Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.72 MB, 62 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ</b>
- - - 🙞🙞🙞
<b>HÀ NỘI – 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI...5</b>
<b>1.1. Khái niệm xúc tiến đầu tư...5</b>
<b>1.2. Vai trị của xúc tiến đầu tư nước ngồi...5</b>
<i>1.2.1.Góp phần cải thiện hình ảnh của quốc gia/địa phương đối với cộng đồng đầutư………...5</i>
<i>1.2.2.Góp phần cải thiện môi trường đầu tư...6</i>
<i>1.2.3.Giảm sự bất cân xứng thông tin...6</i>
<i>1.2.4.Giúp địa phương khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế sẵn có để thu hút đầu tư71.2.5.Góp phần đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào địa phương, từ đó đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội địa phương...7</i>
<b>1.3. Các hình thức cơ bản của xúc tiến đầu tư nước ngoài...8</b>
<i>1.3.1.Xúc tiến đầu tư nước ngoài trực tiếp...8</i>
<i>1.3.2.Xúc tiến đầu tư nước ngoài gián tiếp...8</i>
<b>1.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động xúc tiến đầu tư...9</b>
<i>1.4.1.Các nhân tố bên ngoài...9</i>
<i>1.4.2.Các nhân tố bên trong...10</i>
<b>1.5. Nội dung cơ bản của xúc tiến đầu tư nước ngồi...11</b>
<i>1.5.1.Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư...11</i>
<i>1.5.2.Xây dựng hình ảnh...14</i>
<i>1.5.3.Lựa chọn mục tiêu và vận động đầu tư trực tiếp...16</i>
<i>1.5.4.Tạo thuận lợi cho đầu tư...17</i>
<i>1.5.5.Chăm sóc sau đầu tư và vận động chính sách...18</i>
<i>1.5.6.XD mạng lưới quan hệ...19</i>
<i>1.5.7.Đánh giá, giám sát đầu tư...20</i>
1
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TẠI TỈNH </b>
<b>QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY...21</b>
<b>2.1. Vài nét về môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Ninh...21</b>
<i>2.1.1.Vị trí địa lý...21</i>
<i>2.1.2.Điều kiện tự nhiên...21</i>
<i>2.1.3.Tài nguyên thiên nhiên...22</i>
<i>2.1.4.Dân số và lao động...24</i>
<i>2.1.5.Cơ sở hạ tầng...24</i>
<i>2.1.6.Tình hình phát triển kinh tế...25</i>
<b>2.2. Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Ninh...27</b>
<i>2.2.1.Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Quảng Ninh...27</i>
<i>2.2.2.Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư...27</i>
<i>2.2.3.Đối tác đầu tư...30</i>
<i>2.2.4.Vai trị của đầu tư trực tiếp nước ngồi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh... 31</i>
<b>2.3. Hoạt động XTĐT tại tỉnh Quảng Ninh...31</b>
<i>2.3.1.Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư...32</i>
<i>2.3.2.Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư...35</i>
<i>2.3.3.Lựa chọn thị trường mục tiêu và vận động đầu tư trực tiếp...36</i>
<i>2.3.4.Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, ưu tiên triển khai hiệu quả XTĐT tại chỗ...38</i>
<i>2.3.5.Hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư...41</i>
<b>2.4. Đánh giá và so sánh hoạt động XTĐT tại tỉnh Quảng Ninh...44</b>
<i>2.4.1.Đánh giá hoạt động XTĐT của tỉnh Quảng Ninh...44</i>
<i>2.4.2.So sánh hoạt động XTĐT của tỉnh so với các địa phương khác...49</i>
<b>CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XTĐT TẠI TỈNH QUẢNG NINH...51</b>
<b>3.1. Định hướng phát triển hoạt động XTĐT của tỉnh Quảng Ninh...51</b>
<b>3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác XTĐT trong thu hút FDIvào Quảng Ninh...52</b>
<b>KẾT LUẬN... 56</b>
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...57DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM...59</b>
<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT</b>
XTĐT Xúc tiến đầu tư
GRDP Gross Regional Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bàn
PCI Provincial Competitiveness Index <sup>Chỉ số năng lực cạnh tranh </sup>
<i>Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI và tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) giai đoạn 2017 – </i>
3 <i><sup>Chỉ số năng lực cạnh tranh và tốc độ tăng </sup></i>
<i>trưởng kinh tế (giai đoạn 2017 – 2022).</i> <sup>45</sup>
3
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>LỜI MỞ ĐẦU</b>
Từ sau khi đổi mới và hội nhập, nền kinh tế của nước ta đã thay đổi với xu hướng mở rộng, theo đó, vai trị của khu vực kinh tế nước ngoài cũng được nâng cao hơn. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang dần trở nên lớn mạnh và đóng góp rất lớn cho nền kinh tế của Việt Nam. Vì vậy, việc đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để khai thác hiệu quả tiềm năng của quốc gia hay địa phương là vấn đề cần được quan tâm hơn bao giờ hết. Những năm gần đây, hoạt động xúc tiến đầu tư được coi là công cụ hữu hiệu được nhiều tổ chức sử dụng để tăng cường thu hút nguồn vốn này. Công tác xúc tiến đầu tư ở mỗi địa phương trên cả nước theo đó cũng khác nhau theo vai trò, thế mạnh cũng như những hạn chế cần phải khắc phục. Đối với tỉnh Quảng Ninh, một trong những địa phương có lợi thế mạnh về vị trí địa lý đặc biệt là hệ thống cảng biển, tài nguyên thiên nhiên, con người, … những yếu tố có thể để lại ấn tượng mạnh trong mắt các nhà đầu tư nên vai trò của nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng như vấn đề thu hút nguồn vốn cũng được tỉnh xem trọng. Vậy, thực trạng xúc tiến đầu tư ở Quảng Ninh ra sao? Những thành tựu, hạn chế của công tác xúc tiến tại tỉnh như thế nào? Mặc dù tỉnh có hoạt động xúc tiến đầu tư hiệu quả nhưng cũng có hạn chế so với tỉnh khác và đó là gì? Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện công tác xúc tiến đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực này.
Nhận thức được những vấn đề nêu trên, nhóm em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay” nhằm có thêm hiểu biết về hoạt động xúc tiến đầu tư của một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về hoạt động xúc tiến đầu tư.
Bố cục bài thảo luận gồm 3 chương:
<b>Chương 1: Cơ sở lý luận về xúc tiến đầu tư nước ngoài.</b>
<b>Chương 2: Thực trạng công tác xúc tiến đầu tư tại tỉnh Quảng Ninh trong giai</b>
đoạn hiện nay.
<b>Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư tại tỉnh</b>
Quảng Ninh.
4
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI1.1. Khái niệm xúc tiến đầu tư</b>
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về xúc tiến đầu tư nước ngoài:
Theo Tổ chức SRI International (2015), xúc tiến đầu tư nước ngồi là “Tập hợp những hoạt động nhằm khuyến khích các tập đoàn, đơn vị kinh doanh tư nhân hay doanh nghiệp đầu tư mới hay mở rộng kinh doanh sản xuất tại nước sở tại, qua đó nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là sự gia tăng số lượng việc làm, doanh thu, lượng giá trị xuất khẩu hoặc các lợi ích kinh tế có liên quan khác”.
Một cách tiếp cận khác của Wells and Wint (2000) thì “Xúc tiến đầu tư nước ngoài bao gồm những hoạt động marketing nhất định được thực hiện bởi các Chính phủ, tổ chức nhằm thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài”.
Trong nghiên cứu về: “Chiến lược xúc tiến FDI tại Việt Nam” do Công ty PWC (Price Waterhouse Coopers) thực hiện dưới sự tài trợ của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA, 2013) thì xúc tiến đầu tư FDI được hiểu là: “các biện pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi thơng qua các hoạt động tiếp thị tổng hợp, các chiến lược sản phẩm, xúc tiến và giá cả”. Trong đó, sản phẩm được hiểu là môi trường đầu tư, giá cả là các chi phí mà nhà đầu tư phải chi để thực hiện hoạt động tại quốc gia đó (bao gồm giá sử dụng cơ sở hạ tầng, các tiện ích, thuế, phí, giá nhân cơng, vật liệu…) và xúc tiến là những hoạt động phổ biến thông tin, các nỗ lực tạo lập hình ảnh về một quốc gia và cung cấp các dịch vụ đầu tư cho các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng.
⇒ Xúc tiến đầu tư nước ngoài là tổng thể các biện pháp, các hoạt động với mục tiêu là thu hút vốn đầu tư và duy trì vốn đầu tư nước ngoài ở một quốc gia hay địa phương, ngoài ra nó cịn là một cơng cụ để thu hút đầu tư nước ngồi và thực hiện chính sách FDI, có tác dụng đến việc khuyến khích tăng trưởng kinh tế. Xúc tiến đầu tư là hành động có nhiều bên tham gia, chính phủ hoặc tổ chức ngồi chính phủ. Hành động trên có thể thực hiện dưới hai hình thức là trực tiếp và gián tiếp.
<b>1.2. Vai trò của xúc tiến đầu tư nước ngồi</b>
1.2.1. Góp phần cải thiện hình ảnh của quốc gia/địa phương đối với cộng đồng đầu tư
<i>Từ góc độ xúc tiến đầu tư, hình ảnh quốc gia có thể hiểu là “Tổng hợp các niềm tinvà những ấn tượng mà nhà đầu tư lưu giữ về một địa điểm hay một quốc gia nào đó” .</i>
Mỗi quốc gia/địa phương có thể xây dựng thương hiệu riêng dựa trên thế mạnh vốn có của mình. Hoạt động xúc tiến đầu tư cần làm nổi bật những lợi thế đó đến các nhà đầu tư, đặc biệt là những nhà đầu tư tiềm năng mà địa phương muốn thu hút.
5
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Bên cạnh đó, xúc tiến đầu tư còn làm thay đổi những định kiến truyền thống, tạo dựng niềm tin trong quan hệ quốc tế trong mắt các nhà đầu tư. Ví dụ, khi nhắc tới Việt Nam, các nhà đầu tư thường liên tưởng đến hình ảnh chiến tranh, nghèo nàn, lạc hậu, đóng cửa với thế giới. Vậy nên, một chiến dịch xây dựng hình ảnh sẽ khiến các nhà đầu tư nhận thấy rằng Việt Nam đã có những bước phát triển năng động, hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới.
Theo đó, vai trị này là sự kết hợp song hành giữa hai yếu tố: (i) Nâng cao hiểu biết về một quốc gia hay địa phương; (ii) Cải thiện cách nhìn nhận của nhà đầu tư về một quốc gia hay địa phương.
1.2.2. Góp phần cải thiện môi trường đầu tư
Cơ quan xúc tiến đầu tư có vai trị quan trọng trong việc đồng hành cùng Chính phủ cải thiện mơi trường đầu tư, cả trực tiếp và gián tiếp. Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể trực tiếp cải thiện mơi trường đầu tư của địa phương thông qua cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các nhà đầu tư tiềm năng, cũng như nhà đầu tư hiện tại.
Cơ quan xúc tiến đầu tư còn hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quy trình, quy duyệt đầu tư và thành lập công ty, cung cấp các dịch vụ trước đầu tư và trong quá trình phê duyệt, cũng như đưa ra các ưu đãi và chăm sóc các nhà đầu tư sau cấp phép.
Cơ quan xúc tiến đầu tư cũng có thể là kênh kết nối doanh nghiệp và địa phương/Chính phủ. Thơng qua hoạt động xúc tiến đầu tư, Chính phủ và chính quyền địa phương có thể nắm được những thuận lợi và khó khăn đối với các nhà đầu tư cũng như là mong muốn của họ đối với môi trường đầu tư ở địa phương, từ đó, có những điều chỉnh chính sách cho phù hợp như: cải thiện cơ sở hạ tầng, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, cắt giảm các thủ tục hành chính khơng cần thiết…
Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể tạo ra các diễn đàn nhằm thể hiện quan điểm của nhà đầu tư, từ đó giúp các cơ quan xác định, xóa bỏ các trở ngại về pháp lý, quy định đối với các nhà đầu tư.
1.2.3. Giảm sự bất cân xứng thông tin
Lý do chính khiến xúc tiến đầu tư có thể ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngồi là vì các công ty thường đối mặt với các thông tin khơng hồn hảo về những địa điểm sẽ đầu tư trên thế giới, đó có thể là thiếu thơng tin hay thơng tin sai lệch.
Nếu cơng ty khơng có kiến thức lựa chọn vị trí, nhà đầu tư thường sẽ xem xét các địa điểm dựa trên cơ sở thơng tin của cá nhân. Ví dụ như, họ sẽ đầu tư vào nơi mà họ đã
6
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">từng đầu tư; các nơi mà đối thủ cạnh tranh ở đó; hay các nhà cung cấp lớn và khách hàng có mặt…
Nếu cơ sở thơng tin của các cơng ty khó khăn thì q trình ra quyết định có thể mang tính chủ quan, sai lệch. Có thể thấy, bất kỳ hoạt động nào làm tăng nguồn thông tin và nhận thức của một công ty về địa phương sẽ làm tăng khả năng địa phương đó được xem xét đầu tư.
1.2.4. Giúp địa phương khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế sẵn có để thu hút đầu tư Mỗi địa phương sẽ có lợi thế cạnh tranh, mục tiêu phát triển kinh tế khác nhau và địa phương đó sẽ hiểu rõ nhất về vấn đề này. Có thể có những cơ hội đầu tư riêng của địa phương hay nằm ngoài trọng tâm cốt lõi của cơ quan xúc tiến đầu tư quốc gia, do đó, hoạt động xúc tiến đầu tư có thể quảng bá các cơ hội này đến nhà đầu tư.
Cơ quan xúc tiến đầu tư địa phương sẽ hiểu rõ ưu nhược điểm của mình hơn cơ quan xúc tiến đầu tư quốc gia. Do đó, địa phương có vai trị quan trọng trong việc cung cấp các thơng tin của mình về lợi thế cạnh tranh cho cơ quan xúc tiến đầu tư quốc gia và các nhà đầu tư để quảng bá hiệu quả hơn.
Ngoài ra, các cơ quan xúc tiến đầu tư địa phương sẽ kết nối các nhà đầu tư với lãnh đạo địa phương, tạo điều kiện đầu tư tại địa phương dễ dàng hơn.
1.2.5. Góp phần đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào địa phương, từ đó đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội địa phương
Theo một số nghiên cứu, có một mối tương quan giữa hoạt động xúc tiến đầu tư với lượng vốn FDI thu hút được. Cụ thể là, theo Louis T. Wells và Alvin G. Wint (2000), gia tăng 10% trong ngân sách xúc tiến đầu tư nước ngoài sẽ làm tăng 2,5% lượng vốn FDI; và Harding và Javorcik (2007) chỉ ra rằng 1 đô la chi cho xúc tiến đầu tư làm tăng dịng vốn FDI thêm 189 đơ la. Như vậy, nỗ lực xúc tiến đầu tư càng lớn thì khả năng thu hút đầu tư nước ngồi càng cao. Khi dịng vốn nước ngồi tăng, chẳng hạn FDI, thì đó có thể là động lực thu hút các dòng vốn đầu tư trong nước, tạo ra nhiều việc làm trực tiếp và gián tiếp cho nền kinh tế.
Có thể thấy, xúc tiến đầu tư nước ngồi đóng vai trị quan trọng trong việc phát triển kinh tế quốc gia nói chung và địa phương nói riêng.
7
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>1.3. Các hình thức cơ bản của xúc tiến đầu tư nước ngoài</b>
1.3.1. Xúc tiến đầu tư nước ngoài trực tiếp
Xúc tiến đầu tư nước ngoài trực tiếp là việc sử dụng các biện pháp marketing trực tiếp làm ảnh hưởng đến các quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài (Direct Investment Promotion).
<b>Đặc điểm: </b>
- Tương tác trực tiếp giữa khách hàng (nhà đầu tư) với nhà tiếp thị (cơ quan XTĐT). - Hướng đến nhà đầu tư mục tiêu, cụ thể đã được xác định từ trước
<b>Ưu điểm:</b>
- Cá nhân hóa thơng điệp tiếp thị để nhà đầu tư dễ dàng tiếp nhận hơn.
- Duy trì mối quan hệ tốt đẹp với nhà đầu tư mục tiêu từ đó tạo khách hàng trung thành bao gồm cả nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng.
- Thơng tin hữu ích từ nhà đầu tư mục tiêu để phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư về sau.
- Đo lường hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp dựa vào nội dung phản hồi, ... từ đó đánh giá hiệu quả, thiết lập dự báo tương lai.
- Ứng dụng công nghệ, mạng xã hội - chi phí hợp lý, dễ dàng khi mà khơng chịu ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý.
<b>Hạn chế:</b>
- Cảm giác bị làm phiền khi có quá nhiều cơ quan xúc tiến đầu tư và thơng tin khơng hữu ích được gửi qua mail khiến các nhà đầu tư có cảm giác bị làm phiền - Lãng phí tài nguyên và nguồn lực nếu khơng có kế hoạch xúc tiến cụ thể. Ví dụ
như lượng phản hồi thấp.
- Cáo buộc vi phạm quyền riêng tư của nhà đầu tư nếu không hiểu pháp luật hay thông tin bên nhà đầu tư.
1.3.2. Xúc tiến đầu tư nước ngoài gián tiếp
Xúc tiến đầu tư nước ngoài gián tiếp là việc sử dụng các biện pháp Marketing gián tiếp (hướng đến cải thiện nhận thức của khách hàng về thương hiệu, lợi thế quốc gia hay địa phương) làm ảnh hưởng đến các quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài (Indirect Investment Promotion).
8
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>Đặc điểm:</b>
- Không đưa ra bất kì thơng tin cụ thể nào cho nhà đầu tư nước ngoài mà hướng đến niềm tin và trách nhiệm của nhà đầu tư trong dài hạn với giá trị tích cực của địa điểm đầu tư.
- Thường là kế hoạch Marketing trung và dài hạn
<b>Ưu điểm:</b>
- Không mất quá nhiều công sức, tiếp cận lượng lớn các nhà đầu tư khi có thể điều chỉnh và đăng tải thông tin mà nhà đầu tư quan tâm như quy định pháp luật, chính sách, cơ sở hạ tầng, ...
- NĐT thoải mái trong tiếp cận thông tin bởi thơng điệp tiếp thị mang tính gợi mở và thuyết phục gây tị mị cho nhà đầu tư tìm hiểu khi họ có nhu cầu.
- Nhận thức của NĐT nước ngoài về thương hiệu địa phương hay quốc gia dần thay đổi và trở nên quen thuộc theo thời gian.
<b>Hạn chế:</b>
- Khó đo lường và theo dõi hiệu suất do không trực tiếp tiếp xúc với nhà đầu tư. - Khơng đem lại hiệu quả ngay lập tức, địi hỏi nỗ lực lớn khi phải thường xuyên cập
nhật, đa dạng hố thơng điệp truyền tải hoặc thơng tin.
<b>1.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động xúc tiến đầu tư</b>
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài
Do hoạt động xúc tiến đầu tư đóng vai trị là để thúc đẩy đầu tư nên những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư cũng ảnh hưởng đến công tác xúc tiến đầu tư. Một trong các nhân tố có thể kể đến ở đây đó là:
Yếu tố mơi trường tự nhiên. Nếu những địa phương, quốc gia có vị trí địa lý và khí hậu thuận lợi, giàu tài ngun, khống sản, ... thì đây sẽ là thế mạnh để có thể làm điểm tựa cho hoạt động xúc tiến đầu tư đẩy mạnh quảng bá hình ảnh nhằm thu hút vốn đầu tư hiệu quả hơn. Ngược lại, với những vùng gặp nhiều khó khăn trong khai thác, thường xuyên gặp nhiều thiên tai, bão lũ cũng sẽ là nguyên nhân cản trở hoạt động xúc tiến thu hút nhà đầu tư khi thuyết phục nhà đầu tư bỏ vốn vào địa phương mình.
Yếu tố mơi trường chính trị như hệ thống luật pháp quy định về xúc tiến đầu tư, quy định về thuế và mức thuế các loại cũng tác động trực tiếp đến công tác xúc tiến. Một quốc gia có nền chính trị ổn định, khơng có chiến tranh là môi trường làm việc tốt cho bất cứ cơ quan lập pháp và hành pháp nào tại quốc gia đó và khi điều kiện chính trị của quốc
9
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">gia bất ổn, luật pháp thay đổi thì các chương trình xúc tiến đầu tư cũng thay đổi theo, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp cận các nguồn FDI. Khung pháp lý với các quy định, luật lệ chồng chéo nhiều thủ tục hành chính hay tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư cũng ảnh hưởng đến việc xây dựng hình ảnh của hoạt động xúc tiến đầu tư.
Môi trường kinh tế hội nhập, với các chính sách kinh tế, marketing hay cơ sở hạ tầng được cải thiện cũng đóng góp khơng nhỏ trong cơng tác xúc tiến đầu tư. Những điều kiện về môi trường kinh tế này chính là chìa khóa then chốt trong việc xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư để thu hút vốn FDI bởi lẽ, khi nhà đầu tư muốn đầu tư thì mục tiêu của họ chính là kiếm lợi nhuận. Vì vậy, một địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, có mơi trường hội nhập với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư về thuế, đất, … hay có chiến lược marketing phát triển, cơng tác xúc tiến đầu tư sẽ có căn cứ về nguồn lực và tài chính để thực hiện tốt nhiệm vụ đưa hình ảnh địa phương tiếp cận với các nhà đầu tư nước ngoài. Việc địa phương đang trên đà tăng trưởng và có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng thu hút phần lớn các nhà đầu tư muốn tối đa lợi nhuận của mình. Bên cạnh đó, việc phát triển cơng nghệ thơng tin và khoa học kỹ thuật cũng góp phần cấu thành mơi trường kinh tế tác động đến hoạt động xúc tiến đầu tư khi mà nó có thể đáp ứng dự án cũng như tôt chức của nhà đầu tư.
Yếu tố mơi trường văn hố như phong tục tập qn, dân số, trình độ lao động, giá lao động cũng ảnh hưởng đến cơng tác quảng bá hình ảnh của địa phương, quốc gia thu hút đầu tư, do đó, hoạt động xúc tiến đầu tư cũng chịu tác động lớn của yếu tố này. Đối với các nhà đầu tư, khi đầu tư sang nước ngồi đặc biệt là cơng ty đa quốc gia thì sẽ gặp một rào cản khó khăn trong bất đồng văn hố ngơn ngữ, phong tục. Vì vậy, họ cần nhiều thơng tin về các yếu tố này nhằm tìm kiếm những quốc gia có mơi trường văn hố phù hợp hay thậm chí tương đồng với văn hoá doanh nghiệp của họ nhằm tránh được những bất đồng. Do đó, cơng tác xúc tiến cũng cần tìm hiểu kỹ và cụ thể yếu tố này nhằm thực hiện hoạt động xúc tiến hiệu quả. Ngồi ra, trình độ lao động cũng giống như trình độ cơng nghệ, kỹ thuật có thể đảm bảo cho dự án của họ thì cũng sẽ đem đến cơ hội cho hoạt động quảng bá dễ dàng hơn.
1.4.2. Các nhân tố bên trong
Bên cạnh yếu tố bên ngoài, các nhân tố bên trong cũng có tác động đến hoạt động xúc tiến đầu tư, cụ thể:
Nguồn nhân lực: đây là điều kiện tiên quyết cần có để thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư đầy đủ và hiệu quả. Các cán bộ xúc tiến luôn chủ động, sáng tạo thực hiện các công tác xúc tiến, nghiên cứu các chỉ tiêu và sử dụng tài sản nhằm tạo ra các chiến lược
10
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">xúc tiến ngắn, trung và dài hạn. Cán bộ xúc tiến tư duy sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh và tạo ra các ấn phẩm quảng bá đầu tư ấn tượng sẽ thu hút được nhà đầu tư một cách hiệu quả. Ngồi ra, cán bộ đó cũng cần phải có đủ năng lực chun mơn, kinh nghiệm và có tầm nhìn, linh hoạt sáng tạo, có đạo đức, trách nhiệm. Cơ quan xúc tiến đầu tư cần có sự gắn kết, thống nhất và rõ ràng trong công tác xúc tiến đầu tư. Có như vậy, cơng tác xúc tiến đầu tư mới được thực hiện đầy đủ, hiệu quả
Công tác tổ chức xúc tiến đầu tư: chiến lược xúc tiến, xây dựng hình ảnh, … mỗi một cơng việc cần phải được lên kế hoạch và có chiến lược để có thể thực hiện tốt. Nếu cơng tác đầu tư khơng có chiến lược cụ thể, đúng đắn, cơng tác tổ chức khơng rõ ràng, minh bạch có thể dẫn đến hành động xúc tiến không hiệu quả, sử dụng công cụ xúc tiến không đúng sẽ gây ra những hậu quả khơn lường. Vì vậy, nên xây dựng chiến lược, kế hoạch cụ thể, đúng mục tiêu và rõ ràng.
Chi phí xúc tiến đầu tư. Khi xây dựng một chương trình, chính sách, hay một buổi hội thảo, các cơ quan tổ chức xúc tiến cần có nguồn kinh phí nhất định để có thể tiến hành nó. Do vậy, khi chi phí cho cơng tác xúc tiến quá lớn, vượt quá ngân sách đồng thời không đảm bảo được chương trình xúc tiến đạt được chất lượng tốt nhất. Trong quá trình xây dựng kế hoạch xúc tiến, các cán bộ xúc tiến phải cân nhắc và tính tốn cẩn thận, chi tiết trong cơng tác thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm đưa ra các phương án, dự thảo hay chương trình xúc tiến phù hợp với ngân sách của vùng hay địa phương, quốc gia.
<b>1.5. Nội dung cơ bản của xúc tiến đầu tư nước ngoài</b>
1.5.1. Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư
Đây là hoạt động đầu tiên và rất quan trọng với cơ quan xúc tiến đầu tư nhằm xây dựng và thực hiện xúc tiến đầu tư hiệu quả cho một quốc gia, địa phương hoặc khu vực nhất định.
Chiến lược xúc tiến đầu tư là: một kế hoạch xúc tiến tổng thể giúp địa phương đạt được các mục tiêu thu hút đầu tư và trong chiến lược xúc tiến đầu tư cần xác định cụ thể thu hút bao nhiêu vốn đầu tư nước ngoài, loại nào, lĩnh vực gì và bằng cách nào trong một khoảng thời gian nhất định.
Cách xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư:
<b>Bước 1: Phân tích và đánh giá thực trạng của địa phương</b>
Mơ hình phân tích SWOT là cơng cụ sử dụng phổ biến nhất. Phân tích SWOT đề cập đến việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà một địa phương phải đối mặt khi tìm cách thu hút dịng vốn đầu tư nước ngoài. Đây thường là bước đầu
11
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">tiên để xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư bởi vì thơng qua phân tích SWOT đưa ra cách nhìn tổng quan về vị trí tổng thể của một địa phương đang tìm cách thu hút vốn đầu tư. Phân tích SWOT cũng là cơng cụ quan trọng để xác định danh sách ban đầu mục tiêu có tiềm năng cho đầu tư. Khi xem xét và xác định các yếu tố thuộc điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức nên so sánh tình trạng của địa phương với địa phương tương tự khác trong cùng một quốc gia/khu vực.
Điểm mạnh: là các đặc điểm của địa phương vượt trội hơn so với các địa phương cạnh tranh khác
<i>Ví dụ: </i>
- Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ rộng lớn và đang phát triển - Lực lượng lao động có tay nghề, sẵn có
- Trình độ dân trí cao
- Chi phí tiếp cận năng lượng thấp
Điểm yếu: là các đặc điểm của địa phương hoặc bối cảnh chính sách quốc gia, được coi là bất lợi khi so sánh với các địa điểm cạnh tranh tương tự
<i>Ví dụ: </i>
- Cơ sở hạ tầng kém phát triển
- Hệ thống pháp luật hoặc chính quyền tham nhũng - Kết quả hoạt động của nhà đầu tư kém
Cơ hội: là những thay đổi tích cực ở bên ngồi về kinh tế, thị trường và kinh doanh mà thơng qua đó địa phương có thể thu hút thêm dịng FDI mới.
<i>Ví dụ:</i>
- Các đổi mới cơng nghệ - Các dự án lớn trong thành phố - Tăng cường kinh tế nhanh chóng
Thách thức: là những thay đổi bên ngồi tiềm ẩn những tác động tiêu cực làm giảm khả năng cạnh tranh quốc tế hoặc khả năng hiển thị của địa phương đối với các nhà đầu tư.
<i>Ví dụ: </i>
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bị chậm lại
12
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">- Vốn FDI toàn cầu giảm, đặc biệt ở các ngành mục tiêu
<b>Cách tiến hành phân tích SWOT: 2 cách tiếp cận chính:</b>
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: phỏng vấn các nhà đầu tư hiện tại, các nhà tư vấn đầu tư trên các khía cạnh như thế mạnh của địa phương hạn chế của địa phương, cơ hội và thách thức đối với việc đầu tư vào địa phương.
- Tự nghiên cứu dữ liệu: từ nguồn khác nhau như bài viết trên internet, bài báo của các tổ chức, ...
<b>Bước 2: Xác định các ngành, lĩnh vực mục tiêu</b>
Các tiêu chí để xác định các ngành, các lĩnh vực đầu tư: - Phù hợp với điểm mạnh của địa phương
- Có triển vọng FDI tốt nhất
- Có thể đóng góp cao nhất cho nền kinh tế địa phương. Ví dụ việc đầu tư của cơng ty internet để cải thiện cơ sở hạ tầng internet, công ty bất động sản xây dựng một khu phức hợp văn phịng mới, cung cấp khơng gian làm việc chất lượng, ... - Phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế địa phương. Ví dụ nếu địa phương muốn có
nhiều việc làm thì việc thu hút ngành cần sử dụng nhiều lao động sẽ là trọng tâm. - Các lĩnh vực đang dẫn đầu tại địa phương về quy mơ, có các cơng ty lớn nhất, có
thể phát triển nhanh nhất, ...
<b>Bước 3: Xác định các mục tiêu cho hoạt động xúc tiến đầu tư</b>
Mục tiêu thu hút đầu tư: Cơ quan xúc tiến đầu tư nên đặt mục tiêu hàng năm số lượng mục tiêu hàng năm mà nó hướng tới thu hút. Mục tiêu thường dựa trên số lượng dự án đầu tư nước ngoài thu hút được trong năm trước với mục tiêu tăng số lượng hàng năm phù hợp với nguồn lực tăng lên của cơ quan xúc tiến đầu tư; xu hướng thị trường toand cầu, FDI và số lượng dự án FDI ước tính mà địa phương có thể thu hút trên thực tế. Một số mục tiêu cụ thể:
- Số lượng dự án FDI mới từ các nhà đầu tư mới - Số lượng dự án FDI mở rộng từ các nhà đầu tư hiện có - Số lượng dự án FDI phân khúc theo lĩnh vực/hoạt động - Số lượng việc làm được tạo ra
- Số vốn đầu tư
13
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Mục tiêu hoạt động xúc tiến. Các mục tiêu hoạt động chính bao gồm: - Số lượng các nhà đầu tư tiềm năng cần tiếp cận
- Số lượng các nhà đầu tư hiện có cần đáp ứng - Các hành động tiếp thị quan trọng cần thực hiện
Để tính tốn mục tiêu tiếp cận, cơ quan đầu tư đưa ra quy tắc 20% trong xúc tiến đầu tư. Ví dụ như mục tiêu là thu hút 10 nhà FDI thì trung bình cần tạo ra 50 khách hàng tiềm năng và để tạo ra 50 khách hàng tiềm năng thì IPA cần tiếp cận được 250 cơng ty mục tiêu.
<b>Bước 4: Nội dung chiến lược xúc tiến đầu tư</b>
Các nội dung chính của chiến lược xúc tiến đầu tư: - Tầm nhìn và nhiệm vụ chiến lược
- Các mục tiêu chiến lược
- Các ngành/lĩnh vực, thị trường mục tiêu
- Các hoạt động marketing và xúc tiến đầu tư cần thực hiện - Tổ chức phân bổ các nguồn lực và ngân sách
- Các KPI đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư - Chương trình hành động.
1.5.2. Xây dựng hình ảnh
<i>a. Khái niệm xây dựng hình ảnh:</i>
Là thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư vào địa điểm đầu tư và khắc phục những nhận thức tiêu cực về địa điểm đầu tư.
Xây dựng hình ảnh thành cơng địi hỏi các khoản chi phí lớn vì cần duy trì chiến dịch xây dựng hình ảnh bền vững để tạo hình ảnh thương hiệu trong cộng đồng đầu tư.
Tác động gián tiếp đến dòng vốn đầu tư vào.
Xây dựng hình ảnh khơng chỉ bao gồm thu hút đầu tư mà còn quảng bá rộng hơn cho một địa phương.
Nếu mà địa phương hiểu được hình ảnh hiện tại của mình, cơ quan xúc tiến đầu tư có thể cải thiện môi trường đầu tư và truyền đạt thay đổi trực tiếp tới các nhà đầu tư thì điều này vơ cùng quan trọng. Để hiểu được hình ảnh địa phương hiện tại cơ quan có thể
14
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">phân tích SWOT và đánh giá báo chí. Thơng qua đó chiến lược có thể giải quyết những quan niệm sai lầm và làm nổi bật các mặt tích cực. Hình ảnh mong muốn là hình ảnh lý tưởng về các điểm mạnh về các cơ hội ở địa phương được thiết kế để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
<i>b. Các bước cơ bản của xây dựng hình ảnh:</i>
- Bước 1: Đảm bảo rằng các thơng tin cần thiết; cam kết của các nhân viên cấp cao, năng lực cần thiết của nhân viên IPA.
- Bước 2: Xác định đối tượng mục tiêu.
- Bước 3: Xác định rõ nội dung thơng điệp xây dựng hình ảnh.
- Bước 4: Đặt mục tiêu và ưu tiên rõ ràng cho chiến dịch xây dựng hình ảnh. - Bước 5: Xác định và phát triển các hoạt động chiến lược truyền tải thông điệp đến
đối tượng mục tiêu.
- Bước 6: Trước khi phát động chiến dịch, cần phối hợp với cả những người tham gia.
- Bước 7: Giao tiếp.
- Bước 8: Chuẩn bị một kế hoạch bằng văn bản.
<i>c. Các công cụ, kỹ thuật xây dựng hình ảnh:</i>
Phát triển một chủ đề tiếp thị cho địa phương:
Phân tích các đặc điểm của địa phương và lợi ích đầu tư vào địa phương.
6 đặc điểm chính của một thơng điệp được thiết kế tốt: Có mục tiêu, phù hợp, đáng tin cậy, đơn giản, thu hút, khác biệt.
Phát triển thông điệp tiếp thị
Các đặc điểm của địa phương mang lại lợi ích cho các công ty trong các lĩnh vực cụ thể.
Tạo ra đề xuất giá trị phải đủ để nhà đầu tư quan tâm đến một địa phương hoặc một cơ hội kinh doanh cụ thể trong địa phương.
Phát triển tài liệu tiếp thị Các tài liệu tiếp thị có thể bao gồm:
15
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Tờ rơi quảng cáo/ Tờ thông tin tiếp thị: Tài liệu quảng cáo thiết kế để thông báo cho nhà đầu tư về các cơ hội và lợi ích chung của việc đầu tư vào địa phương trong một lĩnh vực nhất định.
Video: Giới thiệu về cơ hội đầu tư của địa phương. Đây là một cách nhanh chóng để tiếp cận đối tượng mục tiêu và kích thích sự quan tâm của họ thơng qua nhiều giác quan. Bài thuyết trình bán hàng: Sử dụng để gửi thông tin phù hợp cho đối tác đầu tư hoặc thuyết trình trước các nhà đầu tư hoặc thuyết trình tại hội nghị đầu tư. Mục tiêu bài thuyết trình nâng cao nhận thức chung về quốc gia, địa phương; nâng cao nhận thức về các cơ hội đầu tư, trả lời những thắc mắc của nhà đầu tư về địa phương, ...
Bản tin: Đây là công cụ tiếp thị quan trọng để giao tiếp với các nhà đầu tư hiện tại và các nhà đầu tư tiềm năng. Nội dung của bản tin có thể là thể hiện các thơng tin về xu hướng đầu tư, các công ty lớn đã thông báo đầu tư vào ban thực hiện, những đổi mới trong mơi trường chính sách, ...
Trang web: là cánh cửa của địa phương với thế giới bên ngồi. Một trang web khơng chỉ để cung cấp thơng tin, xây dựng hình ảnh mà cịn thu hút nhà đầu tư tiềm năng tăng cường đầu tư vào địa phương.
1.5.3. Lựa chọn mục tiêu và vận động đầu tư trực tiếp
<i>a. Lựa chọn mục tiêu</i>
Lựa chọn mục tiêu: là quá trình cơ quan IPA xác định và lựa chọn các nhà đầu tư mục tiêu để tiếp cận, thông qua xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà đầu tư mục tiêu và thông qua các mạng lưới quan hệ.
Có 2 cách tiếp cận chính:
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về các nhà đầu tư mục tiêu: Cần áp dụng phương pháp khoa học để đảm bảo cơng ty có tác dụng to nhất, phù hợp nhất sẽ được liên hệ:
- Cơ sở dữ liệu về các thông tin liên hệ của nhà đầu tư: cần được thu thập bởi cơ quan xúc tiến đầu tư IPA
- Cơ sở dữ liệu về các công ty trong lĩnh vực, ngành nghề được ưu tiên: là bước phát triển tiếp theo về cơ sở dữ liệu về thông tin liên hệ của nhà đầu tư tiềm năng. Cơ sở dữ liệu này là bộ lọc cần thiết để tạo ra danh sách chính xác hơn về nhà đầu tư vừa tiềm năng, vừa phù hợp với địa phương, khu vực được đầu tư
Kết nối mạng lưới với các tổ chức có liên quan để xác định nhà đầu tư mục tiêu: Sử dụng mạng lưới kinh doanh để tạo ra sự dẫn dắt đến các nhà đầu tư:
16
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Nhà đầu tư nước ngoài hiện hữu: là mạng lưới đầu tiên cần tiếp cận. cơ quan xúc tiến đầu tư tận dụng mạng lưới quan hệ của họ với cơ quan khách hàng, nhà phân phối để tạo ra mạng lưới vận động đầu tư.
- Các công ty địa phương: là đầu mối hiệu quả cho việc xây dựng mạng lưới thu hút, vận động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Các IPA nước ngồi: đặc biệt tại quốc gia có hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi phát triển. Có thể mang lại hiệu quả cho việc vận động và dẫn dắt đầu tư.
<i>b. Vận động đầu tư trực tiếp</i>
Vận động đầu tư trực tiếp: là các kỹ thuật được cơ quan IPA sử dụng để tiếp cận các nhà đầu tư mục tiêu và vận động họ đến địa phương đầu tư.
Một số kỹ thuật tiếp cận cơ bản:
Gửi thư trực tiếp: Dựa trên cơ sở đã được xây dựng, cơ quan xúc tiến gửi thư tới nhà đầu tư để cung cấp thông tin về nhu cầu thu hút vốn đầu tư vào địa phương, khu vực hay quốc gia.
Gọi điện thoại: Cơ quan xúc tiến gọi điện thoại cho nhà đầu tư để cung cấp thông tin về nhu cầu thu hút vốn vào địa phương và nhằm thăm dò nhu cầu của nhà đầu tư mục tiêu Tổ chức hội nghị, hội thảo: nhằm cung cấp, giới thiệu thông tin về địa phương cần thu hút đầu tư.
Tổ chức chuyến thăm: Tổ chức chuyến thăm thực địa cho các nhà đầu tư về khu vực thu hút vốn đầu tư.
Tiếp cận thông qua nhà môi giới và cố vấn đầu tư: Giúp cơ quan xúc tiến đầu tư truyền tải một cách khách quan hơn cho các nhà đầu tư.
1.5.4. Tạo thuận lợi cho đầu tư
<i>Thứ nhất, xử lý các thắc mắc của nhà đầu tư:</i>
Sàng lọc các thắc mắc/ yêu cầu: tập trung vào công ty có lĩnh vực hoạt động cao nhất, triển vọng tốt nhất và tập trung nhân lực để trả lời các câu hỏi ưu tiên.
Xử lý thắc mắc/ yêu cầu: phản hồi đầy đủ, nhanh chóng, tìm hiểu thêm nhà đầu tư để chăm sóc tốt hơn.
<i>Thứ hai, xây dựng đề xuất cho nhà đầu tư:</i>
Cơ quan xúc tiến đầu tư đề xuất nhà đầu tư phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của nhà đầu tư và trình bày theo cách chuyên nghiệp, đưa ra các giải pháp cho nhà đầu tư
17
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><i>Thứ ba, tổ chức chuyến thăm thực địa cho nhà đầu tư:</i>
Cơ quan xúc chuyến đầu tư nên tổ chức chuyến thăm thực địa cho các nhà đầu tư, chuyến thăm thường xác định xem họ có lựa chọn địa phương làm điểm đến đầu tư hay không. Chuyến thăm cần phải lên kế hoạch tốt và lịch trình được thống nhất trước với nhà đầu tư.
<i>Thứ tư, các hoạt động hỗ trợ về thủ tục:</i>
Cơ quan xúc tiến đầu tư hỗ trợ nhà đầu tư về các thủ tục pháp lý, giúp kết nối với bên chính quyền để nhận được các thỏa thuận
Bộ phận một cửa để tạo thuận lợi cho đầu tư
Thiết lập một bộ phận một cửa: Xử lý các vấn đề pháp lý và rào cản đối với nhà đầu tư trong việc thành lập và vận hành doanh nghiệp. ĐIều này giúp nhà đầu tư tiết kiệm cả thời gian và tiền bạc.
Hướng dẫn lộ trình rõ ràng cho các nhà đầu tư. Bản lộ trình gồm : Các giấy phép, phê duyệt và mỗi lĩnh vực sẽ đòi hỏi các giấy tờ khác nhau.
Trao ưu đãi cho các nhà đầu tư Các dịch vụ gia tăng khác
1.5.5. Chăm sóc sau đầu tư và vận động chính sách
<i>a. Chăm sóc sau đầu tư</i>
Các dịch vụ chăm sóc nhà đầu tư hiện tại Các mục tiêu chính của chăm sóc sau đầu tư là: - Giữ chân nhà đầu tư
- Mở rộng đầu tư
- Tạo khách hàng tiềm năng mới thông qua “đại sứ” là nhà đầu tư hiện tại - Thu hút các nhà cung cấp nước ngoài
- Xây dựng mạng lưới cung ứng địa phương Chăm sóc sau đầu tư rất cần thiết là:
- Phần lớn vốn FDI là từ các nhà đầu tư hiện tại hoặc mạng lưới của họ - Ít tốn kém hơn việc thu hút một nhà đầu tư mới
- Nhà đầu tư hài lòng là những đại sứ quảng bá tốt nhất
18
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Các dịch vụ chăm sóc đầu tư:
- Bổ nhiệm một người phụ trách quản lý chính cho mỗi cơng ty / dự án đầu tư tại địa phương
- Tổ chức hướng dẫn, cung cấp thông tin
- Hỗ trợ thông tin, yêu cầu, thủ tục pháp lý để mở rộng dự án đầu tư Một số lưu ý quan trọng khi tiến hành chăm sóc đầu tư: - Thường xuyên đến thăm các nhà đầu tư
- Thực hiện cách tiếp cận chủ động
- Tập trung vào sự phát triển của công ty và tối đa hóa các cơ hội - Có quan điểm phối hợp, dài hạn
- Nhắm mục tiêu vào công ty cụ thể
<i>b. Vận động chính sách</i>
Vận động chính sách đầu tư là các hoạt động của IPA quốc gia và / hoặc IPA địa phương nhằm thúc đẩy các chính sách để định hình và cải thiện mơi trường đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh nhằm thu hút nhiều dòng vốn FDI hơn vào địa phương cũng như quốc gia (WAIPA, 2020). Giúp loại bỏ các trở ngại đối với đầu tư.
Vận động chính sách cấp quốc gia & cấp địa phương: Vận động chính sách cấp quốc gia thường hướng tới: - Các quy định, luật pháp và chính sách đầu tư. - Các quy định về cư trú.
- Các quy định về thuế.
- Các quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Vận động chính sách cấp địa phương thường hướng tới: - Cải thiện cơ sở hạ tầng vật chất
- Cải thiện cơ sở hạ tầng CNTT-TT - Cải thiện tiện ích
- Cải thiện nguồn cung và chất lượng lao động. Một số lưu ý:
19
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Phản ứng lại (reactive) - Gặp gỡ các hiệp hội nhà đầu tư - Kết hợp với chăm sóc sau đầu tư 1.5.6. XD mạng lưới quan hệ
<i>a. Mạng lưới quan hệ địa phương </i>
Các bên liên quan chính bao gồm: - Cơ quan quản lý, cấp phép và phê duyệt - Các cơ quan phụ trách tiện ích - Các nhà cung cấp khu vực tư nhân - Các tổ chức nghề nghiệp - Các cơ quan và hiệp hội ngành
<i>b. Mạng lưới quan hệ quốc gia:</i>
Các bên liên quan chính: - Bộ, ban ngành chính phủ - IPA quốc gia, IPA vùng
Lợi ích đối với IPA địa phương: - Kiến thức của IPA quốc gia - Trao ưu đãi cho các nhà đầu tư - Tiết kiệm chi phí và cơng sức
Lợi ích đối với IPA quốc gia:
- Thông tin và kiến thức của IPA địa phương - Tạo điều kiện tại chỗ cho nhà đầu tư - Chăm sóc sau đầu tư
<i>c. Mạng lưới quan hệ nước ngoài:</i>
- Cơ quan xúc tiến thương mại và phát triển quốc tế - Các công ty dịch vụ chuyên nghiệp lớn
- Đại sứ quán và lãnh sự quán ở nước ngoài
20
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">dạng sinh học, phòng hộ đầu nguồn, chống xói mịn, điều tiết và bảo vệ mơi trường sinh thái, cung cấp gỗ và lâm sản ngồi gỗ có giá trị cao cho công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Về <i>tài nguyên biển</i>, Tỉnh Quảng Ninh có thế mạnh và tiềm năng to lớn để phát triển các ngành kinh tế biển. Với chiều dài đường bờ biển hơn 250km và 2.077 hòn đảo, trên 40.000 ha bãi triều và hơn 20.000 ha diện tích eo biển và vịnh, ngư trường rộng lớn trên 6.100 km2, vùng biển Quảng Ninh là nơi sinh sống của nhiều lồi có giá trị, tạo ra cơ hội lớn cho phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, đặc biệt phục vụ xuất khẩu, công nghiệp chế biến chế thực phẩm giá trị cao.
Tài nguyên biển có giá trị lớn nhất của Quảng Ninh chính là Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long. Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận Di sản thiên nhiên thế giới về giá trị cảnh quan và giá trị địa chất, địa mạo và được vinh danh là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Các bãi biển như Trà Cổ, Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn có lợi thế trở thành những điểm thu hút khách du lịch. Hệ thống tuyến đảo trên biển với các cánh rừng nguyên sinh, hệ sinh thái và động vật phong phú, quý hiếm có giá trị phát triển các loại hình du lịch biển đảo khám phá, mạo hiểm.
Về <i>tài ngun khống sản</i>, Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với 209 mỏ và điểm quặng của 36 loại hình khống sản được điều tra, thăm dò, đánh giá. Nguồn tài nguyên than của Quảng Ninh có trữ lượng ước tính đạt 8,8 tỷ tấn, là nơi có trữ lượng than và chất lượng lớn nhất vùng Đông Nam Á, cung cấp chủ yếu là than antraxit có độ bền và hàm lượng cacbon cao. Quảng Ninh có mỏ đá dầu duy nhất ở Việt Nam tại Đồng Ho, trữ lượng khoảng 4,21 triệu tấn.
Với nguồn tài nguyên than to lớn, Quảng Ninh có điều kiện và đã trở thành trung tâm khai khoáng và sản xuất điện than lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, Quảng Ninh cũng phải đối mặt với việc giải quyết các mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế (dựa vào cơng nghiệp khai khống và điện than) với bảo vệ môi trường và cảnh quan du lịch, giữa việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản to lớn để đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và mục tiêu cắt giảm lượng khi thải CO đến năm 2050 về mức 0.<small>2</small>
Nguồn tài nguyên nước khoáng tại 5 mỏ và điểm nước khống có thể được đưa vào khai thác phục vụ các ngành du lịch, sản xuất đồ uống đóng chai.
Quảng Ninh là tỉnh có lợi thế tài nguyên phong phú, là cơ sở thuận lợi cho phát triển kinh tế và công nghiệp hóa, đơ thị hóa. Tuy nhiên, có một số lợi thế của tỉnh lại tập trung vào cùng một địa điểm, dẫn tới xung đột trong phát triển, nhất là vùng Hạ Long. Do vậy,
24
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Quảng Ninh cần cân bằng giữa việc khai thác tài nguyên thiên nhiên với bảo tồn tự nhiên và cảnh quan du lịch, bảo vệ môi trường.
2.1.4. Dân số và lao động
Về <i>dân số</i>, năm 2021, dân số tỉnh Quảng Ninh đạt 1.415.000 người. Tại Quảng Ninh, dân số nam đông hơn dân số nữ. Kết cấu dân số ở Quảng Ninh là “dân số trẻ”, với tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6%. Người già trên 60 tuổi với nam và trên 55 tuổi với nữ là 7,1%. Chênh lệch giữa nam giới và nữ giới tương đối ít khi nam giới chiếm 50,9 %, nữ giới chiếm 49,1%.
Vượt xa cả thủ đô Hà Nội, tỷ lệ đơ thị hóa của tỉnh đến năm 2020 đạt 66,56% và là một trong 5 địa phương có tỷ lệ đơ thị hóa cao nhất cả nước, chỉ sau Đà Nẵng Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ.
Về <i>lao động</i>, theo IPA Quảng Ninh, lực lượng trên địa bàn tỉnh là 729,51 nghìn người, có lực lượng lao động trẻ. Trong đó có 51% lực lượng lao động có độ tuổi từ 15 đến 39 và có trình độ giáo dục ở mức cao với 38% có bằng đại học và sau đại học. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%, trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 45,5% thuộc nhóm dẫn đầu cả nước. Đáng chú ý, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh đạt tới 36,7%, đứng thứ ba của cả nước và chỉ sau Hà Nội ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Theo cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh, lao động ở khu vực Công nghiệp xây dựng chiếm 35,8%, khu vực Thương mại và Dịch vụ chiếm 40,1% và Khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp là 24,1%.
Quảng Ninh đồng thời cũng là địa phương có năng suất lao động cao nhất so với các địa phương khác trong vùng và so với cả nước. Năm 2021, năng suất lao động của tỉnh Quảng Ninh đạt 351,2 triệu đồng/người, gấp 1,8 lần bình quân trung bình cả vùng đạt 198,5 triệu đồng/lao động.
2.1.5. Cơ sở hạ tầng
Những năm gần đây, Quảng Ninh đang được biết đến là một trong những địa phương dẫn đầu về tốc độ phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đồng bộ, hiện đại. Quảng Ninh được công nhận đứng thứ nhất trong danh sách địa phương có chỉ số cơ sở hạ tầng tốt nhất Việt Nam, vượt qua nhiều địa phương lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội, ....
Cụ thể, trong lĩnh vực phát triển các khu, cụm cơng nghiệp, tính đến tháng 4/2023, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 05 khu kinh tế, 16 khu công nghiệp bao gồm các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, các khu cơng nghiệp đang trong q trình xây dựng và 19 cụm công nghiệp đang được nghiên cứu quy hoạch, lựa chọn nhà đầu tư. Tỷ lệ lấp đầy
25
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">của các khu công nghiệp của Quảng Ninh đạt khoảng 43%. Các khu công nghiệp của Quảng Ninh hiện chủ yếu tập trung tại các địa phương nơi có nhiều đầu mối giao thơng, hạ tầng sẵn có, tạo điều kiện rất thuận lợi trong vận tải lưu thơng hàng hóa.
Hạ tầng giao thơng tỉnh Quảng Ninh vượt trội và vượt xa so với các địa phương khác khi có đầy đủ các loại hình giao thơng bao gồm hệ thống đường bộ với tuyển cao tốc dài nhất cả nước, đường sắt dài 64km đang được triển khai, đường thuỷ - hàng hải quốc tế và hàng không hiện đại, đồng bộ và đang phát triển vượt trội. Quảng Ninh có sân bay quốc tế Vân Đồn thuộc loại hiện đại nhất trong cả nước, có Cảng tàu khách quốc tế Hòn Gai, đường cao tốc Vân Đồn và Móng Cái, các đường quốc lộ 4 làn xe kết nối với Bắc Giang, Lạng Sơn và Hải Dương. Đặc biệt, hệ thống đường cao tốc kết nối từ thủ đơ Hà Nội có thể đến thẳng 3 cửa khẩu đường bộ quốc tế, 4 cảng biển quốc tế, 3 sân bay quốc tế, 2 khu kinh tế ven biển, 3 khu kinh tế cửa khẩu và 16 khu công nghiệp của tỉnh. Hệ thống hạ tầng giao thông phát triển giúp tăng cường khả năng vận chuyển hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển, từ đó thu hút du khách du lịch đến với tỉnh cũng như thu hút đầu tư vào tỉnh.
Trong lĩnh vực xây dựng dịch vụ viễn thông, phát triển tiện ích cơ bản ứng dụng cơng nghệ thơng tin, Quảng Ninh cũng là một trong những tỉnh đi đầu trong triển khai xây dựng các điểm phát sóng wifi công cộng, tập trung tại thành phố Hạ Long và huyện đảo Cơ Tơ, góp phần khơng nhỏ trong mục tiêu nâng cao dân trí, phát triển mọi mặt kinh tế -xã hội.
Đối với lĩnh vực phát triển nguồn năng lượng. Hiện tại, Quảng Ninh là một trong những Trung tâm sản xuất điện lớn nhất Việt Nam. Hàng năm, tỉnh sản xuất khoảng 39 tỷ kWh và đóng góp khoảng 16% tổng sản lượng điện cả nước. Hạ tầng lưới điện được quan tâm đầu tư đồng bộ, Quảng Ninh là tỉnh đi đầu về đích trước 02 năm trong việc đưa điện lưới quốc gia đến tất cả các thôn, khu, khe bản quy mô dưới 20 hộ đất liền, huyện đảo Cô Tô, đảo Cái Chiên và các xã đảo…
2.1.6. Tình hình phát triển kinh tế
Trong 6 tháng đầu năm 2023, tỉnh Quảng Ninh tiếp tục đạt mức tăng trưởng kinh tế cao với tốc độ tăng lên đến 9,46%, cao hơn 0,24 điểm % so với tốc độ tăng cùng kỳ, cao hơn 0,66 điểm % so với kịch bản tăng trưởng 6 tháng, đứng thứ 2 trong Vùng đồng bằng sông Hồng, đứng thứ 4 cả nước.
<i>Đơn vị: %</i>
26
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><i>Hình 1. Tốc độ tăng trưởng các ngành trong tháng 6 đầu năm 2022 và 2023Nguồn: Nhóm tự tổng hợp </i>
Cụ thể, khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục phát huy tối đa vai trị trụ cột, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế với tốc độ tăng trưởng 8,63%, đóng góp 4,53 điểm % tăng trưởng GRDP, chiếm 55,2% trong GRDP.
Ngành dịch vụ, du lịch, thương mại tiếp tục phục hồi trên cơ sở tập trung khai thác hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy cơ hội để phục hồi thị trường khách du lịch quốc tế.
Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ ước tính tăng 12,51%, cao hơn 1,27 điểm % so với cùng kỳ. Khu vực nơng, lâm nghiệp, thủy sản duy trì ổn định với mức tăng trưởng ước tăng 4,48%, cao hơn 1,2 điểm % so với tốc độ tăng cùng kỳ, cao hơn 0,52 điểm % so với kịch bản.
Tổng chi an sinh xã hội 6 tháng đầu năm ước đạt 1.037 tỷ đồng, tăng 81% cùng kỳ. Tỷ lệ hộ nghèo ước chỉ còn 0,041%. Cũng trong 6 tháng đầu năm đã giải quyết việc làm mới cho 9.600 lao động, đạt 48% kế hoạch.
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh đã chuyển dịch tích cực theo hướng bền vững, trước hết từ nâu sang xanh, nghĩa là giảm dần sự phụ thuộc vào các ngành khai khoáng, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng; từ du lịch “bình dân” sang
27
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">du lịch nghỉ dưỡng, tham quan, du lịch sinh thái rừng núi, biển đảo chất lượng cao. Các ngành công nghiệp chế biến chế tạo và dịch vụ tăng trưởng nhanh chóng và đóng góp ngày càng tăng vào nền kinh tế tỉnh Quảng Ninh.
Cơ cấu kinh tế theo xu thế thời đại nói trên đang và sẽ tạo thêm năng lượng nội sinh cho kinh tế Quảng Ninh tận dụng được thời cơ bứt phá tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế.
<b>2.2. Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Ninh</b>
2.2.1. Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Quảng Ninh
Tính đến ngày 21/8/2023, tổng vốn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Quảng Ninh đạt 754,63 triệu USD, bằng 35,1% cùng kỳ, đạt 62,9% kế hoạch năm 2023. Tổng vốn thu hút trong nước ngoài ngân sách đạt 45.304 tỷ đồng, vượt 5,4% kế hoạch năm 2023. Quảng Ninh là địa phương đứng thứ 9 cả nước và thứ 4 vùng Đồng bằng sông Hồng về tổng vốn thu hút FDI trong 7 tháng đầu năm. Qua đó góp phần thực hiện chủ đề cơng tác năm của tỉnh “Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và chất lượng đời sống nhân dân”; đồng thời tiếp tục khẳng định Quảng Ninh là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Từ đầu năm 2023 đến nay, nhiều tổ chức, doanh nghiệp và các đồn cơng tác của nước ngồi đã đến thăm, làm việc và tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Quảng Ninh. Trong đó nổi bật là IPA tỉnh đã làm việc với đại diện Công ty Mastern Investment Management (Hàn Quốc) tại TP Hà Nội; tham dự buổi gặp gỡ giữa VCCI và đoàn 60 doanh nghiệp Hồng Kông (Trung Quốc); tham dự buổi làm việc VCCI và Phịng Thương mại và Cơng nghiệp Seoul (Seoul CCI) cùng 20 doanh nghiệp Hàn Quốc. Đồng thời tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư lớn của Nhật Bản, như: Ủy ban hợp tác kinh doanh Nhật Bản - Mekong của JCCI; Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản (METI); Tập đoàn Sojitz; Tập đoàn Toshiba... về khả năng kết nối hợp tác XTĐT trong các lĩnh vực mà tỉnh Quảng Ninh có lợi thế cạnh tranh nổi trội, ưu tiên thu hút đầu tư, như: Sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử; cảng biển và dịch vụ cảng biển; nuôi trồng và chế biến thủy, hải sản; dịch vụ logistics...
2.2.2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư
Tỉnh Quảng Ninh thu hút vốn đầu tư với nhiều dự án trong 8 lĩnh vực: thương mại dịch vụ; dịch vụ du lịch; hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; công nghiệp chế biến, chế tạo; giáo dục, y tế và văn hố thể thao; nơng, lâm, ngư nghiệp; môi trường và hạ tầng giao thông, cảng biển, dịch vụ cảng biển, Logistics. Tất cả các dự án đều dưới hình
28
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">thức 100% vốn nhà đầu tư, chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và logistics, dịch vụ du lịch và nông, lâm, ngư nghiệp.
<i>Đơn vị: số dự án</i>
<i>Hình 2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư tại tỉnh Quảng Ninh đến nay</i>
<i>Nguồn: Nhóm tự tổng hợp</i>
Đối với lĩnh vực <i>thương mại dịch vụ</i>, Quảng Ninh có 10 dự án, bao gồm: Khu cơng viên công nghệ thông tin; 3 trung tâm thương mại ở ba tỉnh, thành phố khác nhau; Khu phức hợp trung tâm tài chính, cơng nghệ, thương mại dịch vụ, chung cư cao cấp và khu công viên cây xanh công cộng; trung tâm giao dịch hàng hố nơng, lâm, thuỷ sản quốc tế; khu dịch vụ thương mại hỗn hợp; đầu tư hạ tầng khu phi thuế quan; khu phức hợp đô thị, thương mại và khu hợp tác kinh tế. Ví dụ: dự án “Trung tâm thương mại” tại Bãi Cháy, Hạ Long với mục tiêu trung tâm thương mại đáp ứng nhu cầu của nhân dân và du khách, góp phần phát triển thương mại, du lịch tại khu vực.
Đối với lĩnh vực <i>dịch vụ du lịch</i>, Quảng Ninh có đến 18 dự án trong đó có các khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, giải trí, trung tâm văn hố dịch vụ, sân golf ở các huyện ven biển và trên tuyến du lịch nhà Trần với mục tiêu xây dựng khu du lịch, nghỉ dưỡng đáp ứng nhu cầu du lịch, giải trí và trải nghiệm bản sắc văn hố của khách du lịch. Ví dụ: dự án “Khu du lịch sinh thái Lựng Xanh tại thành phố ng Bí”
29
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">phát huy các yếu tố tự nhiên, địa hình, đặc trưng văn hố khu vực hình thành một địa điểm du lịch hấp dẫn với các khu nghỉ dưỡng, trải nghiệm văn hoá, vui chơi, thể thao,...
Đối với lĩnh vực <i>hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp</i>, tỉnh có 6 dự án khu cơng nghiệp và 10 dự án cụm công nghiệp phục vụ cho sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, sửa chữa cơ khí và phục vụ di dời. Ví dụ: dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu cơng nghiệp Cẩm Phả” với vị trí đắc địa như phía Bắc giáp tuyến cao tốc Hạ Long - Vân Đồn (5km), cách cầu kết nối Cẩm Phả tới Vân Đồn (7km), cách bến cảng Con Ong (12km) phù hợp cho phát triển kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.
Đối với lĩnh vực <i>công nghiệp chế biến chế tạo</i>, Quảng Ninh có 9 dự án thứ cấp vào các khu công nghiệp thu hút đầu tư đa ngành như cơng nghiệp tự động hố, lắp ráp, điện tử, viễn thông, chế biến nông lâm sản, ... và 1 dự án nhà máy may mặc và bao bì sinh học xuất khẩu với mục tiêu giải quyết việc làm cho người dân trong huyện cũng như thu hút người lao động đến huyện sinh sống và làm việc. Ví dụ: “Dự án thứ cấp đầu tư vào khu công nghiệp Việt Hưng” tại thành phố Hạ Long với mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành: sản xuất lắp ráp ô tô, công nghiệp phụ trợ.
Đối với lĩnh vực <i>giáo dục y tế, văn hoá thể thao</i>, với 2 dự án bệnh viện quốc tế, 2 dự án công viên nghĩa trang, 1 dự án trung tâm văn hố thể thao và 1 trường liên cấp. Ví dụ: dự án “Bệnh viện quốc tế Móng Cái” cách khu vực đông dân cư khoảng 2 km, với quy mô 200 giường đạt tiêu chuẩn quốc tế JCI hoặc tương đương, phục vụ nhu cầu khám cho du khách và người lao động.
Đối với lĩnh vực <i>nông, lâm, ngư nghiệp</i>, tỉnh Quảng Ninh có tất cả 12 dự án, các dự án liên quan đến sản xuất và chăn nuôi bị sữa, tơm, lợn, gia cầm, chế biến thuỷ sản, nông sản và khu nuôi trồng thuỷ sản trên biển. Trong các dự án có một số dự án ứng dụng cơng nghệ cao. Ví dụ: “Dự án nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Tiên Yên” với mục tiêu ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi phương thức sản xuất, giải quyết việc làm cho người dân.
Đối với lĩnh vực <i>môi trường</i>, tỉnh có 5 dự án xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên 5 địa bàn khác nhau của tỉnh với mục tiêu nâng cao tỉ lệ thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn, từ đó góp phần cải tạo mơi trường, nâng cao chất lượng sống của nhân dân. Ví dụ: “Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cẩm Phả” với mục tiêu xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố; nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải, góp phần cải tạo mơi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
30
</div>