Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.87 MB, 105 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG NGƯỜI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG THÔNG QUA VIDEO QUẢNG CÁO TRÊN
TIKTOK
GVHD: ThS. Nguyễn Phan Như Ngọc SVTH: Bùi Thị Thu Thảo
MSSV: 18126060
Ngành: Thương Mại Điện Tử
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2022
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">I LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tích cực hiểu và nghiên cứu, khóa luận của em cũng được hồn thành. Để có được kết quả như hôm nay, sẽ không thể nào thiếu đi sự hỗ trợ, ủng hộ và đóng góp rất nhiều từ cô, các anh chị, bạn bè.
Trước tiên, em xin phép gửi lời cảm ơn chân thành đến cơ Nguyễn Phan Như Ngọc, đã tận tình hướng dẫn, chỉ ra từng lỗi sai nhỏ mà em đang gặp phải từ đó giúp , em có thể hồn thành được khóa luận tốt nghiệp lần này. Thời gian đầu do dịch Covid -19 nên việc trao đổi trực tiếp cịn hạn chế, nhưng cơ cũng vẫn ln tạo điều kiện hỗ trợ em sửa bài thông qua hình thức trực tuyến. Điều đó đã giúp ích cho em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tiếp theo, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến những người bạn, những anh chị trong công ty đã góp ý chân thành, thực hiện bài khảo sát hỗ trợ em. Thậm chí cịn dành thời gian q báu của bản thân để hỏi thăm, kêu gọi người quen, hỗ trợ đăng bài trên các diễn đàn sinh viên để hỗ trợ em có thể hồn thành việc phân tích dữ liệu cho q trình làm bài tốt nhất.
Sau cùng, xin kính chúc cơ, các anh chị, các bạn có nhiều sức khỏe, ln vui vẻ và gặt hái được thật nhiều thành công trong công việc cũng như cuộc sống.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này nhưng vì trình độ, sự hiểu biết, khả năng của bản thân em còn nhiều hạn chế nên khơng thể tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, mong quý thầy cô cùng bạn đọc thông cảm. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ạ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Tp. Hồ Chí Minh, ngày…. Tháng ….. năm…
Giảng viên hướng dẫn
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">III MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI... 1
1.1. Lý do chọn đề tài... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2
1.3. Đối tượng và và phạm vi nghiên cứu ... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ... 2
1.3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ... 2
1.3.1.2. Đối tượng khảo sát ... 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ... 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ... 3
1.5. Kết cấu bài báo cáo... 3
CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU2 ... 5
2.1. Cơ sở lý thuyết ... 5
2.1.1. Khái niệm ý định mua hàng... 5
2.1.2. Khái niệm về người có ảnh hưởng ... 5
2.2. Mơ hình lý thuyết ... 6
2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)... 6
2.2.2. Thuyết hành vi dự định (TPB) ... 6
2.3. Một số mơ hình về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng ở trong nước và trên thế giới ... 7
2.3.1. Mơ hình về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng ở trong nước ... 7 2.3.2. Mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.4. Mơ hình nghiên cứu của đề tài... 13
2.4.1. Sự tương đồng với người có ảnh hưởng ... 13
2.4.2. Độ tin cậy của người có ảnh hưởng ... 14
2.4.3. Sự hấp dẫn của người có ảnh hưởng ... 15
2.4.4. Sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm ... 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ... 20
CHƯƠNG : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3 ĐỊNH TÍNH ... 21
3.1. Quy trình nghiên cứu ... 21
3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ... 22
3.3. Nghiên cứu định tính ... 25
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính ... 25
3.2.2. Điều chỉnh thang đo ... 27
3.4. Thiết kế nghiên cứu định lượng ... 29
3.4.1. Đối tượng và phương tiện nghiên cứu... 29
3.4.2. Thiết kế bảng câu hỏi ... 29
3.4.3. Thiết kế mẫu ... 30
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">V
3.5. Mã hóa biến ... 30
3.6. Phương pháp xử lý số liệu ... 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ... 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ... 33
4.1. Thống kế mẫu nghiên cứu ... 33
4.1.1. Kết quả khảo sát về độ tuổi... 33
4.1.2 Kết quả khảo sát về giới tính ... 34
4.1.3 Kết quả khảo sát về trường học .... 35
4.1.4. Kết quả khảo sát về ngành học .... 38
4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ... 39
4.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ... 39
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA... 47
4.2.2.1. Phân tích nhân tố thang đo các biến độc lập ... 47
4.2.2.2. Phân tích nhân tố thang đo biến phụ thuộc ... 52
4.2.2.3. Điều chỉnh mơ hình nghiên cứu ... 60
4.3. Phân tích tương quan và hồi quy ... 61
4.3.1. Phân tích tương quan ... 62
4.3.2. Phân tích hồi quy... 63
4.3.2.1 Kiểm định sự phù hợp của mơ hình ... 63
4.3.2.2. Kiểm định phân phối chuẩn... 64
4.3.2.3. Kiểm định đa cộng tuyến... 66
4.3.2.4. Kiểm định độc lập giữa các phần dư...………...66
4.3.3. Thảo luận kết quả hồi quy ... 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ... 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ... 70
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">VI
5.1. Kết luận ... 70
5.2. Đề xuất giải pháp ... 71
5.2.1. Nhóm yếu tố “Sự tương thích giữa người ảnh hưởng và sản phẩm” ... 71
5.2.2. Nhóm yếu tố “Sự tương thích giữa người ảnh hưởng và người tiêu dùng”.72 5.3. Hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ... 74
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">VII
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả về độ tuổi. ... 33
Bảng 4.2. Bảng thống kê mơ tả về giới tính ... 34
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả về trường học ... 35
Bảng 4.13 Kết quả Conbach's Alpha của thang đo Ý định mua hàng. " " ... 46
Bảng 4.14 Kết quả hệ số tương quan biến tổng của thang đo “Ý định mua hàng”. .... 46
Bảng 4.15. Kiểm định KMO và Bartlett thang đo các biến độc lập ... 47
Bảng 4.16. Eigenvalues và phương sai trích thang đo các biến độc lập ... 47
Bảng 4.17 Ma trận nhân tố xoay thang đo các biến độc lập. ... 49
Bảng 4.18. Kiểm định KMO và Bartlett thang đo các biến phụ thuộc ... 52
Bảng 4.19 Eigenvalues và phương sai trích thang đo biến phụ thuộc. ... 53
Bảng 4.20 Ma trận nhân tố xoay thang đo biến phụ thuộc. ... 53
Bảng 4.21 Kết quả Conbach's Alpha của thang đo “Sự tương thích giữa người ảnh . hưởng và sản phẩm” ... 56
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">VIII
Bảng 4.22 Kết quả hệ số tương quan biến tổng của thang đo “Sự tương thích giữa .
người ảnh hưởng và sản phẩm”... 56
Bảng 4.23 Kết quả Conbach's Alpha của thang đo “Sự tương thích giữa người ảnh . hưởng và người tiêu dùng” ... 58
Bảng 4.24 Kết quả hệ số tương quan biến tổng của thang đo “Sự tương thích giữa . người ảnh hưởng và người tiêu dùng” ... 58
Bảng 4.25. Thang đo điều chỉnh ... 60
Bảng 4.26 Kết quả phân tích tương quan. ... 62
Bảng 4.27 Mức độ giải thích của mơ hình. ... 64
Bảng 4.28 Mức độ giải thích của mơ hình. ... 64
Bảng 4.29 Thống kê phân tích hệ số hồi quy. ... 68
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">IX DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Mơ hình thuyết hành động hợp lý TRA - Theory of Reasoned Action ... 6 Sơ đồ 2.2. Mơ hình thuyết hành vi dự định Theory Of Planned Behavior ... 7 Sơ đồ 2.3. Mơ hình của Nguyễn Thị Hương Giang và Phan Thùy Dương (2018)... 8 Sơ đồ 2.4. Mô hình của Dalangin, J.J.G, McArthur, J.M.B., Salvador, J.B.M., Sơ đồ 2.7. Mơ hình của Santiago, Joanna K.; Magueta, Daniel; Dias, Cataria (2020) 12 Sơ đồ 2.8. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ... 20 Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu ... 21 Sơ đồ 4.1 Mơ hình nghiên cứu đã được điều chỉnh. ... 61
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">X DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Thống kê mô tả về độ tuổi. ... 33
Biểu đồ 4.2. Thống kê mơ tả về giới tính ... 34
Biểu đồ 4.3. Thống kê mô tả về trường học ... 37
Biểu đồ 4.4. Thống kê mô tả về ngành học ... 39
Biểu đồ 4.5. Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa... 65
Biểu đồ 4.6. Biểu đồ phân phối tần số Normal P-P Plot ... 66
Biểu đồ 4.7. Biểu đồ phân tán Scatterplot ... 66
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">XI
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3 Influencer Marketing Tiếp thị người có ảnh hưởng
của phân tích nhân tố
phương sai
động hợp lý TRA
hành vi dự định TBP
Statistical Package for the Social Sciences -Một chương trình máy tính miễn phí phục vụ cơng tác phân tích thống kê
khám phá
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1. Lý do chọn đề tài
Internet được biết đến là phương tiện phát triển nhanh nhất và được sử dụng bởi nhiều công ty như một công cụ tiếp thị. Hầu hết người tiêu dùng sử dụng các nền tảng truyền thơng xã hội để nói chuyện, chia sẻ, học tập, tạo nội dung (Frost & Strauss, 2016; Mason et al., 2021). Sự xuất hiện của phương tiện truyền thông xã hội biến đổi giao tiếp giữa các công ty và người tiêu dùng, nơi so sánh giá của các sản phẩm, kiểm tra phiếu giảm giá, giảm giá và giao dịch, tìm kiếm thông tin sản phẩm để giúp đỡ họ biết các sản phẩm tốt hơn và tìm kiếm các ý kiến và đánh giá về những người khác về sản phẩm (Coco & Eckert, 2020; Nielsen, 2016; Chọn, 2021). Sự gia tăng của phương tiện truyền thông xã hội cũng dẫn đến sự khởi đầu thời đại của những người có ảnh hưởng trên phương tiện truyền thông xã hội, họ ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng, cũng như cuộc sống của họ (Canhoto et al., 2015; Octaviana & Susilo, 2021; Shayaa et al., 2018). Hơn hết, phương tiện truyền thông xã hội đang được sử dụng nhiều nhất trên internet, vì thế khơng chỉ để giao tiếp mà cịn có những bước phát triển khác qua nhiều năm. Mọi người dần trở nên nghiện với những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội (Michelle & Susilo, 2021). Nhiều các doanh nghiệp thấy rằng những thay đổi này là một cơ hội tuyệt vời đối với việc quảng bá sản phẩm của họ. Vì vậy, nhờ quá trình nghiên cứu và phát triển, họ có thể tìm thấy những người có ảnh hưởng trên phương tiện truyền thông phù hợp với sản phẩm của họ và có thể dễ dàng kết nối và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng (Kapitan et al., 2021).
Và trong các phương tiện truyền thông xã hội, TikTok ở thời điểm hiện tại đang nổi lên như một hiện tượng đồng nghĩa các video dạng ngắn trở nên phổ biến rộng rãi với mọi người. Những dữ liệu và dự đoán xu hướng thị trường trong nghiên cứu của TikTok và các đối tác sẽ giúp các thương hiệu bắt đầu lập kế hoạch chiến lược tiếp thị để có thể thu hút và kích thích nhu cầu, ý định mua sắm hàng hóa của khách hàng. Các video dạng ngắn trở thành công cụ nổi bật để tạo dựng niềm tin và tác động đến hành vi mua hàng của khách hàng. hách hàng thường xem trọng các video, các ý kiến của những K
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">2
người có ảnh hưởng khi hình thành ý định, đưa ra lựa chọn mua sản phẩm. Các thương hiệu, doanh nghiệp từ đó đầu tư nhiều hơn để lựa chọn tiếp thị sản phẩm thông qua những ngườ có ảnh hưởng trên nền tảng Tiki Tok. Trong năm 2021, 68% nhà tiếp thị sử dụng Tik Tok làm nền tảng chính cho Influencer Marketing, tăng gấp 4 lần so với năm 2020. Theo Hubspot, 71% khách hàng có khả năng mua hàng trực tuyến cao hơn nếu sản phẩm/ dịch vụ được giới thiệu bởi người khác đặc biệt là bởi Influencer. Họ dường như đã tạo nên một cộng đồng và thiết lập niềm tin trong một thị trường ngách riêng biệt. Từ đó, những người có ảnh hưởng đã được định vị như là một nguồn lực quan trọng đối với người tiêu dùng đang tìm kiếm các đề xuất sản phẩm/ dịch vụ.
Vì thế, tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm tìm hiểu và làm rõ hiệu quả mà những người có ảnh hưởng mang lại Tác giả. tinrằng nghiên cứu này sẽ mang lại những tài liệu hữu ích và quý giá với các nhà tiếp thị, các doanh nghiệp đang áp dụng các công cụ truyền thơng để tiếp thị người có ảnh hưởng nhằm tăng doanh thu bán hàng. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Xác định những yếu tố của người có ảnh hưởng tác động đến ý định mua hàng của người tiêu dùng thông qua các Video quảng cáo trên TikTok.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua hàng của người tiêu dùng thông qua các Video quảng cáo trên TikTok.
- Đề xuất các giải pháp xoay quanh việc triển khai chiến lược tiếp thị người có ảnh hưởng thơng qua các Video quảng cáo trên TikTok.
1.3. Đối tượng và và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
1.3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Tác động của những người có ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng thông qua Video quảng cáo trên TikTok
1.3.1.2. Đối tượng khảo sát
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">3
Bao gồm những người tiêu dùng đã và đang chịu tác động bởi người có ảnh hưởng lên ý định mua hàng của họ thông qua mạng xã hội TikTok
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính: Tác giả đã thảo luận, trao đổi trực tiếp với 8 sinh viên chịu tác động bởi người có ảnh hưởng lên ý định mua hàng của họ thông quan mạng xã hội TikTok. Bằng cách đưa ra thang đo nháp và mơ hình nghiên cứu nháp của đề tài. Sau đó, nhờ nhóm góp ý, điều chỉnh và hoàn thiện để giúp hoàn thiện thang đo và mơ hình nghiên cứu chính thứcchođề tài. - Nghiên cứu định lượng: Được thực hiện bằng cách khảo sát online thông qua
bảng câu hỏi Từ những dữ liệu được thu thập, tác giả tiến hàng phân tích độ . tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó, tiến hành kiểm định mơ hình lý thuyết bằng phương pháp phân tích hồi quy bội để phân tích dữ liệu.
1.5. Kết cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu được trình bày gồm 5 chương như sau: - Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu định tính - Chương 4: Kết quả nghiên cứu và đánh giá
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">4 - Chương 5: Kết luận và giải pháp
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương đầu tiên này, tác giả trình bày giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, nêu lên được những lý do hình thành đề tài và mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và kết cấu của bài nghiên cứu.
Những nội dung trên sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn tổng thể về nội dung và quá trình hình thành đề tài, điều đó tạo tiền đề định hướng cho việc tìm hiểu sâu các cơ sở lý thuyết liên quan trong chương tiếp theo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">5
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Khái niệm ý định mua hàng
Ý định mua hàng là chủ đề trung tâm được nghiên cứu trong Marketing. Đó là cơ hội của người tiêu dùng trong việc mua sắm một sản phẩm. Ý định là được hình dung như những yếu tố dự đoán tiềm năng dành cho các kết quả trong tương lai (Vineyard, 2014).
Theo Hosein (2012), khái niệm ý định mua hàng có thể được sửa đổi để sử dụng hành vi nhận thức để xác định cách một người dự định mua một sản phẩm cụ thể. Con người là những sinh vật có lý trí đưa ra quyết định dựa trên những gì có sẵn (Dash et al., 2021).Ý định là kết quả của một hành vi cụ thể. Do đó, ý định mua hàng của người tiêu dùng nằm trong hành vi, nhận thức và thái độ của họ hướng tới sự thuyết phục, trải nghiệm và sự ưa thích mà một sản phẩm hoặc quảng cáo để từ đó đưa ra quyết định mua hàng của họ (Chi et al., 2011 ).
2.1.2. Khái niệm về người có ảnh hưởng
Người có ảnh hưởng là những người được cơng chúng cơng nhận và họ thường có những đặc điểm riêng biệt chẳng hạn như sự hấp dẫn và đáng tin cậy (McCracken 1989; Silvera and Austad 2004).
Bên cạnh đó, người có ảnh hưởng cịn dùng để chỉ một cá nhân được công chúng biết đến, ẳng hạn như diễn viên, vận động viên thể thao, nghệ sĩ và những người khác ch vì thành tích của họ trong các lĩnh vực tương ứng ngồi sản phẩm được họ xác nhận (Friedman và Friedman, 1979: 63). Boorstin năm 1961 quy định hẩm chất quan trọng p nhất của việc trở thành người nổi tiếng, tức được nhiều người biết đến và không bị mọi người lãng quên. Theo McCracken (1989), người có ảnh hưởng có thể bao gồm những người trong phim, truyền hình, thể thao, chính trị, kinh doanh, nghệ sĩ và những người từ quân đội. Trong khi đó, trong này thời đại tiếp thị hiện đại, người có ảnh hưởng cũng có thể là một nhân vật hoạt hình như Fred Flintstone, hoặc một con vật (Miciak and Shanklin, 1994).
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">6 2.2. Mơ hình lý thuyết
2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Lý thuyết được được biết đến và đặt nền móng sự phát triển vào cuối những năm 1960 bởi Martin Fishbein và sau khi trải qua một thập kỷ, lý thuyết này đã được sửa đổi và mở rộng bởi Fishbein và Icek Azjen, là một lý thuyết tập trung vào ý định của một người để hành xử theo một cách nhất định. Ý định là một kế hoạch hoặc khả năng ai đó sẽ hành xử theo một cách cụ thể trong các tình huống cụ thể cho dù họ có thực sự làm - như vậy hay khơng. Ví dụ, một người đang suy nghĩ về việc bỏ hút thuốc có ý định hoặc dự định bỏ thuốc, nhưng có thể thực sự tuân theo hoặc không thực hiện ý định đó. Để hiểu rõ về ý định, TRA xem xét cách nhìn nhận và thái độ của một cá nhân đối với hành vi đó cũng như đo lường các chuẩn mực chủ quan của người đó có ảnh hưởng có thể tác động đến chúng khơng.
Sơ đồ 2. Mơ hình thuyết hành động hợp lý TRA 1. - Theory of Reasoned Action
(Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975) 2.2.2. Thuyết hành vi dự định (TPB)
Được hình thành và bắt nguồn từ TRA vào năm 1980 để dự đốn chính xác ý định của một ai đó tham gia vào một hành vi nhất định tại một thời điểm và địa điểm
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">7
cụ thể. Lý thuyết nhằm giải thích tất cả các hành vi chúng ta có khả năng nhận thức, hiểu rõ và kiểm sốt chúng. Thành phần quan trọng của mơ hình này là ý định hành vi; chúng bị ảnh hưởng bởi thái độ, cách nhìn nhận về khả năng hành vi đó sẽ có kết quả mong đợi và sự đánh giá chủ quan về rủi ro và lợi ích của kết quả đó.
Sơ đồ 2. Mơ hình thuyết hành vi dự định2. TBP - Theory Of Planned Behavior
(Nguồn: Ajzen, 1991) 2.3. Một số mơ hình về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người
tiêu dùng ở trong nước và trên thế giới
2.3.1. Mơ hình về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng ở trong nước
Dữ liệu của nghiên cứu được thực hiện trên 250 người và những người tham gia khảo sát sinh sống ở khắp các nơi khác nhau, trong đó đa số đến từ hủ Đô Hà Nội và T TP. HCM của Việt Nam. Khảo sát được tiến hàng thu thập trên cả hai cách thức là trực tuyến và trực tiếp nhằm tiếp cận và nhận được ý kiến từ đa dạng đối tượng, giúp đảm bảo tính thực tế cho nghiên cứu. Ở thời điểm hiện tại các hình thức marketing truyền , thống cũng dần trở nên hạn chế, thay vào đó là sự xuất hiện của các hình thức marketing hiện đại. Đồng nghĩa với việc sử dụng đại diện thương hiệu trở thành gương mặt đại diện cũng dần được quen thuộc với người tiêu dùng trong công cuộc quảng bá sản phẩm. Trong đó cách mà ngưởi nổi tiếng tác động đến người tiêu dùng thể hiện qua ba phương
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">8
diện: Sự tin cậy, sự thu hút và chuyên môn. Trong ba yếu tố này thì chun mơn của người đại diện thương hiệu được đánh giá là có tác động mạnh mẽ nhất so với các yếu tố còn lại. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra các đề xuất giúp doanh nghiệp sử dụng đại diện thương hiệu để triển kế hoạch Marketing hiệu quả hơn.
Sơ đồ 2.3. Mơ hình của Nguyễn Thị Hương Giang và Phan Thùy Dương (2018)
(Nguồn: Nguyễn Thị Hương Giang và Phan Thùy Dương, 2018) 2.3.2. Mơ hình về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">9
(Nguồn: Dalangin et al., 2022) Nghiên cứu của Dalangin, J.J.G, McArthur, J.M.B., Salvador, J.B.M., Bismonte, A.B (2021) nhằm mục đích xác định hiệu quả quảng cáo liên quan đến ý định của người tiêu dùng trong quá trình tìm kiếm, mua sắm hành hóa của họ. Nhà nghiên cứu tin rằng các chiến lược và kỹ năng cụ thể nên được tùy chỉnh để thu hút người tiêu dùng trên các nền tảng truyền thông xã hội nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất. Nghiên cứu đã thông qua "bảng câu hỏi" do Xin Jean Lim phát triển. Bảng câu hỏi được thiết kế để có thể phân tích, xác định cũng như phản ánh hiệu quả thực sự của những người có ảnh hưởng mang lại. Tổng cộng 200 người trả lời từ Vùng thủ đô quốc gia Manila tại Philippines, tham gia vào nghiên cứu này, với 129 người tham gia là nữ, 71 người tham gia là nam và chủ yếu từ 18 đến 24 tuổi. Đánh giá của người trả lời ngụ ý rằng một người có ảnh hưởng thiết lập hầu hết sự trung thực và độ tin cậy của họ để có thể thay đổi hành vi và ý định mua hàng của người tiêu dùng. Sự hấp dẫn và các mối quan hệ với sản phẩm cũng được coi là tương xứng. Đánh giá của người trả lời cũng ngụ ý rằng có một thái độ lạc quan và đồng ý đối với hiệu quả quảng cáo khác nhau của người có ảnh hưởng đối với ý định mua hàng của người tiêu dùng. Đối với khách hàng là nữ thường có nhận thức và chịu ảnh hưởng cao hơn so với nam bởi những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội bởi phụ nữ sử dụng nternet thường xun hơn.I
2.3.2.2. Mơ hình của Sasipon Cantawee, Ngamsiri Witoonphan, Touchakorn
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">10 Sammasut (2021)
Sơ đồ 2. Mô hình của Sasipon 5. Cantawee, Ngamsiri Witoonphan, Touchakorn Sammasut (2021)
(Nguồn: Sasipon Cantawee et al., 2021) Ngày nay, khả năng tiếp cận tin tức giữa người tiêu dùng không giống nhau, gây ra những thay đổi ít nhiều trong hành vi của mọi người vì thế các nhà tiếp thị phải phát triển một phong cách giao tiếp cụ thể, một hình thức quảng cáo VDO trực tuyến nhằm thu hút, hấp dẫn người tiêu dùng hơn. Nghiên cứu được thực hiện về những người có ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng đối với quảng cáo Video (VDO) thông qua TikTok ở tỉnh Chonburi nhằm: 1) Điều tra xem quảng cáo của VDO trên TikTok online có tác động đến ý định mua hàng của người tiêu dùng hay không; và 2) Điều tra xem liệu rằng người có ảnh hưởng nào có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định mua hàng của người tiêu dùng khi xem quảng cáo VDO trên phương tiện truyền thông xã hội TikTok ở tỉnh Chonburi tại Thái Lan. Nhóm mẫu gồm 400 người trong độ tuổi từ 17-35 có tài khoản ứng dụng TikTok ở tỉnh Chonburi. Các phát hiện cho thấy những người có tầm ảnh hưởng mang tính chất vĩ mơ, cụ thể là quảng cáo VDO thông qua
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">11
mạng xã hội trực tuyến TikTok có một lượng lớn người theo dõi đã tác động đến ý định mua hàng nhiều nhất khi người tiêu dùng đã tương tác hoặc tham gia vào nội dung quảng cáo được trình bày trên TikTok với thống kê đáng kể ở mức α 0.05.
2.3.2.3. Mơ hình của Van Esch, P., Arli, D., Castner, J., Talukdar, N., & Northey, G. (2018)
Sơ đồ 2. Mơ hình của 6. Van Esch, P., Arli, D., Castner, J., Talukdar, N., & Northey, G. (2018)
(Nguồn: Van Esch et al., 2018) Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu và khám phá cách các quảng cáo blog trả phí ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng đối với các blogger và các sản phẩm họ quảng cáo sẽ giúp các nhà tiếp thị hiểu được cách sử dụng các blogger như nhà tài trợ trả tiền để tác động đến ý định mua hàng. Sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến, nghiên cứu đã tuyển 280 người tham gia thông qua nền tảng khảo sát trực tuyến. Những người tham gia đã trả lời các câu hỏi về cách họ đối với các blogger và quảng cáo của họ khi mua sản phẩm. Hơn nữa, những người tham gia cũng đã trả lời các câu hỏi về sự tin tưởng nhận thức được của họ với các blogger, tính xác thực và độ tin cậy của thông tin liên lạc liên quan đến thương hiệu nhận được từ các blogger. Cuối cùng, những người tham gia đã báo cáo cách các nhà quảng cáo blog trả tiền ảnh hưởng đến ý định
Ý định mua hàng Tín nhiệm (truyền
thơng liên quan đến thương hiệu) Thuộc tính đối với quảng cáo (lừa đảo)
Thuộc tính quảng cáo (tính xác thực) Thuộc tính đối với quảng cáo (tình cảm)
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">12
mua hàng của họ. Từ đó, chỉ ra rằng sự giống nhau giữa người tiêu dùng và người tạo quảng cáo là một lý do tâm lý quan trọng về việc tại sao người tiêu dùng thường sẽ có xu hướng chọn coi những quảng cáo mang lại nhiều sự chân thực hơn, tình cảm hơn, ít lừa dối hơn và đáng tin cậy hơn, và chính vì thế họ có nhiều khả năng tin tưởng blogger hơn. Mặt khác, tầm quan trọng của thuộc tính quảng cáo (tính xác thực) tác động đáng kể đến ý định mua hàng do một blogger quảng cáo của người tiêu dùng. Khi người tiêu dùng ngày càng nghi ngờ về những mẩu tin quảng cáo, các blog cần phải giải trí và tạo niềm vui khi xem. Không chỉ nội dung cần hấp dẫn mà thiết kế, dòng chảy và sự rõ ràng của blog cũng được xem, được đánh giá là quan trọng. Ngoài ra, quảng cáo cần phải đáng tin cậy và trung thực. Trong thế giới trực tuyến, niềm tin và uy tín vẫn là điều quan trọng giúp thu hút của mọi người. Do đó, quảng bá sản phẩm và dịch vụ của cơng ty thơng qua blog có thể là một chiến lược hiệu quả để giảm bớt rào cản về sự hoài nghi của người tiêu dùng.
2.3.2.4. Mơ hình của Santiago, Joanna K.; Magueta, Daniel; Dias, Cataria (2020) Sơ đồ 2.7. Mơ hình của Santiago, Joanna K.; Magueta, Daniel; Dias, Cataria (2020)
(Nguồn: Santiago et al., 2020)
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">19
trong việc có thể giúp nhãn hiệu thu hút người tiêu dùng. Vì vậy, sự kết hợp hồn hảo giữa những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội và sản phẩm sẽ củng cố các kết quả quảng cáo. Do đó, theo (Jerico John G. Dalangin et al., 2021),sợi dây liên kết giữa người nổi tiếng và sản phẩm sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến ý định của người tiêu dùng khi mua hàng.
Bên cạnh đó, theo (Lim et al., 2017) thì sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm được cho là có ý nghĩa quan trọng với ý định mua hàng và thái độ của người tiêu dùng
Dựa trên các giả định đó, c giả đưa ra giả thuyết sau:tá
H4: Sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm có tác động tích cực đến ý định mua hàng của người tiêu dùng.
Từ tất cả các giả định trên, tác giả tổng hợp và đề xuất bảng ma trận để xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài
Bảng 2. Bảng ma trận xây dựng mơ hình nghiên cứu1.
Sự tương đồng với người có ảnh hưởng
Nghiên cứu “Consumer attitudes towards fashion influencers on instagram: Impact of perceptions and online trust on purchase intentions” của (Santiago et al., 2020)
Độ tin cậy của người có ảnh hưởng
Nghiên cứu “The impact of social media influencers purchase intention in the Philippines” của (Dalangin et al., 2022)
Sự hấp dẫn của người có ảnh hưởng
Nghiên cứu “The impact of social media influencers purchase intention in the Philippines” của (Dalangin et al., 2022).
Sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm
- The Impact of Social Media Influencers on Purchase Intention and the Mediation Effect of
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">20
Customer Attitude của (Lim et al., 2017) - Nghiên cứu “The impact of social media
influencers purchase intention in the Philippines” của (Dalangin et al., 2022).
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất)
Mơ hình nghiên cứu đề xuất được trình bày chi tiết theo hình dưới đây Sơ đồ 2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất8.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 này, tác giả trình bày khái quát về cơ sở lý thuyết, các mơ hình lý thuyết cũng như các mơ hình nghiên cứu trước đó có mối liên hệ mật thiết với đề tài nghiên cứu. Từ đó, giúp tác giả có một cái nhìn khát quát và tổng quan về đề tài đang nghiên cứu nhằm hỗ trợ xây dựng mơ hình nghiên cứu cho đề tài.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">21
ĐỊNH TÍNH 3.1. Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 3. Quy trình nghiên cứu1.
- Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha
- Loại đi các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3
Thang đo nháp Điều chỉnh thang đo
Nghiên cứu định lượng
Đề xuất mơ hình nghiên cứu
Cronbach’s Alpha
Cơ sở lý thuyết Mục tiêu nghiên cứu
- Loại đi các biến có hệ số tải nhân tố nhỏ - Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên
- Kiểm định độ phù hợp của mơ hình - Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">22
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu) 3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp phi xác xuất (phương pháp thuận tiện).
Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi bằng cách khảo sát thông qua hình thức trực tuyến 218 người tiêu dùng đang sống tại TP.HCM và hiện đang chịu tác động đến ý định mua hàng từ những người có ảnh hưởng thông qua Video quảng cáo trên TikTok: Đây là phương pháp phổ biến để thu thập thông tin từ người trả lời các câu hỏi đơn giản. Tác giả đưa ra một loạt các câu hỏi được viết hay thiết kế và gửi cho đối tượng khảo sát, sau khi khảo sát xong và có được thông tin, tác giả thu thập những thông tin đó dưới dạng Excel được xử lý, tiếp đến kiểm tra độ tin cậy của thang đo và mô hình hồi quy nhằm phục vụ đề tài nghiên cứu.
3.3. Thang đo nghiên cứu
Nghiên cứu này đã sử dụng các thang đo đã được thiết lập, bao gồm các biến như sự tương đồng với người có ảnh hưởng được hình thành dựa vào thang đo sự tương đồng với người sáng tạo quảng cáo (Thompson and Malaviya, 2013) và (Van Esch et al., 2018), sự hấp dẫn của người có ảnh hưởng, độ tin cậy của người có ảnh hưởng (Amit Kumar, 2010), sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm (Amit Kumar, 2010), ý định mua hàng được hình thành dựa vào nghiên cứu (Van Esch et al., 2018) (Chiu et , al., 2012) (Amit Kumar, 2010) và (Chiew Shi Wee et al., 2014), . Sau đó thơng qua tìm hiểu, tác g đã xây dựng và bổ sung thêm một số thang đo phục vụ cho việc nghiên iả cứu. Sau quá trình tìm hiểu, sửa đổi, điều chỉnh, cân nhắc tác giả đề xuất thang đo chính thức cho nghiên cứu:
Bảng 3. Thang đo nghiên cứu1.
Ý định mua hàng
YDMH1 Tơi có khả năng mua các sản phẩm được quảng cáo bởi người có ảnh hưởng
1-5 (Van Esch et al., 2018; Chiu et al., 2012; Amit Kumar,
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">23
YDMH2 Tôi sẽ cân nhắc mua sản phẩm do người có ảnh hưởng quảng cáo nếu tơi cần sản phẩm đó
2010; Chiew Shi Wee et al., 2014) YDMH3 Tôi sẽ mua các sản phẩm được
quảng cáo bởi người có ảnh hưởng trong tương lai gần
YDMH4
Tôi dự định mua các sản phẩm được giới thiệu bởi người có ảnh hưởng một cách thường xuyên
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Mức độ nổi tiếng của người có ảnh hưởng được đánh giá cao
Chun mơn của của người có ảnh hưởng là tài liệu hữu ích để mua
Sự trung thực của người có ảnh hưởng khi quảng cáo sản phẩm, dịch được đánh giá cao
Sự tương đồng với người có ảnh hưởng thường được chú trọng
1-5 (Van Esch et al.,
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">25 TDVNC
AH3 <sup>Tôi thường chọn theo dõi những </sup><sub>người có ảnh hưởng có phong cách </sub> gần giống tơi ngồi đời thực TDVNC
AH4
Tôi thường chú ý đến người có ảnh hưởng mang lại cảm giác gần gũi với bản thân
(Nguồn: Tác giả đề xuất và tổng hợp) 3.3. Nghiên cứu định tính
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
Từ mơ hình nghiên cứu của đề tài, dựa trên thang đo của Chiu et al., 2012; Amit Kumar, 2010; Chiew Shi Wee et al., 2014; Ohanian, 1990; Thompson and Malaviya, 2013 tác giả đưa ra thang đo nháp đo lường sự ảnh hưởng của những người có ảnh hưởng đến ý định mua hàng gồm: ự tương đồng với người có ảnh hưởng (4 yếu tố), độ s tin cậy của người có ảnh hưởng (6 yếu tố), sự hấp dẫn của người có ảnh hưởng (5 yếu tố), sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm (4 yếu tố), ý định mua hàng (4 yếu tố). Song, do các nghiên cứu trước đã trở nên lỗi thời và khơng cịn phù hợp với thực trạng hiện nay. Vì vậy, việc dùng nghiên cứu định tính để điều chỉnh thang đo cho phù hợp là điều cần thiết.
Sau khi xác định được các yếu tố chính của những người ảnh hưởng ảnh hưởng đến ý định mua hàng, để điều chỉnh thang đo, nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thơng qua phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi dùng để điều chỉnh lại thang đo nháp đo lường tác động của những người có ảnh hưởng tác động đến ý định mua hàng của người tiêu dùng. Tác giả đã thảo luận với 8 sinh viên thuộc đối tượng nghiên cứu đang học tại các trường thuộc khu vực TP.HCM có giới tính, độ tuổi, ngành học và trường học khác nhau. Và các đối tượng đều áp ứng được các tiêu chí sau: Các đối tượng này đều đang sử dụng nền tảng mạng xã hội TikTok và họ hiện tại đang chịu tác động bởi những người có ảnh hưởng trên TikTok lên ý định mua hàng của mình để khám phá, bổ sung mơ hình thang đo trên.
Danh sách 8 sinh viên đã thảo luận và dàn bài thảo luận tay đôi (Phụ lục A)
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">26
THANG ĐO TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG NGƯỜI ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
(Thang đo theo lý thuyết)
3. Tôi thưởng tin tưởng và chọn mua các sản phẩm hoặc dịch vụ do những người có ảnh hưởng quảng cáo.
4. Tôi dự định mua các sản phẩm được chứng thực bởi người có ảnh hưởng một cách thường xuyên
Sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm
5. Tôi cảm thấy sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là có giá trị 6. Tôi cảm thấy sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là có hữu ích 7. Tơi cảm thấy sự phù hớp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là có hiệu quả 8. Tơi cảm thấy sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là cần thiết
Sự hấp dẫn của người có ảnh hưởng 9. Người có ảnh hưởng có ngoại hình hấp dẫn 10. Người có ảnh hưởng thu hút
11. Người có ảnh hưởng thanh lịch 12. Người có ảnh hưởng sang trọng
13. Mức độ nổi tiếng của người có ảnh hưởng được đánh giá cao Độ tin cậy của người có ảnh hưởng
14. Chuyên mơn của của người có ảnh hưởng là tài liệu hữu ích để mua sản phẩm,
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">27 dịch vụ được xác nhận bởi họ
15. Sản phẩm, dịch vụ được người có ảnh hưởng xác nhận là đáng tin cậy
16. Người có ảnh hưởng là người có đủ khả năng để chứng thực cho sản phẩm, dịch vụ
17. Sự trung thực của người có ảnh hưởng khi quảng cáo sản phẩm, dịch được đánh giá cao
18. Người có ảnh hưởng có kinh nghiệm trong sử dụng sản phẩm, dịch vụ 19. Người có ảnh hưởng thành thật khi đưa ra các nhận định về sản phẩm, dịch vụ
trong video quảng cáo
Sự tương đồng với người có ảnh hưởng
20. Sự tương đồng với người có ảnh hưởng thường được chú trọng 21. Các mối liên hệ chung với người có ảnh hưởng được đánh giá cao
22. Tôi thường chọn theo dõi những người có ảnh hưởng có phong cách gần giống tơi ngồi đời thực
23. Tơi thường chú ý đến người có ảnh hưởng mang lại cảm giác gần gũi với bản thân 3.2.2. Điều chỉnh thang đo
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy cần loại bỏ một số tiêu chí sau: “Tơi dự định mua các sản phẩm được giới thiệu bởi người có ảnh hưởng một cách thường xuyên” vì các bạn cho rằng dự định mua sản phẩm được giới thiệu bởi người có ảnh hưởng một cách thường xuyên và tôi sẽ mua các sản phẩm được quảng cáo bởi người có ảnh hưởng trong tương lai gần hiện đang chứa lẫn nhau. Bởi dự định sẽ mua trong tương lai gần sẽ có thể xảy ra các trường hợp mua một cách thường xuyên, thỉnh thoảng mua.
Tiêu chí “Sự trung thực của người có ảnh hưởng khi quảng cáo sản phẩm, dịch vụ được đánh giá cao hiện tại đang diễn tả cùng ý nghĩa với tiêu chí “Người có ảnh ” hưởng thành thật khi đưa ra các nhận định về sản phẩm, dịch vụ trong video quảng cáo”. Bởi sự trung thực đồng nghĩa với thành thật, thật thà. Vì thế người ảnh hưởng trung
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">28
thực thì họ sẽ đưa ra các nhận định, góc nhìn về sản phẩm, dịch vụ một cách thành thực nhất với người tiêu dùng. Vì thế cần loại bỏ biến “Sự trung thực của người có ảnh hưởng khi quảng cáo sản phẩm, dịch được đánh giá cao”
Bên cạnh đó cũng cần bổ sung thêm tiêu chí “Hình ảnh cá nhân của người có ảnh hưởng là quan trọng” đối với độ tin cậy của người có ảnh hưởng. Bởi, thơng thường chúng ta sẽ có nhiều sự tin cậy hơn với người có hình ảnh cá nhân tốt đẹp trong công chúng, không vướng bất cứ scandal nào trong suốt quá trình làm việc, cơng tác. Từ đó thang đo nháp được điều chỉnh thành thang đo chính thức sau:
3. Tôi thưởng tin tưởng và chọn mua các sản phẩm hoặc dịch vụ do những người có ảnh hưởng quảng cáo.
Sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm
4. Tôi cảm thấy sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là có giá trị 5. Tơi cảm thấy sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là có hữu ích 6. Tơi cảm thấy sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là có hiệu quả 7. Tơi cảm thấy sự phù hợp giữa người có ảnh hưởng và sản phẩm là cần thiết
Sự hấp dẫn của người có ảnh hưởng 8. Người có ảnh hưởng có ngoại hình hấp dẫn 9. Người có ảnh hưởng thu hút
10. Người có ảnh hưởng thanh lịch 11. Người có ảnh hưởng sang trọng
12. Mức độ nổi tiếng của người có ảnh hưởng được đánh giá cao
</div>