Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Kế hoạch Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Ninh Thuận năm 2013 và giai đoạn 2013- 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.9 KB, 15 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3848/KH-UBND Ninh Thuận, ngày 15 tháng 8 năm 2012
KẾ HOẠCH
Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Ninh Thuận
năm 2013 và giai đoạn 2013 - 2015
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
Căn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông
Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ
về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công
nghệ thông tin và truyền thông";
Căn cứ Quyết định số 1735A/QĐ-BTTTT ngày 24/10/2011 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt dự án thí điểm “Đầu tư
trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước”;
Căn cứ văn bản số 1750/BTTTT-CNTT ngày 09/7/2012 của Bộ Thông tin
và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển và ứng dụng


công nghệ thông tin năm 2013 và giai đoạn 2013-2015;
Căn cứ Quyết định số 361/2005/QĐ-UBND ngày 10/11/2005 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án quy họach tổng thể các đơn vị hành chính
huyện, xã và tương đương của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch “Phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Ninh Thuận năm 2013 và giai đoạn 2013
- 2015” với các nội dung như sau:
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN:

1. Về lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai:
a) Thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng
Chính phủ, Tỉnh ủy Ninh Thuận có Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 08/12/2011
về chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2010,
lãnh đạo các cấp uỷ quán triệt văn bản của đảng đến từng chi bộ, đưa việc ứng
dụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị cơ sở.
b) UBND tỉnh chỉ đạo triển khai “Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin” và các dự án ở ngành, huyện, thành phố. Chỉ đạo các
Sở tranh thủ kinh phí của các Bộ triển khai các dự án chuyên ngành. Kết nối
mạng diện rộng với Chính phủ. Tổ chức lại Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh. Thành lập
trung tâm CNTT trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.
c) Các tổ chức xã hội tích cực tuyên truyền Chỉ thị số 58-CT/TW ngày
17/10/2010, Tỉnh ủy Ninh Thuận có Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 08/12/2011.
Vận động nhân dân nghiên cứu, nâng cao trình độ, nâng cao nhận thức về CNTT
để từng bước ứng dụng vào công việc hàng ngày và các nhu cầu của đời sống.
2. Hạ tầng công nghệ thông tin trong nội bộ các cơ quan:
a) Trang thiết bị và phần mềm ứng dụng:
- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ thì 100% đơn vị, cá nhân khối cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện đã
được cấp hộp thư điện tử để gửi và nhận văn bản;

- Thực hiện văn bản số 49/BTTTT-KHTC ngày 07/01/2011 của Bộ Thông
tin và Truyền thông về việc thông báo chấp thuận tài trợ của Microsoft đối với
dự án hỗ trợ phát triển CNTT, Quỹ Microsoft năm 2010-2011, tỉnh đã triển khai
xây dựng 3 dịch vụ công trực tuyến mức 3 tích hợp trên Cổng thông tin điện tử
tỉnh Ninh Thuận (Cấp phép xuất bản không kinh doanh; khai báo lưu trú tạm
vắng; Cấp phép quyền sử dụng đất) cho 03 đơn vị là Sở Thông tin và Truyền
thông, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, với tổng số vốn 998 triệu
đồng;
- Kết quả thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ
tướng Chính Phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015:
+ Trong năm qua UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức 1 lớp bồ dưỡng nghiệp vụ
quản trị mạng cho 21 quản trị mạng của cơ quan cấp tỉnh;
+ Nâng cấp Trang thông tin điện tử thành Cổng thông tin điện tử tỉnh và
xây dựng thêm 08 Trang thông tin điện tử thành phần, hiện nay có tổng: 14
Trang thông tin điện tử thành phần được đưa lên mạng với trị giá đầu tư 744
triệu đồng;
+ Triển khai kế hoạch số 2580/KH-UBND ngày 23/6/2011 của UBND
tỉnh về việc triển khai Văn phòng điện tử năm 2011, trong năm qua đã triển khai
cho 5 đơn vị với trị giá 198 triệu. Năm 2012 tiếp tục triển khai Văn phòng điện
tử giai đoạn 2 theo kế hoạch 3063/KH-UBND ngày 26/7/2011 của UBND tỉnh.
- Nâng cấp, hoàn thiện mạng LAN của Sở, ngành: Nội vụ, Tài Chính,
Khoa học Công nghệ, Trường Chính trị tỉnh trị giá 900 triệu đồng;
2

- Nâng cấp hệ thống máy chủ Trang thông tin điện tử và hệ thống thư điện
tử tỉnh trị giá 100 triệu đồng;
- Qua kết quả điều tra thống kê tháng 6/2010, toàn tỉnh có 4.752 máy vi
tính (cấp tỉnh 3.999 máy, cấp huyện 727 máy, cấp xã 2.026 máy). Trong đó có
2.575 máy kết nối Internet (cấp tỉnh 1.909 máy, cấp huyện 424 máy, cấp xã 242

máy), 2.328 máy kết nối mạng LAN (cấp tỉnh 1.918 máy, cấp huyện 336 máy,
cấp xã 74 máy). Đa số cán bộ, công chức ở 3 cấp đã biết sử dụng máy vi tính,
internet, thư điện tử và các phầm mềm Word, Excel, Open Office vào công vụ,
trong đó 4.013/5.849 cán bộ, công chức cấp tỉnh và huyện biết sử dụng máy vi
tính vào công vụ chiếm 68,6%. Tỷ lệ trung bình 0,8 máy tính/1 cán bộ công
chức.
b) Hệ thống mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN):
- Hầu hết các Sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉmh đã có mạng nội bộ,
trong đó có khoảng trên 80% máy tính được kết nối vào mạng nội bộ và có truy
cập internet với đường truyền FTTH hoặc ADSL. Tuy nhiên, hiện nay đa số
máy chủ phục vụ cho công tác quản trị, lưu trữ, quét virus máy tính có cấu hình
thấp, thường xuyên bị hư hỏng (do đầu tư từ năm 2003) nên không đáp ứng
được yêu cầu;
- Tại mỗi xã, phường, thị trấn hiện có từ 4 đến 6 máy tính nhưng chưa có
hệ thống mạng nội bộ chỉ sử dụng ở mức độ mạng ngang hàng;
- UBND tỉnh đã tích cực phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương đã hoàn
thành mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối đến 100% cơ quan cấp tỉnh, cấp
huyện, thành phố. Tỉnh đang tiếp tục phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương
xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ
quan nhà nước của tỉnh và triển khai hệ thống mạng TSLCD giai đoạn III đến
các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh. Đây là tiền đề quan trọng cho việc triển
khai việc kết nối trao đổi thông tin trong các cơ quan nhà nước thông qua các
phần mềm ứng dụng;
- Mạng LAN đã được trang bị đến các cơ quan cấp Tỉnh và UBND các
huyện, thành phố. Số lượng máy tính cá nhân đã được trang bị trong tất cả các
cơ quan của hệ thống chính trị từ tỉnh đến xã. Một số xã đã đầu tư mạng nội bộ
cấu trúc ngang hàng (không có server), kết nối Internet để vừa trao đổi thông tin,
gởi/nhận văn bản qua hệ thống thư điện tử có hiệu quả.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ các cơ quan nhà nước:
a) Về phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, điều hành.

- Phần mềm phục vụ quản lý và các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành
phổ biến đã được triển khai và đưa vào ứng dụng, tại hầu hết các đơn vị đã cài
đặt các phần mềm như: quản lý kế toán, nhân sự... một số đơn vị được đầu tư và
ứng dụng các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác chuyên môn như:
phần mềm và CSDL quản lý Bảo hiểm, phần mềm và CSDL quản lý cán bộ
công chức (CBCC) viên chức toàn Tỉnh, phần mềm và CSDL quản lý đất đai,
phần mềm và CSDL quản lý bằng lái xe, phần mềm và CSDL tài chính, phần
mềm quản lý học sinh, quản lý hoạt động giảng dạy...
3

- Hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử đã được triển khai đến 20 đơn vị
(theo kế hoạch năm 2011 và năm 2012), đến thời điểm hiện nay có 5 Sở ngành
đã chính thức đưa vào sử dụng chạy ổn định góp phần tích cực cho công tác
quản lý hành chính theo tiêu chuẩn ISO;
- Hệ thống thư điện tử của Tỉnh đã được đầu tư, nâng cấp sẵn sàng đáp
ứng yêu cầu sử dụng. Đến nay đã cấp trên 2.000 địa chỉ thư điện tử cho cán bộ,
công chức (CBCC) ở cấp sở, cấp huyện và cấp xã, các tổ chức Đảng, đoàn thể.
Trong đó, số CBCC cấp sở, cấp huyện được cấp thư điện tử chiếm tỷ lệ 100%.
Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc là 80%.
Các đơn vị, CBCC đã từng bước tăng cường việc trao đổi, gửi nhận qua thư điện
tử các loại văn bản như công văn, lịch làm việc, thư mời, báo cáo, góp ý dự
thảo... góp phần tiết kiệm giấy tờ, trao đổi thông tin được nhanh chóng, kịp thời;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (Ninh Thuan Portal) được phát triển trên
công nghệ SharePoint của Microsoft vẫn đang vận hành ổn định.
b) Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng.
- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy được quan tâm
đầu tư thường xuyên hàng năm. Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp sử
dụng chương trình Lotus Notes đã được triển khai thống nhất theo hướng dẫn
của Trung ương đến tất cả các đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy, chủ yếu phục vụ cho
việc quản lý văn bản đi đến, gửi nhận văn bản trên mạng, gửi nhận thư điện tử,

quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo, chương trình công tác, bước đầu phục vụ có
hiệu quả cho công tác quản lý, tổng hợp thông tin của các cấp ủy.
4. Về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Cổng thông tin điện tử Tỉnh (địa chỉ: www.ninhthuan.gov.vn) có một số
chức năng cơ bản, bao gồm: thông tin giới thiệu chung về tỉnh, các phường,
huyện, các sở, ban, ngành; về tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội; lịch công tác
lãnh đạo tỉnh; công báo điện tử, văn bản chỉ đạo điều hành thông tin về thủ tục
hành chính công phục vụ người dân và doanh nghiệp, trong đó chủ yếu hướng
dẫn các thủ tục và cấp các mẫu đơn trực tuyến cho phép người dân tải về với
1.039 dịch vụ công, trong đó chủ yếu là dịch vụ công mức độ 2 và tích hợp trên
Cổng thông tin điện tử tỉnh với dịch vụ công mức độ 3: Cấp phép xuất bản
không kinh doanh, Khai báo lưu trú tạm vắng, Cấp phép quyền sử dụng đất.
Thực hiện Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật Dự án "Xây dựng phần mềm
phục vụ cơ chế một cửa tại Văn phòng Phát triển kinh tế". Sở Thông tin và
Truyền thông đang phối hợp với Văn phòng phát triển kinh tế tỉnh triển khai dự
án “phần mềm một cửa, một cửa điện tử liên thông”.
5. Nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Tỉnh đã đưa vào kế hoạch hàng năm để đào tạo nguồn nhân lực CNTT
bổ sung cho các đơn vị, đưa chương trình giảng dạy CNTT vào trường phổ
thông và trường dạy nghề. Cho phép các đơn vị, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo,
liên kết tổ chức các lớp đào tạo. Đưa môn tin học vào tiêu chuẩn để tuyển dụng
CBCC.
4

b) Kết quả đào tạo nguồn nhân lực: Toàn tỉnh hiện có 8 cơ sở đào tạo và
liên kết đào tạo về CNTT là Trung tâm Tin học-ngoại ngữ, Trung tâm Tin học
Viễn thông, Trung tâm Giới thiệu việc làm, Trường Cao đẳng Dạy nghề Ninh
Thuận, Trung tâm Hướng nghiệp và Dạy nghề Phan Rang, Trung tâm Hướng
nghiệp và Dạy nghề Ninh Phước, Trung tâm Hướng nghiệp và Dạy nghề Ninh

Sơn, Trường Cao đẳng Sư phạm.
c) Trong các cơ quan nhà nước của tỉnh hiện đang rất thiếu đội ngũ cán bộ
lãnh đạo thông tin và CNTT (CIO), cán bộ quản lý nhà nước về CNTT, quản lý
các dự án CNTT, tại 18/33 đơn vị có công chức với trình bộ chuyên môn tin học
cao đẳng và tương đương trở, tuy nhiên hiện nay do chưa có chức danh cụ thể
nên các công chức này phải kiêm thêm nhiều nhiệm vụ khác như: văn thư, kỹ
thuật viên đánh máy, tổng hợp…, mặc khác, đội ngũ cán bộ kỹ thuật về CNTT
trong các cơ quan nhà nước có trình độ về chuyên môn không đồng đều, lại
không an tâm công tác nên chưa thật sự phát huy hiệu quả trong công việc. Tỷ lệ
CBCC sử dụng máy tính trong công việc hiện chiếm khoảng 95%, nhưng kỹ
năng xử lý công việc thông qua mạng máy tính, ý thức chia sẻ thông tin còn hạn
chế.
III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM
2013
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ về ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số
102/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg
của Thủ tướng về chiến lược phát triển công nghệ thông tin-truyền thông Việt
Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 1605/QĐ-TTg
của Thủ tướng về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015.
Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm
2020, tầm nhìn đến 2030 và Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 19/8/2010 của
UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh (PCI) tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010-2015.
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin trong hoạt động của các cơ
quan Quản lý Nhà nước gắn với quá trình cải cách hành chính, để nâng cao năng
lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước trong Tỉnh, phục vụ

cho người dân và doanh nghiệp làm việc với các cơ quan quản lý Nhà nước tốt
nhất, nhanh và chính xác, thuận tiện, tiết kiệm, làm cho hoạt động của cơ quan
nhà nước được minh bạch hơn hiệu quả hơn.
Trang bị hạ tầng CNTT một cách đồng bộ, các máy vi tính được kết nối
mạng LAN và Internet; đồng thời đưa vào sử dụng những phần mềm dùng
chung (Văn phòng điện tử, hệ thống thư điện tử của tỉnh) để nâng cao năng lực
điều hành quản lý, tạo môi trường làm việc trên mạng diện rộng ổn định giữa
các cơ quan nhà nước trong tỉnh nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc,
giảm thời gian, chi phí hoạt động của các cơ quan nhà nước.
5

Phấn đấu đến năm 2015 đưa Mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển
CNTT (ICT-INDEX) của tỉnh Ninh Thuận đứng trong nhóm 10 địa phương cấp
tỉnh đứng đầu toàn quốc.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước.
- 100% Sở, ban, ngành kết nối mạng LAN và mạng WAN Internet;
- 100% Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và 90% Sở, ban ngành sử
dụng phần mềm văn phòng điện tử;
- 100% CBCC từ cấp tỉnh đến cấp xã được trang bị máy tính đảm bảo cho
việc sử dụng thường xuyên;
- 90% giấy mời họp, các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ
quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử;
- 95% CBCC từ cấp tỉnh đến cấp xã sử dụng thư điện tử thường xuyên
cho công việc;
- 100% các huyện, thành phố và 60% Sở, ban ngành triển khai phần mềm
ứng dụng “một cửa” hiện đại;
- Bảo đảm về điều kiện kỹ thuật để 100% cuộc họp của lãnh đạo tỉnh với
các cơ quan trung ương và các cơ quan trực thuộc tỉnh có thể được có thể thực
hiện được các cuộc họp Bộ, ngành;

- Đến năm 2015, thực hiện 100% cuộc họp trực tuyến giữa Lãnh đạo tỉnh
và các huyện, thành phố.
b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- 100% các cơ quan nhà nước từ cấp huyện, thành phố, Sở, ngành hoặc
tương đương trở lên có trang thông tin điển tử cung cấp đầy đủ thông tin theo
Điều 28, Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến
mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới
người dân và doanh nghiệp;
- 80% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua
mạng; 30% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được nộp qua mạng (Cấp phép kinh
doanh; Cấp phép xây dựng, Cấp phép tài nguyên, Cấp chứng minh nhân dân...);
- Các sản phẩm phần mềm ứng dụng trong các cơ quan Nhà nước được
cung cấp từ các nhà cung cấp có uy tín, từng bước tiếp cận và đa dạng hóa sản
phẩm nhằm giảm sự phụ thuộc vào các doanh nghiệp ngoài địa phương theo quy
định; ưu tiên ứng dụng các sản phẩm do các doanh nghiệp địa phương phát triển
và các sản phẩm nguồn mở có chất lượng nhằm giảm tỷ lệ vi phạm và chi phí
bản quyền.
IV. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH 2013 VÀ GIAI ĐOẠN 2013-2015:
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đảm bảo sẵn sàng cho ứng dụng
CNTT phục vụ quản lý, điều hành trong nội bộ cơ quan nhà nước cấp sở, cấp
huyện bao gồm: máy tính, mạng nội bộ, mạng diện rộng kết nối các đơn vị trực
thuộc, các giải pháp về an toàn an ninh thông tin… đảm bảo kết nối an toàn từ
cấp sở, cấp huyện với UBND tỉnh;
6

×