Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TM và DV Thái Bình An Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (376.67 KB, 58 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV
THÁI BÌNH AN GIANG
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2. Ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý của Công ty, chức năng, nhiệm vụ
3.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý
3.2. Chức năng, nhiệm của của từng bộ phận
3.3. Quy mô của Công ty
4. Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
5. Đánh giá hoạt động của Công ty giai đoạn 2009-2012
5.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty
5.2. Đánh giá công tác nghiên cứu thị trường
5.3. Tổ chức hoạt động bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
5.4. Đánh giá hoạt động khác của Công ty
6. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY TNHH TM & DV THÁI BÌNH AN GIANG
1. Khái quát về nguồn nhân lực tại Công ty
1.1. Cơ cấu nguồn nhân lực
1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty
2. Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty
2.1. Trách nhiệm bộ máy làm công tác tuyển dụng tại Công ty
2.2. Lưu đồ tuyển dụng tại Công ty
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
2.3. Quá trình tuyển mộ
2.3.1. Quy trình tuyển mộ
2.3.2. Kết quả của quá trình tuyển mộ


2.3.3. Đánh giá quá trình tuyển mộ
2.4. Quy trình tuyển chọn
2.4.1. Kết quả của quá trình tuyển chọn
2.4.2. Nhận xét về quá trình tuyển chọn của Công ty
3. Giải pháp mà Công ty đang áp dụng nhằm hoàn thiện công tác tuyển
dụng nguồn nhân lực
4. Đánh giá hoạt động, công tác tuyển dụng tại Công ty
4.1. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác tuyển dụng tại
Công ty
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN
DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV THÁI
BÌNH AN GIANG
1. Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2015
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân
lực tại Công ty
2.1. Hoàn thiện quá trình phỏng vấn
2.2. Thông tin tuyển dụng cần được tiến hành một cách chi tiết và
hấp dẫn
2.3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của bộ phận tuyển dụng
2.4. Mở rộng nguồn tuyển dụng
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo giai đoạn 2009-2012
Bảng 2: Cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty năm 2012
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-
2012
Biểu đồ 1: Mố quan hệ giữa năng suất lao động bình quân và tiền lương bình
quân
Bảng 4 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm
Bảng 5: Bảng số liệu cơ cấu nguồn nhân lực năm 2012
Bảng 6: Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo giai đoạn 2009-2012
Bảng 7: Phân loại cơ cấu lao động theo nhóm tuổi của Công ty ANDO năm
2012
Sơ đồ 2: Quy trình tuyển dụng
Bảng 8: Số lượng các ứng viên tham gia tuyển mộ Công ty TNHH ANDO
giai đoạn 2009-2010Bảng 9: Kết quả công tác tuyển mộ giai đoạn
2009-2012
Sơ đồ 3 : Quy trình tuyển chọn
Bảng 10: Kết quả của quá trình tuyển chọn của Công ty TNHH ANDO giai
đoạn 2009-2012


SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp,
nguồn nhân lực đem lại những kiến thức kỹ năng, kỷ luật lao động, phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố như máy móc thiết
bị, công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao
động có năng lực, có kiến thức, có trình độ chuyên môn hoá cao, có sức khoẻ
tốt. Như vậy có thể thấy chất lượng nguồn nhân lực và ý thức người lao động
đóng vai trò to lớn đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn
sở hữu được nguồn nhân lực có chất lượng cao, khả năng tư duy tốt, gắn bó lâu
dài với doanh nghiệp thì công tác tuyển dụng đầu vào phải được thực hiện đúng

mức và hợp lý
Hiện nay trong bất kỳ doanh nghiệp nào nguồn nhân lực luôn luôn là yếu
tố được trú trọng hàng đầu, doanh nghiệp biết cách sử dụng nguồn nhân lực một
cách hợp lý, sẽ đem lại những hiệu quả tốt cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Để có thể nắm giữ nguồn nhân lực có trình độ và sử dụng nguồn nhân
lực phát huy một cách có hiệu quả, thì công tác tuyển dụng là công tác rất quan
trọng. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển có cạnh tranh trên thị trường thì
doanh nghiệp phải có những đội ngũ, cán bộ công nhân viên hăng hái nhiệt tình,
có trình độ tay nghề cao, có trình độ chyên môn hoá cao đáp ứng được những
nhu cầu sản xuất, thích ứng được môi trường thay đổi, đáp ứng được những yêu
cầu của công việc. Vì vậy nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp, song không phải doanh nghiệp nào cũng ý thức được vấn
đề này. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM và DV Thái Bình An
Giang, sau một thời gian tìm hiểu em nhận thấy công tác tuyển dụng tại Công ty
còn nhiều bất cập chưa được trú trọng đúng mức, chưa khai thác được tối đa
năng xuất hoạt động của người lao động. Vì vậy trong thời gian thực tập tại
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Công ty TNHH TM và DV Thái Bình An Giang, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TM và DV Thái Bình
An Giang”
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH TM và DV Thái Bình An
Giang
Chương 2:Thực trạng vấn đề công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH TM
và DV Thái Bình An Giang
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty
TNHH TM và DV Thái Bình An Giang.
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 5
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha

CHNG 1:
GII THIU CHUNG V CễNG TY TNHH TM
V DV THáI BìNH AN GIANG
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM và DV Thái
Bình An Giang
- Là một doanh nghiệp đợc hình thành do sự góp vốn của các thành viên,
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK thơng mại.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102027388 đăng ký lần đầu
ngày 24 tháng 07 năm 2006 do Sở Kế Hoạch Đầu T Hà Nội Cấp .
+ Tên công ty: Công ty TNHH TM Và DV tháI bình an giang
+ Tên viêt tắt: Thaibinhangiang CO., LTD
+ Địa chỉ: Sô 48 Quốc Bảo Thanh Trì - Hà Nội
+ MST: 0102006674
+ Điện thoại: 043.6873635 Fax: 043.6873633
+ Email: thaibinhhn@ Vnn.vn
+ Tài khoản: 0021001376891 tại Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội
+ Vốn điều lệ: 1.500.000.000đ
Công ty TNHH TM Và DV Thái Bình An Giang đợc thành lập dựa trên
luật doanh nghiệp, có đủ t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty
quản lý, có con dấu riêng, có tài sản, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy
định của nhà nớc.
Khi mới thành lập vào năm 2006, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về
đội ngũ cán bộ công nhân viên còn ít và thiếu kinh, cha có nhiều vốn, cha tìm đ-
ợc nhiều mặt hàng để cung cấp cho nhu cầu trong và ngoài nớc.
Trong suốt 6 năm hoạt động với sự cố gắng không ngừng của ban giám
đốc cùng toàn thể đội ngũ nhân viên của công ty, công ty đã không ngừng mở
rộng quy mô phát triển của mình cả về chiều rộng và chiều sâu. Vì vậy công ty
SV: Trn Thu Hin, MSV: TX090206 6
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha

đã đứng vững trên thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu
này càng lớn, đời sống công nhân ngày càng đợc nâng cao.
2. Ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH TM Và DV Thái Bình An Giang kinh doanh các mặt hàng
Mua bán - sơ chế thuỷ hải sản, nông sản lơng thực thc phẩm
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là bán buôn và xuất khẩu sang
thị trờng châu âu
Ngoài ra công ty cung có dịch vụ cho thuê xe ô tô con.
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý của công ty, chức năng và quyền hạn.
3.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt Công ty đã tổ chức bộ
máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mu, đứng đầu là giám đốc. Đội ngũ
nhân viên chuyển giao và nhận hàng năng động, nhiệt tình trong việc quản lý sắp
xếp phân công công việc hợp lý đã làm cho công ty ngày càng đi lên với quy mô
ngày càng mở rộng, các mặt hàng đa dạng, phong phú hơn.
Tổ chức bộ máy của công ty khá phù hợp, gọn nhẹ, quạn hệ chỉ đạo rõ
ràng, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ, khăng khít
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
SV: Trn Thu Hin, MSV: TX090206 7
Giỏm c
Phú Giỏm c
Phũng
kinh
doanh
Phũng
Bo
v
Phũng
Nhõn s
Phũng

ti chớnh
k toỏn
Phũng
t chc
hnh
chớnh
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng
yếu, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế.
+ Phòng phó giám đốc: Là ngời giúp cho giám đốc trong việc chỉ đạo điều
hành kinh doanh, tổ chức hành chính và mọi hoạt động khác. Khi đợc sự uỷ
quyền của giám đốc thì phó giám đốc có mọi quyền hành và trách nhiệm đối với
các hoạt động của công ty tại thời gian đợc uỷ quyền
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức, thực hiện và chịu trách nhiệm trớc
Phó giám đốc hành chính về tổ chức quản lý, sắp xếp công việc của cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty một cách khoa học và hợp lý nhằm đáp ứng mục
tiêu và nhiệm vụ của công ty.
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác toàn diện về tài chính, thu
nhập và cung cấp đầu đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp
hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính tránh
lãng phí những vi phạm kỷ luật tài chính và các chính sách thuế.
Trong phòng kế toán thì kế toán trởng có vai trò quan trọng. Thực hiện
theo pháp lệnh kế toán trởng và luật kế toán là ngời trực tiếp báo cáo cung cấp
các thông tin cho giám đốc công ty đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của
công ty, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính
+ Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh
doanh. Với một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có kiến thức chuyên môn,
phong kinh doanh đã chủ động nắm bắt đợc những thông tin kinh tế, thị trờng
tiêu thụ và có những chiến lợc tiêu thụ phù hợp.

+ Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ về mặt an ninh, trật tự bảo quản tài
sản của công ty nhất là kho hang hoá.
+ Phũng nhõn s:
Thc hin nhiu nhim v v k hoch ca Cụng ty giao phú, tham mu
vi lónh o cp trờn nhng vn cú liờn quan n ngun nhõn lc
Mt l: Thc hin nhim v phõn tớch cụng vic, lờn k hoch, v iu
phi ton b cỏc h thng cú liờn quan
SV: Trn Thu Hin, MSV: TX090206 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Hai là: Xây dựng các văn bản thủ thủ tục, tham gia các công tác tuyển
dụng, đào tạo, hướng dẫn, sàng lọc, phát triển nguồn nhân lực. Tìm được đúng
người, đúng số lượng, đúng thời điểm thoả mãn yêu cầu của Công ty
Ba là: Có quan hệ với lao động, phúc lợi xã hội, y tế an toàn lao động…
Phòng nhân sự dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng, phòng nhân sự
có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bố trí nguồn nhân lực, sắp xếp nguồn nhân lực.
Trong công tác tuyển dụng mới thì thông thường trưởng phòng nhân sự là người
tham gia công tác tuyển dụng sơ bộ, quản lý hồ sơ phỏng vấn sơ bộ, đề ra ý
kiến, nhận xét sàng lọc ban đầu.
3.3. Quy mô của Công ty
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ Công ty nào, cơ cấu lao
động có ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động đó, việc tạo ra năng suất lao
động cao cao hay không, có làm việc được ở môi trường có cường độ cao hay
không thì phần lớn phụ thuộc vào trình độ, độ tuổi, phụ thuộc vào giới tính
Bảng 2: Cơ sở vật chất trang thiết bị của Công ty năm 2012
STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Số lượng
1 Xe ô tô 4 chỗ Chiếc 1
2 Xe ô tô tải chở hàng Chiếc 2
3 Máy tính xách tay Cái 2
4 Máy vi tính Bộ 10
5 Máy in Chiếc 2

6 Máy phô tô Chiếc 1
7 Điện thoại bàn Chiếc 6
8 Kho chứa hàng Cái 2
9 Văn phòng làm việc Cái 6
(Nguồn phòng tài chính kế toán)
Cơ sở vật chất trang thiết bị của Công ty, Công ty hiện nay chủ yếu là xe
ôtô phuc vụ cho nhu cầu chở hàng, những máy móc thiết bị dùng cho quá trình
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 9
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha
liờn lc, lu ch gi liu, vic ỏp dng nhng mỏy múc thit b tiờn tin vo quỏ
trỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty l cha cú, trong thi gian ti
Cụng ty cng ang xem xột ỏp dng nhng mỏy múc thit b cụng ngh mi a
vo ỏp dng phc v cho quỏ trỡnh hot ng ca Cụng ty.
Hot ng liờn kt, Cụng ty liờn kt vi mt s Cụng ty khỏc trong a
bn v ngoi a bn nhm mc ớch to iu kin thun li trao i thụng tin,
hp tỏc vi nhau to iu kin thun li b xung thờm ngun vn lu ng, hp
tỏc m rng th trng.
4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Với nhiều lĩnh vực kinh doanh nhng hoạt động chủ yếu của công ty là bán
buôn các mặt hàng thực phẩm đông lạnh cho các công ty thực phẩm, xuất ăn
công nghiệp trong nớc và xuất khẩu ra các công ty t nhân và doanh nghiệp t
nhân ở nớc ngoài.
Mặt hàng chủ yếu của công ty là cá basa fillet, tôm đông lạnh . Mặt hàng
cá basa có: basa sơ chế, và các mặt hàng đợc chế biến sẵn nh basa kho tộ, basa
cắt sợi tẩm bột, chạo cá basa.
Hình thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán trực tiếp với số lợng lớn
theo từng cont hàng. Ngoài ra công ty cũng nhận xuất khẩu uỷ thác cho các công
ty bạn hoặc cho công ty bạn xuất uỷ thác
Quá trình mua bán của công ty đợc xuyên suốt từ khâu thu mua, chào mẫu
hàng, ký kết hợp đồng đến khâu chuyển bị bao bì, đóng hàng làm thủ tục Hải

quan, chứng từ xuất khẩu nh: Kiểm dịch hàng hoá, xuất xứ hàng hoá, bill tàu
đến việc theo dõi các khoản thanh toán của khách hàng cho từng lô hàng
5. ỏnh giỏ hot ng ca cụng ty giai on 2009 - 2012
5.1. ỏnh giỏ kt qu hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty
ỏnh giỏ kt qu hot ng kinh doanh ca Cụng ty TNHH TM Và DV
Thái Bình An Giang giai on 2009-2012.
Tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty TNHH TM Và DV Thái
Bình An Giang t nm 2009 cho n nay ó t c mt s thnh tớch nh sau:
SV: Trn Thu Hin, MSV: TX090206 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM Vµ DV Th¸i B×nh An Giang
giai đoạn 2009- 2012
(Đv:đồng)
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Biểu đồ 1:Mố quan hệ giữa năng suất lao động bình quân
và tiền lương bình quân
Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa năng suất lao động bình quân và luơng bình quân
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 12
Số
TT
Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011 2012
2010
/2009
(%)
1 Tổng doanh thu Đồng 1.231.841.674 1.708.473.708 2.383.435.480 3.062.714.596 138,7
2 Tổng lợi nhuận trước thuế Đồng 629.741.108 901.028.463,2 1.271.530.965 1.649.694.960 143,08
3 Tổng số lao động Người 16 18 21 25 112,5
4 Tổng quỹ lương Đồng 364.152.502,2 512.542.112,4 715.030.644 918.814.378,8 140,7
5 NSLĐBQ Đồng/ng/

tháng
6.322.092,1 7.909.600,5 9.458.077,3 10.209.048,65 125,1
6 Tiền lương bình quân Đồng/ng/
tháng
1.896.627,62 2.372.880,15 2.837.423,2 3.062.714,6 125,1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Từ bản số liệu trên ta thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty có sự phát triển, từ khi bắt đầu thành lập doanh thu không ngừng
tăng lên, cụ thể năm 2009 đến 2012 doanh thu năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2010 doanh thu đạt 1.708.473708đ tăng hơn năm 2009 với mức
tăng tuyệt đối=494.632.034đ, tương ứng với mức tăng tương đối=138,7%
Năm 2011 doanh thu đạt 2.383.435.480đ tăng hơn so với năm 2010 với
mức tăng tuyệt đối=674.961.772đ, tương ứng với mức tăng tương đối = 139,5%
Năm 2012 doanh thu đạt 3.062.714.596đ tăng hơn so với năm 2011 với
mức tăng tuyệt đối =679.279.116đ, tương ứng với mức tăng tương đối = 128,5%
Doanh thu tăng qua các năm từ 2009-2012 nguyên nhân là do Công ty
sử dụng chiến lược kinh doanh hiệu quả, sử dụng phân công lao động hợp lý,
làm cho năng suất lao động tăng cao, giảm chi phí phát sinh, gia tăng khoảng
cách giữa doanh thu và chi phí. Tạo đà cho sự phát triển, vì vậy mà doanh thu
qua các năm đều tăng cao, năm sau cao hơn năm trước
Doanh thu qua các năm tăng cao nguyên nhân do năng suất lao động
bình quân tăng cao. Cụ thể năng suất lao động bình quân năm 2010 đạt
7.909.600,5đ/người/tháng tăng hơn so với năm 2008 với mức tăng tuyệt đối =
1.587.508,4đ/người/tháng tương ứng với mức tăng tương đối =125,1%.
Năm 2011 năng suất lao động bình quân đạt 9.458.077,3đ/người/tháng
tăng hơn so với năm 2010 với mức tăng tuyệt đối =1.548.476,8đ/người/tháng
tương ứng với mức tăng tương đối=119,6%
Năm 2012 năng suất lao động bình quân đạt 10.209.048,65đ/người/tháng
Tăng hơn so với năm 2011 với mức tăng tuyệt đối=750.971,35đ/người/tháng
Tương ứng với mức tăng tương đối=107,945

Doanh thu tăng thì đời sống của cán bộ công nhân viên cũng tăng theo, tổng
quỹ lương cũng tăng cụ thể năm 2010 tổng quỹ lương đạt 512.542.112,4đ tăng hơn
so với năm 2009 với mức tăng tuyệt đối = 184.389.610,2đ tương ứng với mức tăng
tương đối =140,7%
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Năm 2011 tổng quỹ lương đạt 715.030.644đ tăng hơn so với năm 2010
với mức tăng tuyệt đối=202.488.531,6 tương ứng với mức tăng tương đối
=139,5% . Năm 2012 tổng quỹ lương đạt 918.814.378,8đ tăng hơn so với năm
2011 với mức tăng tuyệt đối=203.780.734,8đ tương ứng với mức tăng tương
đối =128,5%
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng quỹ lương tăng qua các năm nguyên
nhân là do số lượng công nhân viên tăng, cơ cấu lao động của Công ty tuy
nhỏ nhưng khả năng làm việc của cán bộ công nhân viên rất hiệu quả. Do
tổng quỹ lương tăng vì vậy mà tiền lương bình quân cũng tăng
Năm 2010 lương bình quân đạt 2.372.880,15đ/người/tháng tăng hơn
so với năm 2009 với mức tăng tuyệt đối=476.252,53đ/người/tháng.
Tương ứng với mức tăng tương đối=125,1%. Năm 2011 lương bình quân
đạt 2.837.423,2đ/người/tháng tăng hơn so với năm 2010 với mức tăng
tuyệt đối=464.543,05đ/người/tháng tương ứng với mức tăng tương đối =
119,6%.
Năm 2012 lương bình quân đạt 3.062714,6đ/người/tháng tăng hơn so
với năm 2011 với mức tăng tuyệt đối=225.291,4đ/người/tháng, tương ứng với
mức tăng tương đối=107,94%
Tuy quy mô của Công ty không lớn nhưng Công ty làm ăn rất có hiệu
quả từ bảng 3 ta thấy lợi nhuận trước thuế của Công ty cũng tăng lên. Đây là
dấu hiệu đáng mừng cho Công ty, tuy nhiên để đánh giá được lợi nhuận tăng
là do đâu thì phải căn cứ vào doanh thu, căn cứ vào tỷ xuất lợi nhuận trên
doanh thu
Bảng 4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm

(Đơn vị: đồng)
Năm 2009 2010 2011 2012
Doanh thu 1.213.841.67
4
1.708.473.70
8
2.383.435.48
0
3.062.714.596
Lợi nhuận 629.741.108, 901.028.463, 1.271.530.96 1.649.694.960
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 14
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha
5 2 5
Li nhn/doanh
thu
0,5188 0,5274 0,5335 0,5386
(Ngun phũng TC-KT)
Nm 2009 t sut li nhun trờn doanh thu t 0,5188 ng vi 51,88%
ngha l mt ng doanh thu to ra c 0,5188 ng li nhun.
Nm 2010 t sut li nhun trờn doanh thu t 0,5274 ng vi 52,74%
ngha l mt ng doanh thu to ra c 0,5274 ng li nhun.
Nm 2011 t sut li nhun trờn doanh thu t 0,5335 ng vi 53,35%
ngha l mt ng doanh thu to ra c 0,5335 ng li nhun.
Qua bng s liu v t sut li nhun trờn doanh thu ta thy hot ng
chớnh ca Cụng ty l kinh doanh các mặt hàng Mua bán - sơ chế thuỷ hải sản,
nông sản lơng thực thc phẩm, quy mụ khụng ln nhng Cụng ty cú b mỏy
lónh o gii, cụng nhõn viờn lm vic cú hiu qu th hin mc doanh thu,
v li nhun qua cỏc nm t 2009 n 2012 l cú tng, õy l du hiu ỏng
mng cho hin ti v cho nh hng trong tng lai. Tuy nhiờn v t sut li
nhun trờn doanh thu qua cỏc nm ta li thy t l t nm 2009 n 2012 tng

khụng ỏng k nguyờn nhõn Cụng ty ch hot ng lnh vc chớnh l kinh
doanh các mặt hàng Mua bán - sơ chế thuỷ hải sản, nông sản l ơng thực thc
phẩm. Cũn cỏc hot ng khỏc thỡ Cụng ty li cha trỳ tõm, iu ny gõy lóng
phớ, nhng ngun vn nhn ri, khụng tn dng, cha khai thỏc nú mt cỏch
ti a, mt i nhiu c hi u t, to dũng tin tng kh nng huy ng
vn trong tng lai.
5.2. ỏnh giỏ cụng tỏc nghiờn cu thi trng
Nghiờn cu thi trng la nhm muc ich la tim hiờu nhu cõu, nguyờn
vong, mong muụn cua khach hang va o se la chia khoa ờ m ra mụt thi
trng õy tiờm nng khac. Cụng ty se da vao nhng sụ liờu cua nhõn viờn
kinh doanh thu thp, phõn tớch v nghiờn cu ờ a ra nhng quyờt inh cho
SV: Trn Thu Hin, MSV: TX090206 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
phương hướng kinh doanh của công ty.
Công ty nghiên cứu thị trường dựa vào những yếu tố:
- Xác định nguồn thông tin cần thiết.
- Nghiên cứu mức độ cạnh tranh.
- Nghiên cứu sơ đồ thị trường.
- Nghiên cứu chu kỳ thị trường và dự báo thị trường
- Nghiên cứu các nhà cung cấp, đối tác và khách hàng
- Nghiên cứu giá thành và giá bán sản phẩm
Việc nghiên cứu thị trường nhằm tạo cho công ty những cơ sở vững
chắc xây dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp để nâng cao chất lượng
dịch vụ và tiết giảm chi phí.
Công ty dựa vào thông tin của các bảng nghiên cứu đánh giá thị trường,
từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các quyết định marketing.
5.3. Tổ chức hoạt động bán hàng và Dịch vụ sau bán hàng
Công ty hiểu rõ muốn tồn tại và phát triển phải luôn xem khách hàng là
thượng đế. Song song với tiến trình phát triển kinh tế, kèm theo đời sống
nhận thức của con người được nâng cao, quá trình thỏa mãn khách hàng

không chỉ dừng ở lại chất lượng sản phẩm mà còn ở chính các dịch vụ chăm
sóc khách hàng sau bán hàng được đầu tư một cách bài bản và chuyên nghiệp
nhằm đạt tới sự hài lòng cao nhất của khách hàng. Khách hàng đến với công
ty không chỉ đơn thuần là mua những sản phẩm mà còn có nhu cầu được
chăm sóc các dịch vụ một cách chu đáo nhất.
5.4. Đánh giá hoạt động khác của Công ty
Công ty tham gia vào hoạt động liên doanh liên kết, hoạt động tài
chính, cho vay lãi, đầu tư chứng khoán vv với quy mô nhỏ
Cơ sở đoàn thanh nhiên tổ chức họp mỗi tháng một lần, đóng góp ý
kiến xây dựng cơ sở đoàn vững mạnh, tham gia phong trào thi đua, xây dựng,
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
củng cố, nâng cao chất lượng của tổ chức cơ sở đoàn, rèn luyện sức khoẻ, góp
phần xây dựng Công ty phát triển vững mạnh
Hàng tháng Công ty thực hiện đúng nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước
theo đúng quy định
Hàng năm Công ty có tham gia môt số trương trình từ thiện. Trong địa
bàn Công ty tổ chức tặng quà cho người già, quà cho gia đình nghèo, những
người neo đơn, thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình thương binh liệt sỹ có
công với cách mạng
6. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công
ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Hoạt động tuyển dụng là một trong những hoạt động quan trọng của
Công ty bởi lẽ hoạt động tuyển dụng được tiến hành tốt, thì chất lượng đầu
vào của nguồn nhân lực sẽ có chất lượng, tuy nhiên chất lượng nguồn nhân
lực có thật sự tốt như mong đợi của tất cả các Công ty hay không còn phụ
thuộc vào yếu tố bên trong Công ty và yếu tố bên ngoài Công ty
* Những yếu tố bên trong Công ty ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng.
Tên tuổi của Công ty, sức mạnh của thương hiệu đây là sức mạnh vô
hình, nhưng nó đã được khẳng định trên thị trường mà nhiều người biết đến,

Thương hiệu của Công ty càng lớn bao nhiêu càng có sức ảnh hưởng trên
thương trường bấy nhiêu, khi tiến hành công tác tuyển dụng sẽ thu hút nhiều
các ứng viên tham gia, Công ty sẽ càng có nhiều cơ hội và điều kiện để lựa
chọn các ứng viên có chất lượng, và ngược lại. Trong những năm qua Công ty
TNHH TM & DV Thái Bình An Giang tiến hành nhiều đợt tuyển dụng kết
quả cho thấy lượng các ứng viên tham gia đăng ký nộp hồ sơ thì đông nhưng
số lượng thực tế các ứng viên đến tham gia dự tuyển thì rất ít điều này cho
thấy Công ty chưa thật sự có sức ảnh hưởng lớn trên thương trường, nên chưa
thu hút được nhiều các ứng viên tham gia dự tuyển
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Ảnh hưởng bởi đội ngũ cán bộ tham gia vào công tác tuyển dụng, năng
lực và trình độ của đội ngũ cán bộ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công
tác tuyển dụng của Công ty, cán bộ tuyển dụng phải có đủ tâm đủ tầm để
nhình nhận, đưa ra những câu hỏi, đánh giá đúng khả năng của các ứng viên.
Không nên thiên vị đánh giá các ứng viên một cách đánh đồng, hời hợt. Bộ
phận tuyển dụng của Công ty chưa có nhiều kinh nghiệm trong quá trình
tuyển dụng, và cũng do đặc thù lĩnh vực kinh doanh của Công ty nên việc
thực hiện công tác tuyển dụng là cũng rất vất vả, số lượng các ứng viên tham
gia ứng tuyển ít, việc lựa chọn người phù hợp với yêu cầu công việc của
Công ty cũng rất là khó khăn, do đó bộ phận tuyển dụng rất ít có cơ hội cọ
sát với nhiều các ứng viên giỏi, việc đánh giá các ứng viên có phần nào bị
hạn chế
Ảnh hưởng bởi quy mô của Công ty, quy mô của Công ty càng lớn, thì
nhu cầu tuyển dụng của Công ty càng lớn, công tác tuyển dụng có thể được
tiến hành thường xuyên, có thể tiến hành theo tháng, theo quý. Do vậy nhu
cầu cần tuyển các ứng viên với số lượng lớn càng cao, số lượng ứng viên
tham gia càng lớn thì sẽ có nhiều ứng viên giỏi. Quy mô của Công ty là nhỏ
nên mỗi đợt chỉ tuyển với số lượng cần thiết đủ phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của Công ty, do vậy công tác tuyển dụng cũng bị hạn chế, việc tìm

được người tài cũng rất khó khăn cho bộ phận tuyển dụng của Công ty
Ảnh hưởng bởi năng lực tài chính của Công ty, Công ty càng phát triển,
làm ăn càng có lãi, thì nguồn tài chính càng nhiều, càng có nhiều khả năng
cạnh tranh trên thị trường, tài chính càng nhiều sẽ thuận lợi cho nhiều hoạt
động của doanh Công ty, hoạt động chi cho quảng cáo càng lớn, càng nhiều
người biết đến, hoạt động chi cho công tác tuyển dụng càng nhiều thì tiến
hành tuyển dụng càng kịp thời, quy mô tuyển dụng càng lớn, số lượng các
ứng viên tham gia càng nhiều, công tác tuyển dụng sẽ đem lại hiệu quả.
Trong khi đó khả năng huy động về nguồn tài chính của Công ty ANDO chưa
thực sự mạnh, nên đầu tư kinh phí cho hoạt động quảng cáo còn bị hạn chế,
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
phạm vi quảng cáo chưa được mở rộng, nên số lượng các ứng viên tham gia
ứng tuyển cũng còn nhỏ, dẫn đến chất lượng đầu vào nguồn nhân lực bị hạn
chế.
Ảnh hưởng bởi công tác thù lao lao động, Công ty làm ăn càng tốt thì
mức lương mức thưởng vì thế sẽ càng cao, sẽ đáp ứng được nhu cầu của
người lao động, mức lương mức thưởng càng cao sẽ rất hẫp dẫn thu hút các
ứng viên tham gia ứng tuyển càng lớn. Hiện nay mức lương bình quân của
nhân viên mới được nhận vào làm tại Công ty 3trđ/người/tháng. Với mức
lương này hiện nay thấp hơn so với các doanh nghiệp đang hoạt động trên
cùng địa bàn, do đó gây nên hạn chế lớn trong công tác tuyển dụng của
Công ty.
* Những yếu tố bên ngoài Công ty ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng
Ảnh hưởng bởi sự phát triển kinh tế. Trong thời đại như hiện nay, do
ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế khiến rất nhiều lao động đang làm
việc tại các Công ty, tổ chức bị mất việc làm, vì vậy buộc họ phải đi tìm kiếm
công những việc khác. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để các Công ty thiếu
nguồn nhân lực có thể tìm kiếm được những nhân tài, có thể thông qua hình
thức quảng cáo sẽ thu hut được đông đảo các ứng viên tham gia. Tuy nhiên

do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế thì Công ty cũng không chánh khỏi sự ảnh
hưởng nên việc tiến hành tuyển dụng cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng
Nếu nền kinh tế phát triển, nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi, thì quy mô
của Công ty sẽ được mở rộng, lực lượng lao động sản xản xuất kinh doanh
cũng tăng lên, dẫn tới số lượng cần tuyển dụng sẽ tăng, những người tham gia
ứng cử sẽ có nhiều cơ hội để thể hiện mình, nhiều cơ hội để làm những vị trí
phù hợp, thể hiện được năng lực bản thân. Công ty cần phải trú trọng đầu tư
hơn nữa quan tâm tới người lao động đặc biệt là chú trọng đến những chính
sách đãi nghộ, thu hút các ứng viên tham gia dự tuyển
Do ảnh hưởng bởi nguồn cung lao động. Nếu nguồn cung lao động trên
thị trường lớn, lớn hơn mức cầu trên thị trường sẽ tình trạng số lượng người
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
đăng ký xin việc tăng, tạo điều kiện cho Công ty cần tuyển dụng, số lượng
ứng viên đăng ký càng lớn, Công ty có điều kiện để đánh giá sàng lọc các ứng
viên một cách có hiệu quả, sẽ có nhiều cơ hội để tìm được những nhân tài.
Nếu cung lao động nhỏ hơn cầu lao động thì số lượng các ứng viên tham gia
ứng tuyển vì thế sẽ ít đi, Công ty sẽ gặp khó khăn trong công tác tuyển dụng,
lực lượng lao động thiếu sẽ gây khó khăn đến việc bố trí nguồn nhân lực, gây
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Do ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh của các Công ty. Công ty nào càng có
sức cạnh tranh càng lớn chứng tỏ công ty đó càng khẳng đứng vững trên
thương trường, để đững vững được trên thương trường thì đòi hỏi Công ty đó
phải xây dựng những chiến lược kế hoạch cụ thể, luôn luôn thay đổi chiến
lược đáp ứng được với sự thay đổi của thị trường. Việc các Công ty cạnh
tranh nhau giữ chân nhân tài cũ, thu hút nhân tài mới là nhiệm vụ thiết thực,
thông qua hình thức quảng cáo nâng cao hình ảnh thương hiệu, thu hút nhân
tài bằng nhiều chính sách đãi ngộ về cơ chế tiền lương, tiền thưởng, tạo điều
kiện thuận lợi trong môi trường làm việc cho các ứng viên. Nhược điểm việc
thu hút nhân tài từ các Công ty khác không tránh khỏi việc các Công ty khác

cài gián điệp vào để thực hiện ý đồ của họ.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
TẠI CÔNG TY TNHH ANDO
2.1. Khái quát về nguồn nhân lực tại Công TNHH TM & DV Thái Bình
An Giang
Nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang là
tập hợp toàn bộ trình độ chuyên môn, kiến thức kỹ năng, kinh nghiệm, năng
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
lực, tính sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty, áp dụng, thực hiện vào
công việc, đem lại thu nhập cho Công ty
Với sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay, Công ty ý thức được
vấn đề muốn phát triển được đứng vững trên thị trường, phải dựa vào ba yếu
tố quan trọng nhất là biết cách áp dụng công nghệ mới, phát triển cơ sở hạ
tầng hiện đại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy nguồn nhân lực tại
Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang rất quan trọng, là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Công ty
2.1.1. Cơ cấu nguồn nhân lực
Bảng 5: Bảng số liệu cơ cấu nguồn nhân lực năm 2012
(ĐV: Người)
STT Cán bộ công nhân viên theo nghề Số lượng
1
Nhân viên phòng kinh doanh 8
2
Nhân viên phòng tài chính kế toán 5
3
Nhân viên phòng tổ chức hành chính 5
4
Nhân viên phòng bảo vệ 4

5
Nhân viên phòng nhân sự 3
Tổng 25
Bảng 6: Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo của Công ty
năm 2009-2012
( ĐV: Người)
Chỉ tiêu Người Tỷ lệ
Giới tính
Nam Nữ
Trình độ trên đại học
1
4%
Trình độ đại học
5
20%
Trình độ cao đẳng
7
28%
Lao động phổ thông
12
48%
Tổng
25
17 8
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
(Nguồn phòng nhân sự)
Công ty hiện nay có 25 lao động
Trình độ trên đại học: 1 người
Trình độ đại học : 5 người

Trình độ cao đẳng : 7 người
Lao động phổ thông : 12 người
Tổng số nam giới : 17 người
Tổng số nữ : 8 người
Do quy mô của Công ty, do điều kiện phát triển Công ty ANDO xây
dựng phát triển nguồn nhân lực theo hướng tinh giảm gọn nhẹ.
Nguồn nhân lực của Công ty hiện nay lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ
lệ rất cao
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Bảng 7: Phân loại cơ cấu lao động theo nhóm tuổi
của Công ty ANDO năm 2012
(ĐV: Người)
Nhóm tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Dưới 30 16 64%
Từ 30-45 8 32%
Trên 45 1 4%
Tổng 25 100%
( Nguồn phòng nhân sự)
Lực lượng lao động ở độ tuổi dưới 30 tuổi có tỷ lệ cao nhất có 16 người
ứng với 64% trong tổng số 25 người, lực lượng lao động này thường làm việc
trong các bộ phận đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo lao động với cường độ
cao, bưng bê vác nặng thuận lợi cho hoạt động thu mua rác của Công ty,
thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ. Đây là lực lượng lao động nòng cốt của
Công ty, Công ty trú trọng đào tạo họ trong tương lai có thể sẽ là lực lượng kế
cận, kế thừa lớp đàn anh đi trước.
Nhược điểm của lực lượng này là còn trẻ tính tình hay bộc trực, thiếu
kinh nghiệm, nóng vội chủ quan, trong quyết định rất có thể dẫn đến tình
trạng sai lầm, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Nhóm lao động từ 30-45 có 8 người chiếm 32%, nhóm này đã qua đào tạo,

trải qua nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như kinh nghiệm trong hoạt động
kinh doanh. Vì vậy ở nhóm này họ rất chững chạc, làm việc có bài bản, làm việc có
hiệu quả, đây là nhóm mà lãnh đạo cấp trên thường yên tâm, tin tưởng nhất.
Lao động trên 45 tuổi có 1 người chiếm 4%, nhóm lao động này phù
hợp với các bộ phận đòi hỏi có sự kiên trì, khéo léo, phát triển một cách toàn
diện. Tuy nhiên có nhược điểm là không có sự nhạy bén, linh hoạt, không có
được sự quyết đoán như những người tuổi trẻ, thường hay bảo thủ
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Căn cứ vào nhóm tuổi, căn cứ vào trình độ, năng lực làm việc Công ty cần
xem xét, bố trí lao động một cách phù hợp, để các nhóm có thể học hỏi lẫn nhau,
trao đổi kinh nghiệm, cùng phấn đấu làm việc một cách có hiệu quả
Số lượng công nhân viên hiện nay chỉ có 25 người nên đòi hỏi bộ máy lãnh đạo của
Công ty không nhất thiết phải quá cồng kềnh, bộ máy lãnh đạo chỉ có một giám
đốc và một phó giám đốc, việc quản lý anh em trong Công ty đơn giản hơn nhiều
Công ty khác. Tuy vậy không vì thế mà Công ty coi nhẹ việc quản lý của mình từ
khi mới thành lập việc lãnh đạo anh chị em trong Công ty ban đầu gặp nhiều khó
khăn, do bộ máy lãnh đạo còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm trên thương
trường, giai đoạn thành lập đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn vừa làm vừa
học hỏi, vừa làm vừa đúc rút kinh nghiệm, với sự nỗ lực vươn lên. Công ty đã vượt
qua nhiều khó khăn, từng bước vươn lên, số lượng công nhân viên hàng năm có sự
cải thiện, kinh nghiệm quản lý của bộ máy lãnh đạo cũng hoàn thiện dần. Việc
quản lý anh chị em trong Công ty không phải là chuyện đơn giản, mỗi người một
tính cách, hơn nữa lao động phổ thông trong Công ty hiện nay chiếm tỷ trọng cao
chiếm 48% với lực lượng lao động phổ thông này, việc quản lý đào tạo sẽ gặp
nhiều khó khăn. Ngoài việc thực hiện nhiệu vụ kinh doanh của mình Công ty còn
thực hiện nhiệm vụ không kém việc xây dựng kinh tế đó là xây dựng văn hoá mới,
văn hoá mới được thực hiện trong toàn Công ty, toàn Công ty mặc theo đồng phục
theo quy định, có logo, cách ứng sử giao tiếp của các cá nhân được Công ty trú
trọng đào tạo, đúng mức, thể hiện giao tiếp ứng sử với mọi người, với khách hàng

luôn luôn tạo được sự tin tưởng, để lại hình ảnh tốt đẹp với mọi người. Theo bảng
số liệu cơ cấu nguồn nhân lực, và bảng số liệu cơ cấu lao động phân theo trình độ
đào tạo ta thấy Công ty TNHH TM và DV Thái Bình An Giang thực hiện phát triển
nguồn nhân lực theo hướng tinh giảm gọn nhẹ.
* Chính sách đối với người lao động
Chế độ làm việc
♦ Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, 6 ngày/tuần,
nghỉ trưa 1h. Khi có yêu cầu thì nhân viên Công ty có trách nhiệm
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho
người lao động theo quy định của Nhà nước và có những đãi ngộ
thỏa đáng.
♦ Nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ: Nhân viên được nghỉ lễ và tết theo quy
định của Bộ Luật lao động. Những nhân viên có thời gian làm việc
tại công ty từ 12 tháng trở lên, được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm,
nếu làm dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ
thời gian làm việc. Ngoài ra cứ 5 năm làm việc, nhân viên được
cộng thêm một ngày nghỉ phép.
♦ Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên được nghỉ ốm 3 ngày trong năm và
được hưởng nguyên lương. Trong thơi gian nghỉ thai sản, ngoài thời
gian nghỉ 04 tháng với chế độ bảo hiểm đúng theo quy định do Bảo
hiểm xã hội chi trả, còn được hưởng thêm 50% lương theo hiệu quả
kinh doanh của Công ty.
♦ Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc khang trang thoáng mát.
Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các
phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an
toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.
2.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty TNHH TM & DV Thái Bình
An Giang

Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An
Giang hiện nay lực lượng lao động phần lớn là lao động trẻ, họ rất năng động
và hoạt bát, giám nghĩ giám làm, lao động phổ thông chiếm 48%, Công ty tận
dụng được lực lao động phổ thông với số lượng đa số, họ làm việc rất hăng
hái, làm việc với cường độ lao động cao, tao thuận lợi cho công tác chi trả thù
lao lao động, và với đặc thù ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh là thu
gom rác, thu mua phế liệu nên không nhất thiết đòi hỏi lực lượng lao động có
trình độ tay nghề quá cao, lực lượng lao động có trình độ trên đại học của
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 25

×