Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

đề tài lịch sử hình thành ngành hàng không đân dụng việt nam luật hàng không dân dụng việt nam đ1 đ141 bài làm nhóm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.47 MB, 61 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG KHOA KINH TẾ </b>

<b>BÀI TẬP NHÓM </b>

<b>ĐỀ TÀI: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH NGÀNH HÀNG KHƠNG ĐÂN DỤNG VIỆT NAM. LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM (Đ1 - Đ141). </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC L C Ụ</b>

<b>I.LỊCH SỬ NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM ... 2</b>

A. Phần thứ nhất “TỔ CHỨC TIỀN THÂN CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM” ... 2

B. Phần thứ hai “HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN TRONG THỜI KỲ MIỀN BẮC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘ ĐẤU TRANH GIẢI, I PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1956-1975)” ... 3

<i>1. Cục Hàng không dân dụng ra đời ... 3 </i>

<i>2. Hàng không dân dụng Việt Nam góp phần tích cực vào khơi phục, cải tạo kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở ền Bắc (1956-1959)mi</i> ... 3

<i>3. Hàng không dân dụng Việt Nam góp phần thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất tại miền Bắc và chi viện cho cách mạng miền Nam (1960-1964) ... 4 </i>

<i>4. Hàng không dân dụng Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ ền Bắc, đấu mitranh, giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc (1965-1975)... 4 </i>

C. Phần thứ ba“NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM KHÔNG NGỪNG MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI CỦA ĐẤT NƯỚC (1976-1989)” ... 5

<i>1. Đất nước thống nhất, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam ra đời, tiếp tục thực hiện song song hai nhiệm vụ kinh tế hàng không dân dụng và phục vụ quốc phòng... 5 </i>

<i>2. Hàng không dân dụng Việt Nam vừa làm kinh tế vừa góp phần đánh thắng hai cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam và phía Bắc ... 6 </i>

<i>3. Hàng không dân dụng Việt Nam từng bước chuyển từ cơ chế bao cấp sang hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa ... 6 </i>

D. Phần thứ tư “HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 1989 – 2015” ... 7

<i>1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về hàng không ... 8 </i>

<i>2. Phát triển vận tải hàng không ... 8 </i>

<i>3. Phát triển hệ ống kết cấu hạ tầng và cảng hàng không, sân bayth</i> ... 9

<i>4. Phát triển quản lý điều hành bay ... 11 </i>

<b>II.Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ... 12</b>

<i>1. Lịch sử ra đời Luật HKDD Việt Nam. ... 12 </i>

<i>2. Các điều luật. ... 13 </i>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 60</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>2 </b>

<b>I. LỊCH SỬ NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM </b>

Hơn 60 năm qua, Hàng không dân dụng Việt Nam (HKDDVN) đã lập nên truyền thống vẻ vang rất đáng tự hào; phát triển từ nhỏ đến lớn, từ thô sơ đến hiện đại, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. Ra đời từ lực lượng vũ trang nhân dân, Hàng không dân dụng Việt Nam luôn giữ vững bản chất cách mạng, trung thành tuyệt đối với Đảng, với Tổ quốc, với Nhân dân. Trải qua chặng đường hơn 60 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển; ngành Hàng không dân dụng Việt Nam đã xây đắp lên những thành tích, chiến cơng, ghi vào bề dày lịch sử của đất nước, của Quân chủng Phịng khơng Khơng qn, của ngành Giao thơng vận tải (GTVT), để lại - những bài học cao quý, những kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc và những kết tinh phẩm chất cao quý “Anh bộ đội Cụ Hồ”.

<b>DÂN DỤNG VIỆT NAM” </b>

Tháng 6/1945, Bác Hồ chỉ đạo xây dựng Sân bay Lũng Cò thuộc thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang để vận chuyển quân sự của mặt trận Đồng Minh cho Cách mạng Việt Nam (máy bay L5 của Mỹ cất, hạ vận chuyển đưa đón qn đồng minh, thuốc men, vũ khí từ Cơn Minh sang Tân Trào; sân bay dài 400m, rộng 20m). Đây là sân bay do chính chúng ta làm nên và có thể coi là sân bay “quốc tế” đầu tiên của cách mạng Việt Nam. Sự hình thành sân bay Lũng Cò tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ giữa nước ta và quân Đồng Minh chống kẻ thù chung là phát xít Nhật. Góp phần vào thắng lợi chung của Tổng khởi nghĩa cánh mạng tháng Tám năm 1945.

Ngày 9/3/1949 Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã ra quyết định thành lập Ban nguyên cứu không quân thuộc Bộ Tổng tham mưu; đồng chí Hà Đổng Trưởng ban. Nhiệm vụ của Ban là xây - dựng cơ sở ban đầu cho khơng qn nhân dân; tìm hiểu hoạt động của khơng quân Pháp và nghiên cứu, đề xuất các biện pháp chống lại chúng; chuẩn bị cở sở vật chất tài liệu, từng bước huấn luyện đội ngũ cán bộ và nhân viên kỹ thuật, chuẩn bị điều kiện mở rộng hoạt động khi có thời cơ.

Sau khi kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi; ngày 10/10/1954 cùng với việc tiếp quản Thủ đô theo kế hoạch đã định bộ đội ta tiến vào sân bay Gia Lâm tiếp quản các vị trí quan trọng; lá cờ đỏ sao vàng tung bay trên Đài chỉ huy sân bay. Đúng 12 giờ đêm ngày 31/12/1954 từ sân bay Gia Lâm, một bức điện đã phát lên khơng trung, báo cho tồn thế giới biết: “Kể từ 0 giờ ngày 01/01/1955, theo giờ Hà Nội, Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ, sân bay Gia Lâm khơng cịn nằm trong khu quản chế của Đông Dương. Tất cả các máy bay muốn vào, ra miền Bắc Việt Nam, từ vĩ tuyến 17 trở ra, phải xin phép cơ quan điều phái của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đặt tại sân bay Gia Lâm Hà Nội”.-

Để chuẩn bị cơ sở ban đầu cho việc xây dựng và phát triển không quân và hàng không dân dụng Việt Nam; ngày 3/3/1955, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 15/QĐA thành lập Ban nghiên cứu sân bay trực thuộc Tổng tham mưu trưởng. Ban có nhiệm vụ chỉ huy, quản lý các sân bay hiện có; tổ chức chỉ huy các chuyến bay hàng ngày; giúp Bộ tổng tham mưu nghiên cứu những nội dung về tổ chức xây dựng lực lượng không quân phù hợp với kế hoạch xây dựng quân đội trong giai đoạn mới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>B. Phần thứ hai “HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ PHÁT </b>

<b>(1956-1975)” </b>

<i>1. Cục Hàng không dân dụng ra đời </i>

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, cách mạng Việt Nam chuyển sang một giai đoạn mới. Miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, khôi phục kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, xây dựng miền Bắc vững về mọi mặt làm chỗ dựa cho cuộc đấu tranh chống Mỹ thống nhất hai miền Nam Bắc. Trong bối cảnh đó, việc ra đời một tổ chức chính thức của ngành HKDD của một Nhà nước độc lập và yêu cầu xây dựng lực lượng không quân nhân dân để tăng cường khả năng bảo vệ tổ quốc là một yêu cầu cấp thiết.

Với tầm nhìn chiến lược sâu rộng của Đảng và Bác Hồ kính yêu, ngày 15/01/1956 Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã ký ban hành Nghị định số 666/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục Hàng khơng dân dụng thuộc Thủ tướng phủ, đặt nền móng cho sự ra đời, trưởng thành và phát triển bền vững của HKDDVN.

Nghị định thành lập Cục Hàng không dân dụng thuộc Chính phủ đặt cơ sở cho việc ra đời một tổ chức vận chuyển hàng không, hội nhập, giao lưu hàng không với các nước, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng của cán bộ, chiến sĩ mong muốn phục vụ nhân dân đi lại bằng đường hàng không. Từ đây, hàng năm, ngày 15 tháng 1 được lấy làm ngày truyền thống của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.

<i>2. Hàng khơng dân dụng Việt Nam góp phần tích cực vào khôi phục, cải tạo kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở ền Bắc (1956-1959)mi</i>

Ra đời trong hoàn cảnh kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, đất nước tạm chia làm hai miền nhưng được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh và dưới sự chỉ đạo sáng suốt và đúng đắn của Quân ủy Trung ương và Bộ quốc phòng, sự nỗ lực phấn đấu của Ban nghiên cứu sân bay, sự phối hợp hiệp đồng của các đơn vị quân đội, chính quyền và nhân dân các địa phương, năm 1956 trên tồn miền Bắc khơi phục được 6 sân bay ở các tỉnh và thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Sơn La, Lai Châu, Quảng Bình đã tạo ra một đầu mối giao thông quan trọng mà trung tâm là sân bay Gia lâm.

Sau ngày ra đời, tuy còn rất non trẻ, tháng 2 năm 1956, máy bay của Hàng không dân dụng Việt Nam đã bắt đầu thay thế Hàng không Pháp để phục vụ Uỷ ban quốc tế giám sát việc thực hiện Hiệp định Giơ –ne-vơ tại Việt Nam. Đặc biệt cùng thời gian này máy bay LI-2 số hiệu VN 198 đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên cơ chở Bác Hồ và các cán -bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Quân đội đi công tác trong nước và các nhiệm vụ đặc biệt khác.

Trước yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng, ngày 24/1/1959, Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định 319/QĐ thành lập Cục không quân trên cơ sở tổ chức và lực lượng của Ban nghiên cứu sân bay và Cục Hàng không dân dụng. Ngày 1/5/1959 lực lượng Hàng không dân dụng và Không quân vận tải đã được tăng cường và phát triển thành Trung đồn Khơng qn vận tải 919 đơn vị bay vận tải quân sự hàng không dân dụng, tiền thân - - của Đoàn bay 919.

Cuối năm 1959, số lượng máy bay của Cục Hàng khơng dân dụng Việt Nam mới chỉ có 10 chiếc, gồm các loại: IL-14, Li-2, AN-2, Mi-4, Aero-45, Trener nhưng đã thực hiện được 3.735 chuyến bay vận tải hành khách và hàng hóa trên các đường bay trong nước,

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>4 </b>

thiết thực góp phần khôi phục nền kinh tế miền Bắc và công cuộc cách mạng chung của cả nước.

<i>3. Hàng khơng dân dụng Việt Nam góp phần thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất tại miền Bắc và chi viện cho cách mạng miền Nam (1960-1964) </i>

Sau khi hồn thành kế hoạch khơi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (1955-1959), miền Bắc nước ta bước vào thời kỳ cải tạo và thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất và chi viện cho cho cách mạng miền Nam.Để tăng cường công tác quản lý lực lượng của hàng không dân dụng đồng thời nâng cao vai trị, vị trí của hàng khơng dân dụng Việt Nam trên trường quốc tế; ngày 7/6/1963, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 39/BT thành lập lại Cục Hàng không dân dụng. Ngày 22/10/1963, Qn chủng Phịng khơng - Khơng qn chính thức được thành lập trên cơ sở cơ quan và lượng của Binh chủng Phịng khơng và Cục Khơng qn.

Trong tình hình cả nước có chiến tranh, cán bộ, chiến sĩ không quân vận tải vừa làm tròn nhiệm vụ quân sự, vừa làm nhiệm vụ bay dân dụng. Các tổ lái và máy bay mang ký hiệu của Hàng không dân dụng Việt Nam nhưng thực chất lại là lực lượng quân đội, nằm trong biên chế của Trung đồn Khơng qn vận tải 919 của Cục Khơng qn. Trung đồn 919 đã tổ chức hàng ngàn chuyến bay vận tải phục vụ mở đường Trường Sơn; vận chuyển vũ khí, khí tài phục vụ các đơn vị trong Quân chủng Phòng không - Không quân và nhiệm vụ bay đột xuất theo yêu cầu của công tác sẵn sàng chiến đấu. Đặc biệt trong thời gian này, Hàng không Việt Nam cùng với Liên Xô lập cầu hàng không Liên xô Việt Nam- -Lào để vận chuyển vũ khí đạn dược, lương thực, quân trang, quân dụng, chuyển quân, bay trinh sát, liên lạc... làm nhiệm vụ quốc tế với cách mạng Lào.

Bằng những máy bay thô sơ như AN2, LI-2, IL-14, T-28 các chiến sĩ Không quân vận tải đã làm bất ngờ kẻ thù bằng những chiến công hiển hách: ngày 14/2/1964 hai phi công Nguyễn Văn Ba và Lê Tiến Phước của Trung đồn Khơng qn vận tải 919 đã dùng máy bay T-28 thu được của địch bắn rơi máy bay C123 của Mỹ Ngụy thả biệt kích trên bầu -trời Tây Bắc.

<i>4. Hàng không dân dụng Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ ền Bắc, đấu mitranh, giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc (1965-1975) </i>

Cũng như các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, ngành hàng không dân dụng bước vào thực hiện các nhiệm vụ trong thời kỳ này gặp rất nhiều khó khăn do chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mỹ gây ra. Về tổ chức, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thời kỳ này đã có sự thay đổi quan trọng là việc hình thành các phịng đối ngoại, vận chuyển, tài chính thanh tốn quốc tế, ban quản trị hành chính, thương vụ, quản -lý bay, kế hoạch, mặc dù biên chế của Cục chỉ có 36 cán bộ. Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng, trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của đế quốc Mỹ vừa chi viện cho tiền tuyến miền Nam, đấu tranh thống nhất nước nhà. Lực lượng và phương tiện của Không quân và Hàng không dân dụng không ngừng tăng lên. Về máy bay được trang bị thêm những loại máy bay vận tải quân sự và chở khách với sức chở lớn và hiện đại hơn như trực thăng Mi-6, máy bay AN-24, IL-18. Trong hoàn cảnh chiến tranh, các cán bộ chiến sĩ Trung đoàn tập trung hoàn thành xuất sắc hai nhiệm vụ vận chyển đường không, trực tiếp tham gia chiến đấu, lập công xuất sắc, có ý nghĩa lịch sử trong truyền thống của Khơng quân nhân dân và hàng không dân dụng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Năm 1966 và 1967 Trung đoàn 919 đã bắn chìm 04 tàu biệt kích, bắn bị thương 03 tàu biệt kích khác trên vùng biển Bắc bộ. Đây là chiến công trên mặt trận không đối biển. Ngày 12/01/1968 đánh bom phá huỷ hoàn toàn trạm rađa chỉ huy máy bay Mỹ đánh phá miền Bắc trên đồi Pathí (Lào). Đây là chiến cơng vang dội trên mặt trận không đối đất.

Về bay chuyên cơ, Trung đoàn 919 thực hiện được 200 chuyến bay, đưa đón Bác Hồ, các đồng chí Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Quân đội Việt Nam, thực hiện nghĩa vụ quốc tế với các nước bạn Lào và Campuchia đảm bảo bí mật, an tồn tuyệt đối.

Trong chiến dịch Tết Mậu thân năm 1968, các chiến sĩ Không quân vận tải (Hàng không dân dụng) đã dũng cảm, táo bạo vượt qua vĩ tuyến 17 chở vũ khí, lương thực chi viện cho quân và dân ta anh dũng đánh địch ở mặt trận Trị - Thiên – Huế. Những cánh bayvới ý chí quyết tâm cao vì miền Nam ruột thịtđã bay trong đêm tối, sương mù dày đặc rất khó tìm mục tiêu; nhiều tổ bay đã vĩnh viễn nằm lại chiến trường.

Trong cuộc tổng tiến công mùa Xuân 1975 và chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, Hàng khơng dân dụng và Khơng qn vận tải đã dốc tồn lực tham gia và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đáp ứng các yêu cầu thần tốc của mặt trận. Quân địch thua chạy rút khỏi sân bay ở đâu, cầu hàng khơng được nối ngay tới đó để nhanh chóng tiếp tế vũ khí, đạn dược, lương thực, thuốc men cấp cứu thương binh. Ngày 15/5/1975, chiếc máy bay chuyên cơ của Hàng không dân dụng Việt Nam đã bay từ Thủ đô Hà Nội vào thành phố Sài Gịn chở Chủ tịch nước Tơn Đức Thắng và đoàn đại biểu Đảng, Nhà nước ta vào dự lễ đại thắng giải phóng đất nước.

<b>C. Phần thứ ba“NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM KHÔNG </b>

<b>NƯỚC (1976-1989)” </b>

<i>1. Đất nước thống nhất, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam ra đời, tiếp tục thực hiện song song hai nhiệm vụ kinh tế hàng khơng dân dụng và phục vụ quốc phịng </i>

Sau khi đất nước thống nhất, nhu cầu đi lại bằng đường hàng không giữa hai miền rất lớn, đồng thời địi hỏi hàng khơng dân dụng phải trở thành ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của đất nước. Do vậy, Ngày 11/2/1976, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 28/CP về việc thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng trực thuộc Hội đồng Chính phủ nhưng về mặt tổ chức quản lý và chỉ đạo xây dựng ngành Hàng không dân dụng vẫn trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Cơ cấu tổ chức Tổng cục Hàng khơng dân dụng Việt Nam gồm có cục tham mưu, cục chính trị, cục vận chuyển, cục kỹ thuật vật tư, cục hậu cần, vụ kế toán tài vụ, vụ tổ chức- - -cán bộ, văn phòng, phòng thiết kế cơ bản và các sân bay tại 3 miền Bắc Trung Nam. Tổng cục Hàng không dân dụng có các đơn vị sản xuất và phục vụ sản xuất trực thuộc là Đoàn bay 919 hoạt động trên 11 sân bay: Gia Lâm, Tân Sơn Nhất, Phú Quốc, Rạch Giá, Đà Nẵng, Đồng Hới, Phú Bài, Liên Khương, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Quy Nhơn. Lúc này tổng số có 42 chiếc máy bay các loại.

Tháng 6/1976, Tổng cục ra quyết định về việc thay số đăng ký, sơn cờ và chữ trên các loại máy bay để thống nhất quản lý nhà nước và chủ quyền quốc gia đối với phương tiện vận tải hàng không và phù hợp với tập quán quốc tế. Tiến hành mở lại đường bay A1 (trục Băng Cốc – Hồng Công); thảo luận về việc khơi phục quyền kiểm sốt, quản lý và điều hành Vùng thơng báo bay (FIR) Sài Gịn nay là FIR Hồ Chí Minh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>6 </b>

<i>2. Hàng không dân dụng Việt Nam vừa làm kinh tế vừa góp phần đánh thắng hai cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam và phía Bắc </i>

Năm 1977 1978, tình hình biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc bắt đầu có xung -đột vũ trang căng thẳng. Lực lượng hàng không vừa tách ra khỏi không quân vận tải, đang hình thành tổ chức và xây dựng lực lượng thì nhiệm vụ quốc phịng trong thời gian này được ưu tiên hàng đầu nhưng nhiệm vụ vận chuyển hàng không vẫn phải đảm bảo. Trong thời gian này, hàng không Việt Nam đã huy động tối đa máy bay hiện có, vận chuyểncán bộ chiến sĩ, vũ khí đạn dược, khí tài, quân trang, quân dụng, thuốc men, chi viện kịp thời, góp phần vào thắng lợi của nhân dân ta và nhân dân Cam-pu-chia.

Từ ngày 20/8/1976, Chính phủ cho phép Ngành hàng khơng dân dụng bán vé hành khách và cước hàng hóa, tuy nhiên đối tượng được mua rất hạn chế, thủ tục chặt chẽ, phức tạp. Trong thời gian từ 1976 1979, các chuyến bay trong nước, vận chuyển được -1.161.928 lượt hành khách, 8.624 tấn hàng hóa, bưu kiện; tuyến bay nước ngoài vận chuyển được 40.000 lượt khách, 700 tấn hàng hóa; chỉ huy cất hạ cánh an toàn 2.514 chuyến bay, đảm bảo 50.000 giờ bay an toàn trong và ngồi nước; thường xun có 70% máy bay tốt; đồng thời tiếp nhận và làm chủ được các loại máy bay mới mua của Liên Xô như YAK-40, TU-134; về công tác đào tạo nguồn nhân lực, ngày 24/3/1979, Bộ Quốc Phòng ra Quyết định thành lập Trường Hàng không Việt Nam. Đến năm 1980, không chỉ đào tạo nguồn nhân lực cho Ngành mà Nhà trường đã giúp Lào và Campuchia đào tạo được học viên hàng không.

<i>3. Hàng không dân dụng Việt Nam từng bước chuyển từ cơ chế bao cấp sang hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa </i>

Bước vào những năm 80, kinh tế đất nước tiếp tục khủng hoảng sâu sắc, kéo dài. Chính sách cấm vận của Mỹ gây khó khăn lớn cho sự phát triển kinh tế nói chung và hàng khơng dân dụng nói riêng. Trước tình hình đó Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tổng cục Năm 1981 xác định, phát triển ngành hàng không với 3 mục tiêu: vận tải hàng không; dịch vụ hàng không và sản xuất chế biến, trong đó vận tải hàng khơng là khâu trung tâm. Tổng Cục đã mạnh dạn từng bước đổi mới tổ chức, giảm khâu trung gian; cải tiến cơng tác quản lý kinh tế, xóa bỏ dần lề lối làm việc hành chính, quan liêu, bao cấp nặng nề, từng bước đi vào hoạch toán kinh doanh. Sân bay Tân Sơn Nhất bước đầu xây dựng định mức; Sân bay Nội Bài cải tiến suất ăn nóng trên máy bay các tuyến quốc tế; nhiều đơn vị vận dụng trả lương theo hiệu quả lao động, thưởng, giải quyết bữa ăn trưa.. Năm 1984, Tổng Cục tiến . hành phân cấp quản lý; hệ thống đòn bẩy kinh tế như: tiền lương, hợp đồng kinh tế, phân phối quỹ sử dụng với các mức độ khác nhau. Năm 1985 hạch toán kinh tế đã được thực hiện đến từng đầu mối trực thuộc.

Để hàng không dân dụng Việt Nam nhanh chóng hịa nhập với hàng khơng dân dụng quốc tế, ngày 1/3/1980, Chính phủ Việt Nam tuyên bố gia nhập Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế ký tại Chicago. Theo Điều 92 của Công ước, Hàng khơng dân dụng Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) ngày 12/4/1980. Sau khi được chính thức cơng nhận là thành viên chính thức của ICAO, Tổng cục trưởng hàng không dân dụng Việt Nam Trần Mạnh lần đầu tiên tham dự Đại hội đồng ICAO lần thứ 23 tại Ca-na-đa. Tại diễn đàn này, Việt Nam đã nhận được sự đồng tình của cộng đồng hàng khơng dân dụng quốc tế đối với việc trao lại quyền điều hành vùng thơng báo bay (FIR) Hồ Chí Minh cho Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Để thực hiện các mục tiêu phát triển, Tổng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam quan tâm đến việc phát triển các cảng hàng không sân bay. Năm 1982, Nhà ga hàng không quốc tế Nội Bài; Nhà khách A sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất được khánh thành. Trong đó Nhà Ga hàng không quốc tế Nội Bài là cơng trình chào mừng Đại hội Đảng tồn quốc. Bên cạnh đó các sân bay còn được trang bị thêm các thiết bị như ra đa thời tiết, đài chỉ huy cất, hạ cánh hệ thống chỉ huy bay đường dài cho máy bay quá cảnh, các trạm thông tin liên lạc. Đặc biệt là bên cạnh thế hệ tàu bay do Liên Xô chế tạo, năm 1983 ngành Hàng không Việt Nam đưa vào sử dụng thêm máy bay Boeing B-707.

Bước vào thời kỳ đổi mới, với tư duy kinh tế nhạy bén, tận dụng tối đa mọi nguồn lực, nhanh chóng nắm bắt những cơ hội của nền kinh tế thị trường, Tổng Cục Hàng không dân dụng đã đề nghị Hội đồng Bộ trưởng cho phép tự cân đối một số nguồn thu chi ngoại tệ nhằm thực hiện cơ chế tự chủ kinh doanh và đầu tư, đề nghị Tổng Cục tách khỏi Bộ Quốc phòng, trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng. Hàng không dân dụng Việt Nam chuẩn bị hành trang bước sang thập kỷ 90 với nhiều thay đổi quan trọng có tính bước ngoặt.

<b>GIAI ĐOẠN 1989 – 2015” </b>

<b>Hàng không dân dụng Việt Nam đổi mới, tách khỏi cơ chế quốc phòng, phân định chức năng quản lý nhà nước và chức năng sản xuất kinh doanh </b>

Ngày 29/8/1989, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định số 112/HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Tổng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, thực hiện chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và Quyết định 225/CT về việc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam thực hiện chức năng vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ. Nghị định 112/HDBT nêu rõ “Hàng không dân dụng Việt Nam là ngành kinh tế, kỹ thuật của Nhà nước; Tổng Cục Hàng không dân dụng là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng”. Nghị định 112/HĐBT và Quyết định 225/CT của Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng là một bước ngoặt lịch sử của ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Từ nay cơ quan quản lý nhà nước về Hàng không dân dụng là cơ quan dân sự, các đơn vị hoạt động kinh tế là một tổ chức kinh tế quốc doanh

Ngày 30/7/1992, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 242/HĐBT, thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện. Cục Hàng không dân dụng Việt nam là cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng, có tư cách pháp nhân, có con dấu và ngân sách riêng, được mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước. Ngành Hàng khơng Việt Nam chính thức chuyển từ hoạch tốn tập trung tồn ngành sang cơ chế hoạch tốn độc lập.

Ngày 26/3/1993, Văn phịng Chính phủ đã có cơng văn 86/TB thơng báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng phát triển của Ngành Hàng không Việt Nam trong thời gian từ 1993 2000 phải tập trung xây dựng và phát triển Ngành Hàng không - dân dụng Việt Nam thành một nền kinh tế kỹ thuật quan trọng, đủ sức phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước cũng như tranh thủ mọi khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài; đồng thời đảm bảo các yêu cầu phát triển văn hóa – xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước. Cục HKDD Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước đối với mọi doanh nghiệp hàng không. Vì thế cần tách chức năng quản lý nhà nước của Cục HKVN với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hàng không khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>8 </b>

Từ tháng 5 năm 1993, Ngành HKDD Việt Nam đã chính thức hoạt động theo cơ chế mới. Theo Nghị định 242/HĐBT và Quyết định 36/TTg của Thủ tướng Chính phủ tồn ngành sắp xếp và tổ chức theo hướng tách khối quản lý nhà nước ra khỏi khối sản xuất kinh doanh. Theo đó, Cục Hàng khơng Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành HKDD Việt Nam trong cả nước. Các đơn vị sản xuất kinh doanh có 13 doanh nghiệp; trong đó hãng Hàng khơng quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) là doanh nghiệp lớn nhất.

Thời kỳ phát triển toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động về hàng không dân dụng Việt Nam

<i>1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về hàng không </i>

Hệ thống pháp luật và quy hoạch ngày càng được hoàn chỉnh. Đây là cơ sở để Ngành đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý, cải cách hành chính, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cơng nghệ thơng tin, để từ đó Ngành có sự phát triển toàn diện hơn về nhiều mặt, đầu tư phát triển hạ tầng hàng không, quản lý khai thác cảng hàng không sân bay. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế được xây dựng và cập nhật theo các tiêu chuẩn quốc tế như: Ngày 26/12/1991, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để điều chỉnh các mối quan hệ về hoạt động hàng không dân dụng đối với các tổ chức, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hoạt động kinh doanh hàng không. Tại kỳ họp thứ 7, khóa IX, ngày 20/4/1995, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật HKDDVN đã ban hành ngày 26/12/1991. Nội dung sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hàng không dân dụng, quản lý bay, quản lý và khai thác cảng hàng không sân bay, công tác an ninh, an tồn hàng khơng. Ngày 22/6/2006, Luật HKDDVN sửa đổi đã được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/1/2007. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng khơng dân dụng Việt Nam được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 8 đã thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2015. Cơ quan quản lý Nhà nước về Hàng không đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật và các chính sách điều tiết vận tải hàng không phù hợp. Ngành HK đã chủ động, linh hoạt trong hội nhập quốc tế theo hướng tự do hố, góp phần quan trọng cho sự phát triển của thị trường hàng không, đặc biệt chính sách của Nhà nước cho phép mở rộng đối với các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải hàng khơng; khuyến khích và bảo đảm các quyền cho các hãng HK nước ngoài khai thác đi/đến Việt Nam.

<i>2. Phát triển vận tải hàng khơng </i>

Chính sách tự do hóa vận tải HK theo lộ trình đã phát huy hiệu quả, đảm bảo mở rộng thị trường cho các hãng HKVN, khuyến khích các hãng HK quốc tế bay vào Việt Nam, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thị trường vận tải HK. Tổng thị trường vận chuyển hành khách năm 2014 đạt 33,15 triệu, tăng bình quân giai đoạn 2010-2014 là 12%/năm; hàng hố đạt 741 nghìn tấn, tăng bình qn 12,8%/năm. Chính sách xã hội hố vận tải HK đã khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Hiện nay cả 4 hãng HK của Việt Nam (Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines, VASCO, Vietjet Air) đều là hãng HK cổ phần, tư nhân hoặc liên doanh với nước ngoài; đang khai thác 56 đường bay quốc tế, 46 đường bay nội địa. Thị trường vận tải nội địa đã có sự cạnh tranh quyết liệt, có lợi cho người tiêu dùng. Đến hết tháng 5/2015, về vận chuyển hành khách, Vietnam Airlines chiếm 49,3%, VietJet Air chiếm 34,4%, Jetstar Pacific chiếm 14,5%, VASCO chiếm 1,8%

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

thị phần nội địa. Tính đến tháng 12/2014 có 51 hãng HK nước ngồi khai thác 83 đường bay quốc tế đến Việt Nam. Các hãng HKVN chiếm 46,9% thị phần vận chuyển hành khách quốc tế và 11,7% thị phần vận chuyển hàng hóa quốc tế

Việc ưu tiên phát triển đội tàu bay sở hữu đã tạo tiền đề cơ bản cho sự tăng trưởng, nâng cao vị thế của HKVN. Đội tàu bay được phát triển đúng hướng, đi thẳng vào công nghệ, kỹ thuật hiện đại, đồng bộ. Đến tháng 5/2015 đội tàu bay của các hãng HKVN có 136 chiếc, trong đó có 109 tàu bay cánh bằng vận chuyển HK thường lệ, 03 tàu bay cánh bằng vận chuyển HK chung và 24 tàu bay trực thăng; độ tuổi trung bình của các tàu bay là 6 tuổi; số lượng tàu bay sở hữu là 48 chiếc, chiếm tỷ lệ 42,9%. Các hãng HKVN đã đưa vào khai thác các chủng loại tàu bay mới, hiện đại và thông dụng trên thế giới như: B.777, A.330, A.321, A.320, ATR72. Đặc biệt, trong năm 2015, HKVN đã tiếp nhận máy bay thân rộng thế hệ mới A350 900 với sức chứa tối đa 305 hành khách tại Pháp vào ngày -30/6/2015 và chiếc máy bay Boeing 787 9 Dreamliner tại Washington DC dưới sự chứng -kiến của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nhân chuyến thăm chính thức của Tổng Bí thư tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Đây là một sự kiện quan trọng trong lộ trình thay thế toàn bộ máy bay hiện nay sang loại thân rộng thế hệ mới trong vòng ba năm tới, đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên ở châu Á Thái Bình Dương đồng thời tiếp nhận, khai thác -hai loại máy bay hiện đại thế hệ mới là Boeing 787-9 Dreamliner và Airbus A350-900 XWB. Bên cạnh đó, cơng tác bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện đào tạo phi công, tiếp viên đã có phát triển vượt bậc, đảm nhiệm được 100% tất cả các loại tàu bay của các hãng HKVN.

Hoạt động quản lý vận tải HK được thực hiện chặt chẽ, kiểm soát năng lực, kế hoạch hoạt động khai thác vận chuyển của các hãng HK; bảo đảm quyền kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh của các hãng HKVN; khuyến khích cạnh tranh đồng thời bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh; nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ lợi ích của người dân sử dụng dịch vụ; đồng thời thực hiện rà sốt, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Thực hiện đồng bộ trong toàn Ngành Đề án tái cơ cấu vận tải HK.Vận tải hàng không đã tạo ra những bước phát triển đột phá, năng động trong hội nhập kinh tế quốc tế, vươn tới các châu lục và trở thành một nhân tố quan trọng thu hút đầu tư, du lịch và các hoạt động thương mại, văn hoá giữa Việt Nam với thế giới.

<i>3. Phát triển hệ ống kết cấu hạ tầng và cảng hàng không, sân bayth</i>

Hoàn thành quy hoạch 25/26 CHK trong hệ thống cảng HK, SB tồn quốc, góp phần định hướng phát triển dài hạn cân đối, đồng bộ và đúng hướng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng cung cấp dịch vụ cảng - HK, SB, năng lực và điều kiện khai thác hệ thống cơng trình, thiết bị cảng HK, SB, năng lực của nhân viên HK trong lĩnh vực khai thác cảng HK, SB. Triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng HK; cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận khai thác cho 21/21 cảng HK, SB; cấp giấy phép cung cấp dịch vụ HK cho 28 doanh nghiệp. Hoàn thành phê duyệt tài liệu Hệ thống quản lý an toàn (SMS) cho 21/21 cảng HK; phê duyệt Kế hoạch khẩn nguy cho 21/21 cảng HK.

Ngày 08/02/2012, theo Quyết định của Bộ Giao thông vận tải đã hợp nhất 3 Tổng công Cảng HK miền Bắc, miền Trung, miền Nam thành Tổng công ty Cảng HKVN (ACV). Việc sáp nhập 3 Tổng công ty CHK miền Bắc, miền Trung, miền Nam đã góp phần tập trung nguồn lực của doanh nghiệp vào đầu tư nâng cấp hệ thống CHK, SB.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>10 </b>

Trong vòng 3 năm qua kể từ khi thành lập, Tổng công ty CHKVN đã phát huy mạnh mẽ nguồn lực ưu thế của mình để tận dụng khai thác đạt hiệu quả tối ưu trên các mặt. Do chủ động điều tiết nội lực của Tổng công ty CHKVN cho đầu tư phát triển hệ thống mạng CHK, SB toàn quốc, năng lực cạnh tranh chung của các CHK, SB Việt Nam đối với khu vực được tăng lên. Giai đoạn 2001 2014 đã tiến hành xây dựng mới CHK Đồng Hới và -CHKQT Phú Quốc; Cải tạo, nâng cấp các -CHKQT: Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Bài, Chu Lai, Nội Bài và các CHK, SB nội địa: Côn Sơn, Rạch Giá, Liên Khương, Vinh, Thọ Xuân, Bn Ma Thuột, Tuy Hịa. Trong đó hồn thành đưa vào khai thác các cơng trình trọng điểm như: Nhà ga hành khách T1 CHKQT Nội Bài; Nhà ga hành khách quốc tế SB Tân Sơn Nhất; nhà ga hành khách CHKQT Cam Ranh; khu bay và nhà ga hành khách CHK Liên Khương; CHKQT Phú Quốc; CHK Đồng Hới; SB Thọ Xuân; khu bay và nhà ga hành khách CHKQT Cần Thơ; đường CHC 35R/17L và nhà ga hành khách quốc tế SB Đà Nẵng; đường CHC, sân đỗ và nhà ga hành khách CHKQT Phú Bài; nhà ga hành khách và mở rộng sân đậu tàu bay CHK Buôn Ma Thuột; khu HKDD Tuy Hòa; đường lăn, sân đỗ máy bay, nhà ga hành khách T2 và nhà khách VIP Nội Bài; ILS, AWOS và đèn hiệu hàng không Đồng Hới; đèn hiệu hàng không và ILS Thọ Xuân; đường CHC 25R/07L và nhà ga T1 Tân Sơn Nhất mở rộng; Sửa chữa đường CHC 1A Nội Bài.

Ngoài ra ngành HKDDVN đang triển khai nhiều dự án lớn như: Dự án đầu tư xây dựng Nhà ga hàng khách – Cảng HKQT Cát Bi (công suất 4 triệu hành khách/năm, dự kiến hoàn thành trong Quý II/2016); dự án đầu tư xây dựng Khu hàng không dân dụng Cảng - hàng khơng Thọ Xn (có cơng suất thiết kế 1,2 triệu hành khách/năm, có khả năng mở rộng nâng lên 2 triệu hành khách/năm, dự kiến hoàn thành và đưa vào khai thác trong tháng 01/2016); dự án đầu tư xây dựng Khu hàng không dân dụng – Cảng hàng không Phù Cát (công suất thiết kế 1,5 triệu hành khách/năm, có khả năng mở rộng để nâng công suất lên 2,4 triệu hành khách/năm, dự kiến hoàn thành và đưa vào khai thác trước Tết Nguyên đán 2016); Riêng dự án kéo dài, nâng cấp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đậu máy bay, cải tạo nhà ga hành khách - Cảng hàng không Pleiku sẽ khai thác vào tháng 9/2015, đáp ứng khả năng phục vụ các máy bay Airbus 321, 320, Boing 737. Tiến hành chuẩn bị đầu tư dự án Xây dựng CHKQT Long Thành.

Dự án xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Long Thành đã được Quốc Hội thông qua với diện tích đất của Dự án là 5.000 ha, tổng mức đầu tư cho dự án là 336,763 tỷ đồng. Dự án sử dụng một phấn vốn ngân sách Nhà nước, vốn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của ngành hàng không, vốn ODA, vốn doanh nghiệp, vốn đối tác công tư (PPP) và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Về thời gian và lộ trình thực hiện dự án được chia thành 3 giai đoạn. Chậm nhất đến năm 2025 hoàn thành và đưa vào khai thác. Theo Quy hoạch tổng thể, sau khi hoàn thành, sân bay này có 4 đường cất hạ cánh đạt tiêu chuẩn quốc tế có thể phục vụ các loại máy bay 2 tầng khổng lồ như Airbus A380, Boeing 747, có 4 nhà ga rộng lớn và hiện đại có công suất tổng cộng phục vụ 100 triệu khách/1 năm. Nhà ga hàng hố cơng suất 5 triệu tấn/1 năm. Theo kế hoạch sân bay Long Thành sẽ là một Cảng trung chuyển hàng không quốc tế của khu vực.

Hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không đã và đang được triển khai đầu tư xây dựng đúng theo Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển và phù hợp với quy hoạch CHK, SB được duyệt; hiện tại đang phát huy hiệu quả. Việc đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng hàng không giai đoạn 2001 2014 đã tăng cường cơ bản năng lực phục vụ của các CHK và điều

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

-hành bay, đáp ứng phần lớn nhu cầu phát triển của thị trường vận tải hàng khơng trong nước cũng như thế giới, đóng góp quan trọng vào nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế đất nước, tạo dựng hình ảnh tốt đẹp và vị thế của hàng khơng Việt Nam trên trường quốc tế

Tính đến tháng 12/2014 ngành HKDD Việt Nam quản lý 22 cảng HK, trong đó có 21 cảng HK hiện đang khai thác, có 08 cảng HKQT (Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Quốc, Phú Bài, Cát Bi, Vinh), các cảng HK được đầu tư ngày càng hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về khả năng tiếp nhận tàu bay, trong đó 25% các cảng HK đạt cấp 4D, 4E có khả năng tiếp thu tàu bay thân rộng như B777, B747 và tương đương; 45% các cảng HK đạt cấp 4C, có khả năng tiếp thu tàu bay A320/A321 và tương đương; 30% các cảng HK đạt cấp 3C là cảng HK nội địa có khả năng tiếp thu tàu bay CRJ900/ATR72/F70... Hệ thống cảng HK, SB Việt Nam hiện nay có tổng cơng suất thiết kế tính đến hết tháng 3/2015 là 58 triệu lượt hành khách, 666 nghìn tấn hàng hóa.Năm 2014, hành khách qua cảng HK đạt 50,7 triệu lượt hành khách, tăng bình quân giai đoạn 2010-2014 là 12,6%/năm; hàng hoá đạt 895 nghìn tấn, tăng bình quân 11,4%/năm; cất hạ cánh đạt 372 nghìn lần chuyến, tăng bình quân 11%/năm.

Tổng vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng cảng HK, SB 48.317 tỷ đồng, chiếm 38,5% trong tổng vốn đầu tư tồn ngành HK. Trong đó: nguồn vốn NSNN và TPCP là 6.154 tỷ đồng (13%); nguồn vốn doanh nghiệp của ACV là 19.391 tỷ đồng (40%); nguồn vốn ODA do ACV vay lại từ Chính phủ là 17.481 tỷ đồng (36%); nguồn vốn tư nhân là 5.291 tỷ đồng (11%). Nguồn vốn đầu tư từ NSNN chiếm tỷ trọng 13%, ngoài NSNN chiếm 87%; nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước chiếm 89%, ngoài Nhà nước chiếm 11%.

<i>4. Phát triển quản lý điều hành bay </i>

Sau hơn 18 năm đấu tranh bền bỉ, khôn khéo và cương quyết, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ, cùng sự giúp đỡ của các bộ, ngành, địa phương và bạn bè quốc tế, Hàng không dân dụng Việt Nam đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử là đấu tranh giành lại quyền kiểm sốt phần phía Nam FIR Hồ Chí Minh. Ngày 08/12/1994 đã đi vào lịch sử Hàng không Việt Nam giành lại quyền điều hành phần phía Nam FIR Hồ Chí Minh, đó là mốc son vô cùng quan trọng trên các phương diện kinh tế, kỹ thuật, ngoại giao và an ninh quốc phòng.

Hiện nay HKDD Việt Nam đang điều hành hai vùng thơng báo bay (FIR Hồ Chí Minh và FIR Hà Nội) gồm toàn bộ vùng trời lãnh thổ Việt Nam và phần vùng trời trên biển quốc tế do ICAO giao Việt Nam quản lý rộng 1,2 triệu km2, với 03 khu vực kiểm soát tiếp cận, 21 khu vực kiểm soát tại sân bay trên phạm vi toàn quốc, 25 đường HK nội địa và 35 đường HK quốc tế trong đó có các đường bay với mật độ hoạt động bay lớn của khu vực và thế giới; hơn 320 hệ thống thiết bị; 04 hệ thống rada sơ cấp và 7 hệ thống rađa thứ cấp; 70 cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cùng 2 Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) Hà Nội và Hồ Chí Minh cùng các đài kiểm sốt không lưu tại tất cả các cảng HK; 21 cơ sở khẩn nguy sân bay và 04 cơ sở hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn; đặc biệt là hệ thống Đài ADS B (sắp tới bổ sung hệ thống VHF) trên Đảo Trường Sa lớn, Đảo -Song Tử tây và Côn Đảo. Các cơ sở điều hành bay, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, đổi mới cơ bản theo công nghệ tiên tiến, hiện đại; cơ bản hồn thành mạng thơng tin VHF, mạng ra đa giám sát hệ thống, đài dẫn đường DVOR/DME trên toàn quốc. Chất lượng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay ngày càng được nâng cao; công tác phối hợp, hiệp đồng với cơ quan quản lý bay quân sự được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ; xử lý kịp thời

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>12 </b>

các tình huống, sự cố xảy ra, được bạn bè quốc tế đánh giá cao.Trong 5 năm (từ năm 2010 đến năm 2014) điều hành an toàn 2.831.810 lần chuyến bay (trong đó có 1.732 chuyến bay chuyên cơ), tăng trưởng bình quân đạt 6,73%/năm. Năm 2014 sản lượng điều hành bay đạt 560 nghìn lần chuyến.

Thực hiện hiệu quả Dự án “Nâng cao năng lực chuyển đổi sang hệ thống CNS/ATM mới”. Việc chuyển đổi dẫn đường hiện tại sang dẫn đường theo tính năng (PBN) là chuyển đổi tồn diện mang tính đột phá trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay. Triển khai các trạm AD B mặt đất và VHF thuộc chương trình đầu tư hệ thống ADS B trên toàn quốc; S- -thành lập đội bay hiệu chuẩn hệ thống thiết bị dẫn đường, giám sát; hoàn thiện từng phần mạng ATN mới (AMHS); xây dựng và thực hiện lộ trình nâng cấp Khối hàng không ASBU (Aviation System Block Upgrade); ban hành mới, sửa đổi bổ sung hơn 100 phương thức bay và tiêu chuẩn thời tiết tại 07 cảng HKQT và 15 cảng HK địa phương.

Chặng đường hơn 60 năm qua, Hàng không dân dụng Việt Nam đã ghi nhận biết bao tấm gương trung với Đảng, hiếu với dân, dũng cảm qn mình, chí nghĩa, chí tình góp phần làm nên những chiến công tiêu biểu trong trang lịch sử truyền thống của Ngành. Để có một ngành HKDD Việt Nam phát triển như ngày hôm nay, chúng ta không thể quên được những người đã có cơng xây dựng ngành Hàng khơng từ những ngày đầu, tạo điểm tựa vững chắc cho Hàng không phát triển. Chúng ta cũng không thể quên công lao của hàng ngàn, hàng vạn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong 60 năm qua đã và đang hăng say lao động, cống hiến sức lực, trí tuệ cho Ngành ngày một phát triển hiện đại.

Hơn 60 năm qua, Hàng không dân dụng Việt Nam đã nhiều lần thay đổi tổ chức và cơ cấu để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng. Nhưng dù tổ chức và cơ cấu có thay đổi và trong bất cứ điều kiện nào, Hàng không dân dụng Việt Nam vẫn phấn đấu, vượt lên mọi hoàn cảnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; đáp ứng được sự tin cậy của Đảng và Nhà nước và nhân dân. (Lịch sử phát triển ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, 2018)

<b>II. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam </b>

<i>1. Lịch sử ra đời Luật HKDD Việt Nam. </i>

Ngày 26/12/1991, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để điều chỉnh các mối quan hệ về hoạt động hàng không dân dụng đối với các tổ chức, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hoạt động kinh doanh hàng không. Tại kỳ họp thứ 7, khóa IX, ngày 20/4/1995, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật HKDDVN đã ban hành ngày 26/12/1991. Nội dung sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hàng không dân dụng, quản lý bay, quản lý và khai thác cảng hàng không sân bay, cơng tác an ninh, an tồn hàng khơng. Ngày 22/6/2006, Luật HKDDVN sửa đổi đã được Quốc hội thơng qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/1/2007. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 8 đã thơng qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2015. Cơ quan quản lý Nhà nước về Hàng không đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật và các chính sách điều tiết vận tải hàng khơng phù hợp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<i>2. Các điều luật. </i>

<i>Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; </i>

<i>Luật này quy định về hàng không dân dụng. </i>

<b>Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh </b>

1. Luật này quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không, trách nhiệm dân sự, hoạt động hàng khơng chung và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng.

2. Luật này không quy định về hoạt động của tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích cơng vụ nhà nước, trừ trường hợp tàu bay công vụ được dùng vào mục đích dân dụng hoặc những trường hợp khác được Luật hàng không dân dụng Việt Nam quy định.

<b>Điều 2. Đối tượng áp dụng </b>

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngồi hoạt động hàng khơng dân dụng tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng khơng dân dụng ở nước ngồi, nếu pháp luật của nước ngồi khơng có quy định khác.

3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngồi hoạt động hàng khơng dân dụng ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

Vùng thông báo bay là khu vực trên khơng có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động được cung cấp.

<b>Điều 3. Áp dụng pháp luật </b>

1. Đối với những quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động hàng không dân dụng không được Luật này điều chỉnh thì áp dụng các quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam.

2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng thì áp dụng quy định của Luật này. 3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

<b>Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật </b>

1. Pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay.

2. Pháp luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để xác định hình thức của hợp đồng.

3. Pháp luật của quốc gia nơi thực hiện việc cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay được áp dụng đối với việc trả tiền cơng cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay đó.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>14 </b>

4. Pháp luật của quốc gia nơi xảy ra tai nạn do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau, do tàu bay đang bay gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất được áp dụng đối với việc bồi thường thiệt hại.

<b>Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng </b>

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm an tồn hàng khơng, an ninh hàng khơng; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng khơng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế - hoạch phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 3. Cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động hàng không dân dụng.

4. Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

<b>Điều 6. Chính sách phát triển hàng khơng dân dụng </b>

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng hàng khơng, sân bay, các cơng trình khác thuộc kết cấu hạ tầng hàng không dân dụng để bảo đảm giao thông vận tải bằng đường hàng khơng phát triển an tồn, hiệu quả và đồng bộ.

2. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

3. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để các hãng hàng không Việt Nam cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng khơng, khai thác đường bay đến các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt - khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

4. Nhà nước khuyến khích việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và đào tạo nguồn nhân lực để phát triển hoạt động hàng không dân dụng.

<i>5*. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngồi tham gia hoạt động hàng khơng dân dụng. </i>

<i>6*. Nhà nước có chính sách bảo đảm điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không. </i>

<b>Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng </b>

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trang bị, thiết bị cảng hàng không, sân bay và các trang bị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác phải đáp ứng tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và được kiểm tra để phòng ngừa và xử lý kịp thời các ảnh hưởng xấu đến môi trường.

<i><b>Điều 8*. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i>1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu </i>-

<i>chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng khơng dân dụng. </i>

<i>2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật. </i>

<i>3. Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý việc đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay. </i>

<i>4. Quy hoạch, quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; quản lý việc sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay. </i>

<i>5. Quản lý hoạt động vận chuyển hàng không; kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không. </i>

<i>6. Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay. </i>

<i>7. Quản lý việc thiết kế, sản xuất, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang bị, thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng. </i>

<i>8. Cấp, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng. </i>

<i>9. Quản lý việc bảo đảm an ninh, an tồn cho hoạt động hàng khơng dân dụng; tổ chức và bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt. </i>

<i>10. Quản lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay. 11. Hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng. </i>

<i>12. Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, giám định sức khỏe nhân viên hàng không. </i>

<i>13. Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ mơi trường, phịng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng khơng dân dụng. </i>

<i>14. Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng. </i>

<i>15. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng. </i>

<b>Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng </b>

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ ực hiện quản lý nhà nước về th hàng không dân dụng.

<i>2a*. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Nhà chức trách hàng khơng. </i>

<i>Nhà chức trách hàng khơng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>16 </b>

<i>a) Ban hành chỉ ị, huấn lệnh; thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả ệc đình chỉ thvichuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng khơng để bảo đảm an tồn hàng khơng, an ninh hàng khơng và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không; </i>

<i>b) Giám sát việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay, kết cấu hạ tầng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, khai thác vận chuyển hàng không, cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không; cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng; </i>

<i>c) Tổ ức, vận hành và chỉ đạo hệ chthống giám sát, quản lý an ninh hàng khơng, an tồn hàng khơng, tìm kiếm cứu nạn hàng khơng, khẩn nguy sân bay; tổ ức, chỉ đạo xử lý, điều tra, xác chminh các tình huống uy hiếp an tồn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không, thực hiện chuyến bay chuyên cơ;</i>

<i>d) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thơng vận tải quy định; đ) Tổng hợp, phân tích và đánh giá báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay; kiểm tra, giám sát việc khắc phục sự cố, tai nạn tàu bay và thực hiện biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn tàu bay; điều tra sự cố, tai nạn tàu bay; </i>

<i>e) Ban hành hoặc công nhận áp dụng quy trình, tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng; </i>

<i>g) Công bố, phát hành trong nước và quốc tế thông tin, thông báo liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng; </i>

<i>h) Thực hiện thanh tra chun ngành hàng khơng dân dụng. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. </i>

3. Bộ Quốc phịng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ ức và sử dụng vùng trờch i phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ.

5. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại địa phương.

<b>Điều 10. Thanh tra hàng không </b>

<i>1*. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng thực hiện thanh tra chun ngành hàng khơng dân dụng và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; quy tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng; </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>b) Đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an tồn hàng khơng, an ninh hàng khơng hoặc khơng đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng </i>

không, an ninh hàng không;

<i>c) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng khơng dân dụng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; </i>

<i>d) Tạm giữ tàu bay; </i>

<i>đ) Phối hợp với Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan hữu quan ở địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hàng không dân dụng; </i>

<i>e) Kiến nghị áp dụng biện pháp xử lý và khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng; </i>

<i>g) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. </i>

<i>2*. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng tổ chức thanh tra hàng không thực hiện chức năng thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều này. </i>

3. Thanh tra hàng không được trang bị đồng phục, phù hiệu và phương tiện cần thiết. 4. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra hàng không thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.

<i><b>Điều 11*. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng khơng </b></i>

<i>1. Dịch vụ chuyên ngành hàng không bao gồm: </i>

<i>a) Dịch vụ hàng không là dịch vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động bay; </i>

<i>b) Dịch vụ phi hàng không là dịch vụ cung ứng tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay nhưng không thuộc dịch vụ hàng khơng. </i>

<i>2. Phí, lệ phí chun ngành hàng khơng bao gồm: </i>

<i> a) Phí bay qua vùng trời Việt Nam, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; </i>

<i> b) Lệ phí cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng. </i>

<i>3. Giá dịch vụ hàng không bao gồm: </i>

<i>a) Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh; giá dịch vụ điều hành bay đi, đến; giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; giá phục vụ hành khách; giá bảo đảm an ninh hàng không và giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; </i>

<i>b) Giá dịch vụ hàng không khác. 4. Giá dịch vụ phi hàng không bao gồm: </i>

<i>a) Giá thuê mặt bằng, giá dịch vụ thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay; b) Giá dịch vụ phi hàng không khác tại cảng hàng không, sân bay. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>18 </b>

<i>5. Bộ Tài chính quy định mức phí, lệ phí tại khoản 2 Điều này theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải. </i>

<i>6. Bộ Giao thông vận tải quy định mức giá dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều này trên cơ sở phương pháp định giá theo quy định của Bộ Tài chính. </i>

<i>7. Doanh nghiệp quyết định mức giá dịch vụ quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này trong khung giá do Bộ Giao thông vận tải quy định, thực hiện kê khai giá với Bộ Giao thông vận tải. </i>

<i>8. Doanh nghiệp quyết định mức giá dịch vụ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này và thực hiện niêm yết giá theo quy định. </i>

<b>Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng </b>

1. Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

a) Sử dụng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng khơng mà khơng có giấy phép phù hợp;

b) Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng khơng mà khơng có giấy phép, chứng chỉ phù hợp; c) Thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an tồn bay, mơi trường và dân sinh;

d) Bay vào khu vực hạn chế bay, khu vực cấm bay trái quy định;

đ) Gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;

e) Làm hư hỏng hệ thống tín hiệu, trang bị, thiết bị, đài, trạm thông tin, điều hành bay, các trang bị, thiết bị khác tại cảng hàng không, sân bay hoặc điều khiển, đưa các phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại khu bay;

g) Xây dựng cơng trình kiến trúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay và hoạt động của các trang bị, thiết bị quản lý vùng trời, quản lý hoạt động bay;

h) Xây dựng trong khu vực cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các cơng trình hoặc lắp đặt các trang bị, thiết bị gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải hoặc xây dựng trường bắn hoặc các cơng trình, lắp đặt các trang bị, thiết bị khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay; i) Lắp đặt, sử dụng trong khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng hàng không, sân bay; k) Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong khu vực cảng hàng không, sân bay;

l) Can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng khơng dân dụng;

m) Đưa vũ khí, chất cháy, chất nổ, các vật phẩm nguy hiểm khác lên tàu bay, vào cảng hàng không, sân bay và các khu vực hạn chế khác trái quy định;

n) Phá hủy, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàng không, sân bay;

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

o) Đe dọa, uy hiếp an toàn bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác trong tàu bay;

p) Cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm khác.

2. Quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.

<b>Chương 2. TÀU BAY </b>

<b>MỤC 1. QUỐC TỊCH TÀU BAY </b>

Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với khơng khí, bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay khác, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với khơng khí phản lại từ bề mặt trái đất.

2. Tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngồi; b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

c) Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận. 3. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

4. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp là cá nhân thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam.

5. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam th theo hình thức th khơng có tổ bay, thuê mua được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

6. Sổ đăng bạ tàu bay ViệtNam được mở công khai và ghi các thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay ViệtNam và phải nộp lệ phí.

7. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam từ thời điểm ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay.

8. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí.

<b>Điều 14. Xố đăng ký quốc tịch tàu bay </b>

Tàu bay bị xoá đăng ký quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây: 1. Bị tuyên bố mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 103 của Luật này; 2. Hư hỏng nặng khơng cịn khả năng sửa chữa, phục hồi;

3. Khơng cịn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;

<i>4*. Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay, chủ sở hữu tàu bay, người nhận giao dịch bảo đảm, người cho thuê hoặc người bán tàu bay có điều kiện. </i>

<b>Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>20 </b>

Khi hoạt động, tàu bay phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.

<b>Điều 16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay </b>

Trình tự, thủ tục đăng ký, xoá đăng ký quốc tịch ViệtNam của tàu bay do Chính phủ quy định.

<b>MỤC 2. TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY Điều 17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay </b>

1. Tàu bay chỉ được phép khai thác trong vùng trời Việt Nam khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cịn hiệu lực do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp khi tàu bay có đủ các điều kiện sau đây: a) Tàu bay phù hợp với Giấy chứng nhận loại tương ứng;

b) Có đầy đủ trang bị, thiết bị bảo đảm an toàn; c) Được khai thác, bảo dưỡng theo đúng chế độ quy định; d) Ở trạng thái phù hợp với mục đích khai thác dự kiến.

3. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải nộp lệ phí.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngồi được cơng nhận với điều kiện việc cấp giấy chứng nhận đó phù hợp với tiêu chuẩn mà Việt Nam quy định hoặc công nhận.

<b>Điều 18. Giấy chứng nhận loại </b>

1. Giấy chứng nhận loại được cấp hoặc công nhận nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay mà Việt Nam quy định hoặc được công nhận.

2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại phải nộp lệ phí.

3. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam phải phù hợp với Giấy chứng nhận loại tương ứng do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.

<b>Điều 19. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay </b>

1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi xuất khẩu phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu phải nộp lệ phí.

2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay phải bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, an ninh quốc gia, phù hợp với nhu cầu khai thác kinh doanh.

Tuổi tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam do Chính phủ quy định.

3. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay nhập khẩu với mục đích làm đồ dùng học tập và các mục đích phi hàng không khác không được sử dụng vào hoạt động hàng không dân dụng.

<i><b>Điều 20 . Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, </b></i>*

<i><b>cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>1. Việc thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc cơng nhận. </i>

<i>2. Cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải có giấy phép do Bộ Giao thông vận tải cấp. Người đề nghị cấp giấy phép phải nộp lệ phí. </i>

<i>3. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam chỉ được bảo dưỡng tại cơ sở bảo dưỡng và theo chương trình bảo dưỡng đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. </i>

<i>4. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu chế tạo tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay khi thử nghiệm thực tế tính năng bay của tàu bay phải báo cáo và tuân thủ theo quy định của Bộ Quốc phòng. </i>

<i><b>Điều 21 . Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay</b></i>*

<i>1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; thủ tục cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận loại; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều </i>

này.

<i>2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ. </i>

<i>Tàu bay không người lái là thiết bị bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay khơng cần có sự tham gia điều khiển trực tiếp của người lái trên thiết bị bay đó. </i>

<i>Phương tiện bay siêu nhẹ bao gồm các loại khí cầu và mơ hình bay. </i>

<i>Khí cầu là thiết bị bay mà lực nâng được tạo bởi chất khí chứa trong vỏ bọc của nó, bao gồm khí cầu bay có người điều khiển và khí cầu bay khơng có người điều khiển. </i>

<i>Mơ hình bay bao gồm các loại tàu lượn được mơ phỏng theo hình dáng, kiểu cách các loại máy bay, được gắn động cơ, được điều khiển bằng vơ tuyến hoặc chương trình lập sẵn; các loại dù bay và diều bay có hoặc khơng có người điều khiển, trừ các loại diều bay dân gian. </i>

<b>MỤC 3. KHAI THÁC TÀU BAY </b>

<b>Điều 22. Người khai thác tàu bay </b>

1. Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tàu bay.

2. Người khai thác tàu bay là tổ chức được khai thác tàu bay vì mục đích thương mại khi được Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay. Người khai thác tàu bay là cá nhân không được phép khai thác tàu bay vì mục đích thương mại.

<b>Điều 23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay </b>

1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được cấp cho tổ chức để chứng nhận việc đáp ứng điều kiện khai thác an toàn đối với loại tàu bay và loại hình khai thác quy định.

2. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tổ chức bộ máy khai thác; phương thức điều hành và giám sát khai thác tàu bay phù hợp; b) Có đội ngũ nhân viên được đào tạo và có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>22 </b>

c) Có chương trình huấn luyện nghiệp vụ, chương trình bảo dưỡng tàu bay phù hợp với tính chất và quy mơ khai thác;

d) Có tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm khai thác an tồn; đ) Có đầy đủ tài liệu hướng dẫn khai thác.

3. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phải nộp lệ phí.

<b>Điều 24. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay </b>

1. Duy trì hệ thống quản lý đủ khả năng kiểm tra và giám sát khai thác tàu bay an toàn. 2. Thực hiện quy định của tài liệu hướng dẫn khai thác.

3. Bảo đảm các phương tiện và dịch vụ mặt đất để khai thác tàu bay an toàn.

4. Bảo đảm mỗi tàu bay khi khai thác có đủ thành viên tổ bay được huấn luyện thành thạo cho các loại hình khai thác.

5. Tuân thủ các yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

6. Thực hiện đúng quy định trong Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, kể cả trong trường hợp sử dụng dịch vụ và nhân lực theo hợp đồng hỗ trợ khai thác, bảo dưỡng tàu bay. 7. Tuân thủ các quy định khác về khai thác tàu bay.

<b>Điều 25. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay </b>

1. Khi khai thác, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây: a) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; c) Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; d) Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay; đ) Nhật ký bay;

e) Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay, nếu được lắp đặt; g) Tài liệu hướng dẫn bay dành cho tổ lái;

h) Danh sách hành khách trong trường hợp vận chuyển hành khách; i) Bản kê khai hàng hóa trong trường hợp vận chuyển hàng hóa; k) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự;

l) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay.

2. Giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này phải là bản chính, trừ Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

3. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thực hiện các chuyến bay đến và đi từ Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.

<b>Điều 26. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay </b>

Tàu bay khi khai thác phải tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay.

</div>

×