Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.08 MB, 117 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b><small>Đà Nẵng - Năm 2022 </small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b><small>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH </small></b>
<b><small>DANH MỤC CÁC BẢNG </small></b>
<b><small>MỞ ĐẦU ... 1 </small></b>
<small>1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1 </small>
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2 </small>
<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2 </small>
<small>4. Phương pháp nghiên cứu ... 2 </small>
<small>5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ... 3 </small>
<small>6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ... 3 </small>
<small>7. Bố cục của đề tài ... 5 </small>
<b><small>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP ... 7 </small></b>
<small>1.1. VAI TRỊ CỦA KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ ... 7 </small>
<small> 1.1.1. Đặc điểm của chi phí sản xuất ... 8 </small>
<small> 1.1.2. Vai trò của kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí 12 1.2. TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ ... 14 </small>
<small> 1.2.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ... 14 </small>
<small> 1.2.2. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ... 16 </small>
<b><small>CHƯƠNG 2. KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ MẠ ĐÀ NẴNG ... 22 </small></b>
<small>2.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ... 22 </small>
<small> 2.1.1. Giới thiệu về công ty ... 22 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>2.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KIỂM SỐT CHI </small>
<small>PHÍ Ở CÔNG TY ... 32 </small>
<small> 2.2.1. Lập kế hoạch chi phí sản xuất ... 34 </small>
<small> 2.2.2. Tổ chức thực hiện chi phí sản xuất ... 42 </small>
<small> 2.2.3. Phân tích, đánh giá và ra quyết định ... 45 </small>
<small>2.3. TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ MẠ ĐÀ NẴNG ... 46 </small>
<small> 2.3.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ... 46 </small>
<small> 2.3.2. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp truyền thống ... 48 </small>
<small>2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ TẠI CƠNG TY ... 56 </small>
<small> 2.4.1. Về đối tượng tập hợp chi phí ... 56 </small>
<small> 2.4.2. Quy trình tập hợp chi phí ... 56 </small>
<small> 2.4.3. Tính giá thành ... 59 </small>
<small> 2.4.4. Về cơng tác kế tốn chi phí sản xuất phục vụ kiểm sốt chi phí ... 60 </small>
<b><small>CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ MẠ ĐÀ NẴNG ... 63 </small></b>
<small>3.1. MƠ HÌNH ÁP DỤNG SỐ LIỆU TỪ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀO KIỂM SỐT CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở CƠNG TY ... 63 </small>
<small>3.2. HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY ... 77 </small>
<small> 3.3.1. Báo cáo và phân tích tình hình thực hiện chi phí NVLTT ... 77 </small>
<small> 3.3.2. Báo cáo và phân tích tình hình thực hiện chi phí NCTT ... 81 </small>
<small> 3.3.3. Báo cáo và phân tích tình hình thực hiện chi phí SXC ... 82 </small>
<b><small>KẾT LUẬN ... 86 </small></b>
<b><small>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 87 </small></b>
<b><small>PHỤ LỤC ... 88 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN </small></b>
<b><small>GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN KIỂM TRA HÌNH THỨC LUẬN VĂN </small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>TSCĐ: tài sản cố định, NVL: nguyên vật liệu, </small>
<small>NVLTT: nguyên vật liệu trực tiếp, NCTT: nhân công trực tiếp, KT-DA: kỹ thuật – dự án, TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam, BTLT: bê tơng ly tâm, </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Hình 1.2- Tổng hợp chi phí theo q trình sản xuất. Hình 1.3- Mơ hình quản trị của chi phí mục tiêu.
Hình 1.4- Quan hệ giữa chi phí mục tiêu và các giai đoạn sản xuất. Hình 2.1- Sơ đồ bộ máy quản lý và điều hành Cơng ty.
Hình 2.2- Sơ đồ bộ máy Kế tốn.
Hình 2.3- Q trình sản xuất cột bê tơng ly tâm.
Hình 2.4- Quan hệ giữa kế tốn chi phí sản xuất và kiểm sốt chi phí tại Cơng ty hiện nay.
Hình 3.1- Mối quan hệ giữa kế tốn chi phí sản xuất và kiểm sốt chi phí ở Công ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">
Bảng 3.9. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT. Bảng 3.10. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NCTT. Bảng 3.11. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI </b>
Doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và hội nhập vươn đến tầm cao mới phụ thuộc vào việc sản xuất kinh doanh có mang lại hiệu quả hay nói cách khác là lợi nhuận đạt được như thế nào? Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp là kiểm sốt chi phí nói chung và giá thành nói riêng. Để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn và đủ sức cạnh tranh với đối thủ trong nước và quốc tế, các doanh nghiệp luôn phải năng động, tự lực tự cường trong sản xuất kinh doanh, giảm thiểu chi phí. Kiểm sốt chi phí là chỉ tiêu chất lượng quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí sản xuất sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm thể hiện qua việc quản lý, sử dụng vật tư lao động, tiền vốn. Do vậy, để giảm chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm thì việc quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khâu tổ chức sản xuất.
Để kiểm sốt chi phí hiệu quả thì phải hiểu và phân loại được chức năng cũng như công dụng của từng loại chi phí, sử dụng chi phí một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất có thể. Các thông tin này được cung cấp và thể hiện qua việc tính giá thành sản phẩm sản xuất. Kiểm sốt chi phí và tính giá thành hiện nay đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm, nhưng đa phần các doanh nghiệp vẫn đang sử dụng phương pháp truyền thống có trong kế tốn tài chính nên chưa thể cung cấp thông tin đầy đủ, nhiều khía cạnh khác nhau của chi phí phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị.
Công ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng hiện đang sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm gia cơng cơ khí, mạ kẽm nhúng nóng, điện phân, cơng trình xây lắp, bn bán vật tư thiết bị điện và sản xuất cột bê tông ly tâm. Tại Công ty, công tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">phần nào phục vụ cho việc quản lý, điều hành của ban quản trị. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề chưa hoàn thiện trong cách quản lý, chưa lập được báo cáo chi phí chi tiết,… ví dụ như kế tốn xuất chi phí ngun vật liệu theo định mức do phòng Kỹ thuật đưa ra, nhưng lại chênh lệch so với thực tế, dẫn đến việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu chưa chính xác.
Do vậy, việc nghiên cứu về kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí có ý nghĩa thực tiễn cao đối với sự phát triển của Cơng ty và đóng góp nhất định trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học. Đó là lý do
<i><b>tác giả thực hiện đề tài luận văn “Kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác </b></i>
<i><b>kiểm sốt chi phí tại Cơng ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng”. </b></i>
<b>2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU </b>
- Đánh giá thực trạng kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí hiện nay tại Cơng ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng; nhận diện được những tồn tại về kế tốn chi phí sản xuất.
- Đề xuất các giải pháp để hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí.
<b>3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU </b>
- Đối tượng nghiên cứu: Cơng tác kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí tại Công ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng. Kế tốn chi phí sản xuất theo nghĩa rộng bao gồm cả tính giá thành.
- Phạm vi nghiên cứu: Cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành cột bê tông ly tâm (cột bê tông ly tâm ứng lực trước theo TCVN 5847: 2016) tại Công ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng. Số liệu thu thập và minh hoạ tháng 12 năm 2021.
<b>4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </b>
Luận văn sử dụng phương pháp mơ tả, tổng hợp, giải thích dựa trên khảo sát thực tế một tình huống cụ thể. Các số liệu được thu thập trực tiếp ở Công ty
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng, sau đó được phân tích, đánh giá. - Phương pháp mơ tả được vận dụng để tổng hợp, trình bày thực trạng tình hình kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí tại Cơng ty.
- Phương pháp giải thích được vận dụng để giải thích thực trạng trên cơ sở lý thuyết nhằm nhận diện những ưu điểm, tồn tại về tính giá thành phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí tại Cơng ty.
- Phương pháp lập luận được vận dụng để đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí tại cơng ty.
- Số liệu thu thập được thông qua dữ liệu trực tiếp tại Phịng kinh doanh của Cơng ty. Việc phân tích dữ liệu còn được thực hiện thông qua việc hỏi/phỏng vấn những người trực tiếp tham gia sản xuất tại phân xưởng bê tông.
<b>5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI </b>
Giúp cho Cơng ty hồn thiện cơng tác tính giá thành, cung cấp thơng tin cho việc kiểm sốt chi phí; giúp tăng cường quản trị chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Cơng ty là mong muốn của đề tài.
Ngồi ra, nội dung của đề tài cũng là học liệu giúp cho các học viên, sinh viên có thể tham khảo trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; là nguồn tham khảo thực tế cho các bộ phận, cá nhân tham gia cơng tác kế tốn, lãnh đạo doanh nghiệp.
<b>6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU </b>
Kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí nhằm quản trị chi phí tại các doanh nghiệp là chủ đề truyền thống, được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp. Các cơng bố về chủ đề này trên các tạp chí, giáo trình… tập trung vào các phương pháp và sự so sánh giữa kế tốn chi phí, tính giá thành hiện đại và truyền thống trong nhiều lĩnh vực khác nhau; từ đó giúp cơng tác kiểm sốt chi phí tốt hơn thơng qua việc cung cấp nhiều thơng tin hữu ích.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><i>Tác giả Đỗ Ngọc Dũng (2021) với đề tài “Kế tốn chi phí sản xuất và </i>
<i>giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Tồn Thắng” đã khái qt, phân tích </i>
và đánh giá hiện trạng thực tế tại Cơng ty cổ phần Tồn Thắng về cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhựa. Kết luận rằng, công ty nên áp dụng phương án phân bước có tính giá thành bán thành phẩm; công khai và minh bạch trong việc xây dựng định mức của phòng kế hoạch, định mức được tiến hành xây dựng lại theo tháng hoặc theo quý để sát thực với tình hình thay đổi của giá cả.
<i>Tác giả Nguyễn Thị Yến (2018), với đề tài “Hồn thiện kế tốn chi phí </i>
<i>sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Ơtơ Vũ Linh”, đã đưa </i>
ra các cơng thức phân bổ chi phí sản xuất thơng qua việc phân tích mối quan hệ giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất. Tuy nhiên, chưa hệ thống được các chuẩn mực kế tốn, các thơng tư, nghị định có liên quan.
<i>Luận văn được thực hiện bởi tác giả Lê Thị Hương Sen (2018) là “Kế </i>
<i>tốn chi phí và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí tại Cơng ty Sữa đậu nành Vinasoy” đã đưa ra các nhận diện và vận dụng phương pháp ABC để tính giá </i>
thành, phục vụ quản trị chi phí tại Cơng ty.
<i>Đề tài “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm </i>
<i>xây lắp tại Công ty cổ phần thiết bị thủy lợi” của tác giả Nguyễn Thị Hồng </i>
(2017) chưa thật sự làm rõ được tình trạng kế tốn thực tế tại Công ty cổ phần thiết bị thủy lợi do tác giả thiếu sự phân tích, đánh giá số liệu mà chỉ tập trung vào công tác đưa ra các bảng biểu, phiếu điều tra.
<i>Tác giả Đặng Chí Sơn (2016) với đề tài “Hồn thiện kế tốn chi phí sản </i>
<i>xuất và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí tại Cơng ty TNHH MTV Cao su Ea H’Leo, Huyện Ea H’Leo, Tỉnh Đắk Lắk” đã dùng phương pháp tính giá mục </i>
tiêu để cung cấp thêm thông tin cho quản trị chi phí tại Cơng ty TNHH MTV
<i>Cao su Ea H’Leo và nhận định rằng “phương pháp này là một sự lựa chọn thông </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">minh cho các nhà quản trị”.
<i>Tác giả Hoàng Tùng (2012) với bài viết trên tạp chí Kinh tế phát triển </i>
<i>“Quản trị chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo phương pháp chi phí mục tiêu” đã cung cấp các kiến thức về hiện đại hóa trong tổ chức quản trị chi phí </i>
và nhận định rằng “phương pháp kế tốn chi phí theo chi phí mục tiêu, là một phương pháp hiện đại, rất ít doanh nghiệp áp dụng”.
<i>Tác giả Trương Bá Thanh (2005), “Kế toán chi phí theo phương pháp </i>
<i>Chi phí mục tiêu” đã giới thiệu mơ hình phương pháp chi phí mục tiêu và nêu </i>
ra tính ưu việt của phương pháp này. Theo tác giả, phương pháp này cung cấp một công cụ quản trị hữu hiệu chi phí sản xuất nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận trong chu kỳ sống của sản phẩm. Bài viết này là gợi ý một hướng tiếp cận hiện đại trong công tác tính giá thành sản phẩm.
Các nghiên cứu hầu hết đã nêu ra được những ưu và nhược điểm của hệ thống chi phí sản xuất của các Cơng ty, đồng thời đã đưa ra được các giải pháp hồn thiện hệ thống chi phí sản xuất nhằm phục vụ quản trị trong kiểm sốt chi phí và ra quyết định giúp các Cơng ty có thể cạnh tranh và đứng vững trong nền kinh tế hội nhập.
Trong nghiên cứu của mình, tơi cũng mạnh dạn đưa ra các mục tiêu và giải pháp kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí tại Cơng ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng để giúp nhà quản lý có cái nhìn mới hơn về kiểm sốt chi phí và đưa ra được quyết định chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị.
<b>7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI </b>
Luận văn gồm Mở đầu, Kết luận và 3 chương:
<i>Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí trong doanh nghiệp. </i>
<i>Chương 2: Kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><i>tại Cơng ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng. </i>
<i>Chương 3: Giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí tại Cơng ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>CHƯƠNG 1 </b>
<b>1.1. VAI TRỊ CỦA KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ </b>
Kế tốn quản trị chi phí có vai trị quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị vì giúp quản trị rủi ro trước khi tiến hành hoạt động và kiểm soát trong khâu tổ chức thực hiện hoạt động. Các nhà quản trị biết được hoạt động nào, bộ phận nào là tác nhân phát sinh rủi ro, chi phí (nguồn rủi ro), cơ cấu rủi ro, đối tượng chịu ảnh hưởng của rủi ro (tài chính, nhân lực, năng suất, thương hiệu..), khả năng xảy ra rủi ro, chi phí và mức độ phát sinh tối đa có thể chấp nhận là bao nhiêu để đạt được mục tiêu… nhờ vào các thông tin được cung cấp bởi kế tốn quản trị chi phí. Đồng thời, các thơng tin đó sẽ giúp nhà quản trị đánh giá được hiệu quả của quy trình hoạt động hiện tại và đưa ra các phương án cải tiến quy trình hoạt động để ngăn ngừa các rủi ro phát sinh
<b>làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động. </b>
Kinh doanh là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực kinh tế để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có ích cho người tiêu dùng; q trình đó làm phát sinh các loại chi phí tại nhiều địa điểm khác nhau trong doanh nghiệp. Do vậy, việc tập hợp chi phí và tính giá thành là một nội dung cơ bản và có tính truyền thống trong kế tốn quản trị.
Tính giá thành là nội dung có tính xuất phát điểm cho nhiều công việc khác nhau trong công tác quản trị, vì nó có mối quan hệ mật thiết với nhiều chức năng quản trị, như hoạch định, tổ chức kiểm sốt và ra quyết định. Tính
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">giá khơng chỉ là việc tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, mà còn là giá phí của các hoạt động dịch vụ và nhiều hoạt động khác có nhu cầu quản trị chi phí.
<b>1.1.1. Đặc điểm của chi phí sản xuất </b>
Theo tác giả Nguyễn Văn Hải (2012): “quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc, lao vụ nhất định”.
Tồn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhất định được xem là chi phí của doanh nghiệp. Như vậy, những phí tổn về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh chính là bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp.
Mặt khác, cũng theo tác giả Nguyễn Văn Hải (2012), khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải xác định rõ:
- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính tốn bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định;
- Khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí chính là hai nhân tố ảnh hưởng đến độ lớn của chi phí.
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí cịn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế tốn khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Văn Hải (2012): - Trên góc độ kế tốn tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định; được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">chứng chắc chắn.
- Trên góc độ kế tốn quản trị, chi phí cịn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định. Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh.
Cũng theo tác giả Nguyễn Văn Hải (2012), “quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm bốn chức năng: lập kế hoạch chi phí; tổ chức thực hiện chi phí; ghi chép và phản ánh vào sổ sách kế tốn các khoản chi phí phát sinh trong thực hiện; phân tích đánh giá và ra quyết định”.
<i><b>a. Lập kế hoạch chi phí </b></i>
Lập kế hoạch chi phí là việc xác định tồn bộ mọi chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch. Thơng qua việc lập kế hoạch, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiết kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp quản lý; là trợ thủ “đắc lực” cho việc hoàn thành nhiệm vụ tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp.
Kế hoạch chi phí sản xuất được thể hiện qua đầy đủ theo ba loại chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung.
- Kế hoạch chi phí NVLTT phản ánh tất cả chi phí NVLTT cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được thể hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm sản xuất. Để lập kế hoạch NVLTT cần xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.
- Kế hoạch chi phí NCTT cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy mô của lực lượng lao động cần thiết cho kỳ kế hoạch. Mục tiêu cơ bản của kế hoạch này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh tình trạng lãng phí sử dụng lao động. Để lập kế hoạch, doanh nghiệp cần sử dụng định mức lao động từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">phẩm: tiền công cho từng giờ lao động hoặc từng sản phẩm nếu doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm.
- Kế hoạch chi phí SXC là lập các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất, phát sinh trong phân xưởng. Lập kế hoạch chi phí SXC ở các doanh nghiệp thường được xem là nhiệm vụ cơ bản nhằm giảm chi phí và hạ thấp giá thành. Do vậy, tăng giảm chi phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có trách nhiệm của các nhà quản trị từng phân xưởng, từng trung tâm. Các chi phí này độc lập tương đối với mức hoạt động, có sự liên đới với cấu trúc của đơn vị sản xuất.
Để cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch chi phí sản xuất, cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành phải đầy đủ, chi tiết theo từng khoản mục, bộ phận, đối tượng chi phí, theo thực tế phát sinh.... Có như vậy việc lập kế hoạch chi phí mới xác với thực tế, chi tiết, dễ dàng đối chiếu kiểm tra khi thực hiện.
<i><b> b. Tổ chức thực hiện chi phí sản xuất sản phẩm </b></i>
Để kế hoạch được thực hiện hiệu quả nhất, nhà quản trị phải phối hợp tốt giữa con người và các nguồn lực hiện có. Thực hiện chi phí là việc thực hiện các kế hoạch chi phí đã đề ra trong từng khâu, từng bước công việc sản xuất.
Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cần thơng tin kế tốn, nhất là thơng tin kế tốn quản trị chi phí. Nhà quản trị cần được cung cấp thông tin để ra quyết định sản xuất đúng đắn trong quá trình lãnh đạo hoạt động, phù hợp với mục tiêu chung.
<i><b>c. Ghi chép và phản ánh vào sổ sách kế tốn các khoản chi phí phát sinh trong thực hiện </b></i>
Để hệ thống lại tồn bộ chi phí phát sinh theo từng khoản mục chi phí, vụ việc..., từ đó hỗ trợ cho việc phân tích, đánh giá và ra quyết định của các nhà quản trị thì việc ghi chép và phản ánh vào sổ sách kế tốn các khoản chi
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">phí phát sinh trong thực hiện là bước rất quan trọng.
Tùy theo từng phương pháp, từng đối tượng chi phí và tính giá thành mà kế tốn có những phương pháp ghi chép và phản ánh vào sổ sách khác nhau. Lựa chọn được phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành đúng đắn sẽ giúp quá trình ghi chép sổ sách được chi tiết, đầy đủ, phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, đánh giá.
<i><b>d. Phân tích đánh giá và ra quyết định </b></i>
Sau khi lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch thì nhà quản trị phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện. So sánh kế hoạch với thực hiện là phương pháp thường sử dụng, từ đó sẽ phát hiện sự khác nhau giữa kết quả đạt được và mục tiêu đặt ra.
Lựa chọn được cách đánh giá phù hợp có tác dụng khuyến khích nhà quản trị thực hiện tốt nhiệm vụ. Nếu chọn cách đánh giá không phù hợp hoặc chưa phù hợp, chưa chính xác, không đúng, sẽ dẫn đến giải pháp điều hành không đúng gây tổn hại đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hầu hết thông tin do kế toán quản trị cung cấp nhằm phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị. Vì vậy, ra quyết định là một chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình của quản trị doanh nghiệp.
Để có thơng tin một cách thích hợp, có độ chính xác cao, đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý, nhà quản trị các cấp sẽ yêu cầu thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên mơn để chọn lọc.
Để có thể quản trị chi phí sản xuất thì các nhà quản trị ln cần có thơng tin cung cấp từ kế tốn chi phí phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí một cách chính xác, nhanh chóng và hiệu quả, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý. Ngoài ra, cịn cung cấp thơng tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng về sản xuất, cơ
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">cấu sản phẩm sản xuất cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Quản trị chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp tập trung hết mọi nguồn lực của mình vào những ưu điểm và lợi thế, giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà khơng làm thay đổi chi phí. Mặt khác, quản trị chi phí sản xuất cịn giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất.
Phương pháp số chênh lệch hoặc phương pháp thay thế liên hoàn là các phương pháp thường dùng để kiểm sốt chi phí. Qua đó, có thể xác định biến động về lượng và biến động về giá của từng loại chi phí sản xuất giữa thực tế so với định mức. Các nhà quản lý sẽ tập trung vào việc kiểm soát các biến động có ý nghĩa thay vì xác định ngun nhân của tất cả các biến động.
Tổ chức kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp sản xuất có thể thơng qua việc yêu cầu các bộ phận phải lập báo cáo bộ phận. Báo cáo này có thể được lập chi tiết cho nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Ví dụ, tồn doanh nghiệp có thể chi tiết thành các phân xưởng sản xuất, các đội sản xuất và các tổ sản xuất; mỗi tổ sẽ được chi tiết tiếp thành các sản phẩm và trong đó sẽ trình bày các số liệu dự toán, số liệu thực tế và số chênh lệch những chỉ tiêu tài chính. Thơng qua báo cáo chi phí có thể đánh giá biến động chi phí, cung cấp thơng tin cho chức năng kiểm sốt chi phí của các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp.
<b> 1.1.2. Vai trò của kế toán chi phí sản x́t phục vụ cơng tác kiểm soát chi phí </b>
Giá thành luôn là một trong những chỉ tiêu quan trọng được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm trong cơng tác quản trị chi phí sản xuất. Do vậy, kế tốn chi phí chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, cung cấp
<b>thông tin phục vụ cho cơng tác kế tốn quản trị và kế tốn tài chính. Vai trị kế </b>
tốn chi phí trong doanh nghiệp bao gồm: kiểm sốt hoạt động sản xuất; tính giá thành sản phẩm sản xuất và tiêu thụ; kiểm soát quản lý; kiểm soát chiến lược.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp là các nội dung của quản lý chi phí. Trong đó, kiểm sốt chi phí là một hoạt động quan trọng.
Để kiểm sốt được chi phí phát sinh hàng ngày, nhà quản lý phải nhận diện ra các loại chi phí, đặc biệt là những chi phí kiểm sốt được; từ đó đề ra biện pháp kiểm sốt chi phí thích hợp và bỏ qua những chi phí khơng thuộc phạm vi kiểm sốt của mình.
Chỉ tiêu giá thành sản phẩm phản ánh chi phí đã bỏ vào sản xuất. Chỉ tiêu giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động sản xuất, từ đó giúp nhà quản trị lựa chọn và quyết định khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhằm đạt lợi nhuận tối đa.
Do vậy, mấu chốt trong công tác tổ chức quản trị ở doanh nghiệp là việc xây dựng và vận dụng một hệ thống tính giá thành phù hợp. Theo tác giả Trương Bá Thanh (2008), việc xây dựng hệ thống giá thành cần quan tâm đến một vài khía cạnh sau:
- Thứ nhất, hết sức cân nhắc giữa chi phí và lợi ích của việc tính giá thành. “Một hệ thống tính giá thành rất chi tiết và cụ thể có thể cung cấp nhiều thơng tin cho nhà quản trị, nhưng lại mất nhiều thời gian và tiền bạc, nhất là các chi phí về đào tạo”. Do vậy, nếu các nhà quản trị tin tưởng rằng hoạt động chung của toàn doanh nghiệp được cải thiện nhiều dựa trên các thông tin cung cấp từ hệ thống tính giá thành thì sử dụng hệ thống tính giá thành phức tạp.
- Thứ hai, “hệ thống tính giá thành cần phải được thiết kế phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại”. Nó phụ thuộc vào bản chất của ngành sản xuất, quy trình cơng nghệ, tính đa dạng của sản phẩm và yêu cầu về thông tin cho cơng tác quản trị.
Qua đó, cho thấy được ý nghĩa quan trọng của việc tổ chức tốt, xác định
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí sản xuất đã được chuyển dịch vào sản phẩm đã hoàn thành trong cơng tác quản trị chi phí sản xuất.
<b>1.2. TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI PHÍ </b>
<b>1.2.1. Đới tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất </b>
Chi phí là một nguồn lực mất đi để đạt được mục tiêu nhất định. Chi phí phát sinh ln gắn với một không gian cụ thể.
Vì vậy, xác định đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí là một đặc tính trong kế tốn quản trị, bởi vì nó phục vụ cơng tác tính giá và liên quan đến cơng tác tổ chức dữ liệu, phục vụ các nhu cầu khác của nhà quản trị.
<i><b> a. Đối tượng và căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất </b></i>
<i>Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi được xác định trước để tập hợp chi </i>
phí, thực chất là xác định giới hạn các bộ phận hoặc đối tượng chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành. Có hai biểu hiện về đối tượng tập hợp chi phí, đó là: Các trung tâm chi phí và sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại.
- Các trung tâm chi phí là những bộ phận trong doanh nghiệp mà nhà quản trị ở bộ phận đó chịu trách nhiệm về những biến động chi phí phát sinh trong kỳ. Chúng có thể là từng phân xưởng, tửng tổ đội sản xuất… Mỗi phân xưởng có thể là một cơng đoạn trong quy trình sản xuất, hoặc có thể hồn thành cơng việc có tính độc lập nào đó.
- Sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại, ví dụ như đơn đặt hàng hay một hoạt động, một chương trình nào đó... Khi đó, nhà quản trị có thể so sánh, đánh giá chi phí giữa các sản phẩm, các hoạt động với nhau.
Phải tập hợp chi phí đúng đối tượng thì mới tính giá thành được hợp lý; từ đó cung cấp thông tin về giá thành, giúp cho quản trị sản xuất, quản trị chi phí theo đối tượng chi phí hiệu quả hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><i> Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: </i>
- Phân cấp quản lý và yêu cầu quản lý đối với các bộ phận của tổ chức.
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp.
<i><b> b. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất </b></i>
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp trực tiếp và gián tiếp.
<i>* Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các </i>
chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế tốn tập hợp chi phí đã xác định và cơng tác hạch tốn, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan.
<i>* Phương pháp tập hợp gián tiếp: tập hợp chung cho nhiều đối tượng chi </i>
phí, sau đó phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý. Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, khơng thể tập hợp cho từng đối tượng được. Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng theo tiêu thức. Cơng thức:
C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ,
Áp dụng phương pháp này, tính chính xác tùy thuộc vào việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, do đó căn cứ vào đặc điểm sản xuất, trình độ yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn phù hợp.
Chi phí NVLTT, NCTT trong các doanh nghiệp sản xuất được tập hợp cho đối tượng chi phí, cịn chi phí SXC thường liên quan đến nhiều đối tượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">chi phí nên được tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng đối tượng chi phí theo chi phí trực tiếp.
Phương pháp tập hợp gián tiếp có thể xác định khơng hợp lý chi phí cho đối tượng chịu chi phí, vì việc tập hợp chung sau đó phân bổ sẽ làm sai lệch chi phí gắn với đối tượng chịu chi phí nên thường các doanh nghiệp ít sử dụng. Đối với những chi phí khơng thể tập hợp một cách trực tiếp, cần chọn tiêu thức phân bổ hợp lý nhằm gán chi phí chung cho đối tượng chi phí theo cách hợp lý, sát với thực tế.
<b>1.2.2. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm </b>
<i><b>a. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo các phương pháp truyền thống </b></i>
Nội dung của phương pháp tính giá truyền thống là giá thành sản phẩm sẽ bao gồm tồn bộ chi phí liên quan đến quy trình sản xuất, tức là dựa trên tồn bộ các chi phí để cung cấp sản phẩm đó.
<i>* Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: </i>
- Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp toàn bộ cần quan tâm đến tính trực tiếp hay gián tiếp của chi phí.
+ Tập hợp chi phí trực tiếp: chi phí NVL, chi phí NCTT cho mỗi đối tượng chi phí.
+ Tập hợp chi phí gián tiếp: các chi phí NVLTT, NCTT, SXC nếu liên quan đến nhiều đối tượng chi phí thì cần tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Cần chú ý chọn tiêu thức phân bổ hợp lý nhằm tính hợp lý chi phí cho đối tượng chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành hợp lý.
- Tổng hợp chi phí.
- Tổng hợp chi phí theo cơng việc như hình 1.1.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>(Nguồn: Nguyễn Văn Hải, 2012) </small>
- Tổng hợp chi phí theo q trình sản xuất như hình 1.2.
<small>(Nguồn: Nguyễn Văn Hải, 2012) </small>
- Tính giá thành: tùy theo việc xác định đối tượng tính giá thành mà lựa chọn phương pháp tính giá thành theo cơng việc hay quy trình sản xuất.
+ Tính giá thành sản phẩm theo cơng việc:
+ Tính giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất:
Khi xác định đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng thì nên chọn phương pháp này. Với i là số giai đoạn sản xuất, i = 1 n, chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm được tính như sau:
<small>Chi phí được sản xuất trực tiếp và phân bổ cho từng cơng việc cụ thể </small>
<i><small>Hình 1.1- Tổng hợp chi phí theo cơng việc. </small></i>
<small>Chi phí được sản xuất trực tiếp và phân bổ cho từng phân xưởng </small>
<i><small>Hình 1.2- Tổng hợp chi phí theo q trình sản xuất. </small></i>
<small>Giá thành đơn vị sản phẩm = </small> <sup>Tổng giá thành sản phẩm </sup>
<small>Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Giá thành sản phẩm được xác định như sau:
<small> Z thành phẩm = </small>
<i>* Thơng tin giá thành phục vụ kiểm sốt chi phí: </i>
Tính giá thành theo phương pháp truyền thống cung cấp các thông tin đầy đủ về chi phí trực tiếp và chi phí SXC theo từng khoản mục chi phí, qua đó giúp cho việc kiểm sốt chi phí theo từng loại chi phí được hiệu quả. Chi phí chung ít biến động trong khi chi phí trực tiếp thì có thể thay đổi khi cần thiết, do đó, nhà quản trị có thể cân nhắc để loại trừ bớt hay gia tăng chi phí trực tiếp tùy theo mục đích thu gọn quy mơ sản xuất để tăng lợi nhuận.
<i><b>b. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp chi phí mục tiêu </b></i>
Theo tác giả Trương Bá Thanh và Nguyễn Công Phương (2009), “phương pháp quản trị chi phí mục tiêu là tổng thể các phương pháp, công cụ quản trị cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu hoạt động ở giai đoạn thiết kế và sản xuất sản phẩm mới”.
Theo tác giả Trương Bá Thanh (2005), Sakurai đã trình bày nghiên cứu về phương pháp chi phí mục tiêu ở Cơng ty Toyota như hình 1.3:
<small>Giai đoạn sản xuất </small>
<i><small>Hình 1.3- Mơ hình quản trị của chi phí mục tiêu. </small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Theo tác giả Trương Bá Thanh và Nguyễn Công Phương (2009), quan hệ giữa chi phí mục tiêu và các giai đoạn sản xuất có thể biểu diễn như sau:
Cũng theo tác giả Trương Bá Thanh và Nguyễn Công Phương (2009), phương pháp chi phí mục tiêu được thực hiện qua ba giai đoạn:
<i>- Xác định chi phí mục tiêu theo các bộ phận dịch vụ sản xuất: </i>
Bước đầu tiên này liên quan đến giai đoạn thiết kế sản phẩm. Chi phí mục tiêu phải được xác định theo từng bộ phận tạo thành sản phẩm, dựa vào mức độ quan trọng của chúng đối với sản phẩm, và từ đó xác định tỷ lệ chi phí của từng bộ phận trong tổng số chi phí của sản phẩm theo tỷ lệ thuận với mức
<small>Nghiên cứu thị trường </small>
<small>Lập kế hoạch sản xuất </small>
<small>Thiết kế quy trình sản xuất </small>
<small>Thực nghiệm </small>
<small>Dự kiến các quy trình chế tạo </small>
<small>Dự kiến trang thiết bị, nguyên </small>
<small>Chi phí ước tính theo các điều kiện sản xuất </small>
<b><small>Quản trị chi phí </small></b>
<i><small>Hình 1.4- Quan hệ giữa chi phí mục tiêu và các giai đoạn sản xuất. </small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">độ quan trọng của nó.
<i>- Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định: </i>
Bước này liên quan đến tổ chức sản xuất. Quá trình thực hiện sản xuất cần phải phát hiện những thành phần của sản phẩm có chi phí q cao so với tầm quan trọng được xác định ở bước đầu tiên. Từ đó, điều chỉnh, quản lý nghiêm ngặt để giảm chi phí sản xuất các thành phần này. Bên cạnh đó, ở giai đoạn này cũng cần phát hiện các bộ phận của sản phẩm có chi phí q thấp so với tầm quan trọng của nó và cũng điều chỉnh cho phù hợp với tầm quan trọng của nó trong sản phẩm sản xuất.
<i>- Đánh giá kết quả thực hiện chi phí: </i>
Thực hiện q trình sản xuất theo phương pháp chi phí mục tiêu có thể dẫn đến các trường hợp sau:
+ Chi phí thực tế nằm trong giới hạn chi phí mục tiêu và chi phí trần: lúc này, cần phải tạm dừng các hoạt động sản xuất để xem xét lại kế hoạch sản suất vì khả năng đạt được lợi nhuận mục tiêu là bấp bênh.
- Chi phí thực tế đạt đến chi phí mục tiêu: lúc này cần xem xét lại cả bước một và bước hai. Phải xem xét kỹ quá trình thiết kế sản phẩm đã hợp lý chưa hoặc xem xét lại các bước của giai đoạn sản xuất để giảm chi phí. Nên thực hiện các giải pháp:
• Nên thực hiện tốt kế hoạch hóa các q trình chế tạo;
• Điều chỉnh, cải tiến cách thức sản xuất như lựa chọn các công nghệ tiên tiến hơn, hiện đại hơn;
• Nên sử dụng hệ thống giám sát vịng đời sản phẩm, quản trị chất lượng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 </b>
Nội dung chương 1 nghiên cứu về bản chất vai trị của chi phí và giá thành phục vụ kiểm sốt chi phí. Trên cơ sở đó, đã đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản về tính giá thành phục vụ kiểm sốt chi phí trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cũng khái quát các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường cơng tác kiểm sốt chi phí và phân tích thơng tin phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị.
Đây là cơ sở lý luận, làm tiền đề cho luận văn xây dựng nội dung, phân tích thực trạng kế tốn chi phí sản xuất phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí tại Cơng ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng và từ đó tìm ra những giải pháp cụ thể để góp phần hồn thiện, tăng cường cơng tác kiểm sốt chi phí ở Cơng ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><b>CHƯƠNG 2 </b>
<b>2.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ 2.1.1. Giới thiệu về Công ty </b>
Công ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng được hình thành từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.
Ngày 21/01/1976, thành lập Công ty xây lắp và sửa chữa điện Quảng Nam Đà Nẵng, trực thuộc Ty Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp Quảng Nam Đà Nẵng theo Quyết định số 884/QĐ-TCUB.
Năm 1998, đổi tên thành Công ty xây lắp điện Đà Nẵng.
Ngày 23 tháng 12 năm 2002, đổi tên thành Công ty cổ phần công nghiệp và xây dựng Điện Đà Nẵng.
Ngày 17/1/2008, Hội đồng quản trị quyết định đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp điện Đà Nẵng.
Ngày 14/4/2020, Hội đồng quản trị quyết định đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng.
Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
<b> 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty </b>
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp đến 500kV; xây lắp các công trình điện cơng nghiệp, dân dụng...
- Sản xuất các sản phẩm bê tông cốt thép: các loại trụ bê tông cốt thép,
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí, phụ kiện, cấu kiện cơ khí; mạ kẽm nhúng nóng, mạ điện phân kẽm, đồng, crơm, niken;
- Lắp đặt hệ thống thông tin viễn thơng SCADA, hệ thống phịng cháy chữa cháy...
<b> 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty </b>
<i><b>a. Tổ chức bộ máy quản lý</b></i>
Cơng ty có bộ máy quản lý và điều hành như sơ đồ sau:
<small>(Nguồn: Công ty CP Xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng) </small>
Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của một số bộ phận trong bộ máy quản lý và điều hành Công ty như sau:
- Giám đốc Công ty là người đại diện trước pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và thực hiện nộp ngân sách hằng năm theo quy định .
- Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty; quyết định việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết của Công ty.
- Quyết định về việc thành lập mới, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Công ty sau khi được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt.
- Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành của Công ty đảm bảo hoạt động hiệu quả cao.
- Phê duyệt quyết toán và các quy định, quy chế hoạt động của đơn vị trực thuộc.
- Quyết định phân chia lợi nhuận và hình thành các quỹ của Công ty theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Quyết định về công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật.
- Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán các loại tài sản chung của Công ty theo phân cấp của Điều lệ Công ty.
- Quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng, Phó phịng ban trong Cơng ty và các chức danh quản lý các đơn vị trực thuộc sau khi được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt.
- Quyết định về kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, cử cán bộ của Công ty đi nước ngoài.
- Quyết định các biện pháp về bảo vệ mơi trường, an tồn lao động, phịng chống cháy nổ trong sản xuất kinh doanh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">độ sản xuất kinh doanh.
- Công tác lập dự toán, thống kê tổng hợp sản xuất kinh doanh. - Cơng tác quản lý và thanh quyết tốn hợp đồng kinh tế.
- Công tác quản lý tài chính, tiền tệ, cơng tác hạch tốn theo quy định. - Theo dõi tình hình biến động vốn, tài sản, phân tích hiệu quả kinh tế. - Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm, dự thảo báo cáo sơ kết kế hoạch tháng, quý, năm.
- Tham mưu để Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế.
- Đề xuất phương án khoán sản phẩm cho các đơn vị trực thuộc Công ty. - Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương, giá thành sản phẩm, cơng trình, mức phụ cấp nội bộ và thường xun kiểm tra việc thực hiện các định mức đó.
- Xây dựng giá thành cơng trình, sản phẩm, dịch vụ, xác định các chi phí điều hành sản xuất kinh doanh, chi phí phân bổ và xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng hợp đồng, đơn hàng.
- Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu về giá mua vật tư, hàng hóa, hoặc tổ chức đấu giá để mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất.
- Thực hiện các khâu, các bước công tác kế tốn, thống kê của Cơng ty và thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ Công ty.
- Xây dựng kế hoạch tài chính và kế hoạch đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh của Cơng ty.
- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê theo định kỳ. - Tổ chức cơng tác quyết tốn của q, 6 tháng, năm, bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu theo quy định của Luật pháp và Điều lệ Công ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><i> Phịng Tổ chức - Hành chính: </i>
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện các công tác sau:
- Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, hậu cần phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Công tác tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sử dụng lao động. - Cơng tác lao động tiền lương, chế độ chính sách cho người lao động. - Công tác quản lý hồ sơ, văn thư lưu trữ, thông tin nội bộ.
- Cơng tác an tồn vệ sinh lao động, thanh tra, pháp chế.
<b>- Công tác tổ chức bộ máy điều hành sản xuất kinh doanh, tuyển dụng, </b>
quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ và bố trí nhân sự trong tồn Cơng ty. Kiến nghị lãnh đạo Công ty xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật.
<b>- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân viên. </b>
<b>- Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp </b>
cho cán bộ nhân viên và người lao động.
<b>- Xây dựng các quy định về quản lý cơng tác an tồn vệ sinh lao động; </b>
tham mưu cho Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.
<b>- Lập kế hoạch, phối hợp với Phòng Kỹ thuật - Dự án và các đơn vị tổ </b>
chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra… về an toàn vệ sinh lao động.
<b>- Tổ chức cập nhật, kiểm sốt, lưu trữ cơng văn đi, đến Cơng ty. </b>
- Quản lý sử dụng con dấu của Công ty đúng quy định hiện hành. - Xây dựng kế hoạch lao động, định biên, theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng lao động, thu nhập từ tiền lương, phân tích tình hình sử dụng lao động, trả lương cho CBCNV.
Tham mưu cho Giám đốc các công tác:
- Quản lý kỹ thuật, cơng nghệ, thi cơng cơng trình, chất lượng sản phẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">- Nắm bắt nhu cầu thị trường, định hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ. - Xây dựng hồ sơ dự thầu cơng trình.
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác kỹ thuật, cơng tác an tồn lao động, thi nâng bậc, giữ bậc cho công nhân.
- Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với những gói thầu do Công ty ký hợp đồng.
- Phối hợp với các phòng chức năng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Xây dựng chương trình quản lý kỹ thuật, công nghệ, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tổ chức thực hiện trong tồn Cơng ty.
- Đề xuất các giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ phục vụ thi công xây lắp, sản phẩm và các dịch vụ.
<i><b>b. Đặc điểm tổ chức kế tốn của Cơng ty </b></i>
Cơng ty cổ phần xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng sử dụng phần mềm kế tốn Sivip, hình thức kế tốn áp dụng chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập dữ liệu máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.
Tại Cơng ty, việc hạch toán kế toán được tuân thủ đúng chuẩn mực kế tốn và các thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho là giá nhập tính theo giá mua thực tế và sử dụng đơn giá bình quân gia quyền để tính giá vốn thực tế vật tư xuất kho và tuân theo đúng chuẩn mực kế toán số 02.
Phương pháp kế toán tài sản cố định tuân theo thông tư số 28/2017/TT-BTC, phương pháp khấu hao là phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng được áp dụng tại Công ty là phương pháp khấu trừ. Niên độ kế tốn được áp dụng tại Cơng ty được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch. Kỳ kế toán được áp dụng tại Công ty là hàng tháng.
Hệ thống tài khoản Công ty áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ kế tốn doanh nghiệp. Cơng ty áp dụng mơ hình kế tốn tập trung, mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
<small>(Nguồn: Công ty CP Xây lắp điện và cơ khí mạ Đà Nẵng)</small>
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc về công tác quản lý tài chính trong Cơng ty, chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc chấp hành luật pháp, các quy định chế độ do Nhà nước, cục thuế ban hành. Kiểm tra tình hình tài chính, vốn, cũng như việc sử dụng vốn, đồng thời cung cấp các thơng tin tài chính kịp thời để Giám đốc có kế hoạch và quyết định đúng đắn. Đối với chức vụ kiêm trưởng phòng điều hành trực tiếp nhân viên trực thuộc phòng.
Chịu trách nhiệm trước Trưởng phịng và Giám đốc Cơng ty, tham mưu cho trưởng phịng về tồn bộ cơng tác kế tốn của Cơng ty, phân tích tổng hợp
<b><small>TRƯỞNG PHỊNG (kiêm Kế toán trưởng) </small></b>
<b><small>Phó Trưởng phòng </small></b>
<b><small>Kế toán </small></b>
<b><small>tổng hợp </small><sup>Kế toán kho </sup><small>và giá thành Kế toán doanh </small></b>
<b><small>thu và cơng nợ </small></b>
<i><small>Hình 2.2- Sơ đồ bộ máy Kế toán. </small></i>
<b><small>Thủ quỹ </small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tài khoản cuối tháng, lên chứng từ ghi sổ và lập báo có kế tốn định kỳ chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và kết quả hoạch toán.
Theo dõi và cập nhật hằng ngày các khoản phát sinh doanh thu, đối chiếu công nợ phải thu, phải trả.
Có nhiệm vụ phản ánh kịp thời các nghiệp vụ nhập xuất vật tư, thường xuyên đối chiếu, theo dõi với thủ kho để tránh sai sót. Đồng thời cuối tháng tổng hợp, tập hợp để tính giá thành sản phẩm.
Có trách nhiệm thu, chi các khoản bằng tiền mặt theo chứng từ hợp lý, hợp lệ, đối chiếu với kế toán thanh toán về số tồn quỹ mỗi ngày.
<b>2.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh </b>
<i><b>a. Đặc điểm quy trình sản xuất </b></i>
Xuất phát từ nhu cầu thị trường, Công ty đã chủ động nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình sản xuất. Sau nhiều lần đổi mới, ngày nay với hệ thống nối mạng tồn Cơng ty, tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được thực hiện trên máy tính. Điều này giúp Cơng ty giải quyết cơng việc nhanh chóng hiệu quả và hiệu suất lao động tăng.
<b>- Sản phẩm cột bê tơng ly tâm có 2 loại: </b>
+ PC.I: Cột bê tông ly tâm dự ứng lực,
+ NPC.I: Cột bê tơng ly tâm khơng dự ứng lực,
Tồn bộ q trình sản xuất cột bê tơng ly tâm tại Cơng ty được mơ tả theo trình tự như hình 2.3 sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><b><small>Nhận lệnh sản xuất </small></b>
<small>Phân công, sắp xếp công việc, chuẩn bị NVL </small>
<small>Vệ sinh khuôn, quét dầu bôi trơn </small>
<small>Kiểm tra </small>
<small>Kiểm tra nồi hơi, chuẩn bị vận hành </small>
<small>Kiểm tra </small>
<small>Gia công thép, đập đầu thép (cột DƯL) </small>
<small>Kiểm tra </small> <sup>Không đạt </sup>
<small>Rải bê tông, siết khuôn </small>
<small>Kiểm tra </small> <sup>Khơng đạt </sup> <small>đạt </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>(Nguồn: Phịng kỹ thuật dự án) </small>
<i><b>b. Đặc điểm tổ chức sản xuất </b></i>
Chức năng của một số bộ phận tham gia vào quá trình sản xuất như sau:
Theo chỉ tiêu kế hoạch hằng năm và nhu cầu khách hàng:
- Lập định mức vật tư từng loại cột BTLT theo thiết kế và trình Giám đốc Cơng ty phê duyệt ban hành, khi có hợp đồng đặt hàng theo hồ sơ thiết kế riêng thì lập định mức theo từng hợp đồng để giao thực hiện.
- Cung ứng vật tư Công ty cấp kịp thời để đảm bảo quá trình sản xuất. - Theo dõi số lượng cột sản xuất hàng ngày tiến hành nhập kho và xuất khách hàng.
<small>Căng lực (cột DƯL), quay ly tâm </small>
<small>Tháo bulông, tiếp địa, cắt neo (cột DƯL) </small>
<small>Chuyển cột vào kho bãi </small>
<i><small>Hình 2.3- Quá trình sản xuất cột bê tông ly tâm. </small></i>
<b><small>Nhập kho/xuất hàng </small></b>
</div>