Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.15 MB, 115 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Khoa học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thoát mước cho khu phố Ni,tink Hưng Yên", Tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đờ nhiệt tinh của các thầy
<small>giáo. cô giáo Khoa Kỹ thuật tải nguyên nước — trường Đại học Thủy Lợi: sắc cầnbộ huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên; sự khích lệ động viên của gia đình, bạn ba</small>
“ác giả xin bảy (6 lịng biết om chân thành đến TS. Lê Xuân Quang - Viện
<small>Nước, Tưới tiêu và Mơi trường và TS. Lê Van Chín ~ trường Dai học Thủy lợi, đã</small>
<small>hướng dẫn và giáp đỡ Tác giả hoàn thành luận văn này</small>
<small>Xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Hào và các cần bộ ti</small>
huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ Tác giả hồn thành luận văn này.
Cuối cơng, xin chin thành cảm ơn gia đình. bạn bẻ, đồng nghiệp đã động
<small>viên khích lệ và giúp đỡ Tác giả trong q trình họ tập và hoàn thành luận văn‘Tuy nhiên, do kha năng và trình độ có hạn nên khơng thé tránh khỏi những.khiếm khuyết nhất định. Tác giả mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý ki</small>
<small>thầy giáo, cơ giáo và những độc giả quan tâm đến d tài này.</small>
<small>Trân trong cảm ơn!</small>
<small>Hà nội, ngày thing 1 năm 2013</small>
<small>“Tác giá</small>
<small>Nguyễn Thị Tâm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">‘ao hiệu qua thoát nước cho khu phổ Nỗi, nh Hưng Yên”
<small>Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tơi hồn tồn là do tơi làm. Những kết</small>
«qui nghiên cứu, thí nghiệm khơng sao chép từ bắt ky nguồn thông tin nào khác. Nếu
<small>vi phạm tơi xin hồn tồn chịu trích nhiệm, chịu bắt kỳ các hình thức kỷ luật nàocủa Nhà trường</small>
Nguyễn Thị Tâm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>TL. Mục đích nghiên cứu...</small>
<small>II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..</small>
IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu...---.--.-«--e«2'Y. Những kết qua đạt được.
CHƯƠNG 1 TƠNG QUAN VE INH HÌNH CHUNG CUA KHU VC NGHIÊN
<small>1.1 Tổng quan vé nghiên cứu thốt nước đơ thi trên thể giới 4</small>
1.2 Tổng quan về nghiên cứu thoát nước đô thị ở Việt Nam. 3
<small>1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 71.3.1 Điều kiện tự nhiên " : 1</small>
1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội... " „l3
<small>1.3.3. Hạ ting kỹ thuật 18</small>
1.4 Kết luận chương | 25CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ DỰ BAO YÊU CAU THOÁT NƯỚC‘TRONG TƯƠNG LAI CỦA KHU PHO NÓI 22.1 Thực trạng thốt nước của khu đơ thị Phổ Nỗi m
<small>2.2 Binh hướng phát triển đô thị đến 2025 ”</small>
2.2.1 Định hưởng phát tiễn không giam . er)
<small>2.2.2 Binh hưởng phát triển giao thông 302.2.3 Định hướng quy hoạch san nên... ss —-2.24 Định hưởng quy hoạch thoát nước mưa 33</small>
2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến q trình thốt nước của đô thị. $62.3.1 Yếu tổ khách quan. 36
<small>2.32 Yêu tổ chủ quan $6</small>
<small>2.4 Tinh toán yêu cầu thoát nước của khu vực trong giai đoạn hiện tại và tương,lại đến 2025. 38</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">ph biển. Lựa chọn mơ hình tính tốn thốt nước cho khu vực 402.4.3 Xây dựng mơ hình mưa thiết kể...--.. coon
<small>2.44 Mơ phịng bộ thẳng thốt nước bằng mơ hình SWMM. 482.5 Binh giá khả năng lâm việc của mạng lưới thoát nước hiện tang s2.6 Kế luận chương 2 60</small>
<small>3.1 Giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước “</small>
3.2 Giải pháp cơng trình cải tạo, nâng cấp hệ thống thốt nước. 66
<small>3.2.1 Tính tốn và tối ưu hỏa theo mơ hình SWMM, 66</small>
<small>3.2.2 Mô phông phương án dé xuất.. - „69</small>
3.3 Tổ chúc, quản lý vận hành hệ thơng thốt nước n
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Hình 1.1: Khu đơ thị sinh thái Eco - Park, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. T</small>
Hình L2: Bản đồ tỉnh Hưng Yên 9Hình L3: Vị tí Đơ thị mới Phố Nồi trên bản đồ tn Hưng Yen 10Hình 2.1: Bản đồ thốt nước khu vực nghiên cứu thốt nước 3
<small>Hình 2.2: Ảnh hiện trang hệ thống thốt nước trong khu vực. 40</small>
<small>Hinh 2.3: Mơ hình mưa thiết kế với trận mưa 24h max. 48</small>
<small>Hình 24: Giao điện khai báo các thông số mặc định và các tùy chọn 52</small>
Hình 2.5: Giao điện khai báo các thơng số cơ bản trong SWMM. 53
<small>Hình 2.6: Kết qua mơ phịng mang lưới thốt nước 44</small>
<small>Hình 2.7: Dường quan hệ về lưu lượng của lưu vực ứng với trận mưa 24h max.... 55</small>
<small>Hình 2.8: Bản đồ vị trí các nit ngập ứng với trận mưa 24h max. 56</small>
<small>Hình 2.9: Mô phỏng diễn biến dng chảy tuyển từ nút HI đến nút CX2 37</small>
<small>(thai điểm 13h00 sau khi kiểm định) 10</small>
Hình 3.5: Mơ phịng diễn biến dịng chảy tuyến số 12 từ nút LI đến nút H4. T0
<small>(thai điểm 13h00 sau khi kiểm định) 10Hình 3.6: Mơ phỏng diễn biển dòng chảy tuyển số 13 từ nút MI đến nút 1</small>
Bang 1.1: Lượng mưa trung bình thắng tại tram Ban thuộc khu đô thị Phổ Néi....12Bảng 1.2: Hiện trạng dân số - đắt đai - mật độ dân số chia theo th tring xã... 1Š
<small>Bang 2.6: Bang kết quả các nút ngập. 56</small>
Bảng 27: Bang thống kê thồi gian ngập các đoạn cổng 59Bảng 3.1: Bang thing kế tuyển cổng ngập và đề xuất cải tạo ning cấp 66Bang 3.2: Bang thông kê khối lượng cổng cần lảm lại 68Bảng 3.3: Bang khối lượng cổng lắp song song bổ sung môi 68
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>BBKH Biến đổi khi hậu.</small>
<small>‘Management Model).</small>
ppr (Quan hệ độ sâu Thời gian mưa - Tân suất mưa
<small>(Depth ~ Duration ~ Frequency)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">1.Tính cấp thiết của Đề t
<small>Một đơ thị văn mình, hiện dai thi ngồi các tịa nhà hiện đại thì cỏ các hệ</small>
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hén đại. Hệ thơng thốt nước trong khu đơ.thị là hạ tằng kỹ thuật rit quan trọng trong khu độ thị, Hệ thống tiêu thoát nước tốt
<small>sẽ tránh được những thiệt hại gây ra do ngập lụt, ô nhiễm, .lä điều kiện tiên quyết</small>
<small>cho sự phat vũng của khu dan cư nói chung và khu đơ thị nói riêng.</small>
Khu đơ thị phố Nổi được lập trên phạm vi 12 xã thuộc 3 huyện của tinh Hưngn, có diện tích 6694 ha. Theo quy hoạch đây là trung tâm kinh tế cơng nghiệp.
<small>địch vụ trong điểm phía Bắc của tinh Hung Yên, đồng thỏi là một trong những</small>
trung tâm công nghiệp tập trung trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Trongnhững năm gin diy nhu cầu phát triển công nghiệp của đô thị diễn ra mạnh mẽ, bêncạnh đồ nhiễu khu dân ew, dich vụ... cũng được hình thành theo. Hệ thống thốtnước hiện có là hệ thống thốt nước chung. Các tuyển cổng thoát nước chủ yêu
<small>được xây dựng dọc theo các trục đường giao thơng chính, Nhiễu cơng trình tiêu</small>
thốt nước trong khu vực khơng đảm bảo tiêu thốt nước. Mặt khác do tốc độ đơ thịhóa gia tăng, lượng người nhiều lên, vì thể lượng nước thải sinh hoạt, chinmuôi,...của khu đô thị gia tăng, gây nên áp lực tiêu cho hệ thống toán nước, Hầu hết
<small>nước thải</small> éu dé ra ao, mương, hệ thống tưới tiêu gây 6 nhiễm nguồn nước. Làm
<small>suy giảm chất lượng môi trường, làm mắt mỹ quan đô thị, gây ảnh hưởng khơng,</small>
<small>"Ngồi tác động của q tình đơ thị hóa thi những năm gần đây, tình hình thời</small>
tiết cảng ngày cảng diễn biển phức tạp, hing năm bão và áp thấp nhiệt đới không đổ
<small>bộ trực tiếp vào Hưng Yên như các tinh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão</small>
<small>lượng mưa năm. Mặt khác, hệ thống thốt nước chưa hồn thiện đã ảnh hưởng,không nhỏ đến việc thu gom và tiêu thoát nước thải, nước mưa b& mặt của thành.</small>
phố
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>cần thiết và cấp bách,</small>
<small>1 đích nghiên cứu</small>
= Đánh giá được thực trang khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước khu Phố
<small>Nỗi, tỉnh Hưng Yên.</small>
= Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống thoát nước khu Phổ
<small>tỉnh Hưng Yên trong tương lai</small>
<small>Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu.</small>
3.1 Di tượng nghiên cứu
~ Hệ thống thoát nước của khu Phổ Nồi, Hưng Yên
<small>4.2 Phạm vi nghiên cứu:</small>
<small>- Phạm vi nghiên cứu: khu Phố Nỗi, tỉnh Hưng Yên (diện tích 151,22ha)</small>
IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
<small>4.1 Cách tiếp cận</small>
~ Tiếp cận từ hiện trạng co sở hạ ting khu vực nghiên cứu;
- Tiếp cận từ định hướng phát triển kinh t, xã hội của vùng nghiên cứu:
- Tiếp cận các phương pháp, các mồ hình thủy lực dùng trong tính tốn tiêu.
<small>thốt nước đơ thị</small>
<small>4.2 Phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Phương pháp điều tra thu thập số iệu: điều ra tha thập cácliệu, tải liệu</small>
só liên quan đến để tải
~ Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa họcfe cơ quan... trong và ngoài nước về tiêu thoát nước, các nghiên cửu về hệ thốngtiêu thoát nước khu đô thị phổ Nồi, tỉnh Hưng Yên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">- Phương pháp mơ hình tốn: Sứ dụng mơ hình SWMM để mơ phỏng hệ thơng
<small>thốt nước khu vực nghiên cứu.</small>
Y. Những kết quả dat được.
1. Đánh giá hiệu qua tiga thoát nước củ hệ thống thoát nước khu Ph Núi tình
<small>Hung Yên</small>
<small>2.. Những kiến nghị về các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thốngthoát nước.</small>
<small>khu Phổ Nỗi, tỉnh Hưng Yên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">1.1 Tổng quan về nghiên cứu thốt nước đơ thị trên thé giới
Dân số thé giới sống trong các thành phố lớn ngày cảng tăng nhanh. Đáp ứng.nu cầu đỏ, diện tích đất đô thị cũng ngày cing gia tăng, trong khi đồ cơ sở hạ ting
<small>về cấp thốt nước cho đơ thị không đáp ứng kịp thời. Hiện nay trên thể giới nhiều</small>
thành phố lớn vẫn dang bị ứng ngập và lũ lụt de da.
Các chuyên gia vỀ quy hoạch và thốt nước đơ thị trên thể giới đã từ hơn 30năm nhận ra rằng cách tốt nhất để đương đầu với ngập lụt trong đô thị không phải làxây thêm tram bơm, dip thêm đ hay lắp đặt thêm cổng mã chúng ta cần thêm
<small>khơng gian cho nước. Đó là giải pháp bén vững hơn khi không làm biến đối dịng.</small>
<small>chiy đột ngột như xây đập, dip để hay tơn nền cơng trình. Gia ting khơng gian chomặt nước và cây xanh tự nhiên không chỉ kim giảm nguy cơ ngập lụt mà cịn tạocảnh quan cho đơ thị</small>
<small>Gin diy Ngân hing th giới đã nghiên cứu và đưa ra cuốn cẳm nang "Hướng</small>
dẫn quản lý tổng hợp rủi ro ngập lụt đô thị trong thé kỷ 21”. Theo cắm nang này,giải pháp hiệu quả nhất để quản lý nguy co lũ lụt là áp dụng phương pháp tgp cậntổng hợp, trong dé kết hợp cả bai biện pháp cu trú và phi cấu tre, bao gdm xâydmg hệ thống kênh thốt nước và dẫn lũ kết hop "đơ thị xanh” như đắt ngập nước
<small>và ving đệm môi trường; xây dung hệ thống cảnh báo lũ Tut; quy hoạch sử dụng đắt</small>
ngập lụt
<small>Đại học Quốc gia Singapore (NUS) với ý tưởng nghiên cứu: áp dụng các bé</small>
mặt thẩm thấu cho những con đường nhỏ và via hè nhằm ngăn chặn tỉnh rạng lũ lụtcục bộ tại đồ th bằng cách lim chậm lại ding nước đổ vio <small>g rãnh sau mưa lớn.</small>
<small>"Những bé mặt thẩm thấu có một lớp bêtơng rỗ và một lớp soi. Khoảng 30-40%:</small>
khoảng tring giữa lớp bê tơng và sỏi này được ding để tích nước, sau đồ nước sẽ
<small>chảy qua một lớp vải thẩm thấu trước khi được xả qua những đường nhỏ đổ vio</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>1.2 Tổng quan về nghiên cứu thoát nước đô thị ở Việt Nam</small>
<small>Với nhiều thành tựu của công cuộc đổi mới, mang lưới các đô thị của Việt</small>
<small>Nam đang ngày càng được phát triển mở rộng và thực sự trở thành động lực chính.</small>
thúc dy phát triển kinh tổ, Diện mạo đơ thị có nhiễu thay đồi theo hướng văn mình,
<small>hiện đại, đã tạo dựng được những không gian đô thị mới, từng bước đáp ứng nhu.</small>
sầu về mơi trường sống và làm việc có chất lượng. Cũng như các đô thị khắc trênthé giới, sự phát triển đô thị tại Việt Nam cũng dang bộc lộ nhiễu hạn chế và yếukém về hạ ting kỹ thuật và ơ nhiễm mơi trường.
"Nhiều cơng tình hạ ting kỹ thuật nói chung dang ở tỉnh trạng xuống cấp, việcđầu tư xây dựng mới còn chậm và chưa đáp ứng nhu cẳu. Hệ thống thốt nước của
<small>các đơ thị tại Việt Nam thường chung cho tt cả các loi nước thả, nước mưa, hệ</small>
<small>thống này hầu hết được xây dựng qua nhiều thoi kỳ khác nhau, chất lượng quy</small>
hoạch còn chưa cao, chưa hồn chính, thiếu đồng bộ trong đồ có nhiều tuyển cổngxuống cắp nên khả năng tiêu thốt nước thấp, Nước thải hẳu như chưa được xữ lý
<small>xả thẳng vào nguồn tiếp nhận.</small>
Trong những năm gin đây đặc biệt là các đô tị lớn như Hà Nội, thành phổ Hồ
<small>Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ... người dân ln phải đổi mặt với tỉnh trang dng</small>
ngập khi gặp những trận mưa lớn, hoặc nước huỷ triều ding,
<small>Ngập úng đô thị khơng chỉ do ngun nhân đơ thị hóa mà sự ảnh hưởng của</small>
biến đơi khí hậu. Các thi
các thành phố lớn và khu công nghiệp lớn đều tập trung ở vũng đồng bing tringthấp, khu vực ven biển. Đây li những khu vực rit dé bị tổn thương do biến đổi khi
<small>hậu (BĐKH) gây ra. Sự phát tid</small>
<small>mang tính tồn cầu về kinh tế, mơi trường, năng lượng... và đặc biệt là tác động của</small>
<small>BDKH gây rà</small>
tại như hon hin, bão, 1 lạ xây ra thường xuyên. Đa số
in dô thị cũng đang đối mặt với nhiều thách thức
<small>6 Việt nam, đến nay đã có một số nghiên cứu về tác động của BDKH hoặc</small>
<small>quả trình đồ thị hóa đến tiêu thoát nước như:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>- Luận án tiền sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu mổ hình mua 161 tu cho ving bao gém</small>
củ dé thị và nông nghiệp của Bắc bộ Việt Nam” của Nguyễn Tuấn Anh, Trường Dai
<small>học Thủy Lợi</small>
<small>- Luận văn thạc si “Nghiền cứu cơ sở khoa học của việc tiêu nước cho nhữngvũng dang diễn ra quả trình đồ tị hoa" của ThS. Đặng Minh Hai, người hướng</small>
<small>dẫn khoa học PGS.TS. Dương Thanh Lượng. Luận văn đã nghiên cứu cơ sở khoa</small>
học tính toán hệ số tiêu cho các vùng đang điễn ra quả tình đơ thị hóa, sử dụng mơ
<small>hình SWMM mơ phịng ảnh hưởng của q trình đỗ thị hóa tối hệ số tiêu đô thị</small>
= Nghiên cứu “BĐKH châu A: Nghiên cứu cho Việt Nam” do Viện Quy hoạch“Thủy lợi chủ tì thực hiện năm 1994 đã cổ đánh giá bước đầu tác động của BĐKH
<small>tới nguồn nước, các ving ven biển ở Việt Nam và đề xuất các biện pháp thích ứng,</small>
giảm thigu tác bại cho các ngành kinh t khắc nhau
<small>- Tải liệu"Đhoát nước đỏ thi bén vững” của PGS, TS, Nguyễn Việt Anh,</small>
<small>trường Dai học Xây dựng. Tác giả đưa ra các phương thức tiếp cận và mơ hình.</small>
thốt nước cho các đơ thị Việt Nam. Từ đó đỀ xuất tổ chức thốt nước cho các đơ
<small>tước đô thị</small>
<small>thị Việt Nam và đưa ra mộ số mô hình qn lý</small>
<small>+ Giải pháp thốt mabe bền vững đã được áp dạng tại Việt Nam:</small>
<small>Cách tiếp cận của thoát nước mưa bén vũng là thốt chậm, khơng phải thốt</small>
nhanh, tránh lượng mưa tập trung lớn trong thời gian ngắn. Tiết diện cống sẽ khó.thể đáp ứng néu lượng mưa lớn, tốn kém mà nước vẫn trần cổng, gây ngập đường,lụt nhà. Vi vậy, phải tổ chức thoát nước mưa, kết hợp các biện pháp khác nhau mộtcách đồng bộ, sao cho dòng chảy được tập trung chim. Sử dung hồ điều hoa trên
<small>diện tích thu gom và truyền dẫn nước mưa để lưu giữ nước mưa là một cách làm</small>
phổ biển. Bên cạnh dé, sử dụng bản thân diện tích bŠ mặt của thành phổ, tăng
<small>cường cho việc nước thấm tự nhiên xuống đắt qua các thảm cô xanh, đồng thời tạo.cảnh quan và điều hỏa tiểu khí hậu,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">thốt nước bên vũng vào thực tế
<small>Hình 1.1: Khu đô thị sinh thai Eco - Park, huyện Văn Giang, tinh Hưng Yên</small>
<small>‘Véi diện tích áp dụng khoảng 500ha, trong đó 30% diện tích dành cho cây</small>
xanh và mặt nước. Nước cấp sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ ming lọc sảnxuất ra nước uống trực tiếp. Nước thải được tách riêng thành các đường ống vậnchuyển nước đen (nước từ toilet) và nước xám. Nước đen được đưa về trạm xử lý
<small>im mát, tuới cây rửa đường. Nước</small>
<small>"Nước mưa một phần thoát</small>
<small>sau đồ tấi sử dung làm nước dội toilet, cứu hỏa,</small>
xám được xit lý sơ bộ rồi tdi sử dụng lâm nước tưới ef
ra sông Bai Shi một phn chay qua bãi lọc ngập nước trồng thực vật đ kiểm soátchất lượng nước trước khi chảy ra hồ sinh thải trong Cong
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu1.3.1 Điều kiện tự nhiên.
<small>a. Vị mí địa lý</small>
<small>Hưng Yên là một tinh thuộc ving đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng</small>
trọng điểm kinh tế Bắc Bộ (Hà Nội - Hung Yên - Hai Dương - Hải Phòng - QuảngNinh - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc), cổ tọa độ địa lý;
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>+ Kinh độ Đông từ 105°53' đến 106°09"</small>
Đô thị Phố <small>i được lập trên phạm vi 12 xã thuộc 3 huyện Mỹ Hảo, Yên My,</small>
Văn Lâm; nằm trên trục đường Quốc lộ 5 cách Thủ đơ Hà Nội 28km về phía Dong,
<small>34km.cách Hải Dương 28km, Hải Phịng 70km về phía Tây, cách thị xã Hưng Yi</small>
<small>về phía Bắc, cổ toạ độ địa lý:</small>
<small>Kinh độ Đơng 106240.</small>
<small>Ranh giới:</small>
<small>- Phía Bắc giáp đường sắt Hà Nội - Hai Phịng.~ Phía Nam giáp sơng bin và xã Tân Lập</small>
- Phía Đơng giáp quốc lộ 39
<small>- Phía Tây là khu công nghiệp Phổ Nối A</small>
Đô thị Phổ Nỗi là trung tâm kinh tế phía bắc của tinh Hưng Yên. Tại nút giao
<small>giữa đường Quốc lộ 5 di Hai Phịng và đường quốc lộ 39, Đơ thị Phổ Nồi nằm trong</small>
<small>vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội là vùng trọng điểm phát triển kinh tế, đặc biệt</small>
<small>là phát triển công nghiệp, tigu thủ công nghiệp phụ trợ vùng thủ đô. Khu vực này đãvà đang trở thành một trung tâm kính tế trọng điểm của tinh Hưng Yên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>BÁC NINH</small>
<small>TÀI DƯƠNG</small>
inh 1.3: Vị tí độ thị mới Phổ Nỗi trên bản đ tỉnh Hưng n
<small>b, Địa hình địa mạo.</small>
~ Khu đất đơ thị Phố Nổi hiện nay chủ yêu là đất lúa, có địa hình bằng phẳng. Caođộ nền tung bình từ tơm đến +4 5m,
= Hướng đốc chính từ Tây Bắc về Đơng Nam
Do điều kiện địa hình phức tạp, nưộng đắt cao thấp chênh lệch lớn và xen kế
<small>nhau nên việc tiêu thốt nước gặp nhiều khó khăn. Tình trạng mới mưa đã úng xảy</small>
ra thường xuyên gây ảnh hướng lớn đến thời vụ năng suất cây trồng và chỉ phí quảnlý khai thác các cơng trình thuỷ lợ rất lớn
.e Đặc diễn khí hận
<small>- Khu đơ thị Phố Nỗi thuộc tinh Hưng Yên thuộc ving dng bing Bắc Bộ, tuy</small>
không giáp với biển nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của khí hậu miền duyên hải, hàng năm.
<small>chia làm hai marr: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, thời tất nóng am mưa nhiều</small>
Mia dng lạnh, fm từ tháng 11 đến thing 3
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>“Nhiệt độ:</small>
~ Lượng bức xạ ở Hưng Yên dồi dào, nhiệt độ trung bình năm 23,5'C và khá
<small>dng nhất rên dia bàn nh, phủ hợp ới yê cầu hát miễn nông nghiệp quanh năm, ty</small>
<small>nhiên do sự chỉ phối mạnh mẽ của hoàn lưu cực đới nên hàng năm nhiệt độ tại Hưng.</small>
<small>Yên phân hoá thin hai mùa có tính chất khác nhau: Mùa hé nóng, nhỉ</small>
<small>‘n định trên 25'\</small>
<small>độ trùng bình</small>
„mùa đơng rt lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 20°C* Độ Âm:
<small>Khí hậu ở đây khá âm ớt, độ âm tương đổi trung bình năm vượt quả 80 %.</small>
Biến trình ngày của độ âm hơi ngược pha với nhiệt độ, ban ngày độ ẩm thấp, đêm.
<small>cao, giá tị im nhất thời điềm 4 =6 giữ sắng, nhỏ nhất thối điềm 12 ~ 15 giờ</small>
<small>~ Độ am trung bình tháng hang năm: 84%</small>
Độ ẳm trang bình thắng lớn nhất: 90% (táng I)
<small>Độ âm trung bình thắng nhỏ nhất 80% (tháng XI)</small>
<small>+ Man:</small>
<small>- Tổng lượng mưa năm bình quân của tỉnh Hưng Yên từ 1.420 mm dén 1.633.</small>
<small>mm và phân bổ thành 2 mùa: Mùa mưa là thời kỳ có lượng mưa thing én định trên</small>
<small>100 mm và bắttr tháng 5 va kết thúc vào tháng 10 hoặc 11 với tổng lượng mưa</small>
<small>bin quân cả mùa ừ 1.200 đến 1.400 mm, chiếm 80 đến 90 % tổng lượng mưa cả</small>
năm. Mùa khô từ thẳng 11 đến thing 4 năm sau với lượng mưa từ 24 đến 87 mm,
<small>chiếm 10 đến 20tổng lượng mưa năm. Lượng mưa ở Hung Yên biển động khámạnh theo các thing, mức độ biển động phụ thuộc vào thời gian và cường độ hoạt</small>
động cia các hệ thống gió mùa và các kiểu nhiễu động thời tiếc Hàng năm ở HưngYên cổ khoảng 100 đến 150 ngày mưa. Trong cùng một tỉnh song số ngày mưa mỗi
<small>nơi một khác, ở thành phố Hưng Yên có số ngày mưa là 100 đến 145 ngày. Trong</small>
mùa đơng, trung bình một thing có 8 đến 10 ngày mưa, mda hạ trung bình mộtthing cổ 13 đến 15 ngày mưa. Lượng mưa nhỏ nhất vào thing 1 và ting dẫn đến
<small>tháng 4, tháng 8 là thing có nhiều ngày mưa và lượng mưa nhiều nhất</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>= Chế độ mưa không những biến động về thời gian bắt đầu và kết thúc mùa.</small>
mưa, mà còn rit mạnh mé về lượng mưa. Năm mưa nhiễu lượng mưa lớn gắp 3 Kin
<small>- Hướng gió trong một năm biến đổi và thể hiện theo mùa của hoàn lưu. Các</small>
thắng giữa mùa đơng, gió có thành phần Bắc (Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc) chiếm tầnsuất từ 40 đến 65 % trong đỏ hướng Bắc xuất hiện nhiều hơn cả. Tuy vậy trong
<small>mùa đơng gió Đơng Nam vẫn có tin suất lớn (đầu mùa 15 đến 25 %, giữa mùa 25</small>
đến 45 %, cuối mùa 50 đến 65 %4).
<small>1g và vật nu,vì tính chất khơ nồng.</small>
<small>- Tốc độ gió cực đại ghỉ lại là 40 mtướng thoi Tây Nam.</small>
* Những hiện trợng thời tết đặc biệt:
<small>~ Bão, áp thấp nhiệ đội: Hằng năm bão và áp thấp nhiệt đới không đỗ bộ trực</small>
<small>vào khu vực như các tỉnh ven</small> „ nhưng ảnh hưởng về mua do bão gây ra làtất lớn, Mia bão bắt đầu từ tháng 5 và kết thú tháng 11, nhưng ảnh hướng vớ tần
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>xuất lớn nhất trong các tháng 7, 8 và 9</small>
~ Ngoài ra òn xuất hiện mưa giống, là những trận mưa lớn đột xuất kèm theo
<small>gi lớn và gidng sét. Mưa gidng xuất hiện từ tháng 2 đến thing 11 và tập trung chủ</small>
<small>4L Thuỷ văn</small>
<small>- Đô thị Phổ Nỗi mới chịu ảnh hưởng của hệ thống sông nội đồng Bắc Hưng Hải</small>
Sông Bắc Hưng Hải bắt nguồn từ sông Hồng tại cổng Xuân Quan, chảy qua 3 tỉnh HưngYên, Hải Dương, Hải Phòng. Từ hệ thống sông Bắc Himg Hai chiy vào 5 con sông nộiđồng với tổng chiễu đủ 72km, diện tích 5.200 ha điu it 1,03 tỷ mỶ nước năm phục vụ
<small>tưới tiêu, đảm bảo mạng lưới thuỷ lợi của Tỉnh được hoàn chỉnh.</small>
- Riêng khu đơ thị Phố Nồi có sơng Bún, sông Bin và sông Cầu Treo là hệthống tới tiêu chỉnh của huyện Mỹ Hảo sau đó nước thốt ra trực tiêu chính là sơng
<small>Kim Sơn thuộc hệ thơng thủy nơng Bắc Hưng Hải</small>
Sơng Kim Son: Cịn gi là sơng Chính Xuân Quan đến Âu thyểnCầu Cit,
<small>ng đài 60 km là tre tưới chính cho hệ thing và cùng với sơng Dinh Đào là</small>
trục tiêu chính phía Bắc cho hệ thống Bắc Hưng Hải đóng góp phần khá quan trọngtrong ché độ dng chiy sông ngôi cũng như việc tới tiêu trong khu đô th Phổ Nội
2. Điều kiện kinh tế x hội
1.3.2.1 Dinh hướng phát triển hình tế xã hội của tỉnh Hưng Yena, Các chi tiêu về kinh tế
<small>~ Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tinh Hưng Ye</small>
<small>2020” nhịp độ tăng trường GDP giai đoạn 2011 + 2015 đạt 12,5 %/năm, trong đói</small>
<small>ngành cơng nghiệp - xây dựng tăng bình quản 19 %, dịch vụ tăng bình qn 16%</small>
<small>20và ngành nơng nghiệp - thuỷ sản tăng bình quân 4 %/nim. Giai đoạn 2016</small>
<small>dat 11,43 %/năm, trong đó ngành cơng nghiệp - xây dựng tăng bình quân 11,5 %,địch vụ tăng bình quân 14 % và ngành nơng nghiệp - thuỷ sản tăng bình quân 2,1'%/năm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">= GDP bình quân đầu người đến 2015 đạt 43.6 triệu đồng, tương đương 2.500
<small>USD/ngudi, năm 2020 đạt 4.200 USD/người.</small>
<small>+ Sản lượng lương thực có hat đạt 450 kg/ngudi/nam vào năm 2015</small>
<small>~ Trước năm 2020 Hưng Yên cơ bản đạt được các tiêu chí của tỉnh công nghiệp.</small>
~ Cơ cầu kinh tế chuyển đổi theo hưởng ting tỷ trọng công nghiệp và dich vụ.
<small>Ty tong GDP các khối ngành: Năm 2015 Năm 2030</small>
<small>+ Ngành nông nghiệp: 17% 12%</small>
<small>+ Công nghiệp và xây dung: 50% 52%</small>
<small>+ Dịch vụ, thương nghiệp: 3% 36%</small>
5, Mặc tiêu về xã hội
<small>~ Tỷ lệ tăng dan số tự nhiên duy trì 6n định dưới 1 %.</small>
<small>= Tỷ lệ hộ nghèo edn 1 % vio năm 2015 và dn định đến năm 2020</small>
<small>- Phần đầu thành phổ Hưng Yên cơ bản đạt tiêu chí của đơ thị loại II vào</small>
năm 2015: xây dựng Phổ Nổi thành thi xã công nghiệp-dịch vụ và khu vực BO
<small>“Thời thành đô thị loại IV vào năm 2015. Đến năm 2020 đạt tỷ lệ đơ thị hóa của</small>
tỉnh xấp xỉ 40 %,
<small>- Bim bio việc lim ổn định cho khoảng 95 % số lo động trong tỉnh. Tạothêm 2,2 vạn việc làm mới hing năm. Nang tỷ lệ lao động được dio tạo lên 55 %</small>
<small>vào năm 2015 và 65 %4 vào năm 2020.</small>
~ Đến năm 2015 khoảng 97 % khu vực đô thị và 87 % dân cư nông thôn
<small>trong tỉnh được dùng nước sạch,</small>
<small>- Đến năm 2015 hồn thành chương trình kiên cổ hố các cơ sở y tế, giáo due</small>
với phương tiện kỳ thuật hiện dai, về cơ bản khơng cịn trẻ em suy đỉnh đường."Ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất các bệnh dich, bệnh xã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>1.3.2.2 Điều hign kinh tế xã hội của khu đô thị Phố NI</small>
Đô thị Ph Nổi được thành lập mới theo quyết định số 1366/QD-UB ngày 31thing 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên vỀ việc phê duyệt Quychung hoạch đô thị Phố Nối, đến năm 2010 đô thị Phố Nối được điều chỉnh quy.hoạch trở thành khu đô thị mới Phố Nối, định hướng trở thành đô thị loại TIL trong
<small>hệ thống đô thị Việt Nam.a. Dân cực</small>
Theo niên giám thống kẻ năm 2008. Dãn số tồn đơ thị là 83865: người(31/12/2008). Tỷ lệ tăng dân số trung bình tồn đơ thị là 1,28%, trong đó tăng tự
<small>nhiên là 0,98%,ing cơ học 0.39.</small>
Bang 1.2: Hiện trang dân s6 - đắt đai - mật độ dân số chia theo thị trần, xã
<small>TT Hạng mục Digntich NhânKhẩu | Mậtđộdânsố</small>
Ỉ ha) (2008) | (nguéi/km2)[Ting 664,00 83865
1 | Huyện Mỹ Hào 261744 3927 133Thi trấn Ban Yên Nhân 57420 9356 1629
<small>Xa Nhân Hoà 615 S840 122</small>
<small>2 | Huyện Yên Mỹ 256237 33106 1292Xã Giai Pham 580,19 01 TouXa Nghia Higp 322,93 4730 1465Xa Liêu Xã 65129 8815 1353Xa Tân Lập 51682 8153 1578“Xã Ngọc Long 491,14 3367 10933 | Huyện Văn Lâm T81419 15835 1046Xa Lạc Hong 52020 6952 1336“Xã Minh Hải TBS? 8883 1148</small>
[Xa Trg Tc 22041
Ngiẫn: Min giản ng Kế huện My To. Tên Mỹ, Vn lâm
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Lao động : Dân số trong tuổi lao động toàn đỏ thị nam 2008 là: 50.319 ngườichiếm 60 % so dan số,</small>
<small>Lao động làm việc trong các ngành là: 41.165 người, chiếm 83% số lao dong,</small>
<small>Bangl.3: Hiện trang lao động</small>
<small>2008“Tong đân số (người, 586T | Dinsé trong wai ho động (người) 50319</small>
<small>I ‘Lao động làm việc trong các ngành kinh tế (người) 41765</small>
<small>“Ty lệ 563010 động trong đ trôi 7</small>
Naud: Niên gián thắng kẻ huyện Mỹ Hào, Yên Mỹ, Van Lâm1b. Tình hình sử dụng đất
‘Tang điện tích đắt tự nhiên tồn đơ thi: 6694 ha
<small>Điện tích đắt xây dựng đơ thị: 249.2 ha chỉ iêu: 266,4 mingười</small>
Trong đó đất dân dung: 98,6 ha chỉ tiêu: 105,4 mỞngười
<small>= Dit ngoài din dụng: 150,6 ha,</small>
~ Diit khác (Nông nghiệp, chưa sit dụng...): 325,0 ha
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Hiện quỹ đắt nông nghiệp trong đổi lớn. VỀ cơ bản thuận lợi cho việc đầu tr,phat triển d6 thị, Tuy nhiên cin nghiên cứu một cách hợp lý khai thác tối ưu quỹ đất
<small>1 Ditdonvig 6173. — 712| Ba</small>
<small>2 Đất sơng tình cơng cộng BS) 63| 169</small>
<small>4 | it giao thơng nội thị ii) 6| 6a</small>
B Bit ngồi khu din dung | 1506 604
<small>1 _ Dit công nghiệp, Kho tàng 509) 204</small>
<small>2 | it giao thông đổi ngoại 29) 203 Bit ca quan T605 — 604__ Trường chuyên nghiệp 22) T3</small>
5 Dit CTCC efp tin
-T_ Đắt nghĩa trang, nghĩa dia | 40) 18
<small>© Đt tơn giữa tin ngường 030) 0</small>
9ˆ Đắt an ninh quốc phòng 1624) 65
<small>TO | Dit cây xanh cách ly </small>
<small>-11 | Đất đầu mỗi hạ ting 55) 32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Khu vie nghiên cứu là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp lớn của tỉnh Hưng</small>
n. Diện tích đất của các khu cơng nghiệp ảnh hướngtrực tgp đến khu vục nghiên
<small>cứu khoảng 1979 ha.</small>
<small>~ Khu, cụm công nghiệp tập trung trong khu vực nghiên cứu:</small>
<small>+ Khu công nghiệp tip trung Phố Nổi A quy mô 540ha. Hiện trang cổ quy mô</small>
<small>390, Giai đoạn 2 mở rộng thêm 150 ha</small>
+ Khu công nghiệp tip trung Phổ Nổi B ( bao gồm hiện trang và mổ rộng cơng
<small>nghiệp thăng long I) có quy mơ 355 ha</small>
<small>+ Khu công nghiệp Ngọc Long đã được Ủy ban nhân dân tính chấp thuận cho.nghiên cứu đầu t loại hình cơng nghiệp sạch quy mô: 210 ha</small>
<small>+ Khu công nghiệp Dai Đồng quy mô khoảng 300 ha. ( Căn cứ theo quy hoạch.</small>
hệ thing cơng nghiệp tồn tỉnh). Có vĩ tri ti xã Đại Đồng phía bắc khu vực nghiên
<small>- Nằm bên ngồi khu hai khu cơng nghiệp tập trung Phổ Nỗi A và B là các</small>
doanh nghiệp nằm rải rắc trong khu vực nghiên cứu dọc quốc lộ 5 và quốc lộ 39,
<small>tổng diện tích 544 ha</small>
<small>= Ngồi ra dự án mở rộng ga Lạc Đạo quy mô; 30 ha</small>
1.3.3. Hạ tng kỹ thuật
<small>1.3.3.1 Định hướng tiêu của toần tinh Hưng n</small>
<small>Diện ích cin tiêu tồn tỉnh 82.804 ha, trong đó diện tích được xác định cần</small>
tiêu bằng động lực là 80728 ha, diện tích tiêu tự chảy thuộc khu Bắc Kim Sơn là2 016 ha. Trên cơ sở Quyết định số 1961/QB - BNN ngày 13/7/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt Dự án “Quy hoạch thúy lợi hệthing Bắc Hưng Hải”, kết hợp với kết quả nghiền cứu đầu tr xây đựng các cơng
<small>trình. Dự kiến quy mơ cơng trình và phương án iêu khung trực tinh Hưng Yên như</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>= Trạm bơm Liên Nghĩa dự kiến xây dựng tại xã Liên Nghĩa huyện Van</small>
<small>Giang, với tre tiêu là sông</small>
<small>Hồng. Nhiệm vụ công tỉnh tiêu cho 3.756 ha gồm khu vực phía nam huyện Văn</small>
Giang và một phần diện tích phía bắc huyện Khối Châu, n Mỹ.
- Trạm bơm Nghỉ Xuyên dự kiến xây dựng tại xã Thành Công huyện KhốiChâu, với trục tiêu là sơng Cửu An, lưu lượng tiêu 55 mỶ⁄s hướng tiêu ra sơng.
<small>Hồng. Nhi</small>
<small>Khối Châu và một phần dit dai của huyện Kim Động,</small>
n vụ cơng tình tiêu cho 8274 ha gốm phin lớn diện ích của huyệnMỹ,
<small>- Trạm bơm Nam Ké Sit với trục ti</small>
<small>Luge. Diện tích tiêu cho riêng Hung Yên dự kiến là 26.499 ha.</small>
<small>chính là sơng Sat, hướng tiêu ra sơng,</small>
1.3.3.2. Hiện trạng hg ting kỹ thuật của khu đô thị Pho Noi
<small>Quốc lộ 5 là một trục giao thông quan trong nối các đô thị tong vùng kinh tế</small>
trọng điểm Bắc bộ: Hà Nội - Hải Phòng ~ Quảng Ninh, đoạn qua khu vực nghiền
<small>cứu dai khoảng 1SKm đã được nâng cấp cai tạo theo dự án của Bộ Giao thông Vận</small>
tải. Mặt cắt ngang gồm 4 làn xe cơ giới 8m x 2; 2 làn xe thô sơ 2,5m x 2; giải phâncách 1,5m. Tuyển đường nay hiện tai là trục giao thông quan trong nhất của tỉnh
<small>Hung yên trong việc thúc diy cơng cuộc hiện dai hố - cơng nghiệp hố của địaphương.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Quốc lộ 39A từ nga tư Phố đi thị xã Hưng Yên đã được nâng cắp đạt tiêuchuẩn đường cắp II đồng bằng mặt đường béténg nhựa rộng 9m, nén đường 12m.
<small>Tỉnh lộ 206 di ga Lạc Đạo chạy giữa khu công nghiệp Phố Nồi A chiều dài</small>
khoảng 4,5km mặt cắt hiện trạng rộng 5,5+7,5m. Đoạn đầu đấu nối với quốc lộ 5 đã.
<small>được trải nhựa</small>
Tỉnh lộ 200 từ thị trần Bản đi An Thi hiện là đường cấp phối đã dim mặt cắt
<small>rộng 3,5+5,Šm</small>
<small>+ Tỉnh lộ 196 từ ngã tư Phd Nồi đi</small>
Hồ-Bắc Ninh hiện là đường nhựa - cắp
<small>Đường vành dai 4 vùng Hà Nội hiện dang trong giai đoạn lập dự án, điểm đầu</small>
<small>nối với đường 5 đã được xác định tại vị trí gin trạm thu phí đường Š hiện tại</small>
<small>- Giao thơng nội thị</small>
+ Thị trấn Bản hiện có một tuyển đường chính mặt đường bét6ng nhựa rồng9m, hề mỗi bên rộng 2:4,Sm (quốc I$ ei), một tuyển đường vào tram cắp nướcmới xây dựng cịn lại giao thơng trong khu vie chủ yếu là dường dân sinh chấtlượng thấp vào các thơn xóm.
+ Trục trung tim phia bắc đường 5 dang được xây dựng theo guy hoạch đoạn
<small>tir khu công nghiệp Phố Néi A đến bệnh viện đa khoa và đoạn nối đến đường QL.39.</small>
+ Truc giao trang tâm phía nam đường 5 cũng đã được định hình hướng tuyển
<small>ang chuẩn bị triển khai xây dựng.</small>
<small>+ Giao thông trong khu cơng nghiệp:</small>
ối A và B cơ bản đã hình thànhMang lưới đường trong khu công nghiệp Phố
<small>theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>b. Hiện trạng nền xây dựng</small>
Nén xây dựng cho khu đô thị Phố Nối hầu hết déu là đắt trồng lúa, nén địahình tương đổi bằng phẳng, độ đốc chính của nền theo hướng Tây Bắc ~ Đông Nam
<small>Cao độ hiện trang của khu đắt như sau</small>
<small>= Kim vực phía Bile sơng Bin</small>
Khu vực có một phin là phin mở rộng của khu cơng nghiệp Phố Nổi A và
<small>phần lớn ign tích côn lại là mộng lúa, cao độ nền từ +2,0m đến 43.4m</small>
+ Khu cơng nghiệp Phố Nỗ¡A
Năm ở phía Bắc quốc 6 5, cao độ hiện trang nên ừ 122m đến +2,8m, rã rácmột số điểm có cao độ +3,2m, hẳu hết là đắt canh tác trồng lúa 2 vụ. Di qua trung
<small>tâm có đường 276 nối liễn quốc lộ 5 và ga Lạc Đạo (Đồ án đã được duyệt cao đội</small>
<small>xây dụng từ 3,5m đến +4,9m),</small>
- Khu vực phía đơng Quốc lộ 39 mới
Nim ở phía Nam quốc lộ 5, cao độ hiện trang nén từ +2,0m đến +3,25m, nằmtrong khu vực có khu cơng nghiệp Phố Nói B, khu đỏ thị mới phía Nam, diện tích.cịn lại hầu hết là đắt trồng lúa 2 vụ. Bi qua khu vực có quốc lộ 39 nỗi iền quốc lộ 5
<small>và thị xã Hưng Yên,</small>
<small>= Khu đồ tị phía Bắc (thị trdn Bain Yên Nhân).</small>
<small>Được xây dựng hai bên quốc lộ 5, cao độ hiện trạng nén từ +3,ám đến +4,5m,</small>
Khu đất dự kiến mỡ rộng là đất tring lúa cao độ nền từ +2,3m đến +4,Im,
<small>- Khu lòng xâm thuộc xã Nghĩa Hiệp</small>
Cao độ hiện trang nền từ +3,7m đến +4,2m, Diện tích dự kiến phát triển dân‘ur va khu trung tâm thể (hao hiện nay là đất canh tác nơng nghiệp 2 vụ có cao độnền từ +2,2m đến +3,6m,
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>= Khu dé thị phía Nam (thuộc xã Liêu Xá, Tân Lập)</small>
Khu vực này hầu hit là đắt trồng lúa, có quốc lộ 39 đi qua nỗi liền thị erin
<small>Bin, Yên Mỹ, thị xã Hưng Yên.</small>
<small>- Xa Giai Pham và Xã Ngọc Long</small>
Khu vục nằm phía nam sơng Bln, hi hết là đắt trồng la, ngồi m có một số
<small>thơn dân cư hiện trạng rải rác. Diện</small>
e Hiện trạng cấp nước:
<small>- Ngn nước</small>
<small>Hiện nay đơ thị Phố Nối được cấp nước từ nhà máy nước ngầm Phổ Nồi tạ thị</small>
trấn Bin Yên Nhân nằm ở phía Bắc thơn Cộng Hồ cơng suit: 3000 m'/ngd. Nướcthơ được lấy từ nguồn nước ngim của bãi giếng Lạc Hồng gồm 3 giếng (2 giếngvà một giếng dự phòng). Tại mỗi tram bơm giếng đặt 1 máy bom chim
30m 1h, H
<small>lâm vicông suất</small>
<small>+ Nhà máy nước ngằm khu công nghiệp Phổ Nỗi A, công suắc 6000 mÏ/ngữ</small>
+ Nhà máy nước ngim khu công nghiệp đột may, công suất: 5.000mngđ++ Nhà máy nước ngằm khu công nghiệp Thang Long, công suất: 4.000 m'ingd
<small>Một số các đô thị khác như Yên Mỹ va các bệnh viện, nhà máy, trường học có</small>
trạm xử lý riêng hiện đang sử dụng nguồn nước từ các giếng khoan tự xử lý cục bộcho các nhu cầu của nhà máy, Nhân dân trong đô thị chủ yêu dùng giếng khoan đảm.
<small>bảo yêu cầu về vệ sinh, một phn nhỏ dùng nước giếng khơi, nước mưa.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>= Mang lưới cấp nước</small>
Hiện nay tổng chiều đài các tuyển truyén tải và phân phổi chính là 20km,
<small>“đường kính tir D100+D250 chủ yếu là ơng gang.</small>
Cc tuyển ơng nước thô 2300 di 4300m từ các tram bom giếng về khu xử lý.- Hệ thẳng cắp nước cung cấp được khoảng 40% dân số, tiêu chun cấp nước
<small>100 Ung.ngd. Tỷ lệ cắp nước sạch đạt chưa cao vẫn còn khoảng 60% dn dùng nước</small>
giếng khoan, nước mưa để ăn tổng nên không đảm bảo vệ sinh, ảnh hưởng đến sức
<small>.d. Hiện trang cơng trình tiêu</small>
<small>Tồn tinh Hưng n hiện có 80 tram bơm tưới tiêu kết hợp, l6 trạm bơm</small>
<small>chun tiêu do nhà nước qn lý ngồi ra cịn có 81 trạm bơm, điểm bơm phục vụ</small>
tiêu do các hợp tie xã quản lý. Tổng diện tích tiêu được bằng động lực là 62.434 ba
<small>(khơng ké cơng tinh ngồi bi), so với 72.274 ha cằn tiêu bằng động lực của tồn</small>
<small>tỉnh thì đã có 86,4 % diện tích được tiêu chủ động.</small>
<small>Khu Bắc Kim Sơn có tổng diện tích cin tiêu là 20.505 ha, hướng tiêu hồn</small>
tồn ra sơng trục Bắc Hưng Hải. Các trục tiêu chính trong khu Bắc Kim Sơn được.kế nổi, liên thông với nhau, bao gdm các trục tiêu chính như sau
<small>+ Trục i im Giảng) là tục tiêu chính cho khu vực phía BắcLương Tải (</small>
đường sắt của huyện Văn Lâm, trục Lương Tải được kết nỗi với khu vục phía Namđường sit bằng sông Bả Sinh.
<small>+ Trục tiêu Ban - Vũ Xá là trục tiêu chính của khu vực Nam đường sắt - Bắc.</small>
<small>“Quốc lộ 5, tiêu ra sông Cẳm Giảng qua cầu An Lại.</small>
+ Phía Nam quốc lộ 5: Khu vực Nam quốc lộ 5Va Xã tại cl
<small>Tây đường 39 có tre tiêu</small>
Bin qua quốc lộ 5. Khusông Cầu Treo được kết nổi với sông
<small>vực Nam quốc lộ 5 - Đông đường 39 có kênh tiêu của các trạm bơm tiêu trực tiếp ra</small>
<small>sông Kim Son</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>Quy hoạch Thủy lợi hệ thống Bắc Hưng Hải do Viện Quy hoạch Thuỷ lợi</small>
thực hiện năm 2008, đã xác định mục nước khống chễ ợi các điểm nút để tiêu nước
<small>trên các tiền</small> ự trong hệ thống Bắc Hưng Hải. Đối với khu Bắc Kim Sơn những
độ > 43,0 là có khả năng tiêu tự chảy, Nhưng thực tế đi sâu vào từng vùng thi cũng.cỗ khi những vũng có diện tích cất đất cao >+:2,0 cũng nằm tong vũng bơm điệntiêu ứng vì phần cửa ra đ tiêu nước lại nằm vào vùng cơng tinh có cao độ thấp, Do
<small>là kếtvậy một số diện tích đất có cốt đất > +3,0 có thời kỳ tự chảy được nhưng,</small>
hợp tiêu tranh thủ những lúc có diều kiện để tết kiệm điện năng, cơn thực chất chỉcó 2.404 ha là tiêu tự chảy (tập trung ở khu Bắc đường si
sông Clu Treo...)
, Nam quốc lộ 5, Bắc
<small>Tơng hợp cơng trình tiêu động lục của toàn khu Bắc Kim Sơn như sau:</small>
<small>+ Tổng số</small> ng trình tiêu: có 45 cơng trình, bao gém 13 tram bơm chuyên
<small>tiêu và 32 tram bơm tưới tiêu kết hợp. Trong đó cơng trinh do nhà nước quản lý là25 tram bơm, cơng trình cục bộ do các hợp tác xã quả lý à 20 ram bom, Các tram</small>
bơm tiêu chính trong tiêu khu như sau: Trạm bơm Phúc Bố A & B quy mô
<small>8x4000m3/h, tiêu cho 1.320ha, Hưng Long 10x2500m3/h, tiêu cho 1230ha; Văn.</small>
<small>Phú A 8x4000m3/h, tiêu cho 1.810ha; Ngọc Lâm 7x4000m3/h, diện tích 1.509ha:</small>
“Cầu Thơn 8x2.400m3/h, diện tích I.144ha
<small>+ Tổng số có 150 mấy bom các loại duge lip đặt với tổng năng lực bom</small>
đẳng thời là 95,9 m3/s, néu so với tổng diện tích cần tiêu bằng bơm của toàn khu là
<small>tại là 5,30 Usha,</small>
+ Tổng lưu vực tiêu của các trạm bơm theo thiết kế 15.357 ha, dim tích tiêu
<small>thực tế 13.968 ha đạt 77,2 % so với diện tích cần tiêu bằng động lực.</small>
“Tồn khu côn 4.133 ha chưa tiêu được, ác tổn ti chủ ya vé tiêu của toàn
<small>khu Bắc Kim Sơn như sau</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">+ Khu vực ven quốc lộ hiện tại đã hình thành và phát tiễn dắt nhiều khucơng nghiệp lớn, đồng thời các khu din cư và một số khu đô thị mới cũng phát triển
<small>rất nhanh, Hệ thống cơng tinh tiêu hiện có được đầu tư chủ yếu phục vụ nơng</small>
nghiệp vi vậy khơng cịn bao đảm cơng suất tiêu ding khi có mưa lớn.
<small>+ Khu vực các xã Việt Hung, Đại Đông (Văn Lâm) là khu vực trước đây có</small>
<small>phần lớn diện ích được tiêu bằng tự chảy ra sông Lương Tài, nhưng hiện tại điều</small>
<small>tông trình</small>
<small>.e Hiện trạng thốt nước:</small>
Khu vực nghiên cứu (gồm cá nội thị và ngoại thị đô thị Phố Nối) hầu như chưa6 hệ thống thốt nước hồn chỉnh. Hệ thống thoát nước sử dụng cổng chung để
<small>thoát nước mưa và nước thai sinh hoạt chủ yêu tập trung trong khu vực nội thị thị và</small>
<small>cọc hai bên quốc lộ 5.</small>
<small>~ Kết cầu chủ u: Cơng hộp kin,</small>
<small>Am=1,0m- Kích thước trung bình tuyển céng: B=0,4m=0,8m;</small>
<small>- Khu vực ruộng canh tác, khu King xóm nước mặt thốt theo địa hình tự nhiên.</small>
và từ các kênh mương nội đồng vé trục tiêu chính của khu vực sơng Ban, sơng bún.Hướng thốt nước của khu vực chủ yếu thốt theo hai hướng: Đơng Đắc - Tây 3
<small>và Tây - Đông</small>
1.4 Kết luận chương 1
Hiện nay có thể nói cố hai ngun nhân chính dẫn đến ngập ủng của khu đồthi là đo quá trình đơ thị hóa và BĐKH, Trên Thể <small>tiới cũng như ở Việt Nam đã có</small>
cái nhìn nhận giái quyết bài tốn ngập lụt đơ thị là áp dụng các giải pháp thốt nước
<small>"bên vững, lâu dài chứ khơng chỉ cải tạo, chống ngập nhất thời.</small>
Địa hình khu vực nghiên cứu có cao độ nằm trong khoảng +2 + +4.5m; có cáckhu ruộng cao thấp xen kế nên khô khăn trong cơng tc tiêu thốt nước.
<small>Khu khu dé thị Phổ Néi, là khu đô thị nằm trong ving nông nghiệp bao quanh</small>
<small>“cùng với các cụm làng xóm dan xen rủ rác, trục giao thông quốc lộ 5 phân tách đô</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>thi đây cũng là vị trí thu hút mật đô xây đựng day đặc bám sát trục đường và là nơi1g nghiệp lớn của tinh Hưng Yên.</small>
<small>Khu vực có vị tri đị lý thuận lợi phát triển kinh tổ, cơng nghiệp, dich vụ. Có</small>
hệ thống giao thơng đường bộ, sắt, khá hoàn chỉnh. Nằm trong ving kinh tế trọngđiểm phát triển cơng nghiệp và đơ thị hố. Tuy nhiên cũng cịn một số hạn chế nhất
<small>định: Địa hình thấp trang thốt nước khó khăn. Đơ thị bị chia cắt bởi kênh, mương</small>
thuỷ lợi, đường giao thông của Quốc gia, gây nên sự phức tạp cho tổ chức không
<small>gian 46 thị,</small>
<small>"Nước mưa chảy theo địa hình tự nhiên, cục bộ từng khu vực thốt về kênh tưới</small>
tiều sơng Bún, sông Bản, sau đồ chảy vio hệ thông thuỷ nông Bắc Hưng Hil, Nhchung các hệ thống tiêu thoát nước trong toàn vùng bao quanh lâu chưa được đầu tưnàng cấp. Mặt khác trong khu đơ thị chưa có đầu tr gi lớn về cúc hệ thống tiêu
<small>thoát nước, các hệ thống tiêu cũ, lạc hậu và không phù hợp với điều kiện phát triển.</small>
cửa khu đồ thị ng như ác động cũ biến đỗi khí hậu hiện nay
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ DỰ BẢO YÊU CAU THỐT NƯỚC‘TRONG TƯƠNG LAI CỦA KHU PHO NĨI
2.1 Thực trạng thốt nước của khu đơ thị Phố Nổi
<small>~ Thốt nước mia</small>
<small>+ Hệ thống thoát nước mưa khu vực dân cư: Các điểm dân cư trong khu vực</small>
hầu như chưa có hệ thống thốt nước hồn chỉnh. Nước thải và nước mưa thoátchưng một hệ thống ~ theo chế độ tự chy.
Hệ thống thoát nước hiện trạng trong khu vực nghiên cứu hẳu hết là hệ thơng.
<small>thốt chung cho nước mưa và nước thải, được bình thành củng quả tình đơ thị hóa,</small>
là hệ thống mương hở, mương nắp đan, cống hộp, tập trung chủ yếu ở các trụcđường quốc lộ 5 nơi thu hút mật độ xây đựng diy đặc và cụm dân cư trung tâm thị
<small>trấn, kích thước từ BxH từ (400x400)mm đến (800x800)mm,</small>
Các cơng tỉnh thốt nước không được xây dựng đồng bộ, phin lớn được xâydng chấp vi, chiều đãi ngắn hơn nhiều so với chiều dài đường ph, ngõ xómNhiéu tuyển cổng có độ đốc nhỏ, bùn lắng cặn nhiều, không đảm bảo khả năng tiêu.
<small>thoát nước trong mùa mưa, ứ đọng nước thải gây mắt vệ sinh mơi trường.</small>
<small>+ Hệ thống thốt nước mưa khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hiện nay các</small>
khu công nghiệp tập trung như công nghiệp Phổ Nối A, Phố Nối B và khu công
<small>nghiệp Thăng Longll đã hệ thống thoát nước mưa và nước thai riêng.</small>
HG thống thoát nước mưa rong các khu công nghiệp được xây dựng chủ u
<small>là sống hộp, kích thước B0 óm° Im; H=0,8m= 1.2m</small>
<small>+ Hướng thoát nước</small>
Hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư, khu cơng nghiệp hầu hết thốt rasơng Bin, sơng Bún sau đó thốt ra hệ thống thủy nơng Bắc Hưng Hai của tình,sơng Bin là hệ thống tiêu thốt chỉnh của khu đ thị Phổ Nỗi
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Ngoài ra các đắt trống, ao hd, nuộng canh tác xung quanh các khu vực xâycưng còn nhiễu, nước mua và nước thải được thoát ra các khu vực này bằng hình
<small>thức tự thắm.</small>
Phin đất canh tác nơng nghiệp của khu vực cũng được tiêu thoát theo các kênh.mương nội đồng rồi thất ra sông Bin, sông Bún, Tuy hiền vie ti nước còn hạn
<small>chế chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển</small>
<small>- Nước thải sinh hoạt</small>
<small>+ Hệ thống thoát nước hiện có là hệ thống thốt nude chung. Các tuyển cổng.</small>
thoát nước chủ yếu được xây dựng đọc theo các trục đường giao thơng chính.
<small>+ Nước thải từ khu dân cư, bệnh viện, trường học, cơ quan, nơi công cộng thải</small>
trực tiếp ra hệ thơng thốt nước và các mương rãnh tự nhiên, các khu vực trũng. Vệ
<small>sinh môi trường chưa đảm bảo,</small>
<small>+ Nước thai sản xuất tại các làng nghề như: chế biển tương bản</small>
giết mỗ gia sic, tái chế nhựa (huyện Mỹ Hào), làng nghề thuộc da xã Liêu Xa(huyện Yên Mỹ). Hầu hết nước thải đều thải ra ao, mương, hệ thống tưới tiêu gây ônhiễm nguồn nước.
<small>= Nhóc thai sản xuất</small>
Hiện nay các khu cơng nghiệp tập trung như khu công nghiệp Phổ Nồi A, Phổ
<small>Nồi B và khu công nghiệp Thăng Long II đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải</small>
<small>Một số cơ sở cơng nghiệp rải rác vẫn chưa có biện pháp xử lý.</small>
HG thống thốt nước thải ở những khu cơng ng! thẳng cổng trịn<small>này là"bê tổng cốt thép, đường kính D300mm, D400mm và D500mm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Bảng 2.1: Thống kế các trạm xử lý nước thải cong nghiệp.
TT [Phạm “Công suất (mã/ng3)1_ | Khu công nghiệp Phổ Nỗi A 11400
<small>2_ [Khu công nghiệp Pho Nỗi B 100003 [Khu công nghiệp Thăng Long Il 14000</small>
<small>- Dinh giá hiện trang thoát nước cia Khu vực:</small>
+ Trên tồn khu vực chưa có hệ thống thốt nước hồn chỉnh
<small>+ Khu vực nghiên cứu có cao độ nền và độ đốc nền nhỏ vì vậy việc thốt nước.</small>
có nhiều hạn chế.
<small>+ Hệ thống thốt nước các điểm dân cư cịn thơ sơ, chip vá iêu thoát chung</small>
<small>nước mặt và nước thải, chưa được xử lý, không đảm bảo vệ sinh môi trường</small>
<small>+ Chất lượng cổng cịn tương đối tốt, tuy nhiên nhiễu cơng bị tắc (do bùn cặn,</small>
<small>do ÿ thức người din chưa cao)</small>
+ Hệ thống kênh muong, các trục tiêu chính khơng được nạo vét trước mùamưa lũ, dịng chảy mưa lũ khơng kịp thoát làm ảnh hưởng đến đời sống người dân
<small>và gây thiệt hại lớn đối với nông nghệp.</small>
2.2 Định hướng phát triển đô thị đến 20252.2.1 Định hướng phát trin không gian
<small>Định hướng phát triển đô thị Phố Nồi là đơ thị Mới có tính chất là trung tâm</small>
kinh tế, cơng nghiệp, dịch vụ và thương mại phía bắc của tinh Hưng Yên và củavùng kinh tế trong điểm Bắc Bộ. Li đô thi vệ tỉnh nằm trong khu vực vành dai 4
<small>tỉnh Hưng Yên và quốc gia.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Không gian đô thi phát trién theo phương án là lắp đầy các khu cơng nghiệphiện có khơng mé rộng thêm đắt cơng nghiệp. Từng bước chuyển đổi chức năng các
<small>‘cum công nghiệp dan xen trong khu dân cư.</small>
<small>Hình thành đơn vị hảnh chính mới hồn thiện chức năng đơ thị, Định hướng.</small>
<small>đồ thị loại IIT trong tương lai.</small>
<small>- Khu phía Bắc quốc lộ $ mở rộng khu công nghiệp Phổ Nổi A. Tiếp tục phát</small>
triển quỹ đắt xây dựng đô thị sang phía đơng quốc lộ 39 kéo đài. Nhằm phục vụ mộtcách tốt nhất nh cầu dịch vụ, ở khi hình thành vả lắp đầy khu công nghiệp Phố NồiB mở rộng và khu cơng nghiệp Đại Đồng.
<small>- Khu phía Nam quốc lộ 5 kế thửa phát triển đô thị doe theo quốc lộ 39 cũ và</small>
mới về phía nam. Tiếp tục phát triển mở rộng đơ thị về phía tây quốc lộ 39 tiệm.sân xuống phía nam đường 200 và tiến din đến đường vành dai 4 và khu công
<small>nghiệp Phổ Nồi A.</small>
2.2.2 Định hướng phát rễn giao thông
<small>4. Giao thông đỐi ngoại</small>
~ Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phịng : Bộ giao thơng vận tải đang triển khaixây dụng Hà Nội - Hai Phòng mới din thay thé quốc lộ 5 hiện nayđang quá tải. Tuyến cao tốc đi phía Nam khu vực 46 thị mới Phố Nồi, cách ngã twPhổ Nỗi hiện tại khoảng 10 km. Tuy
<small>tuyển cao</small>
én đường này là trụ giao thông rắt quan trọng
<small>trong vai trò thúc diy kinh tế - xã hội của đô thị mới Phổ Nổi cũng như của vùng</small>
Bắc Bộ.
<small>- Đường vành dai IV: đoạn qua tinh Hưng Yên dài 14km từ Thắng Lợi đếnLạc Đạo. Quy hoạch quy mô 6-8 làn xe, lộ giới 140m,</small>
<small>- Quốc lộ 5 từ Ha Nội đi Hải Phỏng đã được nâng cấp dat tiêu chuẩn đường,</small>
sắp đồng bằng quy mô 4 làn xe. Hiện tuyến đường này có lưu lượng giao thơng
<small>lần. Chiều dài đoạn tuyến qua đô thị khoảng 10km. Tuyển cần được đầu tr xây</small>
<small>cdựng hoàn chỉnh hệ thống đường gom hai bên nhằm đảm bảo an tồn giao thơng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>= Quốc lộ 39A từ nga tư Phố Nồi đi thị xã Hưng Yên sẽ là true đường kính tế</small>
Bắc Nam của Tỉnh, Quy mơ tuyển được xác định
+ Đoạn từ đường sắt đến cầu vượt quốc lộ thiết kể theo quy mô đường cắpII đồng bằng.
+ Đoạn từ cầu vượt quốc ộ 5 đến đường cao tắc Hà Nội <small>Hải Phòng thiết kế</small>
theo đường cao tốc di qua đô thị và khu công nghiệp, mặt cắt ngang rộng 74m (bao
<small>gồm cả đường gom 2 bên)</small>
<small>- Tinh lộ 206 đi ga Lạc Đạo chạy giữa khu công nghiệp Phố Nổi A và trở</small>
<small>thành trục chỉnh khu công nghiệp chiều dai khoảng 4,5km mặt cất quy hoạch rộng.</small>
~Tinh lộ 200 từ thị trấn Ban đi An Thi mở rộng mặt cắt lên tiêu chuẩn đường.sắp | đồng bằng
<small>~ Tỉnh lộ 196 từ ngã tư Phổ Nối đi cau Hỗ-Bắc Ninh hiện là đường nhựa - cấp.</small>
phối dé dim mặt cắt rộng 6 +8,5m. Theo quy hoạch đoạn tuyển qua đơ thị mới là
<small>một trục chính của đơ thị phía Bắc đường 5 quy mô tuyển đường rộng 34m. Đoạn</small>
đường ngoài đồ thị cần ning cắp lên đường cắp II đồng bằng.
<small>6, Giao thông đồ thi</small>
= Mạng lưới giao thông được thiết kế theo dang 6 cờ với những chỉ tiêu kỳ
<small>thuật cao, đảm bảo cho tương lai phát triển của một đô thị hiện đại</small>
= Quốc lộ 5 đi qua khu vực nghiên cứu chia đ thị thành hai: đơ thị phía Đắc
<small>à đơ thị phía Nam</small>
<small>+ Mạng kưới đường khu vục phía Bắc đường 3</small>
Được xây đụng dựa tên cơ sở mạng lưới đường trong quy hoạch đ thị PhốNối đã được Uy ban nhân dân tỉnh Hưng yên phê duyệt năm 2004 và quy hoạch chỉtiết khu đơ thị Bắc đường 5 có bổ sung mỡ rộng thêm một số tuyén đường đáp ứng
<small>nhú cầu phát triển mở rộng đơ tị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>hải hồ, chặt chế với mạng đường khu công nghiệp Phố Nồi B.</small>
<small>Giao thông trong khu công nghiệp</small>
<small>Mang lưới giao thông trong các khu công nghiệp xây dung theo dang ô cờ</small>
<small>tuân thủ theo các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.</small>
Phổ Nổi A. Từ khu
<small>Tinh lộ 206 là trục chính trung tâm của khu công nại</small>
công nghiệp Phố Nối A xác định 3 trực chính kết nỗi với khu đơ thị Bắc đường 5 và
<small>một trục với khu đô thị Nam đường 5.</small>
<small>4. Giao thông công công</small>
Trong khu vực đã xây dựng một hệ thống giao thông vận chuyển hành khách.sông cộng đảm bảo tốt nhất việc đi lại của người din: nhanh chóng. thuận tiện, an
<small>tồn- kinh tế</small>
Tit cả các tuyến đường chính của đơ thị và đường chính khu vục của đ thịdđều có tuyển giao thơng cơng cộng chạy qua. Đảm bảo khoảng cách của người dânđi từ nhà đến trạm đỗ giao thông công cộng trong khoảng 500 m- 600m.
Tắt cả các điểm hấp dẫn chính của đơ thị như: Nhà ga, trung tâm văn hố,
<small>"rung tâm thương mại, các điểm du lịch, các khu 6, các khu công nghiệp... đều được</small>
liên hệ với nhau theo đường ngẫn nhất
<small>Đảm bảo việ liên hệ thuận lợi giữa nội thành với ngoại thành và các ving phụ</small>
2.2.3 Định hướng quy hoạch san nén
<small>+ Tơn trong địa hình ty nhiên đã xây dựng, giữ gin kênh ti chính phụ nơng</small>
Bảo đảm khối lượng dip it nhất
</div>