Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.46 MB, 36 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
tại Thái Lan giảm, giá sắn nguyên liệu và sắn lát xuất khẩu ổn định.
Trong 10 ngày giữa tháng 5/2024, giá cao su tại các sàn giao dịch châu Á tăng trở lại trong bối cảnh lo ngại về thời tiết ở Thái Lan và hy vọng nhu cầu của Trung Quốc được cải thiện. Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Trung Quốc cho biết, doanh số bán xe của nước này trong tháng 4/2024 đã tăng 9,3% so với cùng kỳ năm 2023. Nguồn cung cao su tự nhiên toàn cầu dự báo sẽ tăng trong các tháng tới do nông dân ở các nước sản xuất lớn dự kiến sẽ khởi động trở lại việc khai thác, tuy nhiên điều kiện thời tiết bất thường và mùa hè kéo dài có thể ảnh hưởng đến nguồn cung.
+ Tại Sở giao dịch hàng hóa Osaka Exchange (OSE), giá cao su tăng trở lại do thời tiết bất lợi tại
Thái Lan và giá dầu hồi phục. Ngày 17/5/2024 giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 320,3 Yên/kg (tương đương 2,06 USD/kg), tăng 3,7% so với ngày 10/5/2024 và tăng 53,3% so với cùng kỳ năm 2023.
<i>Trong 10 ngày giữa tháng 5/2024, giá cao su tại các sàn giao dịch châu Á tăng trở lại trong bối cảnh lo ngại về thời tiết ở Thái Lan và hy vọng nhu cầu của Trung Quốc được cải thiện.</i>
<i>Tháng 3/2024, sản lượng cao su tự nhiên của Ma-lai-xi-a giảm 9,2% so với tháng 02/2024 và giảm 0,8% so với tháng 3/2023.</i>
<i>4 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng 37,1% về lượng và tăng 58,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.</i>
<i>Trong 3 tháng đầu năm 2024, Việt Nam là thị trường cung cấp cao su lớn thứ 12 cho Hoa Kỳ; thị phần cao su Việt Nam trong tổng nhập khẩu của Hoa Kỳ tăng.</i>
<b>THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI </b>
<b>Diễn biến giá cao su RSS3 tại sàn OSE từ đầu năm 2024 đến nay </b>
(ĐVT: Yên/kg)
<i>Nguồn: cf.market-info.jp</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">+ Tại sàn SHFE Thượng Hải, giá cao su RSS3 cũng trong xu hướng tăng. Ngày 17/5/2024, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 14.490 NDT/tấn (tương đương 2,01 USD/kg), tăng 4,3% so với ngày 10/5/2024 và tăng 20,3% so với cùng kỳ năm 2023. Về lượng tồn kho, tuần tính đến ngày 10/5/2024, lượng cao su tự nhiên tồn kho tại Sàn giao dịch Thượng Hải đạt 216.771 tấn, giảm 330 tấn so với
tuần trước; Lượng nhập kho đạt 216.640 tấn, tăng 360 tấn so với tuần trước. Lượng cao su tồn kho số 20 đạt 141.018 tấn, giảm 2.621 tấn; Lượng nhập kho số 20 đạt 136.078 tấn, giảm 102 tấn so với tuần trước. Trong khi đó, lượng tồn kho cao su tự nhiên tại Kho thương mại tổng hợp tại Thanh Đảo đạt 362.200 tấn, giảm 7.900 tấn so với tuần trước.
<b>Diễn biến giá cao su tại sàn SHFE từ đầu năm 2024 đến nay </b>
(ĐVT: NDT/tấn)
<i>Nguồn: shfe.com.cn</i>
+ Tại Thái Lan, giá cao su RSS3 cũng tăng trở lại. Ngày 17/5/2024, giá cao su RSS3 chào bán ở mức 80,33 Baht/kg (tương đương 2,22 USD/kg), tăng 1,8% so với ngày 10/5/2024 và tăng 50,1% so với cùng
kỳ năm 2023. Cơ quan khí tượng của Thái Lan cảnh báo điều kiện thời tiết bất lợi, mưa lớn cùng lũ quét ở thượng nguồn nước này từ ngày 17-22/5/2024, có khả năng gây thiệt hại mùa màng.
<b>Diễn biến giá cao su RSS3 tại Thái Lan từ đầu năm 2024 đến nay </b>
(ĐVT: Baht/kg)
<i>Nguồn: thainr.com</i>
<b>Ma-lai-xi-a: Tháng 3/2024, sản lượng cao su </b>
tự nhiên của Ma-lai-xi-a đạt 26,96 nghìn tấn, giảm
9,2% so với tháng 02/2024 và giảm 0,8% so với tháng 3/2023. Trong đó, 88,5% sản lượng cao su tự nhiên
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">trong tháng 3/2024 được đóng góp bởi các hộ sản xuất nhỏ. Luỹ kế 3 tháng đầu năm 2024, sản lượng cao su tự nhiên của Ma-lai-xi-a đạt 86,94 nghìn tấn, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2023.
+ Xuất khẩu cao su của Ma-lai-xi-a trong tháng 3/2024 đạt 58,96 nghìn tấn, tăng 7% so với tháng 02/2024 và tăng 28,8% so với tháng 3/2023. Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Ma-lai-xi-a, chiếm 48,9% tổng lượng cao su xuất khẩu của Ma-lai-xi-a; tiếp đến là Đức chiếm 9,3%; UAE chiếm 9,2%; Ấn Độ chiếm 6,9% và Pa-ki-xtan chiếm 4,5% tổng lượng cao su xuất khẩu của Ma-lai-xi-a trong tháng 3/2024. Luỹ kế 3 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu cao su của Ma-lai-xi-a đạt 157,16 nghìn tấn, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm 2023.
+ Trong tháng 3/2024, Ma-lai-xi-a nhập khẩu 94,49 nghìn tấn cao su tự nhiên, giảm 29,7% so với tháng 02/2024 và giảm 3,4% so với tháng 3/2023. Chủng loại cao su tự nhiên nhập khẩu chính bao gồm: Cao su tiêu chuẩn, mủ cao su cô đặc và cao su tự nhiên ở dạng khác. Bờ Biển Ngà, Thái Lan và Mi-an-ma là những thị trường cung cấp cao su tự nhiên chính cho Ma-lai-xi-a. Luỹ kế 3 tháng đầu năm 2024, Ma-lai-xi-a nhập khẩu 343,76 nghìn tấn cao
su tự nhiên, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2023.+ Tiêu thụ cao su tự nhiên nội địa của Ma-lai-xi-a trong tháng 3/2024 đạt 24,34 nghìn tấn, giảm 6,3% so với tháng 02/2024 và giảm 9,8% so với tháng 3/2023. Luỹ kế 3 tháng đầu năm 2024, tiêu thụ cao su tự nhiên nội địa của Ma-lai-xi-a đạt 75,63 nghìn tấn, giảm 8,9% so với cùng kỳ năm 2023.
+ Tổng lượng cao su tự nhiên dự trữ tại Ma-lai-xi-a tính đến cuối tháng 3/2024 đạt 222,45 nghìn tấn, giảm 3,2% so với tháng 02/2024, nhưng tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2023.
<b>Căm-pu-chia: Theo báo cáo của Tổng cục Cao </b>
su Căm-pu-chia, trong 4 tháng đầu năm 2024, nước này đã xuất khẩu được 85.428 tấn cao su khô, với trị giá 125 triệu USD, tăng 3,7% về lượng và tăng 7,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Giá xuất khẩu bình quân đạt 1.465 USD/tấn, cao hơn khoảng 51 USD so với cùng kỳ năm 2023. Cao su của Căm-pu-chia chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường: Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Xin-ga-po và Trung Quốc. Theo báo cáo, đến nay Căm-pu-chia đã trồng cây cao su với tổng diện tích là 407.172 ha, trong đó có trên 320.184 ha (tương đương 78,6%), đã đủ tuổi để khai thác mủ.
<b>TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM SANG HOA KỲ TRONG 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2024</b>
Trong tháng 4/2024, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu cao su lớn thứ 10 của Việt Nam, lượng và trị giá cao su xuất khẩu sang thị trường này tăng so với cùng kỳ năm 2023. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, tháng 4/2024, Việt Nam xuất khẩu gần 1,09 nghìn tấn cao su sang Hoa Kỳ, với trị giá 1,87 triệu USD, tăng 0,3% về lượng và tăng 17,5% về trị giá so với tháng 4/2023. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt gần 7,46 nghìn tấn, trị giá 11,7 triệu USD, tăng 37,1% về lượng và tăng 58,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Thời gian qua, xuất khẩu cao su sang Hoa Kỳ đã tăng trở lại, thị phần cao su của Việt Nam tại Hoa Kỳ
đã dần được cải thiện, nhưng mới chỉ chiếm thị phần thấp trong tổng nhập khẩu của Hoa Kỳ, nên cao su của Việt Nam vẫn còn nhiều dư địa để xuất khẩu sang thị trường này. Dự báo, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Hoa Kỳ sẽ khả quan hơn trong năm 2024.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>Lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ qua các tháng năm 2022-2024 </b>
Đứng thứ hai là chủng loại SVR 3L chiếm 26,54% tổng lượng cao su xuất khẩu sang Hoa Kỳ với 1,98 nghìn tấn, trị giá 3,35 triệu USD, tăng 106,67% về lượng và tăng 125,7% về trị giá so với cùng kỳ năm
2023. Đứng thứ ba SVR CV60 chiếm 26,42% tổng lượng cao su xuất khẩu sang Hoa Kỳ với 1,97 nghìn tấn, trị giá 3,35 triệu USD, giảm 5% về lượng, nhưng tăng 5,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Ngoài ra, trong 4 tháng đầu năm 2023, lượng và trị giá xuất khẩu một số chủng loại cao su sang Hoa Kỳ cũng tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2023 như: RSS1, SVR 5; trong khi xuất khẩu một số chủng loại như: SVR CV50, RSS3, SVR 10 lại giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2023.
<b>Cơ cấu chủng loại cao su xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ </b>
(Tỷ trọng % tính theo lượng)
<b>4 tháng đầu năm 20234 tháng đầu năm 2024</b>
<i>Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quanVề giá xuất khẩu: Trong 4 tháng đầu năm 2024, </i>
giá xuất khẩu bình quân các chủng loại cao su sang Hoa Kỳ đều tăng so với cùng kỳ năm 2023, trong
đó tăng mạnh nhất là RSS1 tăng 24,1%; Latex tăng 21,1%; SVR 5 tăng 16,7%; RSS3 tăng 11,3%; SVR CV60 tăng 11%...
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>DUNG LƯỢNG THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU CAO SU CỦA HOA KỲ VÀ THỊ PHẦN CỦA VIỆT NAM</b>
Theo số liệu thống kê của Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, 3 tháng đầu năm 2024, Hoa Kỳ nhập khẩu 443,12 nghìn tấn cao su (HS: 4001, 4002, 4003, 4005), trị giá 893,49 triệu USD, tăng 0,2% về lượng, nhưng vẫn giảm 3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, In-đơ-nê-xi-a, Thái Lan, Ca-na-đa, Hàn Quốc và Bờ Biển Ngà là 5 thị trường lớn nhất cung cấp cao su cho Hoa Kỳ trong 3 tháng đầu năm 2024. Trừ Can-na-đa, lượng cao su nhập khẩu của Hoa Kỳ từ các thị trường còn lại đều giảm so với cùng kỳ năm 2023.
Trong 3 tháng đầu năm 2024, Việt Nam là thị
trường cung cấp cao su lớn thứ 12 cho Hoa Kỳ, đạt 7,66 nghìn tấn, trị giá 11,35 triệu USD, tăng 7,6% về lượng và tăng 15,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Thị phần cao su Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu cao su của Hoa Kỳ chiếm 1,73%, cao hơn so với mức 1,61% của 3 tháng đầu năm 2023.
Qua số liệu thống kê cho thấy, thị phần cao su của Việt Nam tại Hoa Kỳ còn thấp hơn nhiều so với thị phần cao su của các nước cung cấp khác, đặc biệt là In-đô-nê-xi-a (chiếm 23,78% tổng lượng nhập khẩu cao su của Hoa Kỳ) và Thái Lan (chiếm 14,23% tổng lượng nhập khẩu cao su của Hoa Kỳ).
<b>Các thị trường lớn cung cấp cao su cho Hoa Kỳ trong 3 tháng đầu năm 2024 </b>
<b>3 tháng năm 2024Tổng 443.126 893.492 0,2-3,0 100,00 100,00 </b>
In-đô-nê-xi-a 105.395 173.911 -8,7 -6,8 26,09 23,78 Thái Lan 63.064 118.818 -1,3 1,1 14,45 14,23 Ca-na-đa 60.726 141.383 14,3 0,2 12,02 13,70 Hàn Quốc 30.311 61.293 -6,2 -14,6 7,31 6,84 Bờ Biển Ngà 24.857 38.599 -16,8 -16,1 6,75 5,61 Đức 21.265 54.928 2,9 -9,7 4,67 4,80 Mê-hi-cô 21.078 51.582 -3,9 -5,2 4,96 4,76 Nhật Bản 20.043 56.592 40,3 20,5 3,23 4,52 Pháp 13.410 36.422 17,3 4,5 2,58 3,03 Đài Loan 11.759 24.307 10,6 0,1 2,40 2,66 Ma-lai-xi-a 10.101 15.529 53,5 41,0 1,49 2,28 Việt Nam 7.665 11.353 7,6 15,8 1,61 1,73 Thị trường khác 53.453 108.775 -2,7 -6,5 12,44 12,06
<i>Nguồn: Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Về chủng loại nhập khẩu: Trong 3 tháng đầu năm 2024, Hoa Kỳ chủ yếu nhập khẩu cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, trong đó nhập khẩu cao su tự nhiên chiếm 49,07% và cao su tổng hợp chiếm 32,33% trong tổng lượng cao su nhập khẩu; Phần còn lại là cao su tái sinh và cao su hỗn hợp. Trong thời gian này, lượng nhập khẩu cao su tự nhiên của Hoa Kỳ giảm; trong khi lượng nhập khẩu cao su tổng hợp, cao su hỗn hợp và cao su tái sinh lại tăng so với cùng kỳ năm 2023.
Trong 3 tháng đầu năm 2024, Hoa Kỳ nhập khẩu 217,42 nghìn tấn cao su tự nhiên (HS 4001), trị giá 356,59 triệu USD, giảm 8,5% về lượng và giảm 5,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. In-đô-nê-xi-a,
Thái Lan, Bờ Biển Ngà, Việt Nam và Li-bê-ri-a là 5 thị trường lớn nhất cung cấp cao su tự nhiên cho Hoa Kỳ trong 3 tháng đầu năm 2024. Trừ Việt Nam, lượng cao su tự nhiên nhập khẩu của Hoa Kỳ từ các thị trường còn lại đều giảm so với cùng kỳ năm 2023.
Trong 3 tháng đầu năm 2024, Việt Nam là thị trường cung cấp cao su tự nhiên lớn thứ 4 cho Hoa Kỳ, với 7,65 nghìn tấn, trị giá 11,27 triệu USD, tăng 7,4% về lượng và tăng 15,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Thị phần cao su tự nhiên của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Hoa Kỳ chiếm 3,52%, cao hơn so với mức 3,0% của 3 tháng đầu năm 2023.
<b>Cơ cấu thị trường cung cấp cao su tự nhiên cho Hoa Kỳ </b>
(Tỷ trọng % tính theo lượng)
<b>3 tháng đầu năm 20233 tháng đầu năm 2024</b>
<i>Nguồn: Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ</i>
Trong 3 tháng đầu năm 2024, Hoa Kỳ nhập khẩu 143,25 nghìn tấn cao su tổng hợp (HS 4002), trị giá 331,36 triệu USD, tăng 5,3% về lượng, nhưng giảm 5,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Hàn Quốc, Đức, Nhật Bản, Mê-hi-cô và Pháp là 5 thị trường lớn nhất cung cấp cao su tổng hợp cho Hoa Kỳ trong 3 tháng đầu năm 2024. Trừ Hàn Quốc và Mê-hi-cô, lượng cao su tổng hợp nhập khẩu vào Hoa Kỳ từ các thị trường còn lại đều tăng so với cùng kỳ năm 2023.
Cơ cấu thị trường cung cấp cao su tổng hợp cho Hoa Kỳ trong 3 tháng đầu năm 2024 có sự thay đổi khi thị phần cao su tổng hợp của Hàn Quốc và
Mê-hi-cô giảm; Trong khi thị phần của Đức, Nhật Bản, Pháp tăng. Cao su tổng hợp của Việt Nam chỉ chiếm 0,004% trong tổng lượng nhập khẩu của Hoa Kỳ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><i>Những ngày giữa tháng 5/2024, giá cà phê Robusta và Arabica trên thị trường thế giới tăng trở lại.Trong nước, giá cà phê Robusta tăng từ 5.200 – 6.000 đồng/kg (tùy từng khu vực) so với ngày 10/5/2024, lên mức 102.800 – 104.000 đồng/kg.</i>
<i>Tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Tây Ban Nha tăng trưởng khả quan.</i>
<i>Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Tây Ban Nha từ thế giới tăng từ 25,22% trong 2 tháng đầu năm 2023 lên 33,88% trong 2 tháng đầu năm 2024.</i>
<b>THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ THẾ GIỚI</b>
Trong những ngày giữa tháng 5/2024, giá cà phê Robusta và Arabica phục hồi trở lại sau khi giảm từ những ngày trước đó.
Giá cà phê tăng mạnh thời gian qua đã góp phần thúc đẩy doanh số bán hàng trên thị trường giao ngay. Theo khảo sát của Công ty tư vấn Safras & Mercado (Công ty chuyên nghiên cứu về Kinh doanh nơng nghiệp tồn cầu), tính đến ngày 8/5, Bra-xin đã bán khoảng 94% sản lượng cà phê Arabica niên vụ 2023/2024 (cùng kỳ niên vụ 2022/2023 bán ra chỉ đạt 91% sản lượng); doanh số bán cà phê Robusta đạt 97% sản lượng (cùng kỳ niên vụ trước là 94%).
Dự báo trong ngắn hạn, thị trường cà phê thế giới sẽ khơng có sự biến động mạnh. Vị thế mua của những Công ty quản lý nguồn quỹ và những Nhà đầu cơ lớn sẽ ở mức vừa phải từ nay cho đến gần mùa Đông Bra-xin. Hiện thời tiết khá thuận lợi tại vùng Tây Nguyên Việt Nam.
+ Trên sàn giao dịch London, kết thúc phiên giao dịch ngày 18/5/2024, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 7/2024, tháng 9/2024, tháng 11/2024 và tháng 1/2025 tăng lần lượt 2,3%, 2,6%, 2,7% và 3,0% so với ngày 10/5/2024, lên mức 3.518 USD/tấn; 3.453 USD/tấn; 3.380 USD/tấn và 3.294 USD/tấn.
<b>Diễn biến giá cà phê Robusta giao kỳ hạn trên sàn giao dịch London </b>
<i><b>từ cuối tháng 02/2024 đến nay (ĐVT: USD/tấn)</b></i>
<i>Nguồn: Sàn giao dịch London</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">+ Trên sàn giao dịch New York, ngày 18/5/2024, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 7/2024 và tháng 9/2024 tăng lần lượt 2,6% và 2,7% so với ngày 10/5/2024, lên mức 206,6 Uscent/lb và 205,45
Uscent/lb; cà phê giao kỳ hạn tháng 12/2024 và tháng 3/2025 cùng tăng 2,9% so với ngày 10/5/2024, lần lượt đạt mức 204,5 Uscent/lb và 203,75 Uscent/lb.
<b>Diễn biến giá cà phê Arabica trên sàn giao dịch New York </b>
<i><b>từ cuối tháng 2/2024 đến nay (ĐVT: Uscent/lb)</b></i>
<i>Nguồn: Sàn giao dịch New York</i>
+ Trên sàn giao dịch BMF của Bra-xin, ngày 18/5/2024, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 7/2024 và tháng 9/2024 cùng tăng 2,7% so với ngày
10/5/2024, lần lượt lên mức 257,8 Uscent/lb và 205 Uscent/lb; kỳ hạn tháng 12/2024 tăng 2,5% so với ngày 10/5/2024, lên mức 245,7 Uscent/lb.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>TRONG NƯỚC: GIÁ CÀ PHÊ ROBUSTA TĂNG TRỞ LẠI</b>
Trong những ngày giữa tháng 5/2024, giá cà phê Robusta tại thị trường nội địa tăng trở lại sau khi giảm xuống dưới 100.000 đồng/kg. Dù vậy, thông tin thời tiết thuận lợi tại Tây Nguyên và biến động tỷ giá kìm hãm đà phục hồi mạnh của giá cà phê.
Ngày 18/5/2024, giá cà phê Robusta tại thị trường nội địa tăng từ 5.200 - 6.000 đồng/kg (tùy từng khu vực) so với ngày 10/5/2024, lên mức 102.800 - 104.000 đồng/kg.
<b>Diễn biến giá cà phê Robusta tại thị trường nội địa năm 2023 – 2024</b>
102,8% về trị giá so với tháng 4/2023. Tính chung 4 tháng đầu năm 2024, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang thị trường Tây Ban Nha đạt xấp xỉ 55,38 nghìn tấn, trị giá 193,1 triệu USD, tăng 53,7% về lượng và tăng 136,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
<i><b>Việt Nam xuất khẩu cà phê sang Tây Ban Nha qua các tháng năm 2023 – 2024 (ĐVT: Triệu USD)</b></i>
<i>Nguồn: Tổng cục Hải quan </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><i>Diễn biến giá xuất khẩu bình quân</i>
Tháng 4/2024, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam sang thị trường Tây Ban Nha đạt mức 3.971 USD/tấn, tăng 9,1% so với tháng 3/2024 và
tăng 70,8% so với tháng 4/2023. Tính chung 4 tháng đầu năm 2024, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam sang thị trường Tây Ban Nha đạt mức 3.487 USD/tấn, tăng 53,9% so với cùng kỳ năm ngối.
<b>Diễn biến giá xuất khẩu bình qn cà phê của Việt Nam sang Tây Ban Nha </b>
<i><b>qua các tháng năm 2023 – 2024 (ĐVT: USD/tấn)</b></i>
<i>Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan</i>
<b>DUNG LƯỢNG THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU CÀ PHÊ TÂY BAN NHA TRONG 2 THÁNG ĐẦU NĂM 2024 VÀ THỊ PHẦN CỦA VIỆT NAM</b>
Theo số liệu thống kê từ Eurostat, 2 tháng đầu năm 2024, Tây Ban Nha nhập khẩu cà phê từ thế giới đạt xấp xỉ 57,76 nghìn tấn, trị giá 227,7 triệu
EUR (tương đương 246,92 triệu USD), giảm 6,6% về lượng, nhưng tăng 8,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
<b>Tây Ban Nha nhập khẩu cà phê từ thế giới qua các tháng năm 2023 – 2024 </b>
<i>(ĐVT: Nghìn tấn)</i>
<i>Nguồn: Eurostat</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><i>Về giá nhập khẩu: 2 tháng đầu năm 2024, giá </i>
nhập khẩu bình quân cà phê của Tây Ban Nha từ thế giới đạt mức 3.942 EUR/tấn, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm ngối. Trong đó, giá nhập khẩu bình quân cà phê của Tây Ban Nha tăng từ nhiều nguồn cung lớn, ngoại trừ Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha.
<i>Về cơ cấu nguồn cung: 2 tháng đầu năm 2024, </i>
Tây Ban Nha nhập khẩu cà phê từ thị trường ngoại khối EU đạt 41,44 nghìn tấn, trị giá 129,77 triệu EUR (tương đương gần 140,73 triệu USD), giảm 10% về lượng và giảm 4,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó:
Tây Ban Nha nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt 19,57 nghìn tấn, trị giá 57,61 triệu EUR (tương đương 62,47 triệu USD), tăng 25,5% về lượng và tăng 73,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Tây Ban Nha từ thế giới tăng từ 25,22% trong 2 tháng đầu năm 2023 lên 33,88% trong 2 tháng đầu năm 2024.
Trong 2 tháng đầu năm 2024, Tây Ban Nha cũng tăng nhập khẩu cà phê từ Bra-xin, U-ga-đa, Pê-ru,
nhưng giảm nhập khẩu từ thị trường Cô-lôm-bi-a.2 tháng đầu năm 2024, Tây Ban Nha nhập khẩu cà phê từ thị trường nội khối EU đạt 16,31 nghìn tấn, trị giá 97,93 triệu EUR (tương đương gần 106,2 triệu USD), tăng 3,3% về lượng và tăng 32,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngối. Trong đó, Tây Ban Nha tăng mạnh nhập khẩu cà phê từ các thị trường Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha…, nhưng giảm nhập khẩu từ các thị trường Đức, Bỉ…
<b>Một số nguồn cung cà phê lớn cho Tây Ban Nha trong 2 tháng đầu năm 2024</b>
<b> Giá trung bình </b>
<b>(EUR/tấn) <sup>Lượng</sup><sup>Trị giá</sup></b>
<b>Giá trung bìnhTổng 57.759 227.708 246.926 3.942 -6,68,716,4</b>
<i><b>Ngoại khối EU 41.443 129.775 140.727 3.131 -10,0-4,36,3</b></i>
<i>Việt Nam 19.570 57.611 62.474 2.944 25,573,538,2</i>
Bra-xin 12.927 40.187 43.579 3.109 2,0 -4,7 -6,5U-gan-đa 3.181 9.362 10.153 2.943 1,9 36,8 34,3Cô-lôm-bi-a 2.145 9.177 9.952 4.279 -16,5 -28,8 -14,7Pê-ru 877 3.394 3.681 3.869 34,5 34,6 0,1
<i><b>Nội khối EU 16.315 97.933 106.199 6.003 3,332,728,4</b></i>
Đức 6.399 19.297 20.926 3.016 -5,0 25,0 31,5Bỉ 3.812 8.912 9.665 2.338 -31,8 -4,7 39,8Pháp 1.962 44.009 47.724 22.427 27,8 26,4 -1,2Hà Lan 1.959 10.772 11.681 5.499 260,7 98,7 -44,9Bồ Đào Nha 1.108 5.109 5.540 4.611 35,6 25,0 -7,9
<i>Nguồn: Eurostat. Tỷ giá 1 EUR = 1,0844 USDNguồn: Eurostat</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><i><b> 3 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu chè của Xri Lan-ca đạt 62,32 nghìn tấn, tăng 15,2% so với cùng kỳ </b></i>
<b>Xri Lan-ca: Dẫn nguồn teasrilanka.org, trong </b>
tháng 3/2024 xuất khẩu chè của Xri Lan-ca đạt 21,25 nghìn tấn, tăng 18,3% so với tháng 3/2023. Tính chung 3 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu chè của nước này đạt 62,32 nghìn tấn, tăng 15,2% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu các chủng loại chè đều tăng trưởng ổn định so với cùng kỳ năm 2023, trừ xuất khẩu chè hòa tan là có xu hướng giảm.
Giá chè xuất khẩu bình quân đạt FOB, giảm 12,7% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó,
1.779,43Rs/kg-giá trung bình các chủng loại chè tính theo đồng Rs đều giảm so với cùng kỳ năm 2023.
Xri Lan-ca xuất khẩu chè nhiều nhất tới thị trường I-rắc trong 3 tháng đầu năm 2024, đạt 8,4 nghìn tấn, tăng 45,3% so với cùng kỳ năm 2023; tiếp theo là thị trường Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất đạt 7 nghìn tấn, trị giá 4,5 triệu USD, tăng 56,4%; Nga đạt 6,4 triệu USD, tăng 13,6%; Thổ Nhĩ Kỳ đạt 4,1 triệu USD, giảm 40,4%...
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA VIỆT NAM</b>
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu chè trong tháng 4/2024 đạt 10,1 nghìn tấn, trị giá 17,2 triệu USD, tăng 12,7% về lượng và tăng 21,3% về trị giá so với tháng 3/2024; tăng 25,9% về lượng và tăng 25,3% về trị giá so với tháng 4/2023. Giá chè xuất khẩu bình quân trong tháng 4/2024 đạt 1.692,5 USD/tấn, giảm 0,5% so với tháng 4/2023.
Tính chung 4 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu chè đạt 36,7 nghìn tấn, trị giá 60,3 triệu USD, tăng 25,1% về lượng và tăng 23,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Giá chè xuất khẩu bình quân đạt 1.644,7 USD/tấn, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm 2023.
<b>Xuất khẩu chè của Việt Nam qua các tháng năm 2023 – 2024 </b>
<i>(ĐVT: Triệu USD)</i>
<i>Nguồn: Tổng cục Hải quan</i>
Xuất khẩu chè ghi nhận mức tăng trưởng nhanh cả về lượng và trị giá trong 4 tháng đầu năm 2024, mặc dù xuất khẩu chè tới thị trường tiêu thụ lớn nhất là Pa-ki-xtan giảm. Mức giảm trong xuất khẩu chè sang thị trường Pa-ki-xtan được bù đắp từ mức tăng mạnh xuất khẩu tới các thị trường khác như Đài Loan, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Hoa Kỳ, Ma-lai-xi-a.
Xuất khẩu chè tới thị trường Trung Quốc tăng rất
mạnh trong 4 tháng đầu năm 2024, đạt 3,1 nghìn tấn, trị giá 4,4 triệu USD, tăng 173,6% về lượng và tăng 42,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Xuất khẩu tới thị trường In-đô-nê-xi-a 4 tháng đầu năm 2024 đạt 2,9 nghìn tấn, trị giá 2,9 triệu USD, tăng 64,5% về lượng và tăng 61,7% về trị giá; tới thị trường Hoa Kỳ đạt 2,5 nghìn tấn, trị giá 3,4 triệu USD, tăng 61,2% về lượng và tăng 67,6% về trị giá…
<b>Thị trường xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2024</b>
<b>Thị trường</b>
<b>4 tháng năm 2024<sup>So với cùng kỳ năm </sup></b>
<b>2023 (%)<sup>Tỷ trọng theo lượng (%)</sup>Lượng </b>
<b>Trị giá (Nghìn USD)</b>
<b>4 tháng năm 2023Tổng36.69360.3481.644,725,123,6-1,2100,0100,0</b>
Pa-ki-xtan 9.761 19.513 1.999,1 -9,2 0,1 10,3 26,6 36,6Đài Loan 4.267 7.009 1.642,6 18,3 24,2 5,0 11,6 12,3Trung Quốc 3.086 4.351 1.410,0 173,6 42,4 -48,0 8,4 3,8In-đô-nê-xi-a 2.909 2.942 1.011,3 64,5 61,7 -1,7 7,9 6,0Hoa Kỳ 2.507 3.350 1.336,1 61,2 67,6 4,0 6,8 5,3Nga 2.228 3.470 1.557,5 -8,2 -12,0 -4,2 6,1 8,3Ma-lai-xi-a 1.843 1.282 695,5 51,1 45,3 -3,8 5,0 4,2
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>Thị trường</b>
<b>4 tháng năm 2024<sup>So với cùng kỳ năm </sup></b>
<b>2023 (%)<sup>Tỷ trọng theo lượng (%)</sup>Lượng </b>
<b>Trị giá (Nghìn USD)</b>
<b>4 tháng năm 2023</b>
Ấn Độ 746 1.091 1.463,1 -14,4 -0,1 16,6 2,0 3,0I-rắc 622 938 1.508,8 -70,3 -69,9 1,4 1,7 7,1Ả Rập Xê út 616 1.568 2.545,4 -11,0 -9,3 1,9 1,7 2,4Thị trường khác 8.108 14.834 1.829,5 151,6 144,2 -3,0 22,1 11,0
<i>Nguồn: Tính tốn theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan</i>
<b>DUNG LƯỢNG THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU CHÈ CỦA PA-KI-XTAN VÀ THỊ PHẦN CỦA VIỆT NAM</b>
Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội chè Pa-ki-xtan, nhập khẩu chè của thị trường Pa-ki-xtan trong 4 tháng đầu năm 2024 đạt 75,5 nghìn tấn, trị giá 180 triệu USD, tăng 23,6% về lượng và tăng 23% về trị giá
so với cùng kỳ năm 2023. Giá chè nhập khẩu trung bình đạt 2.383,1 USD/tấn, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2023.
<i><b>Thị trường Pa-ki-xtan nhập khẩu chè qua các tháng năm 2023 – 2024 (ĐVT: Triệu USD)</b></i>
<i> Nguồn: Hiệp hội chè Pa-ki-xtanVề thị trường: Pa-ki-xtan nhập khẩu chè nhiều </i>
nhất từ thị trường Kê-ni-a trong 4 tháng đầu năm 2024, đạt 63,5 nghìn tấn, trị giá 159,1 triệu USD, tăng 33,2% về lượng và tăng 29,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023, chiếm 84% tổng lượng chè nhập khẩu; Tiếp theo là nhập khẩu từ thị trường Ru-an-đa, U-gan-đa, Tan-da-ni-a... Việt Nam là thị trường cung cấp chè lớn thứ 6 cho Pa-ki-xtan, tuy nhiên chỉ
chiếm 0,9% tổng lượng chè Pa-ki-xtan nhập khẩu. Theo Vụ thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á (Bộ Công Thương), mặc dù là một trong những thị trường lớn nhưng do nhiều rào cản, đặc biệt là rào cản về thiếu thông tin thị trường, doanh nghiệp chè Việt Nam khó tiếp cận và khó có những đơn hàng lớn với các doanh nghiệp Pa-ki-xtan, vì vậy thị phần chè của Việt Nam tại Pa-ki-xtan vẫn còn thấp.
<b>Thị trường cung cấp chè cho Pa-ki-xtan trong 4 tháng đầu năm 2024 </b>
<b>Thị trường</b>
<b>4 tháng năm 2024<sup>So với cùng kỳ năm 2023 </sup></b>
<b>(%)<sup>Tỷ trọng theo lượng (%)</sup>Lượng </b>
<b>Trị giá (Nghìn USD)</b>
<b>Giá TB </b>
<b>(USD/tấn)<sup>Lượng</sup><sup>Trị giá</sup><sup>Giá TB</sup></b>
<b>4 tháng năm 2024</b>
<b>4 tháng năm 2023Tổng75.549 180.0402.383,123,623,0-0,4100,0100,0</b>
Kê-ni-a 63.473 159.105 2.506,6 33,2 29,4 -2,9 84,0 77,9Ru-an-đa 3.402 7.809 2.295,5 46,5 26,8 -13,4 4,5 3,8
</div>