Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Giáo án vật lý 8 - Lực ma sát docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.26 KB, 7 trang )

Lực ma sát
I. Mục tiêu:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát. Bớc đầu phân biệt sự
xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lân, ma sát nghỉ và đặc điểm của
mỗi loại này.
- Làm thí nghị để xác định ma sát nghỉ.
- Kẻ phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời
sống, kỹ thuật. Nêu
được cách khắc phục lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này.
II. Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm học sinh: một lực kế, một miếng gỗ, một quả cân (TN 6.2
SGK).
- Tranh vẽ vòng bi.
III. Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định 1/ 1ph
2 Kiểm tra bài cũ 5ph -Thế nào là hai lực cõn bằng –biểu diễn hai lực cõn
bằng tỏc dụng lờn một vật . Cho VD và giải thớch hiện tượng quỏn tớnh ?
3 Bài mới


HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
* Hoạt động 1: tổ chức tình
huống học tập 2ph
Đặt vấn đề như SGK: so sánh trục
của bánh xe bò ngày xưa với trục
của bánh xe đạp, xe máy (có sự
xuất hiện của ổ bi). Việc phát
minh ra ổ bi để làm giảm lực cản
của chuyển động, lực này xuất
hiện khi các vật trượt lên nhau.


* Hoạt động 2: tìm hiểu về lực
ma sát (14ph)

GV: yêu cầu học sinh đọc thông
tin ở mục 1, trả lời câu hỏi C
1
.

GV: khi một vật chuyển động tiếp







HS: làm việc cá nhân, thảo
luận nhóm trả lời
C
1
:- mặt của lốp xe trượt
lên mặt đường xuất hiện ma
sát
trượt.
- đẩy bao xi măng trượt lên
tấm ván nghiêng.
- Kéo bao gạo trên nền
nhà.






I. Khi nào có lực ma
sát:
1. Lực ma sát trượt:
* Đặc điểm của ma sát
trượt:
- Khi một vật chuyển
động tiếp xúc lên bề mặt
một vật khác, lực sinh ra
ngăn cản chuyển động là
lực ma sát trượt.


xúc lên bề mặt của vật khác thì
xuất hiện lực ma sát.
GV: yêu cầu học sinh đọc mục 2,
trả lời câu hỏi C
2
.
GV: yêu cầu học sinh quan sát
hình 6.1 trả lời câu hỏi C
3
.

GV: hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm hình 6.2 SGK

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi C
4
.
HS: có lực tác dụng cân bằng với
kực kéo nên vật vẫn đứng yên.

GV: thông báo đó là lực ma sát
nghỉ, yêu cầu học sinh lấy ví dụ về
lực ma sát nghỉ.

* Hoạt động 3: tìm hiểu về ích

HS: đọc thông tin, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi C
2
.
- Bánh xe trượt trên mặt đ-
ường.
- ổ bi tay quay nước.


HS: quan sát, làm thí
nghiệm, đọc kết quả của lực
kế khi vật nặng còn chưa
chuyển động.

HS: lấy ví dụ về lực ma sát
nghỉ






2. Lực ma sát lăn:
Lực do bề mặt tiếp xúc
tác động ngăn cản
chuyển động lăn của vật
khác được gọi là lực ma
sát lăn.

3. Ma sát nghỉ:
Lực cân bằng với lực
kéo vật được gọi là lực
ma sát nghỉ.
Ví dụ: nhờ có lực ma sát
nghỉ mà hoạt động của
con người mới bình
thường được, ma sát
nghỉ giữ cho bàn chân
khỏi bị trượt trên mặt
đường.


lợi và tác hại của lực ma sát
trong đời sống và kỹ
thuật.(12ph)

GV: yêu cầu học sinh quan sát
hình (6.3 a, b, c SGK), trả lời câu
hỏi C

6
.






GV: yêu cầu học sinh quan sát
hình (6.4 a, b, c SGK) trả lời câu
hỏi C
7
.

a) Bảng trơn, nhẵn quá không thể
dùng phấn viết lên bảng.
Khắc phục: tăng độ nhám của

HS: quan sát, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi C
6
.

a) Lực ma sát trượt giữa đĩa
và xích làm mòn đĩa xe và
xích nên phải tra dầu mỡ để
giảm ma sát.
b) lực ma sát trượt của trục
làm mòn trục và cản trở
chuyển động quay của bánh

xe. Muốn làm giảm ma sát
thay trục có ổ bi khi đó lực
ma sát giảm đi rất nhiều lần.
c) Lực ma sát trượt cản trở
chuyển động của thùng đẩy.
Muốn giảm ma sát dùng
bánh xe thay thế ma sát trư-
ợt bằng ma sát lăn.

II. Lực ma sát trong
đời sống và kỹ thuật:
1. Lực ma sát có hại:
- Lực ma sát có hại ta
phải làm giảm bằng
cách bôi trơn bằng dầu
mỡ.
- thay ma sát trượt bằng
ma sát lăn (thay ổ bi)



2. Lực ma sát có thể có
ích:
Lực ma sát có lợi ta phải
tăng ma sát bằng cách:
tăng độ nhám của bề
mặt tiếp xúc


bảng.

b) Không có ma sát giữa mặt
của ốc vít thì con ốc sẽ bị
quay lỏng dần bị rung động nó
không còn tác dụng giữ chặt các
mặt cần ghép.
- Khi quẹt diêm nếu không có lực
ma sát, đầu que diêm trượt lên sờn
bao diêm sẽ không phát ra lửa.
- Khắc phục: tăng độ nhám của bề
mặt sờn bao diêm để tăng ma sát
giữa que và sườn bao diêm.
c) Khi phanh gấp nếu không có
ma sát thì ô tô không dừng lại
được.
- Biện pháp: tăng độ rãnh ở
lốp xe ô tô.
Hoạt động 4: Vận dụng(10ph)

GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu,

*quan sát, thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi C
7
.












HS: thảo luận trả lời câu hỏi
C
8
, C
9
.



Câu hỏi C
9
: ổ bi có tác dụng















III. Vận dụng:

Câu hỏi C
8
:
a) Khi đi lên sàn đá hoa
mới lau dẽ bị ngã vì lực
ma sát giữa sàn với chân
thảo luận trả lời câu hỏi C
8
, C
9
.


4/ dặn dũ 1ph

GV: yêu cầu học sinh về học
thuộc phần ghi nhớ
đọc phần em có thể chưa biết và
làm bài tập 6.1 đến 6.5 sách bài
tập
làm giảm ma sát do thay thế
ma sát trượt bằng ma sát lăn
của viên bi. Nhờ sử dụng ổ
bi để làm giảm lực cản lên
các vật chuyển động khiến
cho các máy móc hoạt động
dễ dàng góp phần thúc đẩy

ngành động lực học, cơ khí,
chế tạo máy

nhỏ. Ma sát trong hiện
tượng này có ích.
b) Ô tô đi trên đường đất
bùn khi đó lực ma sát
lên lốp ô tô quá nhỏ nên
bánh xe ô tô bị quay trư-
ợt trên mặt đường. Ma
sát trong trường hợp này
có lợi.
c) Giày đi mãi đế bị
mòn vì ma sát giữa mặt
đường và đế giày làm
mòn đế. Ma sát trong tr-
ờng hợp này có hại.
d) Ma sát trong trường
hợp này có lợi.
e) Tăng ma sát giữa dây
cung với dây đàn để đàn
kêu to.




×