Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (619.41 KB, 168 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCMVIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG</b>
<b>BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM</b>
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Bích Tuyền
Lê Hồ Thúy Vy
Nguyễn Duy Bảo
Lê Tuấn Kiệt
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN</b>
Thành phố Hồ Chí Minh, 2024
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI CẢM ƠN</b>
Sau khoảng 2 tháng thực hiện bài báo cáo đồ án mơn Quản lí sản xuất thực phẩm vớiđề tài “ Quản lý sản xuất mứt cà chua bi” của nhóm đã hồn thành. Ngồi sự cố gắng củabản thân, nhóm cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ bạn bè, thầy, cô Bộ môn Côngnghệ Thực phẩm và các cán bộ Quản lý Viện khoa học ứng dụng, đặc biệt là sự hướngdẫn tận tình của GVC. TS Nguyễn Lệ Hà. Cơ đã tận tình chỉ dẫn cho nhóm hướng đi vàhướng dẫn cụ thể từng yêu cầu của đề tài, đồng thời cũng truyền đạt nhiều kinh nghiệmvà kiến thức của cơ cho nhóm để nhóm có thể hồn thành mơn học này.
Trong q trình thực hiện đồ án nhóm khơng tránh khỏi những sai sót, mong qthầy cơ trong hội đồng phản biện bỏ qua và hướng dẫn nhóm chỉnh sửa những sai sót đểnhóm có thể hồn chỉnh đồ án của nhóm.
Xin gửi đến Q thầy cơ và bạn bè lời chúc sức khỏe và hạnh phúc.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024
<b>Các sinh viên thực hiện</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>Nguyễn Ngọc Bích TuyềnNguyễn Duy Bảo</b>
<b>Lê Hồ Thúy VyLê Tuấn KiệtPHẦN 1. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.1. Xây dựng quy trình sản xuất...6
2.2. Thuyết minh quy trình:...7
Phần 3. Kiểm sốt q trình sản xuất chế biến...25
3.1. Xây dựng SSOP cho quy trình sản xuất/ chế biến...25
3.1.1 SSOP 01: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC...27
3.1.2 SSOP 02-1: BỀ MẶT TIẾP XÚC VỚI SẢN PHẨM...31
3.1.3 SSOP 02-2: NGĂN NGỪA SỰ NHIỂM CHÉO...36
3.1.4 SSOP 03: VỆ SINH CÁC NHÂN...40
3.1.5 SSOP 04: SỨC KHỎE CÔNG NHÂN...44
3.1.6 SSOP 05: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN HĨA CHẤT...46
3.1.7 SSOP 06: KIỂM SỐT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI...49
3.1.8 SSOP 07: KIỂM SOÁT CHẤT THẢI...51
3.1.9 HƯỚNG DẪN THU HỒI SẢN PHẨM...55
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">3.2.1 GMP 01- Tiếp nhận nguyên liệu cà chua bi...61
PHỤ LỤC C- TIÊU CHUẨN NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA...142
TÀI LIỆU THAM KHẢO...160
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"> Chất lượng thực phẩm Khái niệm:
Chất lượng thực phẩm là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các u cầu: an tồn, dinh dưỡng, cảm quan và tiện dụng.
Đặc điểm của chất lượng
Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của thị trường về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục tập quán. Do đó chất lượng mang tính chủ quan, khơng có chuẩn mực cụ thể, tuỳ theo thời gian và không gian mà thay đổi để đáp ứng những nhu cầu tương ứng.
Vai trò:
Chất lượng dùng để xây dựng niềm tin khách hàng, xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp, giảm thiểu tình trạng khiếu nại và hồn trả sản phẩm và thúc đẩy mua lại và tăng doanh thu
Nhóm chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong sản xuất kinh doanhCác chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng trong sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu về công dụng là chất lượng cơ bản của thực phẩm, tính về hàm lượng cácchất dinh dưỡng và năng lượng cần cho hoạt động sống, lao động và hoạt động có trongsản phẩm thực phẩm, năng lượng có thể được tính bằng đơn vị Kcal.
Chỉ tiêu về cơng nghệ bao gồm tồn bộ cơng nghệ sản xuất sản phẩm thực phẩm từnguyên liệu đến thành phẩm.
Chỉ tiêu thống nhất hoá: toàn bộ 100% sản phẩm thành phẩm phải đạt chất lượng Chỉ tiêu độ tin cậy: thông tin trên nhãn, bao bì phải chính xác, đáp ứng tiêu chuẩnvà quy chuẩn về ghi nhãn hàng hoá
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Chỉ tiêu độ an toàn: sản phẩm thực phẩm phải đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm,khơng chứa các thành phần cấm, gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ ngườitiêu dùng.
Chỉ tiêu kích thước, hình dáng thẩm mỹ: sự phối hợp màu sắc, trang trí sao cho đảmbảo tính phù hợp với khơng gian, thời gian, văn hố…
Chỉ tiêu sinh thái: mức độ gây ơ nhiễm mơi trường của q trình sản xuất sản phẩmChỉ tiêu kinh tế: giá sản phẩm phải phù hợp với đối tượng người tiêu dùng màdoanh nghiệp đang hướng đến.
Quản lý chất lượng thực phẩm Khái niệm
Quản lý chất lượng thực phẩm là một hoạt động về quy hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đảm bảo chất lượng sản phẩm thực phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.
Phương pháp quản lý chất lượng
<b>Kiểm tra chất lượng – I (Inspection): hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc </b>
định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu qui định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính.
<b>Kiểm sốt chất lượng – QC (Quality Control): (kiểm tra và thẩm định chất lượng) </b>
là hoạt động mang tính tác nghiệp kỹ thuật được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng của mục tiêu.
<b>Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance): tồn bộ các hoạt động có kế </b>
hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống quản lí chất lượng và được chứng minhlà đủ mức cần thiết để sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng. Đảm bảo chất lượng còn là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc đảm bảo cho các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện.
<b>Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (total Quality Control): một hệ thống có </b>
hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng.
Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng
<small>Hướng vào khách hàng </small>
<small>Vai trò lãnh đạo </small>
<small>Sự tham gia của mọi người</small>
<small>Định hướng quá trình</small>
<small>Tiếp cận theo hệ thốngLiên tục cải tiến</small>
<small>Ra quyết định dựa trên dữ liệu</small>
<small>Mối quan hệ các bên cùng có lợi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẦM</b>
<i><b>1.1. Các hệ thống quản lý chất lượng</b></i>
Trước đây khi chưa có các hệ thống quản lý chất lượng, nhiều tổ chức thường thiết lập quy trình quản lý chất lượng của riêng mình. Các hệ thống này thường khơng được tiêu chuẩn hóa và có thể thiếu tính nhất qn nên chất lượng thường khơng được đảm bảo. Do vậy, các hệ thống chất lượng được xây dựng nhằm đảm bảo tính nhất quán cũng như chất lượng sản phẩm.
<i><b>1.1.1 GMP [1]</b></i>
Thực hành sản xuất tốt: là hệ thống các nguyên tắc, các yêu cầu hay các hướng dẫn nhằm đảm bảo các nhà sản xuất chế biến thực phẩm luôn sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng, chất lượng ổn định và hiệu quả sử dụng.
Áp dụng GMP: Tất cả các doanh nghiệp và các ngành muốn áp dụng thành công HACCP đều phải tuân thủ những nguyên tắc về vệ sinh thực phẩm - GMP
<i><b>1.1.2 HACCP [2]</b></i>
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn: An toan là hệ thống quản lýchất lượng mang tính phịng ngừa nhằm đảm bảo an tồn thực phẩm thơng qua việc phân tích mối nguy hại và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại điểm tới hạn.
Áp dụng HACCP: phù hợp với tất cả các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi,... Cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt đông liên quan đến thực phẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">ISO 22000 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi cung ứng. Tiêu chuẩn Quốc tế do ISO ban hành, là sự kết hợp và bổ sung các yếu tố cốt lõi của ISO 9001 và HACCP để cung cấp một khuôn khổ cho việc phát triển, thực hiện, giám sát và cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý An toàn Thực phẩm (FSMS).
<i><b>1.1.4 BRC [5]</b></i>
BRC (British Retail Consortium) là tổ chức do các nhà sản xuất, cung cấp thựcphẩm, hàng hóa của Hiệp hội Bán lẻ Anh Quốc. Là một tiêu chuẩn toàn cầu về an toànthực phẩm, BRC đã trở thành một trong những tiêu chuẩn được sử dụng nhiều nhất trênthế giới
Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn BRC:
BRC Food (BRC Issue 8): Áp dụng cho các tổ chức doanh nghiệp như: các cơ sở. công ty/ nhà máy sản xuất konh doanh trong lĩnh vực thực phẩm như: thủy sản, rau củ quả, nước uống, bia rượi, dầu ăn,…
BRC lop (BRC Issue 5): Áp dụng cho các doanh nghiệp, các nhà sản xuất bao bì và vật liệu bao gói cho tất cả các loại sản phẩm từ thực phẩm đến các sản phẩm tiêu dùng ở tất cả các cấp độ: sơ cấp, thứ cấp và cao cấp.
<i><b>1.1.5 FSSC 22000 [6]</b></i>
Chứng nhận Hệ thống An toàn Thực phẩm (FSSC 22000) về quản lý chất lượng/an tồn thực phẩm và thức ăn chăn ni là một chương trình được quốc tế cơng nhận về chứng nhận an toàn thực phẩm.
Áp dụng cho tất cả các tổ chức trong chuỗi thực phẩm, bất kể quy mơ và mức độ phức tạp.
Chương trình này đặt ra các yêu cầu để phát triển, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
<i><b>1.1.6 Halal (HAS) [7]</b></i>
Halal Assurance System là một hệ thống quản lý tích hợp được xây dựng và phát triển, triển khai và duy trì giúp quản lý nguyên liệu, quy trình sản xuất, sản phẩm, nguồn
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">nhân lực và quy trình nhằm duy trì tính bền vững của quy trình sản xuất halal theo yêu cầu của tiêu chuẩn Halal.
Hệ thống đảm bảo Halal (HAS) dựa trên các nguyên tắc của HACCP. Đặc biệt nhấn mạnh vào quá trình cung cấp (nguồn gốc của tất cả các nguyên liệu thô, thứ cấp và phụ trợ), quy trình vệ sinh và quá trình truy xuất nguồn gốc.
<i><b>1.2. Ưu, nhược điểm của từng hệ thống1.2.1 GMP[1]</b></i>
Tạo thuận lợi cho các cơ hội nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
Giải quyết rủi ro và cơ hội liên quan đến bối cảnh và mục tiêu của tổ chức.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"> Khả năng chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu quy định của hệ thống quản lý chấtlượng.
Tối ưu hệ thống, giúp tiết kiệm chi phí về lâu dài
Tạo niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng đối với chất lượng và sự an toàn củasản phẩm
Giảm thiểu tối đa các rủi ro phát sinh liên quan đến chất lượng sản phẩm Tránh rủi ro sản phẩm hỏng
f. Nhược điểm
Phức tạp và tốn kém
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"> Chi phí đào tạo và chứng nhận cao
<i><b>1.2.6 Halal ( HAS)[7]</b></i>
a. Ưu điểm:
Tăng giá trị tinh thần và tạo ra sự tin tưởng từ phía người tiêu dùng Hồi giáo. Quy trình chứng nhận halal thường đi kèm với kiểm sốt chặt chẽ về nguồn gốc,quy trình sản xuất và quản lý chất lượng, giúp đảm bảo an toàn và chất lượng của sảnphẩm thực phẩm.
Sản phẩm halal có thể tiếp cận thị trường lớn của cộng đồng Hồi giáo trên toàncầu, tăng cơ hội xuất khẩu và mở rộng doanh số bán hàng.
g. Nhược điểm:
Không phải tất cả người tiêu dùng đều quan tâm hoặc tuân theo các nguyên tắc halal. Phức tạp và tốn kém
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Ướp đườngNước</small>
<small>Đóng thùngCân</small>
<small>Nắp Làm khơGia nhiệt </small>
<small>Trái hư hỏng, không đạt chuẩn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><i><b>2.2. Thuyết minh quy trình:</b></i>
a. Mứt cà chua bi:
Ngun liệu chính là cà chua bi tươi giống VR2 . Tiêu chuẩn để có thể thu hoạch là quả vừa chín tới, khơng bị dập, bề mặt vỏ quả nhẵn bóng thành quả dày , khơng bị sâu bệnh. Đường kính khoảng 1,4-1,8cm, dài 2,2-2,5cm, trọng lượng quả trung bình 13g (90 quả/kg)- PHỤ LỤC C
Sau khi thu hoạch sẽ được để vào các sóng nhựa hở có kích thước610x420x150mm. Dạng sóng nhựa chữ nhật, có tay cầm hai bên. Mỗi sóng chứa 9 kg
Sau đó các sóng cà chua bi sẽ được chất lên xe ba gác chở từ vùng nguyên liệu củacơng ty về nhà máy. Mỗi xe chở 8 sóng ( 72 kg)
<b>Máy móc/ thiết bị : sóng nhựa hở (kích thước 610x420x150mm), xe ba gác</b>
<b>Tiếp nhận, lựa chọn:</b>
<b>Mục đích: Tiếp nhận kiểm tra tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của nguyên</b>
liệu và lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất. <b>Cách thực hiện: </b>
<b>Chuẩn bị dụng cụ máy móc, thiết bị</b>
Thực hiện theo nguyên tắc 5S:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ máy móc: cân, thùng đựngVệ sinh sạch sẽ, không để bị nhiễm khuẩn
Những người làm việc phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu
<b>Kiểm tra nguyên liệu</b>
Tiêu chuẩn để có thể thu hoạch là quả vừa chín tới, khơng bị dập, bề mặt vỏ quả nhẵnbóng thành quả dày , khơng bị sâu bệnh. Đường kính khoảng 1,4-1,8cm, dài 2,2-2,5cm, trọng lượng quả trung bình 13g (90 quả/kg)
<b>Kiểm tra hồ sơ</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Kiểm tra hồ sơ giám sát lơ ngun liệu: Hồ sơ theo dõi q trình trồng trọt, giấy cam kết của người trồng, kết quả kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các chất bẩn khác theo quy định
<b>Kiểm tra cảm quan</b>
Màu sắc: vỏ màu hồng
Mùi: Có mùi đặc trưng của sản phẩm, khơng có mùi lạ. Vị: chua nhẹ, đặc trưng của sản phẩm, khơng có vị lạ. Trạng thái:
Bề mặt vỏ quả nhẵn bóng thành quả dàyKhơng bị dập
Khơng bị sâu bệnhCó một núm quả
<b>Hướng dẫn kiểm tra: </b>
Kiểm tra hồ sơ giám sát lô cà chua bi: hồ sơ theo dõi quá trình trồng trọt, giấy cam kết của người trồng, kết quả kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu.
Kiểm tra xe ba gác : xe chứa nguyên liệu không bị hư hỏng, rỉ sét.
Tiến hành đánh giá cảm quan, kiểm tra màu sắc, mùi vị, trạng thái của từng loại cà chua bi.
Nếu lô hàng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện trên thì tiếp nhận lơ hàng và ký tên.Phòng vi sinh lấy mẫu và kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu (nếu cần).
Tiến hành cân từng sóng đựng cà chua bi.
<b>Thao tác lựa chọn</b>
Bước 1: Cà chua bi được xe ba gác chở từ vùng nguyên liệu về nhà máy được đóng trong sóng nhựa hở có có kích thước 610x420x150mm. Dạng sóng nhựa chữ nhật, có tay cầm hai bên
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Bước 2: Sau khi xe ba gác đến kho nguyên liệu, công nhân kiểm tra các hồ sơ liên quan. Sau đó khiên từng sóng cà chua xuống để cân. Mỗi sóng có khối lượng 9kg , mỗi lần cân cơng nhân cân 4 sóng cà chua bi ( 36 kg)
Bước 3: Sau khi các sóng cà chua được cân, cơng nhân nhìn thấy những quả bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu hư hỏng sẽ bỏ ra khỏi sóng cà và được để trong thùng chứa.
Bước 4: Sau khi tiếp nhận cà chua bi và kiểm tra lô hàng đã đạt, dùng xe nâng để đưacác sóng nhựa chứa cà chua bi vào kho bảo quản.
<b>Yêu cầu công đoạn: </b>
Độ brix: <i>≤</i> 4.5
Màu sắc: vỏ màu hồng
Đường kính khoảng 1,4-1,8cm Chiều dài 2,2-2,5cm
<b>Tiêu chuẩn nguyên liệu cà chua bi: quả vừa chín tới , khơng bị dập, bề mặt vỏ quả</b>
nhẵn bóng thành quả dày, khơng bị sâu bệnh. Đường kính khoảng 1,4-1,8cm, dài2,2-2,5cm, trọng lượng quả trung bình 13g (90 quả/kg).
<b>Máy móc/ thiết bị : bàn cân </b>
<b>Bảo quản: </b>
<b>Mục đích: có nguyên liệu dự trữ cho sản xuất</b>
<b>Cách thực hiện:</b>
Sau khi tiếp nhận và lựa chọn xe nâng chở các sóng cà chua vào kho bảo quản
Để xe nâng dễ dàng di chuyển, các chồng được để cách tường 0.5m. Lối đi chính 3m,lối đi phụ 2m
Chồng vào trước ra trước ( sử dụng nguyên liệu vào kho bảo quản trước để giữ được chất lượng sản phẩm)
Các sóng cà sẽ được để trên pallet. Mỗi pallet chứa có chiều cao tối đa là 4m và cách tầng 2.5m
<b>Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ hao hụt, độ brix, độ ẩm, màu sắc, độ cứng ( độ brix)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"> <b>Tiêu chuẩn nguyên liệu vào: quả chín đỏ, khơng dập, khơng sâu bệnh, quả hơi</b>
cứng vừa chín tới. Đường kính khoảng 1,4-1,8cm, dài 2,2-2,5cm <b>Máy móc/ thiết bị: sóng nhựa, xe nâng, pallet</b>
<b>Yêu cầu kỹ thuật: </b>
Nhiệt độ kho bảo quản: 10-5 <i>℃</i>
Lưu kho tối đa: 3 ngày <b>Rửa 1:</b>
<b>Mục đích: Loại bỏ đất cát, tạp chất cịn dính trên cà chua</b>
Bước 4: Ống quay thứ nhất đưa cà chua sang ngăn thứ hai, tại đây nước không bị xáođộng nhiều nên các chất bẩn cịn bám trên ngun liệu sẽ tách ra hồn tồn và lắng xuốngđáy hình phễu của ngăn.
Bước 5: Sau đó cà chua được phun nước sạch rửa lần cuối trườc khi rơi ra khỏi ống lưới thứ hai.
Bước 6: Băng tải đưa cà chua qua khu phân loại
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"> <b>Yêu cầu kỹ thuật:</b>
Tải lượng cà chua đi vào: 2000 kgNhiệt độ: nhiệt độ phòng
Thời gian đi qua nước tráng : 5 phút <b>Máy móc/ thiết bị : </b>
<b>Máy rửa sục khí: gồm hai ngăn có đáy hình phễu, ngăn thứ nhất lớn, ngăn thứ hai </b>
nhỏ hơn, chứa đầy nước. Trong ngăn thứ nhất có dàn ống thổi khí mạnh lắp phía dưới, ngăn cách giữa ngăn thứ nhất và thứ hai có ống lưới quay, cuối ngăn thứ hai có ống lưới quay thứ hai. Nguyên liệu nổi trong nước như rau, trái cây nhỏ cho vào ở đầu ngăn thứ nhất. Nước xáo động mạnh làm các chất bẩn nhanh chóng hút nước, bở tơi và tách ra khỏi bề mặt nguyên liệu.Ống quay thứ nhất đưa nguyên liệu sang ngăn thứ hai, tại đây nước không bị xáo động nhiều nên các chất bẩn còn bám trên nguyên liệu sẽ tách ra hồn tồn và lắng xuống đáy hình phễu của ngăn. Nguyên liệu còn được phun nước sạch rửa lần cuối trườc khi rơi ra khỏi ống lưới thứ hai.
<b>Phân loại:</b>
<b>Mục đích: Chuẩn bị, quyết định chất lượng sản phẩm, nhằm bỏ đi những trái bị</b>
hư, dập, không đạt kích cỡ theo yêu cầu, ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của sảnphẩm.
<b>Cách thực hiện: </b>
Công nhân công đoạn rửa thành phẩm phải được trang bị bảo hộ lao động sạch và được vệ sinh cá nhân sạch sẽ
<b>Chuẩn bị </b>
+Nguyên liệu: cà chua.
+Thùng chứa nguyên liệu không đạt+Băng tải lưới
+Bao tay
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Bước 1: Sau khi cà chua được rửa sẽ được đưa đến khu vực phân loại.
Bước 2: Tại đây ta phân loại cà chua trên băng tải lưới, tốc độ được điều chỉnh vừa để cơng nhân có thể phân loại cà chua có màu sắc đỏ chín đồng đều và loại bỏ những trái hư, dập trong quá trình bảo quản.
<b>Tiêu chuẩn đầu vào: màu sắc đỏ chín đồng đều, không hư hỏng, dập nát</b>
<b>Chỉ tiêu theo dõi: đường kính, chiều dài, màu sắc, độ brix</b>
<b>Máy móc/ thiết bị: </b>
<b>Băng tải lưới: Cấu tạo gồm các phần: Khung thép, ly tang được làm bằng vật liệu</b>
inox, đĩa xích kéo chủ động, mặt băng tải inox dạng lưới… <b>Khía, tách hạt- ép:</b>
<b>Mục đích: Cà chua dễ dàng thẩm thấu đường và tách hạt</b>
<b>Cách thực hiện:</b>
Công nhận cơng đoạn khía, tách hạt phải được trang bị bảo hộ lao động sạch và đượcvệ sinh cá nhân sạch sẽ
Chỉ sử dụng dụng cụ và trang thiết bị được vệ sinh sạch
Khu vực khía tách hạt và phương tiện vận chuyển phải ln duy trì tốt và trong tình trạng vệ sinh sạch sẽ.
<b>Chuẩn bị:</b>
+Dao +Bàn sơ chế+Xe đẩy. +Thau.
Bước 1: Sau khi được phân loại, cà chua sẽ được băng tải đưa đến khu sơ chếBước 2: Tại đây cơng nhân sẽ khía, tách hạt và ép thủ công
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Công nhân dùng tay bứt cuống và dùng dao cách cuống và phần dưới 1 chút , sao cho quả cà không bị đứt.
Tiếp đến công nhân lấy tăm nhỏ tách hạt ra và bóp nhẹ để cà ra hạt và nướcBước 3: Cuối cùng rửa sạch và chuẩn bị công đoạn tiếp theo.
<b>Chỉ tiêu theo dõi: hao hụt khối lượng, cấu trúc cà chua bi, màu sắc cà chua, độ</b>
<b>Tiêu chuẩn đầu vào: đường kính khoảng 1,4-1,8cm, dài 2,2-2,5cm, màu sắc đỏ</b>
chín đồng đều. Quả sau khi sơ chế khơng bị nhũn, dập nát. <b>Máy móc/ thiết bị: bàn sơ chế, dao tỉa nhỏ</b>
+ Đánh giá cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), độ ẩm, tạp chất.
+ Tiến hành cân gia vị đảm bảo khối lượng đúng với khối lượng ghi trên bao bì.+ Nếu lô hàng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện trên thì tiếp nhận lơ hàng và ký tên. Bao CaCl2 sau khi tiếp nhận không được để trực tiếp với nền.
Bao CaCl2 bị loại phải được chứa trong các thùng chứa riêng và phải nhanh chóngvận chuyển ra khỏi khu tiếp nhận sau mỗi lô phụ gia, tránh hiện tượng nhiễm chéo và làmcản trở sự lưu thông trong khu tiếp nhận.
QC giám sát công đoạn tiếp nhận phụ gia tiến hành kiểm tra hồ sơ giám sát, baobì, đánh giám cảm quan, độ ẩm, tạp chất.
Lơ hàng sau khi được tiếp nhận sẽ được bảo quản tại phịng tiếp nhận và bảo quảnphụ gia
<b>Mục đích:Tạo cho quả cà có cấu trúc cứng, chắc nhờ ion Ca </b><small>2+</small> liên kết với pectintrong mô quả tạo pectat canxi tăng độ cứng cho quả, tránh bị nát trong q trình cơ đặc.
<b>Cách thực hiện: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Bước 1: Chuẩn bị bồn ngâm, nước, CaCl2 .
Bước 2: Cơng nhân bơm nước vào bồn và hịa tan CaCl2
Bước 3: Cà chua sau khi được sơ chế sẽ được cho vào bồn ngâm CaCl2
Bước 4: Ngâm cà chua bi trong dung dịch CaCl2 1-2% trong 1h sau đó rửa sạch, để ráo
<b>Yêu cầu kỹ thuật: </b>
Dung dịch CaCl2 1- 2% Ngâm cà chua trong 1h
<b>Tiêu chuẩn nguyên liệu vào:</b>
<b>CaCl<small>2</small> dạng rắn kết tinh không mùi, hút nước, màu trắng</b>
<b>Cà chua bi màu sắc đỏ chín đồng đều. Quả sau khi ngâm khơng nhũn, dập nát.</b>
<b>Máy móc/ thiết bị: bồn ngâm, băng tải</b>
Bước 2: Cơng nhân khởi động máy rửa sục khí
Bước 3:Băng tải đưa cà chua từ bồn ngâm vào ngăn thứ nhất của máy rửa sục khíNước xáo động mạnh làm các chất bẩn nhanh chóng hút nước, bở tơi và tách ra khỏi bề mặt nguyên liệu
Bước 4: Ống quay thứ nhất đưa cà chua sang ngăn thứ hai, tại đây nước khơng bị xáođộng nhiều nên các chất bẩn cịn bám trên nguyên liệu sẽ tách ra hoàn toàn và lắng xuốngđáy hình phễu của ngăn.
Bước 5: Sau đó cà chua được phun nước sạch rửa lần cuối trườc khi rơi ra khỏi ống lưới thứ hai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Bước 6: Băng tải đưa cà chua qua khu ướp đường. <b>Yêu cầu kỹ thuật: </b>
Tải lượng cà chua đi vào: 2000 kgNhiệt độ: nhiệt độ thường
Thời gian đi qua nước tráng: 5 phút
<b>Tiêu chuẩn nguyên liệu vào: cà chua bi màu đỏ chín đồng đều, khơng nhũn, dập </b>
Gia vị bị loại phải được chứa trong các thùng chứa riêng và phải nhanh chóng vậnchuyển ra khỏi khu tiếp nhận sau mỗi lô gia vị, tránh hiện tượng nhiễm chéo và làm cảntrở sự lưu thông trong khu tiếp nhận.
QC giám sát công đoạn tiếp nhận đường tiến hành kiểm tra hồ sơ giám sát, bao bì,đánh giám cảm quan, độ ẩm, tạp chất.
Lô hàng sau khi được tiếp nhận sẽ được bảo quản tại phòng tiếp nhận và bảo quảngia vị
<b>Mục đích: sử dụng dung dịch đường có nồng độ cao, tạo ra áp suất thẩm thấu cao,</b>
ngăn cản sự hoạt động của vi sinh vật, bảo quản mứt được lâu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"> <b>Cách thực hiện: </b>
Bước 1: Công nhân vệ sinh nồi cô đặc để khô
Bước 2: Cà chua sau khi để ráo sẽ được cho vào nồi cô đặc để ướp
Bước 3: Cho đường tinh thể vào với tỷ lệ đường chiếm 55- 60% so với lượng cà chua.
Bước 5: Ướp cà chua với đường trong 1 giờ cho đến khi đường tan hết. <b>Chỉ tiêu theo dõi: độ brix, tỷ lệ đường, màu sắc cà chua, thời gian ướp</b>
<b>Tiêu chuẩn nguyên liệu vào:</b>
<b>Cà chua bi màu đỏ chín đồng đều, khơng nhũn, dập nát.</b>
<b>Đường: đường ở dạng tinh thể, màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi, khô, </b>
<b>Acid citric: Công ty sử dung acid citric dạng bột trắng khơng vón cục, vị chua, </b>
khơng có mùi vị lạ ( Theo TCVN 5516:2010)- PHỤ LỤC C
<b>Hướng dẫn kiểm tra: </b>
+ Kiểm tra các thông tin: tên công ty, địa chỉ, ngày sản suất, hạn sử dụng, mã lô...+ Kiểm tra bao chứa gia vị: bao bì kín, cịn ngun vẹn.
+ Đánh giá cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), độ ẩm, tạp chất.
+ Tiến hành cân gia vị đảm bảo khối lượng đúng với khối lượng ghi trên bao bì.+ Nếu lơ hàng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện trên thì tiếp nhận lô hàng và ký tên. Phụ gia sau khi tiếp nhận không được để trực tiếp với nền.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"> Phụ gia bị loại phải được chứa trong các thùng chứa riêng và phải nhanh chóngvận chuyển ra khỏi khu tiếp nhận sau mỗi lô phụ gia, tránh hiện tượng nhiễm chéo và làmcản trở sự lưu thông trong khu tiếp nhận.
QC giám sát công đoạn tiếp nhận phụ gia tiến hành kiểm tra hồ sơ giám sát, baobì, đánh giám cảm quan, độ ẩm, tạp chất.
Lô hàng sau khi được tiếp nhận sẽ được bảo quản tại phòng tiếp nhận và bảo quảnphụ gia
<b>Mục đích: Bốc hơi nước trong cà chua làm tăng nồng độ chất khô cho sản phẩm,</b>
nhiệt độ cao làm phá vỡ màng nguyên sinh chất giúp quá trình thẩm thấu đường vàonguyên liệu nhanh hơn, thuận lợi cho quá trình sấy.
<b>Cách thực hiện: </b>
Bước 1: Sau khi thẩm thấu ướp đường xong, công nhân khởi động nồi cô đặc ở nhiệt độ 80- 90<i>℃</i> để tiến hành rim mứt
Đặt chế độ 40 phút lật mặt cà chua nhẹ tay cho thấm đều nước đường.
Bước 2: Để tránh hiện tượng lại đường nên bổ sung acid citric tỷ lệ 0,3- 0,5% so với khối lượng cà chua.
Cô đặc đến khi độ brix của dịch đường đạt 75ºBx, màu mứt đẹp, không khét. Đem mẻ mứt rim đến khu vực sấy
Bước 3: Tiếp tục cho mẻ mới vào rim. Kết thúc ca sẽ bấm nút OFF tiến hành lấysản phẩm và vệ sinh thiết bị rim.
<b>Chỉ tiêu theo dỗi: độ brix mứt</b>
<b>Tiêu chuẩn nguyên liệu vào: </b>
<b>Acid citric: dạng bột trắng khơng vón cục, vị chua, khơng có mùi vị lạCà chua bi: màu đỏ chín đồng đều, khơng nhũn, dập nát.</b>
<b>Máy móc/ thiết bị: nồi cô đặc</b>
<b>Yêu cầu kỹ thuật:</b>
Tỷ lệ acid citric 0.3- 0.5% so với khối lượng cà chuaĐộ brix mứt đạt: 75<i>°</i>Bx
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"> <b>Sấy</b>
<b>Mục đích: tách nước trong mứt cà chua làm tăng nồng độ chất khô cho sản phẩm,</b>
kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm <b>Cách thực hiện: </b>
<b>Chuẩn bị </b>
Cà chua đã rim
Khay sấy đã vệ sinh sạch
<b>Thao tác</b>
Bước 1: Công nhân vệ sinh các khay sấy và tủ sấy
Bước 2: Mứt cà chua sẽ được đem qua, công nhân xếp mứt ra khay. Không chồng mứt lên nhau, dàn đều cà chua ra để sấy được đều giữa các trái
Bước 3: Cơng nhân đóng tủ sấy và bật cơng tắc, chỉnh nhiệt độ 70 ºC, cài thời gian 6h
Bước 4: Sau 6h công nhân đem sản phẩm mẫu ra để đo độ ẩm đạt 18- 20% thì lấy tất cả các khay mứt ra đem đến khu làm nguội
<b>Chỉ tiêu theo dõi: độ ẩm mứt, màu sắc mứt, khối lượng mứt sau cô đặc</b>
<b>Tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào:</b>
<b>Mứt cà chua bi: màu đỏ chín đồng đều, khơng nhũn, dập nát. Độ brix đạt 75</b><i>°</i>Bx <b>Máy móc/ thiết bị: </b>
<b>Máy sấy thực phẩm công nghiệp 10 khay vuông GE12: Nguyên liệu sẽ được xếp</b>
lên khay rãi đều và đưa vào tủ sấy , thời gian sấy được cài đặt phù hợp để đảm bảosản phẩm không bị mất di chất dinh dưỡng.
<b>Yêu cầu kỹ thuật: </b>
Nhiệt độ sấy: 70 ºCThời gian sấy: 6hĐộ ẩm: 18-20% <b>Để nguội:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"> <b>Mục đích: Làm nguội với mục đích ổn định cấu trúc sản phẩm, tránh sản phẩm bị</b>
đọng hơi nước khi bao gói hay có thể làm hư hỏng bao bì khi tiến hành bao gói. <b>Cách tiến hành: </b>
<b>Chuẩn bị: </b>
Bàn làm nguội
Khay chứa mứt cà chua đã sấy
<b>Thao tác</b>
Bước 1: Công nhân vệ sinh bàn làm nguội
Bước 2: Công nhân đem các khay sấy qua bàn làm nguội
Bước 3: Tiến hành làm nguội ở nhiệt độ phịng đến khi sản phẩm có nhiệt độ khoảng 35- 40<small>o</small>C thì tiến hành bao gói.
<b>Chỉ tiêu theo dõi: khối lượng mứt, màu sắc mứt</b>
<b>Tiêu chuẩn đầu vào: </b>
<b>Mứt cà chua: bên trong khô dẻo đồng đều, bên ngoài đặc trưng của sản phẩm. Độ </b>
ẩm đạt 18-20%
<b>Máy móc/ thiết bị: bàn làm nguội</b>
<b>u cầu cơng đoạn:</b>
Độ ẩm mứt: 18- 20%
Nhiệt độ làm nguội 30- 40<small> o</small>C <b>Cân- Xếp hộp</b>
<b>Mục đích: Chính xác trọng lượng sản phẩm, đồng đều trong quy trình sản xuất</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Chỉ sử dụng cân đã được hiệu chuẩn chính xác (theo tần suất hiệu chuẩn của cơng ty)trước khi đưa vào sử dụng.
<b>Chuẩn bị:</b>
Cân điện tửBàn xếp hộpHủ thủy tinhNắp
<b>Thao tác</b>
Bước 1: Công nhân vệ sinh cân và khu vực cân
Bước 2: Công nhân đưa các khay mứt sau khi làm nguội qua khu vực cânBước 3: Công nhân bật cân định lượng
Bước 3: Công nhân mang bao tay và cân sản phẩm, mỗi lần cân sản phẩm đạt 500gBước 4: Sau đó cơng nhân xếp mứt vào hủ thủy tinh sau cho sản phẩm được xếp bắt mắt và đẹp
<b>Chỉ tiêu theo dõi: màu sắc mứt, độ ẩm, độ brix</b>
<b>Tiêu chuẩn đầu vào: </b>
<b>Mứt cà chua: bên trong khơ dẻo đồng đều, bên ngồi đặc trưng của sản phẩm. Độ </b>
ẩm đạt 18-20%
<b>Máy móc/ thiết bị: cân điện tử, bàn xếp hộp</b>
<b>Yêu cầu công đoạn:</b>
Mỗi hủ thủy tinh chứa 500g sản phẩm mứt cà chua <b>Đóng nắp:</b>
<b>Mục đích: Bảo quản sản phẩm, tránh nhiễm VSV</b>
<b>Cách thực hiện: </b>
Bước 1: Công nhân vệ sinh máy và chuẩn bị nắp
Bước 2: Các hủ mứt sẽ được băng tải đem qua khu đóng nắp
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Bước 3: Bật máy đóng nắp và chỉnh tốc độ băng tải phù hợpBước 4: Công nhân cho nắp lên hủ và để hủ chạy qua máyBước 5: Máy sẽ tự động siết chặt nắp
Bước 6: Sau khi đóng nắp, hủ tiếp tục được băng tải đem qua máy dán nhãn <b>Chỉ tiêu theo dõi: độ kín của hủ mứt, màu sắc sản phẩm</b>
<b>Tiêu chuẩn đầu vào:</b>
<b>Mứt cà chua: bên trong khô dẻo đồng đều, bên ngoài đặc trưng của sản phẩm. Độ </b>
ẩm đạt 18-20%
<b>Hủ thủy tinh: trong suốt, khơng bọt khí, chịu va đập tốt. Đường kính miệng 5.9 cm, </b>
đường kính thân: 8.5cm, chiều cao: 12.5cm, trọng lượng: 275g
<b>Nắp: thiếc mạ vàng, đường kính nắp 5.9 cm</b>
<b>Máy móc/ thiết bị: Máy siết nắp hủ tự động</b>
<b>Dán nhãn:</b>
<b>Mục đích: Tạo cảm giác đẹp mắt, bởi bao bì thu hút khách hàng, quảng bá thông</b>
tin về sản phẩm và công ty. <b>Cách thực hiện: </b>
Bước 1: Công nhân chuẩn bị nhãn, kiểm tra nhãn in có đạt khơng?Bước 2: Băng tải sẽ đem các hủ mứt đã đóng nắp qua khu vực dán nhãnBước 3: Cơng nhân kiểm tra độ kín của các hủ
Bước 4: Công nhân nạp nhãn vào máy dán nhãnBước 5: Cho hủ chạy qua máy dán nhãn
Bước 6: Bộ truyền nhãn truyền nhãn từ bộ nạp nhãn đến đầu dán nhãn. Đầu dán nhãnđịnh vị vị trí chính xác trên sản phẩm để dán nhãn.
Bước 7: Đầu dán nhãn dán nhãn vào vị trí đã định vị trên sản phẩm.
Máy dán nhãn kiểm tra xem nhãn đã được dán vào vị trí chính xác hay chưa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Bước 8: Công nhân kiểm tra lại nhãn dán đã đúng vị trí chưa? Có đạt khơng?Bước 9: Sau khi kiểm tra hủ mứt tiếp tục theo băng tải qua khu vực đóng thùng <b>Chỉ tiêu theo dõi: độ kín hủ</b>
<b>Tiêu chuẩn đầu vào:</b>
<b>Nhãn dán: đúng mẫu của công ty</b>
<b>Mứt cà chua: bên trong khô dẻo đồng đều, bên ngoài đặc trưng của sản phẩm. Độ </b>
ẩm đạt 18-20%
<b>Hủ thủy tinh: trong suốt, khơng bọt khí, chịu va đập tốt. Đường kính miệng 5.9 cm, </b>
đường kính thân: 8.5cm, chiều cao: 12.5cm, trọng lượng: 275g
<b>Nắp: thiếc mạ vàng, đường kính nắp 5.9 cmMáy móc/ thiết bị: </b>
Máy dán nhãn tự động: Bộ điều khiển, đầu dán nhãn, bộ nạp nhãn, bộ truyền nhãn,động cơ và hệ thống cấp nguồn
<b>Dán màng co- đóng thùng</b>
<b>Mục đích: Dễ dàng vận chuyển</b>
<b>Cách tiến hành: </b>
Bước 1: Công nhân vệ sinh dây chuyền đóng thùng tự động
Cơng nhân kiểm tra màng PE cong không? Nếu hết thêm cuộn PE mới vàoCơng nhân kiểm tra thùng carton cịn khơng? Nếu hết thêm thùng vàoCơng nhân kiểm tra pallet cịn khơng? Nếu không thêm pallet vào
Bước 2: Các hủ mứt sau khi dán nhãn sẽ được băng tải đưa qua ngay máy dán màng co
Cơng nhân kiểm tra độ kín, nhãn dán của hủ
Bước 3: Máy quấn màng sẽ làm nhiệm vụ bọc bao quanh sản phẩm bằng màng Pe.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Bước 4: Máy mở thùng tự động cấp thùng rỗng cho máy xếp thùng, máy xếp thùng sẽ nhặt sản phẩm xếp vào trong thùng carton.
Bước 5: Thùng đầy sẽ chạy theo băng tải tới máy dán băng dính và máy đóng đai ngang
Bước 6: Tiếp tục di chuyển qua một băng tải vng góc và đi qua máy đóng đai để đóng thêm đai ở giữa.
Bước 7: Di chuyển theo băng tải đến máy xếp pallet tự động, thùng hàng được xếp vào pallet theo thứ tự được lập trình sẵn.
Bước 8: Pallet được xếp đầy sẽ được chuyển qua quấn màng trên băng tải con lăn và được quấn màng tự động.
<b>Máy móc/ thiết bị:Cấu tạo</b>
+Máy cấp vỏ thùng carton, gặp và làm phồng thùng carton, gặp và dân đầy dưới của thùng carton.
+Băng tải con lăn chuyển thùng carton sang máy cấp sản phẩm vào thùng carton.+Máy cấp sản phẩm vào thùng carton.
+Máy gấp và dẫn đầy trên của thùng carton.
+ Băng tải con lăn chuyển thùng carton chữa sản phẩm sang máy đóng đai dọc (đóng đai lần 1).
+Máy đóng đai dọc (máy đóng đai lần 1).
+Băng tải con lăn chuyển hướng, chuyển thùng carton sang máy đóng đai ngang (đóng đai lần 2).
b. Bao bì:
Hủ thủy tinh: Công ty sử dụng hủ thủy tinh trong suốt, khơng bọt khí, chịu va đập tốt. Đường kính miệng 5.9 cm, đường kính thân: 8.5cm, chiều cao: 12.5cm, trọng lượng: 275g. Khối lượng tịnh: 500g
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"> Nắp: thiếc mạ vàng, đường kính nắp 5.9 cm
<b>Hướng dẫn công đoạn tiếp nhận phụ gia:</b>
+ Kiểm tra các thông tin: tên công ty, địa chỉ, ngày sản suất, hạn sử dụng, mã lô...+ Đánh giá cảm quan (màu sắc, trạng thái), tạp chất.
+ Tiến hành cân bao bì đảm bảo khối lượng đúng với khối lượng ghi trên bao bì.+ Nếu lơ hàng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện trên thì tiếp nhận lơ hàng và ký tên. Bao bì sau khi tiếp nhận khơng được để trực tiếp với nền.
QC giám sát công đoạn tiếp nhận bao bì tiến hành kiểm tra hồ sơ giám sát, đánhgiám cảm quan, tạp chất.
Lô hàng sau khi được tiếp nhận sẽ được bảo quản tại phòng tiếp nhận và bảo quảnbao bì
<b>Gia nhiệt- làm khơ</b>
<b>Mục đích: Tiệt trùng và rửa sạch các bụi bẩn bám trên bao bì</b>
<b>Cách thực hiện: </b>
Bước 1: Cơng nhân kiểm tra hủ và nắp
Bước 2: Công nhân xếp hủ và nắp lên băng tải
Bước 3: Bao bì được băng tải vận chuyển tới thiết bị rửa hủ và được lật nằm ngang ngay khi hủ bắt đầu vào thiết bị rửa. Thiết bị rửa là hệ thống tiệt trùng vịi phun nước nóng áp lực.
Bước 4: Sau khi ra khỏi hệ thống vòi phụ, hủ được lập úp xuống nhằm róc hết nước ra khỏi hủ thủy tinh
<b>Chỉ tiêu theo dõi: Độ sạch bao bì</b>
<b>Tiêu chuẩn đầu vào: </b>
<b>Hủ thủy tinh trong suốt, khơng bọt khí, chịu va đập tốt. Đường kính miệng 5.9 cm, </b>
đường kính thân: 8.5cm, chiều cao: 12.5cm, trọng lượng: 275g. Khối lượng tịnh: 500g
<b>Nắp: thiếc mạ vàng, đường kính nắp 5.9 cm</b>
<b>Máy móc/ thiết bị: Máy rửa lon</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><b>PHẦN 3. KIỂM SỐT Q TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN</b>
<i><b>3.1. Xây dựng SSOP cho quy trình sản xuất/ chế biến</b></i>
Mã số: SSOP_Ấn bản: 01Ngày:Trang:
CẬP NHẬT SỬA ĐỔI
<i><b>1. Mục đích yêu cầu2. Điều kiện thực tế</b></i>
<i><b>3. Các quy phạm thực hiện4. Giám sát và thẩm tra</b></i>
<b>5. Lưu hồ sơ</b>
Ngày ... tháng ... năm...Người phê duyệt
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><i><b>3.1.1 SSOP 01: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC</b></i>
Hành động khắc phục: nhanh chóng và đúng phương pháp, xử lý kịp thời khi gặpsự cố về nước
<b>2. Điều kiện thực tế</b>
Nguồn nước dùng trong tồn bộ q trình chế biến, sản xuất và vệ sinh nhà xưởng,dụng cụ, được cung cấp từ nhà máy nước thành phố, được bơm lên bồn xử lý và đượcmáy bơm định lượng chlorine để kiểm soát hàm lượng chlorine dư trong nước mới dẫnvào xí nghiệp.
Hệ thống dẫn nước của xí nghiệp bằng ống nhựa ( đường kính 20 cm, độ dày2.3cm)
Hàm lượng chlorine dư trong nước được kiểm soát bằng máy so màu. Hàm lượng chlorine dư trong nước = 1mg/l.
<i><b>3. Các quy phạm thực hiện</b></i>
Chỉ sử dụng nước đạt u cầu.
Khơng có sự nối chéo giữa đường ống dẫn nước sạch và nước không sạch.
Hệ thống xử lý nước bể chứa nước phải làm vệ sinh và khử trùng thường xuyên địnhkỳ 3 tháng/ lần.
<b>Hướng dẫn vệ sinh bồn chứa nước:</b>
+ Bước 1: Dùng xà phòng, bàn chải chuyên dụng chà rửa mặt trong, ngoài bồn chứa nước
+ Bước 2: Dùng nước sạch để rửa sạch xà phòng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">+ Bước 3:Dùng dung dịch Chlorine có nồng độ 100 - 200 ppm tạt lên bề mặt thành bồn , đáy để khử trùng bồn. Thời gian tiếp xúc khoảng 15 - 20 phút.
+ Bước 4: Tiếp theo bồn phải được rửa thật sạch bằng nước sạch
Thường xuyên kiểm tra dư lượng Chlorine trong nước. Nồng độ Chlorine dư trongnước dùng trong sản xuất luôn được duy trì ở 0,5 - 1ppm.
Khơng để đầu vịi nước tiếp xúc trực tiếp với nền nhà, sử dụng xong phải treo lênmóc. Trong thùng chứa nước có dụng cụ múc nước riêng, không được dùng các thauđang chế biến để múc nước.
Hệ thống cung cấp nước được hiển thị theo sơ đồ, các vòi nước trong phân xưởngphải được đánh số rõ ràng để tiện cho việc theo dõi kiểm tra.
Nước nguồn được kiểm tra hóa lý, vi sinh mỗi năm một lần, nước sau nguồn kiểmtra vi sinh mỗi năm một lần, các vòi trong xưởng mỗi vòi phải được kiểm tra vi sinh ítnhất 1 lần/ năm (theo kế hoạch đính kèm).
Mỗi khi có sự thay đổi sơ đồ phải được cập nhật lại.
Mỗi khi có sự thay đổi kế hoạch này phải được cập nhật, các phiếu kiểm nghiệmtheo kế hoạch phải được lưu trữ đầy đủ
Để đảm bảo an tồn của nguồn nước, phịng Vi Sinh của Cơng ty lấy mẫu kiểm tratại cơ quan có thẩm quyền các chỉ tiêu vi sinh, hoá lý theo theo định kỳ ba tháng một lầnđối với nước đầu nguồn và các vòi phân bố trong phân xưởng theo kế hoạch đã đề ra.
Lấy mẫu kiểm thẩm tra các chỉ tiêu vi sinh, hoá lý định kỳ mỗi năm một lần theokế hoạch đã đề ra. Mặt khác phịng Vi Sinh của Cơng ty lấy mẫu kiểm tra vi sinh mỗituần một lần cho các vòi ra đại diện khác nhau trong phân xưởng và một năm một lần chotất cả các vòi ra trong phân xưởng theo kế hoạch kiểm soát chất lượng nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"> Nhân viên QC được phân cơng có trách nhiêm kiểm tra lại tình trạng vệ sinh củahệ thống cung cấp nước và kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lí nước theo định kỳ và sau mỗilần làm vệ sinh. Kết quả được ghi vào Báo cáo kiểm tra theo dõi và vệ sinh hệ thống xửlý nước
<i><b>Tần suất kiểm tra:</b></i>
Hệ thống bồn chứa 300 m<small>3</small> : vệ sinh 6 tháng /1 lần. Hệ thống bồn xử lí: vệ sinh 2 tháng /1 lần.
Hệ thống bồn chứa: vệ sinh 2 stuần /1 lần.
Hàng ngày QC được phân cơng có trách nhiệm kiểm tra nồng độ Chlorine dưtrong nước đầu nguồn và các vòi phân bố trong phân xưởng. Nồng độ Chlorine dư trongnước phải đạt trong khoảng 0,5 - 1 ppm. Kết quả kiểm tra được ghi vào Báo cáo kiểm tratheo dõi và vệ sinh hệ thống xử lý nước và nước đá (phụ lục B). Tần suất mỗi ngày 01lần.
Mọi bổ sung sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt.
<i><b>Hành động sửa chữa</b></i>
Phịng Vi Sinh có trách nhiệm kiểm tra tuần lần và theo dõi kết quả phân tích mẫunước; nếu có vấn đề mất an toàn về nguồn nước phải báo ngay với Đội trưởng hoặc độiphó Đội HACCP để tìm biện pháp khắc phục. Hành động sửa chữa được ghi chép trongnhật ký.
QC có trách nhiệm kiểm tra dư lượng Chlorine trong nước, nếu phát hiện nồng độChlorine dư trong nước khơng đúng qui định thì phải báo ngay cho người phụ trách vậnhành hệ thống xử lý nước để điều chỉnh nồng độ Chlorine dư trong nước đến khi đạt yêucầu.
Nếu phát hiện quá trình xử lý và cung cấp nước có vấn đề, Cơng ty sẽ cho dừngsản xuất ngay. Xác định thời điểm xảy ra sự cố và cô lập lô hàng được sản xuất trong thờigian có sử dụng nguồn nước đó cho tới khi phát hiện ra nguyên nhân gây mất an toàn đốivới nguồn nước và có biện pháp khắc phục để hệ thống mới trở lại hoạt động bìnhthường. Đồng thời lấy mẫu kiểm tra sản phẩm và chỉ xuất xưởng những sản phẩm đảmbảo chất lượng. Ghi chép sự cố vào nhật ký.
<i><b>Thẩm tra</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"> Các kết quả kiểm tra về an toàn nguồn nước, nhật ký NUOCA được Đội trưởngĐội HACCP hoặc thành viên Đội HACCP thẩm tra.
Các phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lý - Vi sinh của phịng Vi sinh Cơng tyđược Đội trưởng Đội HACCP thẩm tra
<b>7. Lưu hồ sơ- PHỤ LỤC B</b>
Sơ đồ hệ thống xử lý nước cấp. Sơ đồ hệ thống phân phối nước. Báo cáo theo dõi xử lý nước.
Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước Kế hoạch kiểm soát chất lượng nước.
Phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lý - Vi Sinh về an toàn nguồn nước. Các biên bản về sự cố và hành động sửa chữa.
Tất cả hồ sơ biểu mẫu ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được thẩm tra vàlưu trữ tại Cơng ty ít nhất là 02 năm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><i><b>3.1.2 SSOP 02-1: BỀ MẶT TIẾP XÚC VỚI SẢN PHẨM</b></i>
<b>8. Mục đích, yêu cầu</b>
Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm như: bảo hộ lao động, ủng và dụng cụ sản xuất: thau, sóng, dao, bàn, bồn chứa, thùng rửa, cân, PE , các máy móc thiết bị... phải đảm bảo và duy trì điều kiện vệ sinh tốt trước khi bắt đầu và trong thời gian sản xuất
<b>9. Điều kiện thực tế</b>
Các dụng cụ chế biến, bàn chế biến và các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm của cácthiết bị đều được làm bằng inox hoặc bằng nhơm, có bề mặt nhẵn, khơng thấm nước,khơng gỉ, khơng bị ăn mịn, dễ làm vệ sinh, có thể rửa và khử trùng nhiều lần mà khôngbị hư hại.
Các dụng cụ chứa đựng như: thau, sóng, thùng chứa nguyên vật liệu đều làm bằngnhựa không độc, không mùi, chịu được sự tác động của nhiệt, chất tẩy rửa và khử trùng,không làm ảnh hưởng đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bảo hộ lao động, bao tay, yếm được làm từ vật liệu không độc hại và khơng bị hưhại.
Hóa chất tẩy rửa: Sử dụng xà phịng nước.
Hóa chất khử trùng: Chlorine Nhật có hoạt tính 70% (dạng bột)
Có hệ thống cung cấp nước nóng để làm vệ sinh dụng cụ vào cuối ca sản xuất. Hiện nay Cơng ty có đội vệ sinh dụng cụ sản xuất riêng.
<b>10. Các quy phạm thực hiện</b>
Trước khi bắt đầu sản xuất và khi kết thúc sản xuất, hay thay đổi mặt hàng, tất cảcác dụng cụ chế biến và dụng cụ chứa đựng đều được làm vệ sinh và khử trùng sạch sẽmặt trong cũng như mặt ngoài.
Tất cả dụng cụ sản xuất phải được để đúng nơi qui định.
Tất cả các bàn để sử dụng trong khu vực sản xuất đều được lật ngược lại và chàrửa thật sạch các khe, hốc phía dưới mặt bàn vào cuối ca sản xuất.
Thiết bị phải được bố trí, lắp đặt để dễ kiểm tra, dễ làm vệ sinh và khử trùng tồnbộ.
Khơng được sử dụng các dụng cụ làm bằng vật liệu gỗ làm bề mặt tiếp xúc với sảnphẩm trong khu chế biến, trong tủ đông, kho mát.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><b>Vệ sinh đầu giờ sản xuất:</b>
<b>Các dụng cụ sản xuất và chứa đựng như: thau, sóng, thùng nhựa, bồn vàkhay inox, cân phân tích, dao,... phải được vệ sinh và khử trùng theo các bước sau:</b>
+ Bước 1: Rửa nước sạch.
+ Bước 2: Dùng dung dịch Chlorine 100÷200 ppm để khử trùng đều khắp mặt trong và mặt ngoài tất cả dụng cụ.
<b>Bề mặt tiếp xúc của các thiết bị sản xuất phải được kiểm tra và vệ sinh trướckhi sử dụng:</b>
+ Bước 1: Rửa nước sạch.
+ Bước 2: Dùng dung dịch Chlorine 100÷200 ppm để khử trùng đều khắp mặt trong và mặt ngồi tất cả dụng cụ.
<b>Đối với bao bì thủy tinh và nắp thì tiến hành khử trùng lại bằng cách gianhiệt:</b>
+Bước 1: Công nhân kiểm tra hủ và nắp
+Bước 2: Công nhân xếp hủ và nắp lên băng tải
+Bước 3: Bao bì được băng tải vận chuyển tới thiết bị rửa hủ và được lật nằm ngang ngay khi hủ bắt đầu vào thiết bị rửa. Thiết bị rửa là hệ thống tiệt trùng vòi phun nước nóng áp lực.
+Bước 4: Sau khi ra khỏi hệ thống vịi phụ, hủ được lập úp xuống nhằm róc hết nước ra khỏi lon
<b>Kho mát phải được vệ sinh và khử trùng trước khi sử dụng:</b>
+ Bước 1: Rửa nước sạch.
+ Bước 2: Dùng dung dịch Chlorine 100÷200 ppm để khử trùng.
<b>Vệ sinh khi nghỉ giữa ca sản xuất:</b>
</div>