn, tiêu biểu là sự tham gia, đóng góp của người dân khắp nơi trên cả nước, từ nông thôn đến miền núi đến thành thị và các hình thức khác cũng mở rộng quy mô không ngừng. Nhờ tập trung vào đây mạnh đầu tư các mục tiêu và dự án trên, hệ thong kết cấu ha tầng của nước ta đã có bước phát triển vượt bậc. Điều này đã cải thiện cuộc sống của nhiều người dân và rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miễn trên mọi miền Tổ Quốc. Khơng chỉ vậy, nhiều cơng trình giao thông hiện đại đạt tiêu chuân quốc, hệ thống cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc được đầu tư phát triển, giúp cho đất nước có

<small>một diện mạo mới trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và giao thoa hội</small>

nhập quốc tế.

Việc tăng cường nguồn lực trong nâng cao trong hệ thống giao thông đô thi, CSHT cap nước, CSHT cap dién, hé thống chiếu sang và thơng tin liên lạc, thốt nước thải và vệ sinh mơi trường.... đã góp phan tăng thêm chất lượng cuộc

sống, từng bước hiện đại hóa, tiến tới xây dựng huyện Thạch Thất văn minh, lành

mạnh. Tuy nhiên, trong nhiều năm qua, công tác quản lý CSHT kỹ thuật vẫn còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến việc hoàn thiện CSHT kỹ thuật tại địa phương như việc đình trệ một số dự án gây tác động đến chất lượng CSHT kỹ thuật. Xuất phát từ những thực tế trên, em xin chọn đề tài “Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” làm đề tài chuyên đề tốt

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>

<small>Đê tài hướng đên các mục đích nghiên cứu cơ bản sau:</small>

<small>Thứ nhát: “làm rõ vê khái niệm, nội dung và cơ sở lý luận có liên quan đên</small>

quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị”.

Thứ hai: “đánh giá công tác quản lý cơ sở hạ tầng đô thị tại huyện Thạch That, thành phố Hà Nội”.

Thứ ba: “kiên nghị những định hướng và đưa ra những giải pháp thiết thực để thực hiện hiệu quả hơn trong công tác quản lý CSHT kỹ thuật”.

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>3. Cầu hỏi nghiên cứu</small>

Hiện nay công tác quản lý thực hiện phát triển CSHTKT tại huyện Thạch That, thành phố Hà Nội đã thực sự hiệu quả hay chưa?

Việc thực hiện công tác quản lý CSHTKT huyện Thạch Thất, thành phố

<small>Hà Nội gặp phải những khó khăn gì?</small>

Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý CSHTKT huyện Thạch Thất, thành

<small>phố Hà Nội là gì?</small>

4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đề tài đi sâu vào tìm hiểu cụ thể những cơ sở lý luận chung về công tác quản lý CSHTKT trên địa bàn huyện Thạch That, thành phố Hà Nội.

Qua đó đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý CSHTKT trên địa bàn huyện Thạch Thất hiện nay.

<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>

- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập và thống kê số liệu; dựa vào các tiêu chí để nêu tổng quát của thực trạng, từ đó phân tích mặt tích cực và hạn chế,

<small>nêu lý do và đưa ra các giải pháp cho vân dé.</small>

- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh và phân tích các số liệu đã thu thập được với các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng trong

<small>Thông tư 22/2019/TT-BXD dé đánh giá thực trạng có đạt chỉ tiêu hay khơng.</small>

- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Tham khảo các bản tài liệu và báo cáo trên các trang thông tin điện tử của UBND huyện Thạch That,cac

báo cáo mới nhất về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện. Cuối cùng

tổng hợp, phân tích thơng tin để phục vụ cho bài chuyên đề.

6. Nguồn số liệu

<small>So liệu được đưa ra trong bai chủ yêu là sô liệu thứ cap được trích từ các</small>

nguồn tài liệu và báo cáo khác nhau, bao gồm: số liệu từ các báo cáo của Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Giáo dục - Dao tạo, phòng Y tế của UBND huyện Thạch Thất; văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các vấn đề nghiên cứu, sách giáo trình cho mơn chun ngành, trang thơng tin điện tử chính thống.

7. Bồ cục đề tài

Bài chuyên đề ngoai phan mở dau, kết luận và danh mục tai liệu tham khảo thì gồm ba phần chính:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cơ sở hạ tang kỹ thuật đơ

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị huyện Thạch That, thành phố Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nâng cao cơ sở hạ tầng

<small>kỹ thuật huyện Thạch That, thành phố Hà Nội.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ CƠ SỞ

HA TANG KỸ THUẬT ĐƠ THỊ

<small>1.1 Tong quan về CSHT kỹ thuật đơ thị</small>

1.1.1 Một số khái niệm

<small>*D6 thị</small>

Đơ thị là điểm mà có mật độ dân cư tập trung cao, lao động phi nơng nghiệp là ngành nghề chủ yếu, có ha tang cơ sở tích hợp và phát triển. Mang tam vai trò quan trọng trong việc thúc đây nền kinh tế-xã hội của cả nước cũng như là một trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành của một miền đô thị, của một đô thị,

<small>một huyện hoặc một đô thị trong đơ thị trong huyện.</small>

Các đơ thị có vai trị và nhiều chức năng về lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn

<small>hoá xã hội được gọi là trung tâm tổng hợp,... Và ngược lại, những đơ thị có vai</small>

trị, chức năng chủ yếu về một lĩnh vực như ngành công nghiệp thủy hải sản, du lịch, giao thông đường sắt,... được gọi là đô thị chuyên ngành. Đề xác định đô thị đồ trung tâm tông hop hay chuyên ngành, chúng ta cần phải căn cứ vào vị trí dia

lý của đơ thị đó trong một đơ thị nhất định.

*Cơ sở hạ tang

Theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN

01:2008/BXD vào tháng 4 năm 2008 khái niệm cơ sở hạ tầng là: “thuật ngữ chung để chỉ các bộ phận cấu trúc và là nền tảng của sự phát triển kinh tế”. Về

mặt hình thức, cơ sở hạ tầng bao gồm đường, cầu, thủy lợi, cơng trình cơng cộng,

cơng trình hạ tầng kỹ thuật, lao động tri thức nên đây được gọi là tài sản hữu hình... Trên các mặt sẵn có, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội ln được duy trì, phát triển và bảo dưỡng.

Trong kinh tế học, cơ sở hạ tầng là hàng hố cơng cộng. Những mặt hàng đó phục vụ lợi ích của tồn xã hội. Về đầu tư, qua trình đầu tư cơ sở hạ tầng được phát triển qua nhiều thập kỹ. Nó được coi là một lĩnh vực quan trọng, tài nguyên

quốc gia, được sử dụng dé đáp ứng như cau cơ bản dé từ đó giúp phát triển đất

Tóm lại, cơ sở hạ tầng: “Là toàn bộ những yếu tố về vật chất, kỹ thuật, thiết chế xã hội... kết hợp phới cơ sở vật chất dé phục vu các nhu cầu cơ bản như

<small>các hoạt động sản xuât và đời sông sinh hoạt con người. Cơ sở hạ tâng vừa có các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

yếu tô vật chất vừa phi vật chất và Cơ sở hạ tầng là sản phẩm của quá trình đầu

tư, bao gồm yếu tố vật chat và phi vật chất nên đóng vai trị quan trong trong phát

triển đất nước”.

*Co sở hạ tang đơ thị

<small>CSHTĐT là tồn bộ các cơng trình giao thơng, bưu chính viễn thơng,</small>

<small>dịch vụ xã hội như đường bộ, kênh mương, đường ống dẫn nước, cấp thốt nước,</small>

sân bay, nhà ga, ơ tơ, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng lượng, điện lưới, đường ống dẫn khí đốt tự nhiên, đường ống dẫn xăng, kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phô thông và chuyên nghiệp, y tế, dich vụ ăn uống cơng cộng, lưu trú du lich, vui chơi giải trí, chất thải môi trường đô thi ...

*Co sở hạ tang kỹ thuật đô thị

CSHTKT đô thị: “Bao gồm tất cả các cơ sở vật chất kỹ thuật của giao thông vận tải hàng hoá và khách đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, các cơ sở dich vụ kỹ thuật cho giao thông, hệ thống đường vận tải và cung ứng điện năng cho sản xuất và tiêu dùng, hệ thong thu gom và xử lý rác, hệ thống thu gom va xử lý nước ban, hệ thống thốt nước mưa và hệ thống thơng tin - bưu

<small>điện, viên thông”.</small>

1.1.2 Đặc điểm và phân loại CSHT kỹ thuật đô thị

Thông thường, ở hầu hết các nước trên thế giới, cơng trình hạ tầng kỹ

thuật hay cơ sở hạ tầng đều được xây dựng theo một hệ thống hoàn chỉnh. Tại

Việt Nam, hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật sẽ bao gồm một vài hệ thống cơ

<small>bản sau đây:</small>

- _ Hệ thống đèn điện chiếu sáng, sinh hoạt đủ day từ đất liền tới biển đảo.

<small>- _ Hệ thống xử lý rác thai, nước thải sinh hoạt và công nghiệp.</small>

- _ Hệ thống đường sa, cầu cống, giao thông công cộng

- Hệ thống lọc, phân phối nước sinh hoạt tới từng hộ dân.

- Hệ thống thông tin liên lạc như truyền hình cáp, điện thoại, mạng Internet

<small>phủ sóng, ...</small>

<small>1.1.3 Vai trị của CSHT kỹ thuật đơ thị</small>

<small>Trong phát triên kinh tế: “Hé thông kỹ thuật hạ tang đô thị giúp tạo ra hệ</small>

thống hạ tầng kỹ thuật đô thị - tài sản quốc gia và được tính trong tổng giá trị sản pham quốc gia. Bên cạnh đó hệ thống hạ tang kỹ thuật đơ thị cịn có những ý

<small>nghĩa lớn về mặt sản xuất, vận chuyền hàng hóa và quan trọng hệ thống nay cịn</small>

<small>5</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

được xem là một trong thành phần cấu thành nên giá thành sản phẩm. Có thể nói hệ thong ha tang kỹ thuật đơ thị có vai trị tác động rất lớn đến tăng trưởng kinh tế của một đơ thị nói riêng và cả quốc gia nói chung. Với ý nghĩa là một loại hình dịch vụ, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là một trong những mũi nhọn kinh tế mà tất cả đô thị đều tập trung đầu tư. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật tạo ra rất

<small>nhiêu công việc lao động, mang lại lợi nhuận cao cho nhà đâu tư”.</small>

Trong phát triển văn hóa - xã hội: “Hạ tầng kỹ thuật đô thị giúp phát triển

mọi mặt của đời sống đô thị, tạo điều kiện cho các hoạt động đô thị vận hành một

cách hiệu quả và ngày càng phát triển. Nâng cao văn minh và tăng chất lượng sống đô thị, bởi hệ thong ha tang kỹ thuật đô thi là một trong những tiêu chuẩn

đánh giá chất lượng đô thị. Bên cạnh đó, hạ tầng kỹ thuật đơ thị cịn có ý nghĩa rất

lớn về bảo vệ an ninh quốc phịng. Ha tang kỹ thuật đơ thị phát triển cũng kéo gần

<small>khoảng cách giữa thành thị và nông thôn”.</small>

<small>1.2. Quản lý CSHT kỹ thuật đô thị</small>

<small>1.2.1. Khái niệm quản lý CSHT kỹ thuật đô thị</small>

Quản lý CSHT kỹ thuật đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính quyền đơ thị vận dụng các cơng cụ quản ly dé tác động vào cơ sở hạ tang đơ thị nhằm đạt được mục tiêu dé ra.Từ đó thiết lập và thực thi những khuôn khổ

thể chế cùng với những quy định có tinh chất pháp quy dé duy trì, bảo tồn và phát

triển CSHTĐT nhằm hướng đến phát triển bền vững đô thi

*Nguyên tắc: “CSHTĐT phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý và khai

thác, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường; các u cầu về an ninh, quốc phịng và có định hướng phát triển lâu dài. Xây dựng, cải tạo CSHTĐT hiện có phải thực hiện theo lộ trình, quy hoạch xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng CSHTĐT theo hình thức đầu tư PPP và các hình thức đầu tư khác bằng ngồn vốn ngồi ngân sách nhà nước, được hưởng các ưu đãi đầu tư xây dựng theo quy định”.

<small>Việc xây dựng CSHTĐT phải tuân thủ các quy định sau:</small>

a) Các quy định pháp luật, quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.

b) Bảo đảm an toàn cho cộng đồng, cho bản thân cơng trình và các cơng

<small>trình lân cận;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu dân cư mới, khu nhà ở mới và các

tuyến đường, phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây

dựng các CSHTĐT được cấp có thâm quyền phê duyệt

Trách nhiệm của quản lý cơ sở hạ tầng đô thị: “Cung cấp CSHTĐT phù

hợp với tiêu chuẩn về chất lượng do nhà nước quy định. Tổ chức lực lượng giám

sát, thường xun theo dõi, ghi nhận thơng tin tình hình trên toàn hệ thống CSHTĐT thuộc don vi quản ly để kịp thời phát hiện sự cố và tổ chức lực lượng

xử lý, bảo đảm yêu cầu sử dụng nước của khách hàng. Quản lý khai thác, nâng

cấp cải tạo sửa chữa và duy tu bảo đưỡng toàn bộ CSHTĐT. Chủ động phối hợp với Uy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng dé bảo vệ sự an tồn tuyệt

<small>đối cho CSHTĐT, có biện pháp phát hiện và sửa chữa kịp thời các sự cố</small>

<small>Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển CSHTĐT hang năm va 05 năm</small>

trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt dé triển khai thực hiện nội

<small>dung quản lý CSHT</small>

*Quan lý CSHT: là tô chức, xây dựng và thực hiện các chính sách, giải pháp nhằm duy trì, phát triển đồng bộ và khai thác có hiệu quả các cơng trình trên địa bàn. Xây dựng và áp dụng những chính sách, biện pháp: kế hoạch phát triển CSHT, xác định chủ thé quản lý, xây dựng quy chế sử dụng từng đối tượng...

*Muc đích: duy trì, tơ chức khai thác cung cấp dịch vụ, xây dựng mới và

<small>nâng câp các cơng trình hiện có.</small>

*Đối tượng quản lý CSHT: xác định theo từng nhóm : các cơng trình giao thơng, các cơng trình cấp thốt nước; các cơng trình cấp điện và chiếu sáng; các

<small>cơng trình vệ sinh mơi trường; các cơng trình bưu điện thơng tin liên lạc, nhà ở...</small>

<small>1.2.2. Nội dung quản lý CSHT kỹ thuật đô thị</small>

Quản lý CSHTKT cấp nước đô thị

*Doi tượng quản lý: Cơ sở HTKT giao thông đa dang bao gồm: hệ thống đường bộ đô thị, hệ thống chiếu sang, bến, bãi đỗ xe, sơng ngịi sử dụng trong giao thơng, cảng, sân bay, nhà ga, biển báo, quảng Trường... nội đô và với bên

- Đường bộ đơ thị: Đường phố chính gồm lòng lề đường, via hè. lòng đường cho xe cộ, via hè dành cho người đi bộ, để bố trí các cơng trình HTKT khác (điện, nước, vệ sinh môi trường, trạm đỗ xe, biển báo, quảng cáo, tượng

<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

đài ...); trồng cây xanh và dé sử dụng cho các mục đích khác khi chính quyền đô thị cho phép (như để quầy sách báo, điện thoại cơng cộng, tổ chức các hoạt động

<small>văn hố xã hội, tuyên truyện giáo dục)</small>

- Ngõ và đường phụ : Ngõ kể từ chân hàng rào hoặc chân tường theo hồ sơ

địa chính. đường phụ, đường gom theo hồ sơ địa chính.

*Chu thé quản ly

- UBND thành phố, sở Cơng an, Sở Giao thơng cơng chính là những cơ quan chức năng có nhiệm vụ triển khai các chủ trương chính sách của CP và Bộ GTVT; bổ sung hồn thiện các văn bản pháp luật; tham mưu cho cấp trên... về

<small>HTKT đơ thị.</small>

- UBND thành phố chủ trì phối hợp các Sở GTCC, Sở Cơng an, Sở tài

<small>chính, Sở xây dựng, Sở Thương mại, Sở GDĐT quản lý khai thác HTKT giao</small>

<small>*Những cơ sở khoa hoc quan ly</small>

- Lợi ích: Hiệu quả do Giao thông mang lại: phát triển kinh tế xã hội; Tiết kiệm thời gian đi lại, Giảm tai nạn, giảm ơ nhiễm, góp phần nâng cao hiệu quả

<small>kinh tế doanh nghiệp (giảm giá cước vận tải cho các doanh nghiệp); nâng cao sức</small>

<small>cạnh tranh đô thị.</small>

- Chi phí: thiệt hại về

<small>(1) Thời gian do tắc nghẽn giao thông,</small>

(2) Thiệt hại do tai nạn giao thông của các cá nhân và xã hội: Số người

chết, số người bị thương do tai nạn giao thơng, chỉ phí thuốc men... hàng năm

<small>(3)Thiệt hại do ô nhiễm môi trường</small>

(4) Chi phí cho các hoạt động tơ chức giao thơng, khấu hao các cơng trình

<small>giao thơng.</small>

<small>*Cơ sở pháp ly cho quản ly</small>

<small>- Những văn bản pháp luật: Luật giao thông đường bộ, Nghị định; các luật</small>

có liên quan (luật Xây dựng, luật đất đai...)

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

- Những văn bản dưới luật của UBND các cấp: Quy định phân luồng, phân

tuyến, bến bãi, quy định cấp phép, đăng ký phương tiện ... đảm bảo an toàn giao

<small>- Những văn bản dưới luật do các cơ quan chức năng ban hành: Hướng dẫn</small>

<small>thi hành luật</small>

* Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đô thị

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch cải tạo và phát triển giao thông đô thị; vai trị của quy hoạch phát triển giao thơng vận tải đô thị; các bước cần thiết khi lập quy hoạch cải tạo và phát triển giao thông đô thị

- Đánh giá tình hình kinh tế xã hội và tình hình GTVT đơ thị; Xác định Quan điểm phát triển và dự báo nhu cầu vận tải năm quy hoạch; Xác lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải trong đơ thị; Chính sách tạo vốn và kiến nghị

<small>ngn vơn.</small>

- Xây dựng chính sách quản lý và phát triển giao thơng đơ thị và các loại

<small>hình phương tiện</small>

*T6 chức khai thác giao thơng đơ thị:

-Trên góc độ xã hội: Tổ chức giao thông đô thị là hoạt động mang tính xã

hội sTrên góc độ kinh tế: Tổ chức giao thơng đơ thị nhằm khai thác một cách có hiệu quả các cơng trình giao thơng đơ thị; Điều kiện dé giao thông đô thị đạt hiệu quả cao ; Hạ tầng kỹ thuật: Số lượng và chất lượng đường, hệ thống giao thơng

<small>tĩnh, hệ thơng biên báo, tín hiệu, đèn chiêu sáng...</small>

- Phương tiện giao thông hợp lý: hợp lý về cơ cấu các phương tiện: xe điện, ô tô, xe gắn máy, xe đạp... hợp lý về thành phần tư nhân, cơng cộng... hợp lý về kích thước phương tiện (đường hẹp xe buýt nhỏ); Phân luồng, phân tuyến

<small>hợp lý</small>

- Ý thức của người tham gia giao thông: nắm vững và tôn trọng luật, đi đúng phần đường... khơng lấn chiếm via hè...); Sự làm trịn trách nhiệm của các

cơ quan chức năng (Công an giao thông; Phường- trật tự hè phó...)

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Quan lý CSHTKT cấp nước đô thị

*Đối tượng quan ly : Hệ thông cấp nước và các nguồn nước. Trong chừng

mực nhất định các công ty kinh doanh nước sạch cũng được xem là đối tượng

<small>quản lý</small>

<small>- Hệ thong cap nước là tông thê các cơng trình don vị tham gia cap nước</small>

<small>sạch: Cơng trình thu nước, cơng trình vận chun nước, cơng trình xử lý nước,</small>

<small>cơng trình điêu hồ áp lực và lưu lượng, trạm bơm và mạng lưới đường ông phânphôi.</small>

<small>-Nguôn nước: Có hai ngn nước chính</small>

<small>+ Ngn nước mặt: chủ yêu là khai thác nước sông.</small>

<small>+ Nguôn nước ngâm: nước được khai thắc ở các tang dat chứa nước: Nước</small>

<small>ngâm mạch nông; Nước ngâm mạch trung; Nước ngâm mạch sâu.</small>

*Cjủ thể quản lý: UBND thành phố, Công ty kinh doanh nước sạch (dich vụ cơ bản) - Phạm vi bảo vệ các đường ống cấp nước theo quy định hiện hành (trong khoảng cách 0,5m về mỗi bên thành ống, tuỳ thuộc đường kính ống).

- Đặc điểm sản xuất nước sạch : Sản xuất và cung cấp liên tục 24/24h

<small>- Khách hàng: cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tơ chức kinh tế xã hội</small>

*Nội dung quản lý NN về KCHT cấp nước đô thị: Kết hợp Qly KCHT với Quản lý kinh doanh; Quy hoạch, kế hoạch xây dựng phát triển hệ thống cấp nước; Xây dựng chính sách cấp nước sạch & KCHT; Thanh tra kiểm tra, xử lý các hành

<small>vi trộm cap, vi phạm an toàn ;</small>

<small>*Quản ly các Công ty cập nước:</small>

- Quản lý kỹ thuật: Quản lý các cơng trình đơn vị trong hệ thống cấp nước đảm bảo chất lượng số lượng; liên tục 24/24

- Quản lý kinh doanh: Hợp đồng cung cấp nước đến người tiêu dùng, giá cả hợp lý, chống thất thốt

<small>- Quản lý an tồn trong sản xt: Ngăn ngừa ô nhiêm mạch nước ngâm, ô</small>

<small>nhiém trên đường cap</small>

<small>- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các cơng trình (như TSCĐ)</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

*Biện pháp quản ly: Việc khai thác sử dụng các cơng trình cấp nước được

<small>quản lý theo quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và các quy định của cơ quan quản</small>

lý nước sạch; Việc quản lý nguồn nước theo Luật Bảo vệ Tài nguyên nước .

<small>Quan lý CSHTKT thốt nước thai và vệ sinh mơi trường</small>

*Doi tượng quan ly

- Hệ thống Các cơng trình thốt nước và vệ sinh môi trường đô thị: Hệ thống dẫn nước (đường ống, cống, rãnh, cửa xả, kênh, mương, trạm bơm) và những cơng trình làm lắng, làm sạch (hồ chứa, sơng, và trạm xử lý nước thải.

<small>- Cty thốt nước thuộc sở g1ao thơng.</small>

*Dac điểm: Thốt nước đơ thị là dich vụ có tính xã hội, cộng đồng cao, người tiêu dùng (khách hàng không cụ thé) không thé lo riêng từng bộ phận: Mỗi

đơ thị thường có một số điểm hay bị Ung, ngập do nền đất thấp: Dân cư tại các

tuyến phố đó và những người qua lại là những người chịu hậu quả trực tiếp. Song thành phố là người chịu trách nhiệm xử lý.

*Chủ thé quản lý: UBND thành phó, thị xã, thị tran giao cho sở chun

<small>ngành (Cty thốt nước/Cty mơi trường) quản lý việc sử dụng và khai thác các</small>

cơng trình thốt nước. Quản lý các CT theo chế độ quản lý những TSCĐ.

*Nội dung quan hj: XD quy hoạch, KH, hệ thống thoát nước đơ thị các

<small>chương trình, dự án.</small>

*Phân cơng phân cấp quản ly các cơng trình: Cấp cơng ty: Tham mưu Xây dựng chương trình kế hoạch nâng cấp, bảo dưỡng; kiểm tra phát hiện sự cố kỹ thuật, tình trạng kỹ thuật và có biện pháp xử lý kịp thời; Lưu trữ Hồ sơ các

<small>cơng trình: Kiém tra phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm quy định.</small>

Quản lý CSHTKT cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc *Doi tượng quản ly:

- Hệ thống đường dây tải điện, trạm biến áp.

- Hệ thống điện đô thị gan liền với hệ thống điện quốc gia và bi chi phối

<small>bởi công suât chung của toản quôc.</small>

<small>- Quản lý kinh doanh: Cty Điện lực.</small>

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>- Khách hàng gồm 3 nhóm Cá nhân và Hộ gia đình, Doanh nghiệp, Tổ</small>

chức kinh tế xã hội.

*Chủ thể quan lý:

- UBND thành phó, Sở điện lực, Sở xây dựng chịu trách nhiệm về quản lý

khai thác hệ thống cấp điện thành phố với sự chỉ đạo chun mơn của Tập đồn

<small>điện lực.</small>

<small>- Bộ Công thương.</small>

- Công ty Điện lực của thành phố là cơ quan kinh doanh trực tiếp, chịu sự

chỉ đạo của các Sở chức năng, có quyền thu và sử dụng tiền bán điện theo quy <small>định.</small>

*Nội dung quản lý: Xây dựng QH Kế hoạch: xây dựng cơ chế chính sách

<small>giá; Thanh tra liên ngành; Quản lý các cơng ty điện lực.</small>

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý CSHT kỹ thuật đô thị 1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế

<small>*Tại các quốc gia tiên tiên ở châu Âu</small>

Tại các quốc gia tiên tiến ở Châu Âu, hạ tầng đô thị là được tổ chức trong một không gian và là một hệ thống đồng bộ có sự tham gia của nhiều ngành và

đối tượng khác nhau. Ở các nước này họ chú trọng sự đồng bộ trong hạ tầng vù

đây là nền tảng đề phát triển hệ thống đô thị thơng minh.

Ở một số quốc gia có khí hậu lạnh công tác xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đơ mang độ khó cao vì cần phải lắp đặp thêm hệ thống cấp nhiệt, cấp nước

<small>nóng cho người dân sinh hoạt... Do vậy, các nhà lãnh đọa đã nghiên cứu chuyên</small>

sâu trên nhiều lĩnh vực, như giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, bãi rác,

<small>nghĩa trang,...</small>

ĐỀ giải quyết sự chồng chéo, cắt ngang một cách vụn vặt giữa các lĩnh vực. cần rất nhiều thời gian và nguồn lực, nhưng lại giúp cho hạ tang phát triển đồng bộ, tiết kiệm cho đầu tư và phát triển trong tương lai của đô thị.

Các quốc gia này luôn xác định tầm quan trọng của hạ tầng kỹ thuật đô thị

<small>trong phát triển kinh tế- xã hội nên luôn chú trọng từ bước hoạch địch chính sách,</small>

phải rõ rang từ bước chiến lược đến quản lý, đầu tư, xây dựng, quy hoạch, và khai

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

thác. Các quốc gian trên cũng ban bành các văn bản pháp luật sao cho hợp lý để công tác đầu tư, quy hoạch được thuận lợi và nghiêm chỉnh.

<small>1.3.2 Kinh nghiệm trong nước</small>

<small>Quảng Ninh được Trung ương đánh giá là một trong những địa bàn năng</small>

động trong cả nước và thường xuyên huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông. Tuy nhiên, trong bước phát triển đột phá này, cùng với những thuận lợi, tỉnh ta cũng phải đối mặt với những thách thức và mâu thuẫn rất lớn, nhất là trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển với bảo vệ tài nguyên, giá trị cảnh quan và bảo vệ môi trường. Đề giải quyết vẫn đề này, tỉnh đã nhanh chóng xác định thách thức, xác định khái niệm triển khai các dự án theo hướng bền vững dựa trên ba trụ cột là thiên nhiên - con người - văn hóa.*Phát

<small>triên hạ tâng mạnh mẽ</small>

Cách đây khơng lâu, phương tiện từ Hà Nội vào Quảng Ninh chỉ có quốc lộ 18A là quá tải, nhưng nay tình hình đã hồn tồn thay đơi. Đầu năm 2019, tỉnh Quảng Ninh đã đưa vào khai thác cùng lúc 3 dự án giao thông trọng điểm: đường hàng không, đường biển và đường cao tốc là Clang hàng không quốc tế Vân Đồn, tàu khách quốc tế Hạ Long và đường cao tốc Hải Phòng. dự án mới đi vào hoạt

<small>động hơn 2 năm nhưng cơng trình ngày càng phát huy hiệu quả, khăng định sự</small>

thành công trong đổi mới, linh hoạt trong việc thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách phát triển kết cau hạ tang giao thông của tỉnh.

Tiếp nối đường cao tốc Hải Phòng Vân Đồn, đường cao tốc Vân Đồn

-Móng Cái sẽ tiếp tục được đầu tư xây dựng, dự kiến hoàn thảnh vảo cuối năm

2021. Với tuyến cao tốc này, trung tâm kinh tế du lịch lớn nhất miền Bắc từ thủ đô Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn đến vùng biên giới Móng Cái sẽ

được kết nối đồng bộ thông qua hệ thống đường cao tốc, thời gian di chuyên rút

ngắn từ 6 giờ trước chỉ 3 giờ. Đồng thời, mở ra cơ hội phát triển và thu hút đầu tư cho toàn vùng, đặc biệt là sự hợp tác với Khu kinh tế Vân Đồn và Khu kinh tế

<small>Guankou Móng Cái. Nâng cao vai trị là cửa ngõ giao thương của ASEAN với</small> Trung Quốc và với các thị trường Đông Bắc Á.

<small>Năm 2021, Quảng Ninh bắt đầu triển khai tuyến cao tốc ven sông nối cao</small>

tốc Hạ Long - Hải Phòng, qua Quảng An - Ơng Bí đến Thơng Chuẩn ... giảm thời gian di chuyển từ Hà Nội đến Thông Chuan từ 1,5 giờ trước đây xuống còn 45 giờ. phút. Tỉnh cũng đã thống nhất với thành phố Hải Phòng về việc xây dựng cầu

<small>Đại và cau Lại Xuân nôi hai địa diém. Sử dụng nguôn von ngân sách tỉnh đê dau</small>

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

tư, đưa vào sử dụng cầu Triều, cầu Đông Mai nối Quảng Ninh và Hải Dương; đầu tư tuyến biên giới Hạ Long - Kim Pa Hai nhằm tăng cường kết nối với Hà Nội, hai thành phố trực thuộc trung ương của tỉnh. . Long và Kim Pha, trục cảnh quan

<small>mới Quảng Ninh nối hai vịnh Hạ Long và Bái Tử Long.</small>

*Cảng hàng không quốc tế Vân Đôn.

<small>Nhờ phong cách quản lý chặt chẽ, Quảng Ninh đã giải quyết được được</small>

van đề về hạ tang giao thông: “Đến nay với sự kết nối giữa các địa phương trong tỉnh bằng hệ thống đường cao tốc, đường tốc độ cao đồng bộ nhất cả nước; kết nối với thế giới bằng cảng hàng không và cảng tàu quốc tế...” Qua đó, đã thu hút

đầu tư về đất đai, tiềm năng du lịch ở tỉnh, liên kết với các hạ tầng vận chuyên ở

cảng biển TP Hải Phòng dé cùng nhau phát triển.

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

CHƯƠNG 2: THUC TRANG QUAN LÝ CƠ SỞ HA TANG KY

THUAT TREN DIA BAN HUYEN THACH THAT, THANH PHO HA NOI

2.1 Tổng quan về huyện Thạch That, thành phố Ha Nội 2.1.1 Điều kiện tự nhiên

<small>Huyện Thạch Thất nằm phía Tây Bắc thành phố Hà Nội: “Là vùng bán sơn</small>

địa, có tọa độ địa lý từ 20 độ 58 phút 23 đến 21 độ 06 phút 10 vĩ độ bắc từ 105 độ 27 phút 54 đến 105 độ 38 phút 22 kinh độ đông”.

Huyện Thạch Thất thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc thành phố Hà Nội.Thạch thất có nhiều làng nghề nổi tiếng của xứ Đoài như: “Nghề Mộc

Chàng Sơn, dệt Hữu Bằng, đan lát Bình phú sắt Phùng Xá, đặc sản Che Lam, điêu

khắc Đá ong .... Hiện nay một số nơi tại huyện Thạch Thất như Làng Chàng

<small>Sơn,Thơn Phú Hịa (Làng Ra) xã Bình Phú, Thạch Xá vẫn cịn lưu giữ bộ mơn</small>

<small>nghệ thuật dân gian múa roi nước”.</small>

Về tuyến đường, huyện Thạch Thất có: “Quốc lộ 32 chạy sát phía Đơng -Bắc của huyện kết nối huyện với thị xã Sơn Tây và trung tâm thủ đô Hà Nội. Quốc lộ 21 xuất phát từ thị xã Sơn Tây đi qua giữa địa bàn huyện Thạch Thất là tuyến giao thơng chính hướng về phía Nam cho huyện. Ngồi ra, đại lộ Thăng Long va dự án cao tốc Hà Nội — Hịa Bình sẽ là tuyến giao thông đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu giao thơng giữa các tỉnh phía Tây Bắc - Hà Nội nói chung và của huyện Thạch Thất nói riêng”.

<small>*Dia hình</small>

Địa hình của huyện khá đa dạng, từ hướngTây Bắc xuống Đông Nam độ

cao sẽ giảm và độ dốc thay đôi từng khu vực, cụ thé được chia thành 3 vùng địa

<small>hình chính sau:</small>

<small>- Vùng núi: “Thuộc 3 xã mới sát nhập từ huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa</small>

<small>Binh,dia hình chu yếu là đổi núi cao và có một số đồi núi thoải nằm xen lẫn với</small>

khu vực trồng lúa, hoa màu, cao độ nền biến thiên từ 145,0 m đến 1080,2m. và độ dốc nền >0,004”.

- Vùng gò đồi, bán sơn địa: “Nam ở phía hữu sơng Tích, gồm 8 xã, địa

hình trong vùng khơng đồng đều, bao gồm những đồi thấp xen kẽ các đồng tring. Đất đai chủ yếu nam trên nền đá phong hóa xen lẫn với sỏi ong, tang đất canh tác

<small>mỏng, cao độ nên biên thiên từ 6,5m đên 45,7m và có độ doc nên >0,002”.</small>

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Vùng Đồng Bằng: “Vùng nằm ở phía tả ngạn sơng Tích bao gồm 12 xã, địa hình tương đối phăng, địa chất tương đối đồng chất, chiếm khoảng 30% diện tích đất tự nhiên của tồn huyện, năm trên vùng đất phù sa, riêng sơng Tích là nền địa chất phù sa cơ với cao độ biến thiên từ 4,7m đến 8,5m và độ đốc nền <0,002”.

<small>*Khi hậu</small>

<small>Khí hậu: “Huyện Thạch Thất nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ</small>

mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa Đơng lạnh, mùa Hè nóng ầm

<small>mưa nhiêu”.</small>

Nhiệt độ: “Nhiệt trung bình trong năm khoảng 23,40C, trong đó cao nhất lên tới trên 37,50C và thấp nhất là 50C”.

Số giờ năng: “Trong năm trung bình là 1.680 giờ, năm cao nhất là 1.700

<small>giờ, năm thấp nhất 1.460 giờ”.</small>

Lượng mưa: “Bình quân năm là 1.628 mm, cao nhất là 2.163 mm và thấp nhất là 1.519 mm. Lượng mưa phân bồ trong năm không đồng đều, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngày lớn nhất có thé lên tới 336 mm. Mùa khơ từ cuối tháng 10 đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và lượng mưa chỉ là 16

<small>— 23 mm”.</small>

Gió: “Hướng gió thịnh hành về mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Cịn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Đơng Nam.

<small>Thỉnh thoảng xuất hiện gió Tây Nam vào các thang 6, 7”.</small>

2.1.2 Hiện trạng kinh tế - dân số - đất đai *Hiện trạng phát triển kinh tế

<small>Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thất trong những năm qua khá</small>

phát triển, với 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thôn mới (từ năm 2010 đến hết năm 2020) do được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, Thành phố. Huyện có tốc độ tăng trưởng bình quân là

14,92%, các chỉ tiêu pháp lệnh đều đạt và vượt kế hoạch thành phố giao. Các lĩnh

<small>vực về anh ninh xã hội ngày càng được củng cô.</small>

Lãnh đạo của huyện cho biết: “Trong nam 2021, số doanh nghiệp, hộ cá

thé đăng ký kinh doanh mới trên địa bàn tiếp tục gia tăng. Công nghiệp - xây dựng ước đạt 19.219.276 triệu đồng, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2020.

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Thuong mại - Dịch vụ được tăng cường, cung ứng day đủ hàng hoá cho Nhân dân trong thời gian phòng chống dich Covid-19, giá trị năm 2021 đạt 6.754.054 triệu đồng, tăng 13,4% so với cùng kỳ 2020. Giải pháp nhằm phát hiện, xử lý kịp thời

<small>hành vi kinh doanh hàng nhập lậu, hang giả, hàng cam... tiếp tục được tăng</small>

Huyện Thạch Thất đối với công tác thu chi ngân sách cũng thực hiện nghiêm. Năm 2020, tổng thu ngân sách nha nước dat 890.3380 triệu đồng (bằng

114% dự toán Thành phố ban giao va bang 91% dự toán huyện dự định). Thực

hiện cơ cấu lại các khoản chi ngân sách Nhà nước theo hướng tiết kiệm chỉ thường xuyên đề dành nguồn cho đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng.

*Hiện trạng dân s6 lao dong

- Dân số và mat độ dân số

Theo số liệu thống kê huyện Thạch Thất, dân số trung bình tồn huyện

theo thống kê năm 2020 là 242.786 người, mật độ dân số 141.360 người/km?

(chưa bao gồm thành phần dân số khác như lao động làm việc tại huyện nhưng thường trú tại nơi khác, lực lượng vũ trang, khách du lịch vãng lai quy đổi).

Hình 2.1: Bản đồ hành chính các xã huyện Thạch Thất

Nguồn: Ban đô Việt Nam

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

.Tỷ lệ tăng dân số trung bình tồn huyện giai đoạn 2010-2014 là

<small>3,2%/năm, trong đó tăng tự nhiên là 1,27 %, va tăng cơ hoc 1,9 %/nam, tỷ lệ tăng</small>

trưởng có sự thay đổi đột biến là do có sự điều chỉnh ranh giới hành chính 3 xã

<small>n Bình, n Trung và Tiến Xn sáp nhập về huyện Thạch Thất năm 2008.</small>

Tuy nhiên, tỷ lệ tăng dân số trung bình tồn huyện từ năm 2015-2020 chỉ còn là

<small>0,5%/năm, với mức tăng tự nhiên năm 2012 là: 1,17 %, và cơ học giảm là 0,26%.</small>

<small>Điều này cho thấy: Chính sách kế hoạch hóa gia đình của Huyện có hiệu quả.</small>

-Lao động: “Thạch Thất có nguồn lao động déi đào với độ tuổi trẻ, có truyền thống ham học hỏi, siêng năng lao động, thông minh sáng tao, có tinh than cộng đồng gắn bó và có truyền thống văn hố lâu đời, rất thuận lợi cho việc đào tạo nguồn nhân lực và phát triển các ngành nghề mới, nhất là trong bối cảnh đang đơ thị hố, cơng nghiệp hố. Thạch Thất cũng là vùng có nhiều làng nghề và ngành nghề truyền thống. Đây cũng là tiềm năng lớn cần chú ý đầu tư khai thác băng cách vực dậy các làng nghè có tiềm năng, quy hoạch mở rộng các cụm cơng nghiệp làng nghề, kết hợp sản xuất với tiêu thụ và phát triển các hoạt động du

Lực lượng lao động của huyện hiện đang có xu hướng chuyền dịch tăng dần tỷ trọng lao động trong các ngành CN-TTCN-XD (từ 29,6% năm 2015 lên 40,5% năm 2020). Và giảm dần lao động với các ngành nông nghiệp (giảm từ

<small>60,3% năm 2010 còn 39% năm 2015 và đạt 30% năm 2020), ngành dịch vụ của</small>

chủ yếu la bán nhỏ lẻ, lao động ngành dịch vụ năm 2020 đạt 18,2%. *Hiện trạng dat dai

Tổng diện tích dat tự nhiên huyện Thạch That là 18.459,05 ha. bao gồm Thị tran Liên Quan quy mơ 291,23 ha chiếm 1,57% tổng diện tích tự nhiên toàn

Cơ cấu sử dụng đất của huyện bao gồm:

Đất sản xuất nơng nghiệp: “Diện tích 6.265,53ha chiếm tỷ lệ 33,94% tổng diện tích đất tồn huyện chủ yếu được sử dụng dé trồng lúa là 5.140,94 ha chiếm 82% diện tích đất sản xuất nơng nghiệp của huyện, ngồi ra cịn có đất trồng cây

<small>hàng năm khác diện tích 446,46ha chiếm tỷ lệ 7,1 diện tích đất sản xuất nơng</small>

nghiệp và đất trồng cây lâu năm 678,13ha chiếm tỷ lệ 10,8% diện tích đất sản

<small>xt nơng nghiệp của huyện”.</small>

<small>18</small>

</div>

×