Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.33 MB, 61 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>1 </small>
<small>I. LỜI NĨI ĐẦU. ... 3 </small>
<small>II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG MARC. ... 3 </small>
<small>2.1. GI I THI U HỚỆỆ THỐNG. ... 3 </small>
<small>2.2. MÔ T HẢ Ệ THỐNG. ... 4 </small>
<small>2.3. S C N THI T C A H Ự ẦẾỦỆ THỐNG. ... 5 </small>
<small>2.4. YÊU CẦU H Ệ THỐNG MARC. ... 5 </small>
<small>III. THI T KẾẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU. ... 5 </small>
<small>3.1. THI T K ẾẾ KIỂU D LIỆU VÀ MÔ T D ỮẢ Ữ LIỆU. ... 5 </small>
<small>VII. TÀI LI U THAM KHỆẢO ...21 </small>
<small>VIII. CÂU TRUY VẤN. ...21 </small>
<small>IX. THÔNG TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU. ...25 </small>
<small>X. MÃ NGUỒN. ...37 </small>
RÀNG BU C TỒN V N 2: RÀNG Ộ Ẹ BUỘC PHÁI SINH VIÊN....14
RÀNG BU C TOÀN V N 3: RÀNG BU C EMAIL SINH VIÊN.Ộ Ẹ Ộ ... 14
RÀNG BU C TOÀN V N 4: RÀNG BU C HỘ Ẹ Ộ ỌC KỲ ĐĂNG KÝ. ... 15
RÀNG BU C TOÀN V N 5: RÀNG BU C HỘ Ẹ Ộ ỌC VỊ GIẢNG VIÊN. ... 15
RÀNG BU C TOÀN V N 6: RÀNG BU C GIỘ Ẹ Ộ ỚI HẠN ĐIỂM TRONG GHI NHẬN
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">RÀNG BU C TOÀN V N 13: RÀNG BUỘ Ẹ ỘC GIẢNG VIÊN. ... 19
RÀNG BU C TOÀN V N 14: RÀNG BUỘ Ẹ ỘC SINH VIÊN. ... 19
BẢNG DỮ LIỆU 10: SINH VIÊN ... 36
BẢNG DỮ LIỆU 11: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BAO GỒM MƠN HỌC ... 37
BẢNG DỮ LIỆU 12: KHÓA ĐÀO TẠO ... 37
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>3 </small> I. LỜI NĨI ĐẦU.
Hiện nay, Cơng Nghệ Thơng Tin được xem là một trong những ngành mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành cơng nghiệp hóa - hiện đại hố như nước ta. Sự bùng nổ thơng tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hoá tất cả các ngành, các lĩnh vực. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng, phần mềm ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người.
Trong những năm gần đây, các chương trình quản lý khơng cịn xa lạ với các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp,... Quản lý đã xâm nhập vào lĩnh vực đời sống xã hội như: Quản lý nhân sự, quản lý lương,... trong các cơ quan, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm học sinh sinh viên, quản lý thư viện trong các trường đại học và trung học phổ thông,...
Đặc biệt là công tác quản lý điểm số học sinh trong trường đại học là rất phức tạp và địi hỏi độ chính xác cao. Nếu khơng có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lý được toàn bộ hồ sơ cũng như các nghiệp vụ liên quan, với số lượng có thể lên tới hàng ngàn. Các cơng việc này địi hỏi nhiều thời gian và cơng sức, mà sự chính xác và hiệu quả khơng cao, vì đa số đều làm bằng thủ cơng rất ít tự động. Một số nghiệp vụ như tra cứu, thống kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả. Ngồi ra cịn có một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém,… Trong khi đó, các nghiệp vụ này hồn tồn có thể tin học hoá một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn.
Hệ thống quản lý điểm sinh viên MARC sẽ giúp công tác quản lý điểm sinh viên ở các trường Đại học nói chung và Đại học UEH nói riêng giải quyết được những khó khăn nêu trên và tăng tính hiệu quả cho cơng tác quản lý. Từ đó, đề tài “HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN UEH - MARC” được ra đời.
II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG MARC. 2.1. GI I THIỚ ỆU HỆ THỐNG.
Hệ thống quản lý điểm MARC được xây dựng trên nền tảng SQL Ngôn ngữ truy - vấn mang tính cấu trúc, là một loại ngơn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
Dựa vào hệ thống quản lý điểm MARC, sinh viên có thể theo dõi tồn bộ quá trình học tập của mình trong suốt quá trình học ở trong trường từ khi nhập học cho đến khi ra trường, đảm bảo không xảy ra sai sót trong q trình nhập điểm và in điểm. Hệ thống này giúp cho phòng đào tạo theo dõi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách nhanh nhất và chính xác nhất. Nó sẽ làm giảm đáng kể cơng sức, giấy tờ. sổ sách lưu trữ.
Ngoài việc cập nhật điểm của từng sinh viên, hệ thống cũng có thể tra cứu một số thông tin cần thiết về sinh viên và giảng viên tại UEH như họ tên, ngày sinh,.... Hay các thông tin về lớp, khoa, chuyên ngành, chương trình đào tạo,... mà mình đang theo học.
Hệ thống MARC lưu trữ, xử lý kết quả học tập của sinh viên theo quy chế của UEH. Kiểm soát thống kê việc khen thưởng, xét học bổng, xét lưu ban, thi lại, học lại của sinh
CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>4 </small>
viên một cách nhanh chóng và chính xác. Thơng qua cơng tác quản lý mà có thể có hồ sơ cụ thể về kết quả học tập rèn luyện của sinh viên khi ra trường.
2.2. MÔ T HẢ Ệ THỐNG.
Trường Đại học UEH mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên nhập học và trong quá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kết quả ọc tập của từng sinh viên. Các thông tin chi tiết h về sinh viên g m h và tên, ngày sinh, gi i tính, quê quán, s ồ ọ ớ ố điện thoại và email (do trường cấp dưới dạng ). M i sinh viên s có m t mã s sinh viên duy nhỗ ẽ ộ ố ất để phân biệt với các sinh viên khác trong trường.
Tính theo năm nhập học, sẽ có các khóa đào tạo khác nhau, một sinh viên chỉ thuộc một khóa đào tạo. Trong khóa đào tạo có mã khóa, năm bắt đầu, năm kết thúc và năm hết thời gian đào tạo. Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành chương trình học trước năm hết thời gian đào tạo.
Sau khi đã có đầy đủ thơng tin của sinh viên, nhà trường sẽ tiến hành phân lớp. Mỗi sinh viên ch ỉ thuộc m t l p. Thu c tính c a l p g m mã l p, tên l p và h ộ ớ ộ ủ ớ ồ ớ ớ ệ đào tạo. Đại học UEH có 2 hệ đào tạo cơ bản là đại trà và chất lượng cao.
Mỗi lớp này được phân d a trên tự ừng chuyên ngành do sinh viên đăng ký và trường xét điểm. Chuyên ngành gồm có tên chuyên ngành và duy nhất một mã chuyên ngành.
Mỗi chuyên ngành s thuẽ ộc m t ngành và thu c tính c a ngành là mã ngành và tên ộ ộ ủ ngành.
Trường phân công mỗi ngành sẽ do một khoa quản lý, trong khoa có mã khoa và tên khoa.
Trong quá trình đào tạ ạo t i trường, sinh viên sẽ được xây dựng một chương trình đào tạo d a theo t ng chuyên ngành. Thơng tin g m có mự ừ ồ ã chương trình đào tạo, tên chương trình đào tạo, học kỳ đào tạo, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và tổng số tín chỉ bắt buộc phải hồn thành trong chương trình đào tạo.
Một chương trình đào tạo bao gồm nhiều môn học (môn đại cương và mơn chun ngành), có các thu c tính: Tên mơn h c, s tín ch và sộ ọ ố ỉ ố ti t.ế
Để học những môn học này, sinh viên phải tiến hành đăng ký lớp học phần. Một lớp học phần ch ỉthuộc một mơn học và mỗi mơn học có thể m mở ột hoặc nhiều l p hớ ọc phần, tùy số lượng sinh viên th c hiự ện đăng ký. Thông tin củ ớa l p h c ph n g m có mã l p họ ầ ồ ớ ọc phần, tên lớp h c ph n, h s ọ ầ ệ ố điểm quá trình và h sệ ố điểm cu i kố ỳ.
Khi tiến hành đăng ký lớp h c phọ ần, nhà trường sẽ lưu các thông tin về năm học bắt đầu, học kỳ đăng ký, năm học kết thúc điểm cuố ỳi k và điểm quá trình
Đố ới v i một lớp học phần sẽ do một giảng viên giảng dạy. Được nhà trường quản lý qua các thông tin: mã gi ng viên, h và tên và h c v (bao g m Thả ọ ọ ị ồ ạc sĩ, Tiến sĩ, phó Giáo sư, Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học). Mỗi giảng viên chỉ thuộc về một khoa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>5 </small> 2.3. S C N THI T CỰ Ầ Ế ỦA HỆ THỐNG.
Hiện nay, công tác quản lý điểm, kết quả học tập sinh viên đóng vai trị hết sức quan trọng và cần thiết đối với một trường đại học, cao đ ng. Cơng việc đó hiện còn đang được làm dựa theo phương pháp thủ công ở một số trường bao gồm việc nhập điểm, xuất điểm cho sinh viên bằng cách ghi chép thủ công, sửa chữa thông tin về điểm, in bảng điểm, lưu trữ thông tin về bảng điểm của sinh viên bằng sổ sách,... Các công việc ấy mang lại hiệu quả, năng suất không cao, đôi khi gây ra nhầm lẫn, sai sót và việc sửa/ xem xét lại cũng mất rất nhiều thời gian và công sức. Đôi khi gặp phải những sự cố làm mất hết dữ liệu thì khơng thể lấy lại hay khơi phục lại được.
Do đó, cần phải xây dựng một hệ thống dùng để quản lý điểm sinh viên nhằm tổ chức lại cơ cấu, thay thế phương pháp thủ cơng bằng “tin học hóa” nhờ có sự trợ giúp của các chương trình, phần mềm ứng dụng nhằm đem lại hiệu quả cao trong việc lưu trữ, trích xuất dữ liệu. Ngồi ra, việc nhập điểm, tìm kiếm, sửa chữa, báo cáo, thống kê cũng cần được xử lý nhờ máy tính và đưa ra máy in khi có u cầu. Nhờ hệ thống mà các sự cố làm mất dữ liệu được giảm, dữ liệu được lưu trữ an tồn. Đáp ứng nhu cầu đó, nhóm đã xây dựng mô phỏng đơn giản một hệ thống quản lý điểm sinh viên dựa trên những yêu cầu thực tế bằng ngôn ngữ SQL.
2.4. YÊU CẦU HỆ THỐNG MARC.
<small>• </small> Các thơng tin được truy xuất phải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý.
<small>• </small> Tính tốn điểm chính xác, đáng tin cậy, độ sai số nằm trong khoảng cho phép.
<small>• </small> Thao tác nhập dữ liệu nhanh chóng, dễ dàng, nhập được dữ liệu lớn mà không gặp lỗi, hay bất kỳ vấn đề nào.
<small>• </small> Thơng tin phải thỏa các ràng buộc toàn vẹn và được liên kết với nhau.
<small>• </small> Hệ thống có tính bảo mật cao, tránh được nguy cơ mất dữ liệu đang lưu trữ.
<small>• </small> Phân quyền truy cập tốt cho phòng đào tạo thực hiện nhập, sửa, xóa,.. và cho sinh viên, giảng viên tìm kiếm,...
III. THIẾT KẾ CƠ SỞ D Ữ LIỆU.
3.1. THIẾT KẾ KIỂU D Ữ LIỆU VÀ MÔ T D Ả Ữ LIỆU.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">(Ngày sinh) <sup>DATETIME </sup>
Ngày sinh được nh p liậ ệu theo định dd/mm/yy. Ngày sinh có th trùng ể
Giới tính được ràng buộc trong 2 lựa chọn là “Nam” hoặc “Nữ”.
Mã khóa đào tạo g m 3 ký tồ ự, được viết theo định dạng "K"Số khóa". Ví d K45, K46,... M i mã khóa ụ ỗ đào tạo là duy nhất
NAMBD
(Năm bắt đầu) <sup>DATETIME </sup>
Năm bắt đầu của khóa đào tạo được
gian đào tạo)
DATETIME <sup>Năm hế</sup><sup>t th</sup><sup>ời gian đào tạo đượ</sup><sup>c </sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Đây là khóa chính của thực thể MONHOC, được lấy làm khóa
Đây là khóa chính của thực thể CTDT, được lấy làm khóa chính
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Đây là khóa chính của thực thể SINHVIEN, được lấy làm khóa
Đây là khóa chính của thực thể LOPHOCPHAN, được lấy làm
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Khung màu đỏ: Khóa chính. Khung màu xanh: Khóa ngoại. TONGTCBB: T ng tính ch bổ ỉ ắt buộc. * GI I THÍCH KHĨA NGOẢ ẠI:
Mối quan hệ “Thuộc về” giữa SINHVIEN KHOADT là mối quan hệ 1 - - n, cho nên khóa chính của quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể KHOADT là phía quan hệ n, có khóa chính là MAKHOADT, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là SINHVIEN.
Mối quan hệ “Học” giữa SINHVIEN LOP là mối quan hệ 1 - - n, cho nên khóa chính của
quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể LOP là phía quan hệ n, có khóa chính là MALOP, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là SINHVIEN.
Mối quan hệ “Thuộc” giữa LOP CHUYENNGANH là mối quan hệ 1 - - n, cho nên khóa chính của quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể CHUYENNGANH là phía quan hệ n, có khóa chính là MACN, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là LOP.
Mối quan hệ “Thuộc” giữa CHUYENNGANH NGANH là mối quan hệ 1 - - n, cho nên khóa chính của quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể NGANH là phía quan hệ n, có khóa chính là MANGANH, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là CHUYENNGANH.
Mối quan hệ “Đào tạo bởi” giữa NGANH - KHOA là mối quan hệ 1 - n, cho nên khóa chính của quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể KHOA là phía quan hệ n, có khóa chính là MAKHOA, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là NGANH.
Mối quan hệ “Xây dựng” giữa CHUYENNGANH CTDT là mối quan hệ 1- - 1, cho nên khóa chính của quan hệ này sẽ là khóa ngoại của quan hệ kia hoặc ngược lại hoặc cả 2. Cụ thể, nhóm sẽ lấy khóa chính của thực thể CHUYENNGANH làm khóa ngoại của thực thể CTDT.
Mối quan hệ “Bao gồm” giữa CTDT MONHOC là mối quan hệ n n, cho nên sẽ - - tách mối quan hệ này ra làm một quan hệ với tên là CTDT_BAOGOM_MH, có khóa chính là khóa chính của 2 thực thể CTDT và MONHOC (MACTDT, TENMH).
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>11 </small>
Mối quan hệ “Đăng ký” giữa SINHVIEN - LOPHOCPHAN là mối quan hệ n - n, cho nên sẽ tách mối quan hệ này ra làm một quan hệ với tên là SINHVIEN_DANGKY_LHP, có khóa chính là khóa của 2 thực thể SINHVIEN và LOPHOCPHAN (MASV, MALHP).
Mối quan hệ “Thuộc về” giữa LOPHOCPHAN - MONHOC là mối quan hệ 1 - n, cho nên khóa chính của quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể MONHOC là phía quan hệ n, có khóa chính là TENMH, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là LOPHOCPHAN.
Mối quan hệ “Dạy bởi” giữa LOPHOCPHAN - GIANGVIEN là mối quan hệ 1 - n, cho nên khóa chính của quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể GIANGVIEN là phía quan hệ n, có khóa chính là MAGV, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là LOPHOCPHAN.
Mối quan hệ “Của” giữa GIANGVIEN KHOA là mối quan hệ 1 - - n, cho nên khóa chính của quan hệ n sẽ là khóa ngoại của quan hệ 1. Cụ thể, thực thể KHOA là phía quan hệ n, có khóa chính là MAKHOA, sẽ trở thành khóa ngoại của quan hệ 1 là GIANGVIEN.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>12 </small> 3.2.2. MƠ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>13 </small> 3.2.3. MƠ HÌNH QUAN H . Ệ
IV. RÀNG BUỘC TỒN VẸN.
4.1. RÀNG BUỘC THỜI GIAN TRONG KHĨA ĐÀO TẠO.
Ngôn ngữ tự nhiên: Năm BĐ phải bé hơn hoặc bằng năm KT và cả 2 phải bé hơn hoặc bằng năm hết thời gian ĐT.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>14 </small>
R1 Thêm Xóa Sửa
KHOADT + - +NAMBD,NAMKT
<small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 1: RÀNG BU C THỘỜI GIAN TRONG KHÓA ĐÀO TẠO.</small>
4.2. RÀNG BUỘC PHÁI SINH VIÊN.
Ngơn ngữ tự nhiên: Giới tính phải thuộc Nam hoặc Nữ <small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 2: RÀNG BU C PHÁI SINH VIÊN.Ộ</small>
4.3. RÀNG BUỘC EMAIL SINH VIÊN.
Ngơn ngữ tự nhiên: Email có định dạng: %@st.ueh.edu.vn(Sinh viên).
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">4.5. RÀNG BUỘC HỌC VỊ GIẢNG VIÊN.
Ngôn ngữ tự nhiên: Học vị phải thuộc (Thạc sĩ, tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư, tiến sĩ <small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 5: RÀNG BU C H C VỘỌỊ GIẢNG VIÊN. </small>
4.6. RÀNG BUỘC GIỚI HẠN ĐIỂM TRONG GHI NHẬN KẾT QUẢ.
Ngôn ngữ tự nhiên: Điểm cuối kỳ và điểm quá trình phải lớn hoặc bằng 0,00 và bé hơn hoặc bằng 10,00.
a. Bối cảnh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>16 </small>
SV_DANGKY_LHP. b. Ngơn ngữ hình thức.
∀t ∊ KETQUA ((0,00 ≤ t.DIEMCK) and ( t.DIEMCK ≤ 10,00) and (0,00 ≤ t.DIEMQT) and (t.DIEMQT ≤ 10,00))
c. Bảng tầm ảnh hưởng.
R6 Thêm Xóa Sửa
KETQUA + - +DIEMCK, DIEMQT <small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 6: RÀNG BU C GI I HỘỚẠN ĐIỂM TRONG GHI NH N K T QU . ẬẾẢ</small>
4.7. RÀNG BUỘC HỆ SỐ ĐIỂM CUỐI KỲ VÀ QUÁ TRÌNH.
Ngôn ngữ tự nhiên: Tổng hệ số điểm cuối kỳ và điểm quá trình phải bằng 1,00(Lớp
R7 Thêm Xóa Sửa
LOPHOCPHAN + + +HESODCK, HESODQT <small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 7: RÀNG BU C H SỘỆ Ố ĐIỂM CU I K VÀ QUÁ TRÌNH. ỐỲ</small>
4.8. RÀNG BUỘC HỆ ĐÀO TẠO CỦA TỪNG LỚP.
Ngôn ngữ tự nhiên: Hệ đào tạo phải thuộc (Đại trà, chất lượng cao tiếng Anh, chất lượng cao tiếng Việt)
a. Bối cảnh. LOP
b. Ngơn ngữ hình thức.
∀ t ∈ LOP (t.LOAIHINHDT IN {N‘CTT’,N’CLC’})
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">4.9. RÀNG BUỘC HỌC KỲ ĐÀO TẠO TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.
Ngơn ngữ tự nhiên: Học kỳ đào tạo phải thuộc (1;2;3;..;8)
<small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 9: RÀNG BU C H C KỘỌỲ ĐÀO TẠO TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.</small>
4.10. RÀNG BUỘC NĂM HỌC ĐĂNG KÝ.
Ngôn ngữ tự nhiên: Năm học bắt đầu phải nhỏ hơn năm học kết thúc.
R10 Thêm Xóa Sửa
DANGKY + - + NAMBD, NAMKT <small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 10: RÀNG BUỘC NĂM HỌC ĐĂNG KÝ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">4.12. RÀNG BUỘC THỜI GIAN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.
Ngơn ngữ tự nhiên: Thời gian bđ phải nhỏ hơn thời gian kt.
<small>RÀNG BU C TOÀN VỘẸN 12: RÀNG BU C THỘỜI GIAN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.</small>
4.13. RÀNG BUỘC GIẢNG VIÊN.
Ngôn ngữ tự nhiên: Mỗi giảng viên phải thuộc ít nhất 1 khoa a. Bối cảnh.
GIANGVIEN
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">4.14. RÀNG BUỘC SINH VIÊN.
Ngôn ngữ tự nhiên: Mỗi sinh viên phải thuộc ít nhất 1 lớp
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>20 </small> V. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ Ệ THỐ H NG.
Xét về mức độ khả thi, hệ thống MARC hồn tồn có thể giúp việc quản lý điểm của sinh viên tại Đại học UEH một cách chi tiết và nhanh chóng.
Bên cạnh đó, với tầm quan trọng của chương trình quản lý, hệ thống MARC sẽ được sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn nữa.
Qua những gì đã phân tích, hệ thống quản lý điểm sinh viên MARC đạt những yêu cầu sau:
<small>• </small>Đưa ra được các sơ đồ dữ liệu quan hệ một cách logic nhất. Đồng thời đưa ra được cấu trúc cụ thể của dữ liệu. Đối với từng bảng dữ liệu đã đưa ra được cấu trúc về mặt mã hóa cũng như về kiểu dữ liệu.
<small>• </small>Tiết kiệm được nhiều thời gian cho người làm công tác quản lý, cũng như cập nhật dữ liệu.
<small>• </small>Thống kê chi tiết kết quả học tập của sinh viên.
Tuy nhiên, hệ thống vẫn gặp các lỗi nhỏ khi được nhập dữ liệu lớn, gây khó khăn cho người sử dụng. Đồng thời chỉ quản lý được những thông tin của các chủ thể liên quan xung quanh đến Điểm của Sinh viên, như: Khoa, Lớp, Chuyên ngành, môn học, lớp học phần,… của các sinh viên ueh. Hệ thống cịn có thể phát triển mở rộng quản lý về các hoạt động, cuộc thi,… mà sinh viên tham gia.
VI. LỜI K T VÀ CẾ ẢM ƠN.
Qua bài dự án MARC, chúng em hiểu rõ hơn về cách th c xây d ng m t hứ ự ộ ệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Các bước thao tác từ phân tích hệ thống, xây dựng hệ dữ liệu lý thuyết, mô hình hóa cơ sở dữ ệu và ngơn ng hóa h dli ữ ệ ữ ệu sang ngôn ng SQL. T ng li ữ ổ kết về MARC, chúng em th t sậ ự đã làm hết mình v i hớ ệ thống. Kinh nghi m t nh ng bài ệ ừ ữ tập trên l p, t l i nh n xét th ng th n c a cô thông qua bài thuy t trình gi a k , thơng qua ớ ừ ờ ậ ắ ủ ế ữ ỳ lý thuy t slide cô gi ng d y và các tài li u tham kh o liên quan khác. ế ả ạ ệ ả MARC cịn nhiều thiếu sót như chưa thể quản lý điểm sinh viên trong việc đăng ký học phần ở học kỳ giữa, mà thay vào đó là số hóa tồn b h c kộ ọ ỳ đăng học tương đương với chương trình đào tạo, …
Chúng em xin gửi đến cô lời tri ân sâu sắc nhất. Chúng em đều là những sinh viên đã học cô t mơn BA, và chính s nhi t huy t trong phong cách gi ng d y và s súc tích trong ừ ự ệ ế ả ạ ự việc truyền đạt ki n thế ức đã giúp chúng em theo học môn CSDL hứng thú hơn. Trong quá trình làm bài dự án, chúng em đã khơng thiếu h t b t k ki n th c nào nh m ph c v xây ụ ấ ể ế ứ ằ ụ ụ dựng bài. S chú ý và t p trung ngay giự ậ ảng đường đã giúp em dễ dàng hơn trong việc xây dựng h ệ thống. Chúng em xin l i cơ rỗ ất nhiều vì là một trong nh ng nhóm làm bài giữ ữa kỳ tệ nh t. Chúng em khơng có lấ ời bao bi n nào cho việ ệc lơ mơ và không nhiệt huyết ở bài
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>21 </small>
giữa kỳ. Chúng em chỉ xin cơ nhìn nh n lậ ời xin lỗi của chúng em thông qua bài d ự án cuối kỳ này, bài d ự án chúng em đã tâm huyết xây d ng và sự ửa chữa cùng nhau.
Chúng em th t sậ ự mong được g p cơ mơn Phân Tích Thi t K Hặ ở ế ế ệ Thống s p tắ ới. Xin cảm ơn cô rất nhiều ạ.
VII. TÀI LIỆU THAM KH O Ả
“Bài tập lớn môn SQL quản lý điểm sinh viên - Tài liệu text.” 123doc, lon- -mon-sql-quan- -diem-sinh-ly vien.htm. Accessed 25 May 2022.
“Luận văn: Quản lý điểm sinh viên theo học chế tín chỉ, HAY.” SlideShare,
-diem-sinh-vien-li theo-hoc-che-tin -chi. Accessed 25 May 2022.
“Mơ hình Quản lý điểm sinh viên dùng SQL Server 2008.” 123doc, 16 July 2014, -diem-sinh-vien-dung-ly sql
SELECT KDT.MAKHOADT, COUNT(SV.MASV) AS N'Số lượng' FROM SINHVIEN SV JOIN KHOADT KDT
ON SV.MAKHOADT = KDT.MAKHOADT WHERE SV.GTINH = N'Nữ'
GROUP BY KDT.MAKHOADT
2. Liệt kê những khoa có ít nhất 2 giảng viên có học vị là Thạc sĩ. SELECT K.MAKHOA, COUNT(GV.MAGV) AS N'Số lượng thạc sĩ' FROM GIANGVIEN GV JOIN KHOA K
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>22 </small>
SELECT KDT.MAKHOADT[Khóa], L.TENLOP[Lớp], SV.HOTENSV[Họ tên], SV.MASV[MSSV], SV.GTINH[Giới tính], DK.HKYDK[Học kỳ], DK.DIEMQT[Điểm quá trình], DK.DIEMCK[Điểm cuối kỳ], (DK.DIEMQT*LHP.HSDQT + DK.DIEMCK*LHP.HSDCK) AS N'Điểm trung bình'
FROM SINHVIEN SV, KHOADT KDT, LOP L, SV_DANGKY_LHP DK, LOPHOCPHAN LHP, MONHOC MH
WHERE ((SV.MAKHOADT = KDT.MAKHOADT) AND (SV.MALOP = L.MALOP) AND (SV.MASV = DK.MASV) AND (DK.MALHP = LHP.MALHP) AND LHP.TENMH = MH.TENMH) AND (MH.TENMH = N'Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực')
4. Cho biết điểm trung bình của sinh viên khóa 45 lớp IB001
SELECT KDT.MAKHOADT[KHÓA], L.MALOP[Lớp], SV.MASV[MSSV], SV.HOTENSV[Họ tên], SV.GTINH[Giới tính],(SUM((DK.DIEMQT*LHP.HSDQT) + (DK.DIEMCK * LHP.HSDCK)) / COUNT(DK.MALHP)) AS N'ĐIỂM TRUNG BÌNH'
FROM SINHVIEN SV, KHOADT KDT, LOP L, SV_DANGKY_LHP DK, LOPHOCPHAN LHP
WHERE ((SV.MAKHOADT = KDT.MAKHOADT) AND (SV.MALOP = L.MALOP) AND (SV.MASV = DK.MASV) AND (DK.MALHP = LHP.MALHP))
AND ((KDT.MAKHOADT = 'K45') AND (L.MALOP = 'IB001'))
GROUP BY KDT.MAKHOADT, L.MALOP, SV.MASV, SV.HOTENSV, SV.GTINH
5. Cho biết những sinh viên bị rớt môn ở những mơn nào và học kỳ nào.
SELECT KDT.MAKHOADT[Khóa], L.TENLOP[Lớp], SV.HOTENSV[Họ và tên],
FROM LOP L JOIN SINHVIEN SV
JOIN KHOADT KDT ON SV.MAKHOADT = KDT.MAKHOADT ON L.MALOP = SV.MALOP JOIN SV_DANGKY_LHP DKY ON SV.MASV = DKY.MASV
JOIN LOPHOCPHAN LHP ON DKY.MALHP = LHP.MALHP
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>23 </small>
JOIN MONHOC MH ON LHP.TENMH = MH.TENMH
WHERE ((DKY.DIEMQT*LHP.HSDQT) + (DKY.DIEMCK * LHP.HSDCK) < 5)
6. In ra sinh viên có điểm cuối kỳ cao nhất mơn cơ sở lập trình
SELECT SV.HOTENSV[Họ tên], SV.MASV[MSSV], SV.GTINH[Giới tính], DK.DIEMCK[Điểm cuối kỳ]
FROM SINHVIEN SV JOIN SV_DANGKY_LHP DK ON SV.MASV = DK.MASV JOIN LOPHOCPHAN LHP ON DK.MALHP = LHP.MALHP JOIN MONHOC MH ON LHP.TENMH = MH.TENMH
WHERE MH.TENMH = N'Cơ sở lập trình' AND DK.DIEMCK >= ALL (
SELECT DK1.DIEMCK
FROM SINHVIEN SV1 JOIN SV_DANGKY_LHP DK1 ON SV1.MASV = DK1.MASV JOIN LOPHOCPHAN LHP1 ON DK1.MALHP = LHP1.MALHP JOIN MONHOC MH1 ON LHP1.TENMH = MH1.TENMH
WHERE MH1.TENMH = N'Cơ sở lập trình' )
7. Cho biết khố nào có số lượng sinh viên nam ít nhất. SELECT KDT.MAKHOADT, COUNT (SV.MASV) FROM KHOADT KDT JOIN SINHVIEN SV
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">FROM KHOADT KDT JOIN SINHVIEN SV
ON KDT.MAKHOADT = SV.MAKHOADT JOIN SV_DANGKY_LHP DK ON SV.MASV = DK.MASV JOIN LOPHOCPHAN LHP
ON DK.MALHP = LHP.MALHP
WHERE (LHP.TENLHP = N'Kỹ năng mềm 01') OR (LHP.TENLHP = N'Kỹ năng mềm 02')
ORDER BY DK.DIEMCK DESC, SV.HOTENSV ASC
9. Tính điểm học tập trung bình của từng lớp
SELECT L.MALOP, L.TENLOP, (SUM((DK.DIEMQT*LHP.HSDQT) + (DK.DIEMCK * LHP.HSDCK)) / COUNT(DK.MALHP)) AS N'ĐIỂM TRUNG BÌNH' FROM SINHVIEN SV, KHOADT KDT, LOP L, SV_DANGKY_LHP DK, LOPHOCPHAN LHP
WHERE ((SV.MAKHOADT = KDT.MAKHOADT) AND (SV.MALOP = L.MALOP) AND (SV.MASV = DK.MASV) AND (DK.MALHP = LHP.MALHP))
GROUP BY L.MALOP, L.TENLOP
10. In ra điểm trung bình những sinh viên khơng thuộc lớp EC002
SELECT L.MALOP[Lớp], SV.MASV[MSSV], SV.HOTENSV[Họ tên], SV.GTINH[Giới tính],(SUM((DK.DIEMQT*LHP.HSDQT) + (DK.DIEMCK * LHP.HSDCK)) / COUNT(DK.MALHP)) AS N'ĐIỂM TRUNG BÌNH'
FROM SINHVIEN SV, LOP L, SV_DANGKY_LHP DK, LOPHOCPHAN LHP WHERE ((SV.MALOP = L.MALOP) AND (SV.MASV = DK.MASV) AND
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>25 </small>
)
GROUP BY L.MALOP, SV.MASV, SV.HOTENSV, SV.GTINH
IX. THƠNG TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU.
Bảng 1: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">CƠ SỞ DỮ LIỆU-BIT
<small>28 </small>
CHUYENNGANH
MACN TENCN MANGANH EC Thương mại điện tử HT
</div>