Tải bản đầy đủ (.ppt) (17 trang)

Bài 42 :luyện tập chương 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.4 MB, 17 trang )


TR NG TRUNG H C C S NGUYÔN TRêng téƯỜ Ọ Ơ Ở
Giáo viên : Ph¹m ThÞ TrÇm

Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Đặc điểm cấu tạo có ảnh
hưởng như thế nào đến phản
ứng đặc trưng của chúng?
Chúng có những ứng dụng gì
quan trọng trong đời sống và
sản xuất ?

Hoàn thành bảng tổng kết theo mẫu sau :

Hoàn thành bảng tổng kết theo mẫu sau :
Mê tan CH
4
Etylen C
2
H
4
Axetilen C
2
H
2
Benzen C
6
H


6
Công thức
cấu tạo
Đặc điểm
Cấu tạo
Phản ứng
đặc trưng
Ứng dụng
chính
C
H
H
H
H
C
C
H
H
H
H
C C H
H
C
C
C
C
C
C
H
H

H
H
H
H
Chỉ có liên
kết đơn
Có một liên
kết đôi
Có một
liên kết ba
Mạch vòng 6 cạnh
đều, có 3 liên kết
đôi xen kẽ với 3
liên kết đơn.
Phản ứng thế
Phản ứng
cộng (làm
mất màu dd
Br
2
)
Phản ứng cộng
( làm mất màu
dd Br
2
)
Phản ứng thế với
Br
2
lỏng

- Làm nhiên liệu,
ng/liệu trong đsống
và CN -
Đ/c H
2
, bột than, …
-
Điều chế nhựa: PE,
rượu etylic, axit
axetic,
-Kích thích hoa quả
mau chín, …
-Nhiên liệu,hàn cắt
k/loại
- Đ/chế nhực PVC,
cao su , …
-
Làm dung môi, trong CN
và trong phòng TN - SX
chất dẻo ,thuốc trừ sâu,
dược phẩm, …

Các phản ứng minh hoạ :
1) Metan: Phản ứng thế với Cl
2
khi có ánh sáng
CH
4
+ Cl
2

CH
3
Cl + HCl
Ánh sáng
2) Etilen: Phản ứng cộng với dung dịch brom, p/ư trùng hợp
CH
2
= CH
2
+ Br
2
BrCH
2
− CH
2
Br

… + CH
2
=CH
2
+ CH
2
=CH
2
+ CH
2
=CH
2
+ …

… - CH
2
- CH
2
- CH
2
- CH
2
- CH
2
- CH
2
- …
x.tác, t
0
, p
3) Axetilen: Phản ứng cộng với dung dịch brom
HC ≡ CH + Br
2
BrHC = CHBr
BrHC = CHBr +Br
2
Br
2
HC − CHBr
2


4) Benzen: Phản ứng thế với Br
2

, phản ứng cộng với H
2
C
6
H
6
+ Br
2
C
6
H
5
Br + HBr
Fe, t
0
C
6
H
6
+ 3H
2
C
6
H
12

Ni, t
0

Bài tập1/SGK-tr 133:

Viết công thức cấu tạo (CTCT) đầy đủ và thu
gọn của các chất hữu cơ có công thức phân tử:
a. C
3
H
8
, b. C
3
H
6
, c. C
3
H
4.

Bài 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất
hữu cơ có công thức phân tử sau: C
3
H
8
, C
3
H
6
, C
3
H
4
Bài làm


* C
3
H
8

CH
3
– CH
2
– CH
3

* C
3
H
6

CH
2
= CH – CH
3

CH
2



CH
2
CH

2
* C
3
H
4
CH C CH
3

CH
2
= C = CH
2
CH
2
CH CH


Bài giải :
Bài tập2 /SGK-tr 133:
Có hai bình đựng hai chất khí là CH
4
,

C
2
H
4
. Chỉ dùng dung dịch
brom có thể phân biệt được hai chất khí trên không ? Nêu cách tiến
hành.

Phân biệt được, bằng cách: Dẫn mẫu thử mỗi khí qua dung dịch
brom, mẫu khí nào làm mất màu dung dịch brom là C
2
H
4
(etilen), khí
còn lại là CH
4
(metan).
PTHH :
CH
2
= CH
2
+ Br
2
BrCH
2
− CH
2
Br

Bài tập 3/SGK-tr 133 :
Biết 0,01 mol hiđrocacbon X có thể tác dụng
tối đa với 100ml dung dòch brom 0,1 M. vậy
X là hiđrocacbon nào trong số các chất
sau?
A. CH
4
B. C

2
H
2
C. C
2
H
4
D. C
6
H
6

Giải
n
Br
= 0,1 x 0,1 = 0,01 mol


n
Br
= n
x
Vậy hiđrocacbon đó
là C
2
H
4

Bài tập 4/SGK-tr 133:
Đốt cháy 3g chất hữu cơ A thu được 8,8 g khí CO

2
và 5,4 g H
2
O
a) Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b) Biết phân tử khối A nhỏ hơn 40. Tìm công thức phân tử A.
Tóm tắt:
3g A
+ O
2
8,8g CO
2
5,4g H
2
O
? Trong A có thể có
những nguyên tố
nào ?

Bài tập 4/SGK-tr 133:
Đốt cháy 3g chất hữu cơ A thu được 8,8 g khí CO
2
và 5,4 g H
2
O
a) Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b) Biết phân tử khối A nhỏ hơn 40. Tìm công thức phân tử A.
Tóm tắt:
3g A
+ O

2
8,8g CO
2
5,4g H
2
O
=> m
C
=> m
H
Nếu m
C
+ m
H
= m
A
(3g) => Trong A chỉ chứa C và H.
Nếu m
C
+ m
H
< m
A
(3g) => Trong A chứa C, H và O.

Bài tập 4/SGK-tr 133:
a. Xác định trong A có những nguyên tố nào

=> m
C

= 0,2 . 12 = 2,4 (g)
nCO
2

= 8,8/44 = 0,2 (mol) => nC = 0,2 (mol )
nH
2
O

= 5,4/18 = 0,3(mol) => nH = 0,3.2 = 0,6 (mol)
=> m
H
= 0,6.1 = 0,6 (g)
Vì m
C
+ m
H
= 2,4 + 0,6 = 3 (g) = m
A
=> A chỉ có hai nguyên tố C, H

Bài tập 4/SGK-tr 133:
b. Công thức tổng quát của A: C
x
H
y
1
0,2 1
3
0,6 3

C
H
x
n
x
y
y n
=

= = = ⇒

=

Công thức phân tử của A có dạng (CH
3
)
n

Vì M
A
< 40 ⇒ 15n < 40 ⇒ n < 2,67
- Nếu n = 1 => A: CH
3
(vô lí không đảm bảo hoá trị của C)
-
Nếu n = 2 ; M
A
= 30 < 40 => công thức A: C
2
H

6
(nhận).
-
Nếu n = 3 ; M
A
= 45 > 40 => công thức A: C
3
H
9
(loại)
Vậy Công thức phân tử của A là C
2
H
6
.

Bài tập 4/SGK-tr 133:
c. A có cấu tạo giống CH
4
nên A không làm mất màu dung dịch
Br
2
( Hoặc A không làm mất màu dd Br
2
vì có liên kết đơn )
as
d. C
2
H
6

+ Cl
2
C
2
H
5
Cl + HCl
Bài tập 5 : Một hiđrocacbon X khi đốt cháy tuân theo PTHH
sau: 2X+5O
2
4Y+2H
2
O .Hiđrocacbon X là:
A. Benzen B. Metan C. Etilen D. Axetilen
t
o
D.
Giải
2C
2
H
2
+ 5 O
2
-> 4 CO
2
+ 2 H
2
O


A
Bài tập 6 : Chất hữu cơ nào sau đây khi cháy tạo thành số
mol CO
2
nhỏ hơn số mol hơi nước?
A. CH
4
B. C
2
H
4
C. C
2
H
2
D.C
6
H
6
Giải:
CH
4
+ 2 O
2
-> CO
2
+ 2 H
2
O


Bài tập: Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp gồm metan và axetilen
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy
thu được 10 gam kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
b) Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
(Thể tích các khí đo đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
- Học và làm các bài tập SGK.
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành

hÑn gÆp l¹i
giê häc sau
Truong-Lang-Toi.mp3

×