Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.14 MB, 36 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm VietJet AirLớp: 222_71ECON10212_05
Giảng viên hướng dẫn: Th.s NGUYỄN HỒNG MAI
<b>TP.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 04 năm 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">3 PHẠM PHƯƠNG NHI 2273201040744 Lý thuyết chương 4 B
4 TRẦN GIAI NGHI 2273201040640 Lý thuyết chương 3 B
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>MỤC LỤC</b>
<b>CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU...5</b>
<b>Lý do chọn đề tài...5</b>
<b>Khái quát thị trường...6</b>
<b>1. Giới thiệu chung...6</b>
<b>2. Những thành thành tựu của hãng hàng khơng VietJet...6</b>
<b>3. Lịch sử hình thành và phát triển của VietJet...8</b>
<b>4. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2021 của VietJet...8</b>
<b>5. Cầu được quyết định bởi các yếu tố...10</b>
<b>6. Phân biệt sự di chuyển dọc đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu...11</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>Cầu của dịch vụ VietJet Air...17</b>
<b>1. Thu nhập của người tiêu dùng:...17</b>
<b>2. Giá của sản phẩm và các sản phẩm có liên quan:...17</b>
<b>3. Thị hiếu người tiêu dùng...18</b>
<b>4. Kỳ vọng người tiêu dùng...19</b>
<b>5. Quy mô tiêu thụ của thị trường:...20</b>
<b>6. Giá kỳ vọng trong tương lai của sản phẩm...21</b>
<b>Cung của dịch vụ tại thị trường...21</b>
<b>1. Giá nguyên liệu đầu vào...21</b>
<b>2. Công Nghệ...22</b>
<b>3. Quy mơ sản xuất của ngành hàng khơng:...23</b>
<b>4. Chính sách thuế và trợ cấp của chính phủ...25</b>
<b>5. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh...26</b>
<b>6. Giá kỳ vọng trong tương lai của sản phẩm...29</b>
<b>CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...29</b>
<b>CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN...30</b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...33</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Lý do chọn đề tài
Trong mơi trường tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế ViệtNam ngày càng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, các doanh nghiệptiếp cận được những cơ hội lớn để mở rộng thị trường dưới tác động một phầncủa đại dịch Covid 19, nhằm vực dậy và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Tuynhiên, trong một thị trường chuyển động nhanh hơn và trở nên ngày càng thứctạp như ngày nay, bên cạnh các cơ hội, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt vớirất nhiều thách thức mới, nhiều rủi ro và hiểm họa hơn.
Trong thời điểm gia nhập kinh tế tồn như vậy, Cơng ty Cổ phần Hàngkhơng VietJet Air cũng có những cơ hội và thách thức riêng của mình. Hàngkhơng là ngành kinh tế mở mũi nhọn “hun khói” của Việt Nam, có giá trị vàtiềm năng quan trọng để giao lưu hội nhập tồn cầu, vận tải hàng khơng khơngngừng khẳng định vai trị của mình trong nền kinh tế, văn hóa, xã hội của đấtnước nói riêng và thế giới nói chung, tạo đà tăng trưởng kinh tế.
Với đề tài này, nhóm nghiên cứu mong muốn phân tích những cơ hội,thách thức từ mơi trường kinh doanh và hiểu rõ tình hình cơng ty, cũng nhưđịnh vị thương hiệu của cơng ty. Đồng thời nhận thức được rõ tầm quan trọngcủa mơi trường kinh doanh và nâng cao kĩ năng tìm kiếm thông tin.
5
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Khái quát thị trường
<b>1. Khái quát thị trường hàng không Thế giới</b>
Thị trường hàng không trên thế giới hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thứcnhưng cũng đang trải qua sự phát triển và tăng trưởng.
Một trong những thách thức lớn nhất mà ngành hàng khơng đang đối mặt là sự trìhỗn trong việc phục hồi du lịch và vận tải hàng hóa do virus Omicron – biến thểmới của COVID 19. Nhiều hãng hàng không đã phải giảm giá vé và cắt giảm độibay để cân bằng nguồn cung và nhu cầu trong bối cảnh kinh tế suy thoái. Tuy nhiên,với việc tiêm chủng phòng COVID-19 và các biện pháp phòng dịch, ngành hàngkhông đang trở lại với mức tăng trưởng trước đại dịch.
Thêm vào đó việc nới lỏng các hạn chế trong việc xuất nhập cảnh cũng góp phầnphục hồi to lớn đến nhu cầu du lịch và vận chuyển hàng hóa.
Ngồi ra, tình trạng tiêu thụ nhiên liệu lớn và khí thải độc hại cũng là một vấn đềđang được ngành hàng không quan tâm và đang cố gắng giảm thiểu tác động củamình đến mơi trường. Các cơng ty sản xuất máy bay đang phát triển các loại máybay thân rộng, như Boeing 787 và Airbus A350, để giảm tiêu thụ nhiên liệu và giảmthiểu tác động đến mơi trường.
Trên tồn thế giới, ngành hàng khơng đang trải qua một sự đa dạng về kích cỡ vàphân khúc, từ các hãng hàng không truyền thống với các dịch vụ sang trọng đến cáchãng hàng không giá rẻ với các chuyến bay ngắn hạng thấp. Châu Á là khu vực cótốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành hàng không, với sự gia tăng đáng kể vềsố lượng hành khách và tốc độ mở rộng của các đường bay trong khu vực. Châu Âuvà Bắc Mỹ vẫn là hai thị trường hàng không lớn nhất thế giới, với sự cạnh tranhgiữa các hãng hàng không chủ yếu tập trung vào các đường bay dài hơn.
<b>2. Khái quát thị trường hàng không Việt Nam</b>
Thị trường hàng không ở Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnhmẽ, với tốc độ tăng trưởng đáng kể trong số lượng hành khách và tăng trưởngđường bay.
Hiện nay, Việt Nam có 6 hãng hàng không đang hoạt động, bao gồm VietnamAirlines, Vietjet Air, Bamboo Airways, Pacific Airlines, Vasco và Vietravel Airlines.Trong đó, Vietnam Airlines là hãng hàng không lớn nhất ở Việt Nam và là hãnghàng không quốc gia của đất nước này. Tuy nhiên, Vietjet Air và Bamboo Airwayscũng đang phát triển mạnh mẽ và trở thành hai hãng hàng không lớn thứ hai và thứba tại Việt Nam.
Ngoài ra, các đại gia hàng không quốc tế cũng đang quan tâm đến thị trườngViệt Nam, với việc mở rộng đường bay và cung cấp dịch vụ tốt hơn. Ví dụ như AirAsia, Cathay Pacific và Emirates đều đã mở rộng hoạt động của mình ở Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Tuy nhiên, ngành hàng không Việt Nam vẫn đang đối mặt với một số tháchthức như tình trạng khan hiếm cơ sở hạ tầng, tình trạng ùn tắc giao thơng ở các sânbay lớn, giá thành nguyên liệu đầu vào cao, giá trần kiềm hãm sự phát triền,…
Tổng thể, thị trường hàng không ở Việt Nam đang có triển vọng tốt và cótiềm năng phát triển trong tương lai, với nhu cầu ngày càng tăng về các chuyến baynội địa và quốc tế.
<b>3. Giới thiệu chung về VietJet trong thị trường Việt Nam3.1.Khái quát VietJet</b>
Trên thị trường hàng không dân dụng Việt Nam, hàng không VietJet Air là hãnghàng không tư nhân đầu tiên có mặt trên thị trường. Bên cạnh hoạt động vận chuyểnhàng khơng, doanh nghiệp cịn cung cấp các nhu cầu tiêu dùng, hàng hóa, dịch vụthơng qua các hệ thống công nghệ thương mại điện tử được phát triển dành riêngcho doanh nghiệp. Hiện nay, VietJet Air là thành viên chính thức của Hiệp hội Vậntải Hàng khơng Quốc tế (IATA) với Chứng nhận An toàn Khai thác (IOSA).
Khi ra đời, VietJet gắn liền với tên gọi “hàng không chi phí thấp” và bị áp đặtrằng chất lượng dịch vụ chỉ tương xứng với giá thấp. Thực tế, VietJet là hãng hàngkhông đầu tiên tại Việt Nam vận hành mơ hình hàng khơng thế hệ mới (New ageAirline) với hệ sinh thái dịch vụ đa dạng cho khách hàng. VietJet được xếp hạng 22
trong top 50 hãng hàng không tốt nhất thế giới do tạp chí Airfinance - Anh Quốcbình chọn, đồng thời được TTG Travel Award và Smart Travel Asia bình chọn làhãng hàng khơng chi phí thấp tốt nhất Châu Á (Best Asian Low-cost Carrier).
7
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>3.2.Những thành thành tựu của hãng hàng không VietJet</b>
Airlineratings.com trao cho VietJet với giải thưởng “Hãng hàng không giá rẻtốt nhất 2018 – 2019”
Lọt top 50 hãng hàng không tồn cầu về hoạt động và sức khỏe tài chínhnăm 2018 bởi tạp chí Finance Journal.
Ngồi ra VietJet cịn đang đứng vị trí thứ 8 trong top 500 doanh nghiệp tưnhân lớn nhất tại Việt Nam (theo Vietnam Report).
Hiện tại, VietJet đang khai thác 80 tàu bay A320 và A321, thực hiện hơn 385chuyến bay mỗi ngày và đã vận chuyển được hơn 65 triệu lượt hành khách. VietJethiện đang khai thác 120 đường bay nội địa và đường bay quốc tế đến những thànhphố thuộc các quốc gia như: Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc,… Trongkế hoạch mở rộng đường bay vào lại, doanh nghiệp này dự kiến sẽ vận hành thêmcác đường bay khác nhau tới khắp các quốc gia trong khu vực Châu Á – Thái BìnhDương.
VietJet cũng mở rất nhiều các tuyến bay kết nối Cần Thơ, Hải Phòng, Vinh…với các thành phố lớn, các địa điểm du lịch nổi tiếng. Điều đó đã giúp cho hànhkhách từ các địa phương đi lại thuận tiện hơn rất nhiều và thúc đẩy kinh tế, du lịchphát triển mạnh mẽ.
VietJet Air hiện tại có tất cả 7 công ty con thành viên. Các công ty con này đềucó những ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động của công ty mẹ. Các thành viên củaVietJet hiện nay gồm:
<b>Công ty CP VietJet Cargo – Cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng hóaVietJet Air IVB No.1 Limited – Kinh doanh máy bay</b>
<b>VietJet Air IVB No.II Limited – Kinh doanh máy bayVietJet Air Singapore Pte. Ltd – Kinh doanh máy bayVietJet Air Ireland No.1 Limited – Kinh doanh máy bay</b>
<b>Thai VietJet Air Joint Stock Company Limited – Cung cấp dịch vụ vận</b>
chuyển, chuyển giao hàng hóa, hành khách, tổ chức các chuyến du lịch, dịchvụ liên quan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực</b>
tiếp cho vận tải hàng khơng.
<b>3.3.Lịch sử hình thành và phát triển của VietJet</b>
Tháng 11/ 2007: VietJet Air được thành lập với vốn điều lệ 600 tỷ đồng 37.5 triệu USD
-Tháng 12/2007: Hãng hàng khơng chính thức được cấp giấy phép hoạt độngNgày 05/12/2011: Mở bán vé máy bay đợt đầu tiên
Ngày 25/12/2011: Thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên từ TP.HCM điHà Nội
Ngày 10/02/2013: VietJet Air chính thức mở đường bay đi Băng Cốc - TháiLan
Ngày 26/06/2013: VietJet Air thành lập liên doanh hàng không tại Thái LanNgày 23/10/2014: Nhận giải Top 10 hãng hàng không giá rẻ tốt nhất Châu ÁNgày 31/01/2015: Chào đón hành khách thứ 10 triệu của hãng
Ngày 23/05/2016: Hoàn tất đặt mua 100 máy bay Boeing 737 MAX200Ngày 08/11/2017: Nhận chứng chỉ khai thác bay tại Thái Lan, công bố mởđường bay Đà Lạt - Bangkok
Ngày 16/03/2018: VietJet công bố kế hoạch mở đường bay thẳng giữa ViệtNam và Australia
<b>3.4.Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2021 của VietJet</b>
Mới đây, Công ty cổ phần hàng khơng VietJet đã cơng bố báo cáo tài chính
<b>q II năm 2021 của cơng ty. Theo đó, doanh thu thuần của VJC đạt mức 4.969 tỷđồng, giảm tới 60,76% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, giá vốn hàng bán</b>
trong kỳ lên tới 5.078 tỷ đồng. Kinh doanh dưới giá vốn, VietJet báo lỗ gộp 108,9 tỷđồng, trong khi cùng kỳ báo lãi 1.205 tỷ đồng.
Trong quý 2 năm 2021, doanh thu từ các hoạt động tài chính của công ty làđiểm sáng nhất. Cụ thể, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính lên9
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">tới 1.174 tỷ đồng, cao gấp 8,2 lần so với cùng kỳ năm ngối. Bên cạnh đó, thu nhậpkhác của VJC cũng tăng mạnh, đạt mức 413 tỷ đồng, cao gấp 23 lần so với cùng kỳ.Đây chính là những thành điểm sáng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrước sự tác động nặng nề của đại dịch Covid 19 đối với toàn bộ ngành hàng khơngdân dụng nói chung.
Sau khi trừ các khoản chi phí, VietJet báo lãi 1.063 tỷ đồng trong quýII/2021, cao gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2019. Dù chịu nhiều ảnh hưởng củadịch bệnh nhưng tình hình kinh doanh của VietJet Air được đánh giá là rất khả quan.
<b>3.5.Thị phần VietJet trong thị trường hàng không Việt Nam</b>
Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam.
Cầu
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>1. Khái niệm</b>
Cầu thị trường của một hàng hố mơ tả sốlượng hàng hoá mà những người tiêu dùng sẵn sàngmua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụthể và trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Cầu có thể được diễn tả dưới 3 hình thức: • Biểu cầu
• Đường cầu • Hàm số cầu
<b>2. Cầu thị trường </b>
Cầu thị trường là khái niệm trong kinh tế dùng để chỉ sự tương tác giữanguồn cung (sản phẩm hoặc dịch vụ) và nguồn cầu (nhu cầu của người tiêu dùng)trên thị trường. Nó thể hiện mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ đượcbán ra (cung) và số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được người tiêu dùng mong muốnmua (cầu) trong một thị trường cụ thể và trong một khoảng thời gian nhất định.
<b>3. Đường cầu</b>
Đường cầu là một đường đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả của mộtmặt hàng và số lượng của mặt hàng đó được người tiêu dùng muốn mua trong mộtthị trường cụ thể.
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa cầu và giá cả, và thường được biểuđạt dưới dạng đồ thị, với trục hoành là số lượng của mặt hàng và trục tung là giá cảcủa mặt hàng. Đường cầu có dạng giảm dần từ trái qua phải, thể hiện mối quan hệnghịch biến giữa giá cả và số lượng cầu của mặt hàng.
Đường cầu có ý nghĩa quan trọng trong phân tích thị trường và dự đốn sựbiến động của giá cả và số lượng trong thị trường. Nếu giá cả của mặt hàng thayđổi, đường cầu sẽ di chuyển dọc theo trục hoành, thể hiện sự thay đổi của số lượngcầu. Đường cầu cũng có thể tương tác với đường cung, tạo nên điểm cân bằng thịtrường – điểm mà giá cả và số lượng cầu cung cấp của mặt hàng đạt đến trạng tháicân bằng. Các biến đổi của đường cầu cũng có thể ảnh hưởng đến giá cả, lợi nhuận,và sự cạnh tranh trong thị trường.
11
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>4. Hàm số cầu</b>
Hàm số cầu thị trường: Q = f(P)<small>D</small>
Hàm số cầu là hàm nghịch biến
Hàm cầu tuyến tính có dạng: QD = a.P + b (Với a = ∆Q/∆P < 0)
<b>5. Cầu được quyết định bởi các yếu tố</b>
Thu nhập của người tiêu dùng (I)Sở thích, thị hiếu (Tas)
Giá các sản phẩm có liên quan (Py )Quy mô tiêu thụ ( số người mua Nd )
Giá kỳ vọng/dự kiến trong tương lai của sản phẩm (PF)…
Thay đổi cầu khác với thay đổi lượng cầu
Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu.Thay đổi lượng cầu được thể hiện bằng sự di chuyển dọc theo một đườngcầu.
<b>6. Phân biệt sự di chuyển dọc đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu</b>
Khi giá PX thay đổi, các yếu tố khác không đổi → lượng cầu thay đổi → dichuyển dọc đường cầu DX
Khi các yếu tố khác thay đổi, giá Px không đổi → Cầu thay đổi → dịchchuyển đường cầu Dx
Di chuyển dọc đường cầu: do P thay đổi
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Dịch chuyển đường cầu D1→D2:Do các yếu tố khác thay đổi: Thu nhập, sởthích…
13
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>8. Quy luật cầu</b>
Quy Luật Cầu: Với điều kiện các yếu tố khác khơng đổi, khi giá hàng hóatăng lên thì lượng cầu hàng hóa đó sẽ giảm xuống và ngược lại.
P Þ QD ¯ P¯ Þ QD → Giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch biến 2Ở mức giá cao thì người mua sẽ ít địi hỏi hàng hóa kinh tế. Quy luật cungcho rằng ở mức giá cao, người bán sẽ cung cấp nhiều hàng hóa kinh tế. Hai luật nàytương tác cùng nhau để xác định giá thị trường và khối lượng hàng hóa của thịtrường. Một số yếu tố độc lập có thể ảnh hưởng đến hình dạng của cung cũng như làcầu trên các thị trường ngày nay. Ảnh hưởng đến số lượng và giá cả mà chúng taquan sát trên thị trường bn bán ngày nay.
Lý thuyết giải thích sự tương tác giữa người bán và người mua đó. Xác địnhmuốn quan hệ giá cả của một hàng hóa hay một sản phẩm và sự sẵn lòng mua hoặcbán của mọi người. Khi giả cả tăng lên thì mọi người luôn sẵn sàng ở tư thế là cungnhiều hơn và cầu ít hơn và ngược lại khi giảm giá một sản phẩm nào đó
<b>1. Khái niệm</b>
Cung thị trường của một hàng hóa mơ tả số lượnghàng hố mà những người sản xuất sẵn sàng bán ở cácmức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể và trongđiều kiện các yếu tố khác khơng đổi.
Cung có thể được biểu thị dưới 3 hình thức: Biểu cung
Đường cung hàm số cung
<b>Hàm số cung: Qs = f(P)2. Đường cung</b>
<b>Khái niệm:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Đường cung được dịch sang tiếng Anh là Supply Curve. Đường cung làđường thể hiện sự tương tác giữa mức cung cũng như giá cả của hàng hóa hay dịchvụ.
<b>Đặc điểm:</b>
Đường cung thể hiện được mức cung của một món hàng hóa biến động rasao khi mà mức giá có sự biến động. Do giá hàng hóa càng lớn thì mức cung sẽ tăngtheo do đó đường cung dốc lên.
<b>3. Cung thị trường</b>
Cung thị trường trong kinh tế học là mức độ của hàng hóa hoặc dịch vụ cụthể có sẵn trong thị trường tại một thời điểm cụ thể, với giá cụ thể và trong một địnhkỳ nhất định. Cung thị trường phản ánh số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà các nhàsản xuất hoặc nhà cung cấp muốn cung cấp cho thị trường với giá hiện tại.
Cung thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm công nghệ sản xuất,nguồn lực sản xuất, đầu tư, nguồn lao động, chính sách kinh tế, và các yếu tố khác.Sự thay đổi của cung thị trường có thể ảnh hưởng đến giá cả và khối lượng giaodịch của hàng hoá hoặc dịch vụ trên thị trường.
<b>4. Các yếu tố ảnh hưởng gây nên sự dịch chuyển của đường cung</b>
Giá cả đầu vào của các yếu tố sản xuất (Pi): làm chi phí sản xuất sụt giảm,các doanh nghiệp được khuyến khích gia tăng sản xuất và từ đó xuất hiện thêm cácdoanh nghiệp mới tham gia vào thị trường này. Khi đó, đường cung của thị trườngdịch chuyển sang phải (đường cung mới).
Năng lực công nghệ sản xuất (Tec): tác động một cách trực tiếp mạnh mẽ lêncung. Vì sự tiến bộ, phát triển của các máy móc trong cơng nghệ sản xuất sản phẩmlàm tăng lượng cung ứng sản phẩm.
Chính sách, quy định của nhà nước: mức giá của sản phẩm có thể sẽ tăng nếuđơn vị cung ứng sản phẩm buộc phải áp dụng các chính sách về thuế hoặc phải chitrả cho các đơn vị xử lý rác thải, khí thải… Khi đó đường cung sẽ dịch chuyển sangtrái. Và đường cung cũng có thể thay đổi và dịch chuyển sang phải nếu cơ sở cungứng được hỗ trợ hoặc được trợ cấp bởi chính phủ nhà nước.
Số lượng doanh nghiệp trong ngành (Ns): gia tăng mức độ sản xuất, cunghàng hóa và dịch vụ sẽ tăng.
15
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Giá kỳ vọng của sản phẩm (Pf): sự dự đốn tình hình diễn biến thị trườngcủa sản phẩm trong tương lai cũng có thể điều tiết lại lượng cung.
Giá hàng hóa, dịch vụ: nếu sản phẩm đó có mức giá cao thì các nhà cung ứngsản phẩm sẽ đẩy mạnh sản xuất thêm sản phẩm đó nhằm thu được nhiều lợi nhuậnhơn.
<b>5. Lượng cung </b>
Lượng cung trong kinh tế học là tổng số lượng của một mặt hàng hoặc dịchvụ cụ thể mà các nhà cung cấp sẵn sàng cung cấp vào thị trường trong một khoảngthời gian nhất định, với giá cả và các yếu tố khác đang được giữ nguyên. Nó thườngđược đo lường dưới dạng đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ (ví dụ: số lượng sản phẩm,khối lượng, hoặc đơn vị đo lường khác) và được biểu thị trên đồ thị, biểu đồ, hoặcbảng số liệu.
Lượng cung phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nguồn lực sản xuất, côngnghệ, giá cả đầu vào, chi phí sản xuất, độc quyền thị trường, lợi nhuận dự kiến, cácchính sách chính phủ, và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng và khát vọng củacác nhà cung cấp cụ thể để cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ vào thị trường.
<b>6. Quy luật cung</b>
Là sự hình thành bởi cung của các hàng hóa và dịch vụ có mối quan hệ cùngchiều với giá cả với điều kiện các yếu tố không đổi. Và người sản xuất sẽ cung ứngnhiều hơn nếu mức giá thành của sản phẩm cao và cung ứng ít hơn hoặc ngừngcung ứng nếu mức giá sản phẩm thấp hoặc quá thấp.
Các yếu tố ảnh hưởng gây nên sự dịch chuyển của đường cungGiá thay đổi tạo nên sự “di chuyển dọc” đường cung.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Các yếu tố nào khi thay đổi tạo nên sự “dịch chuyển” của đường cung
Giá cả đầu vào của các yếu tố sản xuất (Pi): làm chi phí sản xuất sụt giảm, các doanh nghiệp được khuyến khích gia tăng sản xuất và từ đó xuất hiện thêm các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường này. Khi đó, đường cung của thị trường dịch chuyển sang phải (đường cung mới).
Năng lực công nghệ sản xuất (Tec): tác động một cách trực tiếp mạnh mẽ lêncung. Vì sự tiến bộ, phát triển của các máy móc trong cơng nghệ sản xuất sản phẩmlàm tăng lượng cung ứng sản phẩm.
Chính sách, quy định của nhà nước: mức giá của sản phẩm có thể sẽ tăng nếuđơn vị cung ứng sản phẩm buộc phải áp dụng các chính sách về thuế hoặc phải chitrả cho các đơn vị xử lý rác thải, khí thải…Khi đó đường cung sẽ dịch chuyển sangtrái. Và đường cung cũng có thể thay đổi và dịch chuyển sang phải nếu cơ sở cungứng được hỗ trợ hoặc được trợ cấp bởi chính phủ nhà nước.
17
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Số lượng doanh nghiệp trong ngành (Ns): gia tăng mức độ sản xuất, cunghàng hóa và dịch vụ sẽ tăng.
Giá kỳ vọng của sản phẩm (Pf): sự dự đốn tình hình diễn biến thị trườngcủa sản phẩm trong tương lai cũng có thể điều tiết lại lượng cung.
Giá hàng hóa, dịch vụ: nếu sản phẩm đó có mức giá cao thì các nhà cung ứngsản phẩm sẽ đẩy mạnh sản xuất thêm sản phẩm đó nhằm thu được nhiều lợi nhuậnhơn.
Cầu của dịch vụ VietJet Air
<b>1. Thu nhập của người tiêu dùng:</b>
Theo kết quả của Tổng cục Thống kê công bố trong buổi họp báo về tình hình lao động - việc làm quý 4 vào ngày 10/1/2023 vừa qua thì thu nhập bình quân tháng của người lao động Việt Nam năm 2022 là 6,7 triệu đồng, tăng 927.000 đồng so với 2020 và tăng 759.000 đồng so với 2019.
Thu nhập là yếu tố quyết định khả năng mua của người tiêu dùng . Khi thunhập thay đổi, khả năng mua hàng thay đổi, khiến cho cầu về dịch vụ và hàng hóathay đổi. Trong năm 2022, thu nhập của người lao động tăng nên cầu tăng.
Tuy nhiên, năm 2023 đầy biến động với tình hình suy thối kinh tế, thu nhậpcủa người tiêu dùng có thể giảm, vì vậy cầu có thể sẽ bị giảm.
<b>2. Giá của sản phẩm và các sản phẩm có liên quan:</b>
Người tiêu dùng mục tiêu mà hãng hàng khơng VietJet nhắm đến là nhữngngười có nhu cầu di chuyển thường xun cho cơng việc, gia đình quan tâm đến sựnhanh nhẹn, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí hoặc là những người chưa có nhiềuđiều kiện, mong muốn được trải nghiệm dịch vụ.
Nhóm người tiêu dùng này thường có mức thu nhập trung bình nên yếu tốtiết kiệm chi phí là yếu tố họ quan tâm nhất mặc dù nó có thể bị đánh đổi bằng sựtiện nghi, giải trí, chăm sóc khách hàng
Đây là bảng so sánh giá vé 1 chiều (đã bao gồm thuế và phí dịch vụ) chuyếnTH.HCM - Hà Nội vào ngày 22/4/2023 của các hãng hàng không:
</div>