Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH CỤC BỘ (Kỳ 3) potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.61 KB, 5 trang )

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
ĐỘNG KINH CỤC BỘ
(Kỳ 3)
Bs: Lê Xuân Trung
Bệnh Viện Nhi Thanh Hóa
B. Mất ý thức :
Mất ý thức trong cơn thường được định rõ bằng sự không đáp ứng
trong cơn và hiện tượng quên các sự kiện xảy ra trong cơn và trong một khoảng
thời gian dài ngắn khác nhau trước và sau cơn.
Bệnh nhân sững sờ, rối loạn khả năng nhận thức và đáp ứng với các
kích thích ngoại lai.
C. Triệu chứng tự động (Automatisms) :
Mọi hoạt động từ những thay đổi bất thường nhẹ cho đến các hành vi
bạo lực giết người xảy ra sau sự phóng điện động kinh :
Tự động ở vùng miệng - tiêu hóa (Oroalimentary automatism) : bao
gồm các động tác nhai, nuốt, liếm láp, chép môi, chảy nước dãi thường gặp ở động
kinh thùy thái dương.
Tự động ở mặt (Mimetic automatism) : thay đổi diễn đạt bằng nét
mặt : nhăn mặt, mĩm cười, bĩu môi, cười, khóc la, giận dữ, sợ hãi.
* Động tác tự động (Gestural automatism) :
+ Các động tác đơn giản ở bàn tay : gõ, vỗ, cọ xát, cầm nắm … ít có
giá trị định vị.
+ Các động tác đơn giản phức tạp : cài / cởi nút áo, sắp xếp, di
chuyển đồ đạc…. gặp trong động kinh thùy trán.
+ Di chuyển tự động (Ambulatory automatism) : đi, chạy, nhảy, xoay
tròn.
+ Hành vi bạo lực (Violence automatism) : hành vi hỗn độn, kích
động.
+ Lời nói tự động (Speech automatism) :
+ Phát âm (Vocalization) : phát ra những âm vô nghĩa không có giá
trị ngôn ngữ: kêu la, ngân nga, huýt sáo…. không có giá trị định vị.


+ Nói lặp đi lặp lại những từ, câu có thể hiểu được, có giá trị định
bên (động kinh cục bộ phức tạp bắt nguồn từ bên bán cầu không ưu thế).
* Hiện tượng tự chủ : (Autonomic phenomena)
+ Hệ tiêu hóa : ói, cồn cào trong dạ dày
+ Hệ hô hấp : thở nhanh, khó thở
+ Hệ tim mạch : đánh trống ngực, HA tăng
+ Hệ sinh dục, tiết niệu : tiểu không tự chủ, cương dương vật
+ Hệ điều hòa thân nhiệt : nóng bừng / lạnh cóng, nổi da gà, vã mồ
hôi, mặt xanh tái / đỏ bừng.
+ Hiện tượng vận động (Motor phenomena) :
+ Tư thế co cứng: thường gấp/duỗi chi thường ở chi trên mặc dù chi
dưới có thể gặp. Được quan sát thấy trong động kinh cục bộ phức tạp khởi phát ở
thùy thái dương và ngoài thùy thái dương.
+ Tư thế loạn trương lực cơ : được thấy trong 15% bệnh nhân động
kinh thùy thái dương, thường ở chi trên đối bên ổ động kinh. Đây là dấu hiệu tuyệt
vời để xác định bên tổn thương: cùng bên với bên xoay đầu.
+ Xoay đầu và mắt đối bên với ổ động kinh gặp trong 90% bệnh nhân
động kinh thùy trán và thùy thái dương.
3. Cận lâm sàng
3.1. EEG : là XN quan trọng nhất và có tính quyết định chẩn đoán
* EEG ngoài cơn :
+ 30% - 40% bệnh nhân có EEG ngoài cơn bình thường. Các kỹ
thuật hoạt hóa có thể giảm tỉ lệ này xuống 10%.
+ Biểu hiện là các ổ phức hợp sóng nhọn - sóng chậm ở hai bên thái
dương được ghi nhận trong 25% - 33% bệnh nhân, ở ngoài thùy thái dương,
thường ở thùy trán trong 10% - 30%.
* EEG trong cơn :
+ 95% bệnh nhân có EEG trong cơn biến đổi.
+ 2/3 bệnh nhân có EEG với biên độ điện thế thấp lúc khởi đầu cơn
động kinh cục bộ phức tạp

+ 50 - 70% bệnh nhân động kinh thùy thái dương biểu hiện kiểu mẫu : gồm
các sóng 5 - 7 Hz đều đặn ở vùng thái dương.
+ Các sóng chậm sau cơn rất hữu ích cho việc xác định bên tổn
thương.
+ Các mũi nhọn ngoài cơn ở một bên thái dương có giá trị định bên.
3.2. Chụp hình ảnh não
CT và MRI là các kỹ thuật khảo sát hình ảnh học thần kinh chính yếu
trong chẩn đoán động kinh hiện nay mặc dù CT càng ngày càng có vai trò khiêm
tốn dần so với MRI.
MRI não bộ đã chứng tỏ là kỹ thuật chẩn đoán có độ nhạy cảm cao nhất đối
với một số loại tổn thương xơ hóa hải mã, u não và các dị dạng của sự phát triển
vỏ não.
Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp động kinh cục bộ phức tạp:
CT hoặc MRI não bình thường.

×