TUẦN 31
Ngày soạn:………………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
I. Mục tiêu
A. Tập đọc
- Hiểu nội dung: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-xanh (sống để yêu thương và
giúp đỡ đồng loại); nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh (Yersin) với mảnh đất Nha
Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút.
B. Kể chuyện:
- Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách, dựa
theo tranh minh họa.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
+ HS khá giỏi: Kể lại câu chuyện theo lời của bà khách.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK.
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: -SGK, vở.
II/ Các hoạt động dạy- học:
T
g
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Một mái nhà chung
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà của ai?
+Mái nha chungø của muôn vật là gì?
- Gv nhận xét bài.
3/Giới thiệu và ghi đề:
Gv cho hs xem ảnh bác só Y-éc-xanh và giới
thiệu: Đây là bác só Y-éc-xanh. Ơ Hà Nộiø, Thành
phố Hồ Chí Minh, Nha Trang và Đà Lạt đều có
đường phố mang tên ông. Vậy Y-éc-xanh là ai?
Ông có công lao đối với nước ta như thế nào mà
được lấy tên đặt cho đường phố của thủ đô và
nhiều thành phố lớn của nước ta? Các em học
bài “Bác só Y-éc-xanh “sẽ biết rõ điều đó.
4/ Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
PP: Thực hành cá
1
- Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa.
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghóa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu.
- Gv viết lên bảng: Y-éc-xanh
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.
+ Giúp Hs giải thích các từ mới: ngưỡng mộ,
dòch hạch, nơi góc biển chân trời, nhiệt đới, toa
hạng ba, bí ẩn, công dân
- Gv nói thêm cho Hs biết về bác só Y-éc-xanh,
về Nha Trang:
* Y-éc-xanh là người Pháp gốc Th Só, sinh năm
1863 ở Th Só và mất năm 1943 ở Nha
Trang(Việt Nam). Ông là học trò của nhà bác học
vó đại Lu-iPa-xtơ. Ông rời nước Pháp sang Việt
Nam từ thû còn trẻ để nghiên cứu các bệnh
nhiệt đới. Giữa lúc dòch hạch đang lan tràn, ông
không sợ nguy hiểm, sang Hồng Kông để nghiên
cứu về căn bệnh này và đã phát hiện ra vi trùng
dòch hạch. Đối với nước ta, ông có rất nhiều công
lao: sáng lập ra viện Pa-xtơ đaauf tiên ở Việt
Nam, phát hiện ra vùng đất ở cao nguyên nổi
tiếng Đà Lạt, đem cây Canh-ki-na vào trồng ở
cao nguyên…
*Nha Trang: Thành phố ven biển thuộc tỉnh
Khánh Hoà.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc đồng thanh phần cuối bài (từ Y-éc-xanh
lặng…đến hết)
+ Một Hs đọc cả bài.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao bà khách ao ước được gặp bác só Y-éc-
nhân, hỏi đáp, trực
quan.
-Học sinh đọc thầm theo
Gv.
-Hs lắng nghe.
-Hs xem tranh minh họa.
-Hs đọc từng câu.
-Hs đọc đồng thanh.
-Hs đọc tiếp nối nhau
đọc từng câu trong
đoạn.
-Hs đọc từng đoạn trước
lớp.
-3 Hs đọc 3 đoạn trong
bài.
- Hs giải thích từ.
-Hs đọc từng đoạn trong
nhóm.
-Một Hs đọc cả bài.
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải, thảo luận.
-Hs đọc thầm đoạn 1.
+Vì ngưỡng mộ, vì tò mò
muốn biết vì sao bác só
2
xanh?
+ Em thử đoán xem bà khách tưởng tượng nhà
bác học Y-éc-xanh là người như thế nào. Trong
thực tế, vò bác só khác gì so với trí tượng tượng
của bà?
Hs thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao bà khách nghó là bác só Y-éc-xanh quên
nước Pháp?
- Gv nhận xét, chốt lại: Vì bà thấy Y-éc-xanh
không có ý đònh trở về Pháp.
+ Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác
só Y-éc-xanh?
+ Bác só Y-éc-xanh là người yêu nước nhưng ông
vẫn quyết đònh ở lại Nha Trang?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- Gv cho hs hình thành nhóm, mỗi nhóm 3 Hs,
phân vai (người dẫn truyện, bà khách, Y-éc-
xanh).
- Gv cho 4 nhóm Hs thi đọc truyện trước lớp theo
vai.
- Một Hs đọc cả bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện.
- Gv cho Hs quan sát tranh. Và tóm tắt nội dung
bức tranh.
+ Tranh 1: Bà khách ước ao gặp bác só Y-éc-
xanh.
+ Tranh 2: Bà khách thấy bác só Y-éc-xanh thật
giản dò.
Y-éc-xanh chọn nới góc
biển chân trời để nghiên
cứu bệnh nhiệt đới
+Bác só Y-éc-xanh là
người ăn mặc sang
trọng, dáng điệu quý
phái. Trong thực tế, ông
mặc bộ quần áo kaki cũ
không là ủi trong như
người khách đi tàu ngồi
toa hạng ba.
-Hs thảo luận câu hỏi.
-Đại diện các nhóm lên
trình bày.
-Hs nhận xét, chốt lại.
-Hs phát biểu cá nhân.
+Tôi là người Pháp. Mãi
mãi tôi là công dân
Pháp. Người ta không
thể nào sống mà không
có Tổ quốc.
-Ông muốn giúp đỡ
ngừơi dân Việt Nam
chống lại bệnh tật.
PP: Kiểm tra, đánh giá
trò chơi.
-Hs thi đọc diễn cảm
truyện.
-Một Hs đọc cả bài.
-Hs nhận xét.
PP: Quan sát, thực
hành, trò chơi.
-Hs quan sát tranh.
-Hs kể đoạn 1.
3
+ Tranh 3: Cuộc trò chuyện giữa hai người.
+ Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách với tình
nhân loại cao cả của bác só Y-éc-xanh.
- Một Hs kể mẫu đoạn 1.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể.
- Hs thi kể chuyện trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
5/Củng cố– dặn dò.
-Về luyện đọc lại câu chuyện.
-Chuẩn bò bài: Bài hát trồng cây.
-Nhận xét bài học.
-Từng cặp Hs kể
chuyện.
-Một vài Hs thi kể trước
lớp.
-Hs nhận xét.
4
Ngày soạn:………………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
CHÍNH TẢ
NGHE- VIẾT: BÁC SĨ Y - ÉC - XANH.
I. Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, đoạn thuật
lại lời bác só Y-éc-xanh trong truyện: “Bác só Y – éc – xanh”.
- Biết viết đúng những chữ số.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2b.
* HS: vờ, bút.
II/ Các hoạt động dạy- học:
T
g
Hoạt động dạy Hoạt động học
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Một mái nhà chung.
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần êt / êch.
- Gv nhận xét, ghi điểm Hs.
Giới thiệu và ghi đề. Bác só Y-éc-xanh.
Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bò.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét. Gv hỏi:
+ Vì sao bác só Y-éc-xanh là người Pháp nhưng
ở lại Nha Trang?
- Gv hướng dẫn Hs phân tích, viết ra những
chữ dễ sai:
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chưâ lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Giúp Hs biết viết những tiếng có dấu thanh
hỏi / ngã.
PP: Phân tích, thực hành.
-Hs lắng nghe.
-1 – 2 Hs đọc lại bài viết.
+Vì ông coi trái đất là ngôi
nhà chung.những đứa con
trong nhà phải biết thương
yêu nhau
-Hs viết ra bảng con.
-Học sinh nêu tư thế ngồi.
-Học sinh viết vào vở.
-Học sinh soát lại bài.
-Hs tự chưã lỗi.
PP: Kiểm tra, đánh giá,
trò chơi.
5
-Giải câu đố.
+ Bài tập 2b :
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv mời 1hs lên bảng làm bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vờ.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Giọt gì từ biển, từ sông
Bay lên lơ lửng mênh mông lưng trời
Cõi tiên thơ thẩn rong chơi
Gặp miền giá rét lại rơi xuống trần.
(giọt mưa)
5/Củng cố– dặn dò.
Về xem và tập viết lại từ khó.
Chuẩn bò bài: Bài hát trồng cây.
Nhận xét tiết học.
- Hs đọc yêu cầu của đề
bài.
- Hs lên bảng làm bài.
-Cả lớp làm vào vờ.
-Hs nhận xét.
6
Ngày soạn:………………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TẬP ĐỌC
BÀI HÁT TRỒNG CÂY.
I. Mục tiêu
- Hiểu nội dung: Cây xanh mang lại cho con người cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc.
Mọi người hãy hăng hái trồng cây.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc bài thơ.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Khởi động: Hát.
2/. Bài cũ: Bác sóY-éc-xanh.
- GV gọi 2 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 -2
- 3 của câu chuyện “Bác só Y-éc-xanh.”
và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao bác só Y-éc-xanh là người nước
Pháp nhưng ở lại Nha Trang?
+ Những câu nào nói lên lòng yêu nước
của bác só Y-éc-xanh?
- Gv nhận xét.
Giới thiệu và ghi tựa đề.
Cây xanh mang lại rất nhiều điều tốt đẹp
cho con người: nó làm cho không khí
trong lành, con người khoẻ hơn, cuộc
sống vui hơn… Bài hát trồng cây các em
học hôm nay sẽ cho các em biết được
ích lợi của cây xanh, niềm hạnh phúc mà
cây xanh đem lại cho con người.
Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ
đúng nhòp các câu dòng thơ.
Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, hồn nhiên,
nhấn giọng những từ ngữ khẳng đònh ích
lợi và hạnh phúc của việc trồng cây.
- Gv cho Hs xem tranh.
*Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với
PP: Đàm thoại, vấn đáp,
thực hành.
-Học sinh lắng nghe.
-Hs xem tranh.
-Mỗi Hs tiếp nối đọc 2 dòng
thơ.
7
giải nghóa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ.
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước
lớp.
-
+ Gv cho Hs giải thích các từ mới: (vòm
cây, quên nắng hạnh phúc,…)
+ Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng
khổ trong bài.
- Gv cho 6 nhóm tiếp nối nhau Hs đoc 5
khổ thơ.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu
hỏi trong SGK.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ.
+ Cây xanh mang lại những gì cho con
người ?
+ Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
- Gv đặt câu hỏi. Và yêu cầu hs thảo
luận
+ Tìm những từ được lặp đi lặp lại trong
bài thơ. Nêu tác dụng của chúng?
- Gv chốt lại:
Đó là từ “Ai trồng cây / người đó…. Em
trồng cây”
Cách sử dụng điệp ngữ như một điệp
khúc trong bài hát khiến người đọc dễ
nhớ, dễ thuộc, nhấn mạnh ý khuyến
khích mọi người hăng hái trồng cây.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ
bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 2 khổ
thơ.
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ
-Hs đọc từng khổ thơ trước
lớp.
-Hs giải thích.
-Hs đọc từng câu thơ trong
nhóm.
-5 nhóm tiếp nối đọc 5 khổ
trong bài.
-Cả lớp đồng thanh bài thơ.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại,
giảng giải.
-Hs đọc thầm bài thơ:
+ Tiếng hót của chim.
+ Ngọn gió mát.
+ Bóng mát trong vòm cây.
+ Hạnh phúc được mong cây
lớn lên từng ngày.
+Được mong cây lớn, được
chứng kiến cây lớn hằng
ngày.
-Hs thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình
bày.
-Hs nhận xét.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi.
-Hs đọc lại toàn bài thơ.
-Hs thi đua đọc thuộc lòng
từng khổ của bài thơ.
-4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ.
-Hs nhận xét.
8
của bài thơ.
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả
bài thơ.
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc
hay.
5/.Củng cố– dặn dò.
-Các em hiểu điều gì qua bài thơ?(Cây
xanh mang lại cho con người nhiều ích
lợi, hạnh phúc.Con người phải bảo vệ
cây xanh, tích cực trồng cây).
-Chuẩn bò bài: Người đi săn và con
vượn.
-Nhận xét giờ học.
9
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÁC NƯỚC. DẤU PHẨY.
I. Mục tiêu
- Kể đựơc tên các nước trên thế giới mà em biết, viết được tên các nước vừa kể.
- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: -Bảng lớp viết BT1.
-Bảng phụ viết BT2.; BT3
* HS: -Xem trước bài học, vờ.
III/ Các hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: n cách đặt và TLCH “Bằng
gì?”. Dấu hai chấm.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2.
- Gv nhận xét bài của Hs.
3. Giới thiệu và ghi tựa đề.: Từ ngữ về
các nước- dấu phẩy.
4./ Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn các em làm
bài tập.
Giúp cho các em biết làm bài đúng.
. Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv treo bản đồ thế giới, yêu cầu Hs quan
sát và tìm tên các nước trên bản đồ.
- Gv yêu cầu từng trao đổi theo nhóm.
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến
của mình.
- Gv nhận xét, chốt lại: Đó là các nước.
(Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a,
In-đô-nê-xi-a ……)
. Bài tập 2:
- Gv đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân.
- Gv dán 3 tờ giấy khổ tô lên bảng lớp mời
3 nhóm Hs lên bảng thi làm bài theo cách
tiếp sức. Cả lớp làm bài vào vờ.
- Gv nhận xét, chốt lại :
- Cả lớp đọc đồng thanh tên các nước trên
bảng.
PP:Trực quan, thảo luận,
giảng giải, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài.
-Hs quan sát và tìm tên các
nước trên bản đồ.
-Hs thảo luận nhóm các câu
hỏi trên.
-Các nhóm trình bày ý kiến
của mình. Lớp nhận xét.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài.
-Hs làm bài cá nhân vào vờ.
-3 nhóm Hs lên bảng thi làm
bài.
-Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành,
trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài.
-Ba Hs lên làm bài. Hs cả
lớp làm vào vờ.
10
*Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Hs biết dùng đặt đúng dấu phẩy trong
mỗi câu.
. Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv mời 3 em lên làm bài. Cả lớp làm bài
vào vờ,
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bằng những động tác thành thạo, chỉ trong
phút chốc, ba cậu bé đã leo lên đỉnh cột.
Với vẻ mặt lo lắng, các bạn trong lớp hồi
hộp theo dõi Nen-li.
Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen-li đã
hoàn thành bài thể dục.
5/Củng cố– dặn dò.
-Về tập làm lại bài:
-Chuẩn bò: n cách đặt và TLCH “bằng
gì”. Dấu hai chấm, dấu chấm.
-Nhận xét tiết học.
-Hs nhận xét.
11
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA V.
I. Mục Tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa V (1 dòng) L, B (1 dòng). Viết đúng tên
riêng Văn Lang (1 dòng) và câu ứng dụng Vỗ tay … cần nhiều người (1 lần)
bằng chữ cỡ nhỏ.
+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tập
viết 3.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: -Mẫu viết hoa V
- Các chữ Văn Lang.
* HS: -Bảng con, phấn, vở tập viết.
III/ Các hoạt động:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài
trước.(Uông Bí ; Uốn cây còn thû còn non
/Dạy con còn thû con còn bi bô.)
-Gv nhận xét bài cũ.
3/Giới thiệu và ghiđề. Ôn chữ hoa V- Văn
Lang
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ V hoa
- Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp
chữ V
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát.
- Nêu cấu tạo các chữ chữ V
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con.
- Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng.
Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: V,
L, B.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chư õ: V
- Gv yêu cầu Hs viết chữ V bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Văn Lang
PP: Trực quan, vấn đáp.
-Hs quan sát.
-Hs nêu.
PP: Quan sát, thực hành .
-Hs tìm.
-Hs quan sát, lắng nghe.
-Hs viết các chữ vào bảng
con.
-Hs đọc: tên riêng: Văn
Lang.
-Một Hs nhắc lại.
12
- Gv giới thiệu: Văn Lang là tên nước Việt
Nam thời các vua Hùng, thời kì đầu tiên của
nước Việt Nam.
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng.
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Vỗ tay cần nhiều ngón.
Bàn kó cần nhiều người.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Vỗ tay cần nhiều
ngón mới vỗ tay được vang; muốn có ý kiến
hay, đúng, cần nhiều người bàn bạc.
* Hoạt động 3 Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết.
- Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch
đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ V: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ L, B: 1 dòng
+ Viế chữ Văn Lang: 1 dòng cở nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng 1 lần.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ.
* Hoạt động 4:Chấm chữa bài.
- Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để
chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết
đúng, viết đẹp.
5/ Củng cố– dặn dò.
-Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
-Chuẩn bò bài: Ôn chữ X
-Nhận xét tiết học.
-Hs viết trên bảng con.
-Hs đọc câu ứng dụng:
-Hs viết trên bảng con
các chữ: Vỗ tay.
PP: Thực hành, trò chơi.
-Hs nêu tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, để vở.
-Hs viết vào vở
PP: Kiểm tra đánh giá
-Hs đem vở cho gv chấm.
13
Ngày soạn:………………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
CHÍNH TẢ
NHỚ - VIẾT: BÀI HÁT TRỒNG CÂY.
I. Mục Tiêu:
- Hs nhớ - viết đúng, trình bày đúng quy đònh bài chính tả “Bài hát trồng cây”.
- Làm đúng các bài tập phương ngữ có các thanh dễ lẫn (dấu hỏi, dấu ngã). Biết
đặt câu với từ ngữ vừa mới hoàn chỉnh.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: Ba, bốn băng giấy viết BT2.
* HS: vờ, bút.
II/ Các hoạt động dạy- học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “Bác só Y-éc-xanh”.
-Gv mời 1 Hs lên bảng viết các từ: biển, lơ
lửng, thơ thẩn, cõi tiên.
-Gv và cả lớp viết vào bảng con, nhận xét.
3) Giới thiệu và tựa đề.: Bài hát trồng cây
4) Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs nhớ-viết.
- Giúp Hs nhớù và viết đúng bài vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bò.
Gv đọc 1 lần 4 khổ đầu.
Gv mời 2 HS đọc thuộc 4 khổ đầu của bài
thơ.
Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách
trình bày bài thơ.
+ Những từ nào trong đoạn viết cần viết
hoa?
- Gv hướng dẫn các em viết những từ dễ
viết sai:
(vòm cây, mê say, ngọn gió, lay lay,…)
Hs nhớ và viết bài vào vở.
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách
trình bày.
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài.
* Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chưã lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
PP: Hỏi đáp, phân tích,
thực hành.
-Hs lắng nghe.
-Hai Hs đọc lại.
-Hs trả lời.
-Yêu cầu các em tự viết
những từ các em cho là dễ
viết sai.
-Học sinh nêu tư thế ngồi,
cách cầm bút, để vở.
-HS nhớ và viết bài vào vở.
-Học sinh soát lại bài.
-Hs tự chữa bài.
PP: Kiểm tra, đánh giá,
thực hành, trò chơi.
14
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Giúp Hs làm đúng bài tập trong vờ.
+ Bài tập 2b :
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào
vờ.
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền
nhanh Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Cười rũ rượi – nói chuyện rủ rỉ – rủ nhau đi
chơi – lá rũ xuống mặt hồ.
+Bài tập 3:
b) - Chủ nhật, gia đình em thường rủ nhau
đi chơi biển Vũng Tàu.
- Các bạn gái thường nói chuyện rủ rỉ với
nhau trong giờ ra chơi.
5./Củng cố– dặn dò.
-Về xem và tập viết lại từ khó.
-Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại.
-Nhận xét tiết học.
-1 Hs đọc. Cả lớp đọc thầm.
-Cả lớp làm vào vờ.
-3 Hs lên bảng thi làm
nhanh.
-Hs nhận xét.
-Hs đọc lại các câu đã hoàn
chỉnh.
-Cả lớp chữa bài vào vờ.
15
Ngày soạn:………………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TẬP LÀM VĂN
THẢO LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I. Mục Tiêu:
- Bước đầu biết trao đổi ý kiến về chủ đề “Em cần làm gì để bảo vệ môi
trường?”,
- Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu), thuật lại ý kiến của các bạn trong
nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: -Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý.
-Tranh ảnh minh họa.
* HS: -vờ, bút.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
1)Khởi động: Hát.
2)Bài cũ: Viết thư.
- Gv gọi 2 Hs đọc lại bài viết của mình.
- Gv nhận xét.
3)Giới thiệu và ghi tựa đề: Thảo luận về bảo vệ
môi trường.
4)Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài.
Giúp các em biết cùng các bạn trong nhóm tổ
chức cuộc họp trao đổi về chủ đề “Em cần làm
gì để bảo vệ môi trường?”, bày tỏ được ý kiến
của riêng mình
. Bài 1.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv nhắc lại trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp.
Mời Hs 1 Hs đọc 5 bước tổ chức cuộc họp.
- Gv nhắc nhở Hs:
+ Điều cần được bàn bạc trong cuộc họp nhóm
là: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường.
+ Để trả lời được câu hỏi trên, trước hết phải nêu
những đòa điểm sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp,
cần cải tạo. Sau đó, đưa những việc làm thiết
thực, cụ thể Hs cần làm để bảo vệ hoặc làm cho
môi trường sạch, đẹp.
Ví dụ: Không vứt rác bừa bãi, không xã nước bẩn
xuống ao hồ, chăm quét dọn nhà cửa, ngõ
xóm,trường lớp; không bẻ cây ngắt hoa ở nơi
PP: Quan sát, giảng
giải, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của
bài.
-Hs đọc.
-Hs trả lời.
-Hs trao đổi, phát biểu.
Một em trong nhón ghi
nhanh ý kiến của các
bạn
-Các nhóm thi tổ chức
cuộc họp.
16
công cộng, không bắn chim; tuyên truyền về bảo
vệ môi trường cho người xung quanh.,…
- Gv yêu cầu Hs chia thành các nhóm. Mỗi nhóm
cử nhóm trưởng điều khiển cuộc họp.
- Gv theo dõi, giúp đỡ các em.
- Gv yêu cầu các nhóm thi tổ chức cuộc họp.
- Gv nhận xét, bình chọn.
*/Bài tập 2:
-GV cho hs đọc đề.
-Cho hs làm vào vở.
-Hs lần lượt đọc đoạn văn. Cả lớp nhận xét.
-Ví dụ: Các bạn tham gia cuộc họp của nhóm
chúng tôi hôm nay đều nêu ý kiến:
- Hồ nước ở khu vực náy vốn rất đẹp hiện đang bò
ô nhiễm vì có nhiều người, trong đó có cả một số
HS có thói quen vứt rác ra ven hồ. Cả nhóm
thống nhất những việc cần làm như sau:
+ Tất cả hs trong nhóm đem đầy đủ các dụng cụ
như cuốc, xẻng, chổi, giỏ đựng rác làm vệ sinh
khu vực hồ.
+ Tuyên truyền bà con có ý thức bảo vệ môi
trường xung quanh hồ., …
5/Củng cố– dặn dò.
- Về nhà tập kể lại chuyện và tự thực hiện việc
làm hữu ích cho môi trường quanh em.
- Chuẩn bò bài: Kể lại một việc tốt em đã làm để
góp phần bảo vệ môi trường.
- Nhận xét tiết học.
17
TUẦN 31
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I. Mục Tiêu:
- Biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không quá hai
lần và nhớ không liên tiếp).
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: vở, bảng con.
III/ Các hoạt động:
T
g
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng làm bài 4, 2.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và ghi tựa đề. Nhân số có năm
chữ số với số có một chữ số.
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép
nhân có năm chữ số với số có một chữ số .
-Giúp Hs nhớ các bước thực hiện phép tính.
a) Phép nhân: 14273 x 3.
- Gv viết lên bảng phép nhân 14273 x 3 = ?
- Gv yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc.
+ Khi thực hiện phép tính này ta bắt đầu từ đâu?
- Gv yêu cầu Hs tự dặt tính và thực hiện phép
tính trên.
x
1427
3
3 nhân 3 bằng 9.
3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2.
3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8,
viết 8.
3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
3
4281
9
Vậy: 14273 x 3 = 42819.
* Hoạt động 2: Thực hành.
- Giúp cho Hs biết cách thực hiện đúng phép
tính nhân số có năm chữ số với số có một chữ
số.
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con. 3 Hs
lên bảng làm bài.
.PP: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải.
-Hs đọc đề bài.
-Một Hs lên bảng đặt
tính. Cả lớp đặt tính ra
giấy nháp.
+Thực hiện lần lượt từ
phải sang trái
PP: Luyện tập, thực
hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Hs cả lớp làm vào bc
- Hs lên bảng làm bài và
18
- Gv chốt lại.
x 21526 x 40729 x 17092 x
1511
2
3 2 4 5
64578
8145
8
6836
8
7590
0
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào PHT. 3 Hs lên
bảng sửa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại
Thừa số 19 091 13 070 10 709
Thừa số 5 6 7
Tích 95 455 78 420 74 963
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Giúp các em biết giải bài toán có lời văn.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu bài toán.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi. Câu hỏi:
+ Lần đầu chuyển bao nhiêu kg thóc ?
+ Lần thứ 2 chuyển bao nhiêu kg thóc ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số kg thóc chở cả hai lần ta làm thế
nào?
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào vở. Một Hs lên
bảng sửa bài. GV nhận xét, chốt lại:
Bài giải
Số ki-lô-gam thóc lần sau chuyển đựơc là:
27150 x 2 = 54 300 (kg).
Số ki-lô-gam thóc cả hai lần chuyển vào kho là:
27150 + 54 300 = 81450 (kg)
Đáp số: 81 450 kg thóc.
5/Củng cố – dặn dò.
-Tập làm lại bài.
-Làm bài 1, 3.
-Chuẩn bò bài: Luyện tập.
-Nhận xét tiết học.
nêu cách thực hiện phép
tính.
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của bài.
-Hs làm bài vào PHT. 3
Hs lên sửa bài và nêu
cách tính.
-Hs chữa bài vào vở.
PP: Thảo luận, thực
hành.
-Hs đọc yêu cầu bài
toán.
+27 150 kg.
+Gấp 2 lần số kgthóc lần
đầu.
+Hỏi cả hai lần chuyển
được bao nhiêu ki-lô-gam
thóc?û.
-Cả lớp làm vào vở. Một
Hs lên bảng làm bài.
-Hs chữa bài đúng vào
vở.
19
Ngày soạn:………………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TOÁN
LUYỆN TẬP.
I. Mục Tiêu:
- Biết nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Biết tính nhẩm, tính giá trò của biểu thức.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: vở, bảng con.
III/ Các hoạt động:
T
g
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Nhân số có 5 chữ số với số có
một chữ số .
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 1, 3.
- Gv nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và ghi tựa đề. Luyện tập
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
- Giúp cho Hs củng cố lại cách nhân số có
năm chữ số với số có 1 chữ số.
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời lần lượt 1 Hs lên bảng làm bài. Hs
cả lớp làm vào bảng con.
- Gv chốt lại:
x
2171
8
x
1219
8
x
1806
1
x
1067
0
4 4 5 6
8687
2
4879
2
9030
5
6402
0
Bài 2: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi.
Một kho chứa bao nhiêu lít dầu?
- Mỗi lần người ta lấy bao nhiêu lít, lấy ra mấy
lần ?
Bài toán hỏi gì?
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Hs lên bảng làm bài. Hs
cả lớp làm vào bảng con .
-Hs cả lớp nhận xét bài của
bạn.
* Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Hs thảo luận nhóm đôi.
+63 150 lít.
+Mỗi lần lấy ra 10 715 lít.
+Lấy ra 3 lần.
+Trong kho còn lại bao
nhiêu lít dầu.
-Hs cả lớp làm bài vào vở.
-Hs sửa bài vào vở.
20
Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải.
Số lít dầu đã chuyển ra kho là:
10 715 x 3 = 32145 (lít)
Số lít dầu còn lại trong kho là:
63150 – 32145 = 31005 (lít)
Đáp số: 31005 lít dầu
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Củng cố lại cho Hs cách tính giá trò của biểu
thức, ôn lại cách tín nhẩm.
Bài 3:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
+ Trong một biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân chia ta làm như thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở. Bốn
Hs lên bảng sửa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 10303 x 4 + 27854 21507 x 3 – 18799
= 41212 + 278 54 = 64521 – 18799
= 69 066 = 45722.
b) 26742 + 14031 x 5 81025 – 12071 x 6
= 26742 + 70155 = 81025 – 72426
= 96897 = 8599.
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv cho hs nối tiếp nhau nêu kết quả.
a) 3000 x 2 = 6000 b) 11.000 x 2 = 22.000
2000 x 3 = 6000 12.000 x 2 = 24.000
4000 x 2 =8.000 13.000 x 3 = 39.000
5000 x2 =10 000 15 000 x 2 = 30.000
5/. Củng cố – dặn dò.
Làm lại bài 3
Chuẩn bò bài: Chia số có năm chữ số với số
có một chữ số.
Nhận xét tiết học.
PP: Luyện tập, thực hành,
trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu của bài.
+Ta thực hiện các phép tính
nhân, chia trước.Sau đó làm
các phép tính cộng, trừ sau.
-Hs làm bài vào vở. Bốn Hs
lên sửa bài.
-Hs chữa bài vào vở.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Hai nhóm thi đua làm bài.
-Hs nhận xét.
21
TOÁN
CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I. Mục Tiêu:
- Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt
chia có dư và là số chia hết.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: vở, bảng con.
III/ Các hoạt động:
T
g
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Luyện tập.
-Nhận xét ghi điểm.
3. Giới thiệu và ghi tựa đề. Chia số có năm
chữ số cho số có một chữ số.
.4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép
chia số có năm chữ số cho số có một chữ
số.
Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một
phép toán chia .
a) Hướng dẫn thực hiện phép chia 37648: 4.
- Gv viết lên bảng: 37648 : 4 = ? . Yêu cầu đặt
theo cột dọc.
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghó và thực hiện phép
tính trên.
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào
của số bò chia?
- Gv yêu cầu Hs suy nghó và thực hiện chia
hàng chục nghìn, chục và đơn vò.
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia
trên. Một số Hs nhắc lại cách thực hiện phép
chia.
37648 4 37 chia 4 đươcï 9, viết 9. 9
nhân 4 bằng 36; 37 trừ 36 bằng
1.
Hạ 6; được 16; 16 chia 4 được
4, viết 4; 4 nhân 4 bằng 16; 16
trừ 16, bằng 0.
Hạ 4, 4 chia 4 được 1 , viết 1;
016
941
2
04
08
0
1 học sinh lên sửa bài 3.
PP: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải.
-Hs đặt tính theo cột dọc
và tính.
Hs: Chúng ta bắt đầu chia
từ hàng chục nghìn của
số bò chia.
-Một Hs lên bảng làm. Cả
lớp theo dõi, nhận xét.
-Hs thực hiện lại phép
chia trên.
PP: Luyện tập, thực
hành, thảo luận.
HS mở vở bài tập và sgk.
22
=> Ta nói phép chia 37648: 4 = 9412.
* Hoạt động 2 : Thực hành
- Giúp Hs biết cách tính phép chia số có năm
chữ số cho số có một chữ số. Củng cố cách
tính giá trò biểu thức.
Bài 1:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- Yêu cầu 3 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
thực hiện phép tính của mình.
84848: 4 = 21212. 24693: 3 = 8231
23436: 3 = 7812.
Bài 3:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc tính giá trò
biểu thức.
- Yêu cầu 2 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
thực hiện phép tính của mình.
- Gv nhận xét.
a) 69218 – 26736: 3
= 69218 –
8912
= 60306
30507 + 27876: 3
= 30507 +
9292
= 39799
b) (35281 + 51645): 2
= 86926: 2
= 43463
(45405 – 8221):4
= 37184: 4
= 9296
* Hoạt động 3: Làm bài 2, 4.
- Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời văn.
Ghép hình.
Bài 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi. Gv hỏi:
+ Cửa hàng có bao nhiêu kg xi măng?
+ Số xi măng đã bán đi là bao nhiêú ?
+ Bài toán hỏi gì?
+Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu kg xi măng
ta cần phải biết gì?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp.
Bài giải
Số ki-lô-gam xi măng đã bán là:
36550: 5 = 7310 (kg).
Số ki-lô-gam xi măng cửa hàng còn lại là:
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào
vở.
-3 Hs lên bảng làm.
-Hs nhận xét.
- Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Lớp làm bài vào vở.
- Hs nhắc lại quy tắc.
- 2 Hs lên bảng làm.
- Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực
hành, thảo luận, trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
+36 550 kg.
+Đã bán 1/5 số xi măng.
+Cửa hàng còn lại bao
nhiêu kg xi măng.
+Phải biết 1/5 số xi măng
là bao nhiêu kg.
-Hs làm bài.
-Một Hs lên bảng làm.
*Trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Cả hai nhóm thi làm bài.
-Hs nhận xét.
23
36550 – 7310 = 29240 (kg)
Đáp số: 29240 ki-lô-gam.
Bài 4 (Ghép hình)
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm cho các em chơi trò
chơi. Trong vòng 5 phút nhóm nào xếp hình
đẹp, đúng sẽ chiến thắng.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm chiến thắng.
5/. Củng cố – dặn dò.
- Về tập làm lại bài 2,3.
Chuẩn bò bài: Chia số có năm chữ số cho số
có một chữ số (tiếp theo). Nhận xét tiết học.
24
TOÁN
CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(TIẾP THEO).
I. Mục Tiêu:
- Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp chia có dư.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (dòng 1, 2).
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: vở, bảng con.
III/ Các hoạt động:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Chia số có năm chữ số cho số có một
chữ số (tiết 1).
Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và ghi đề. Chia số có năm chữ số
cho số có một chữ số (tt)
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép
chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một
phép toán chia .a) Hướng dẫn thực hiện phép
chia 12485: 3.
- Gv viết lên bảng: 12485: 3= ? . Yêu cầu Hs đặt
theo cột dọc.
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của
số bò chia?
+ 12 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng chục nghìn và
hàng nghìn, ta chia đến hàng trăm. 4 chia 3 được
mấy?
+ Tương tự ta thực hiện phép chia ở hàng chục và
đơn vò.
- Gv yêu cầu Hs suy nghó và thực hiện chia hàng
chục và đơn vò.
+ Số dư cuối cùng của phép chia là bao nhiêu?
PP: Quan sát, hỏi
đáp, giảng giải.
-Hs đặt tính theo cột
dọc và tính.
-Hs: Chúng ta bắt đầu
chia từ hàng nghìn của
số bò chia.
+12 chia 3 bằng 4.
-Một Hs lên bảng làm.
Cả lớp theo dõi, nhận
xét.
+Số dư cuối cùng của
phép chia bằng 2.
=>12485: 3 = 4161 dư
2.
-Hs thực hiện lại phép
25