Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (243.96 KB, 2 trang )

CÁC BÀI GI
ẢNG NGOẠI KHOA
Y3C: 06 - 12

31




GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY
Thầy Nhân

- Thường hay xảy ra ở trẻ em
- 95% xảy ra theo cơ chế gián tiếp
- Gãy gấp: trong tư thế chống khuỷu, đầu gãy dưới ra trước
- Gãy duỗi: trong tư thế chống bàn tay, đầu gãy dưới ra sau
- CÁC VẤN ĐỀ CẦN PHẢI LÀM
- Sơ cứu:
+ Xem có tổn thương phối hợp ?
+ Biến chứng thần kinh,mạch máu?
+ Choáng?
- Thăm khám:
+ Nhìn: biến dạng, dấu nhát rìu, bầm tím muộn?
+ Sờ: tìm điểm đau nhói? Xem xét các mốc giải phẩu: đường hueter,tam giác
hueter( mỏm trên lồi cầu ngoài, mõm trên ròng rọc=mỏm trên lồi cầu trong, đỉnh
mỏm khuỷu)=> xem còn hay mất?
+ Bắt mạch hạ lưu( mạch quay)
+ Khám cảm giác, tổn thương đặc hiệu
( xem có tổn thương thần kinh không: hay gặp tổn thương TK quay trong kiểu gãy
duỗi và TK trụ trong kiểu gãy gấp)



Sấp Ngữa
(khám TK quay) (ngón trỏ: TK giữa,ngón út: TK trụ)
Tại những vùng này ít có sự giao thoa các đầu mút thần kinh

CHÚ Ý:

khám đồng thời cả hai tay để so sánh
- Khám vận động để xác định có tổn thương TK không:
+ TK Quay: làm động tác duỗi dạng ngón cái, duổi cổ tay
+ TK giữa : dạng ngón cái, đếm ngón cái
+ TK Trụ: duỗi các khớp liên đốt ngón tay, kẹp giấy giữa các ngón tay
- XQ:
+ Đánh giá từ vùng lành đến vùng tổn thương. Chú ý ở trẻ con thì vùng khuỷu có
các điểm cốt hóa dể lầm với gãy xương( VD: điểm cốt hóa đài quay(chõm quay) ở
đỉnh trên xương quay)
- Đánh giá khớp quay trụ trên:
+ Sấp ngữa không đau,không hạn chế
CÁC BÀI GI
ẢNG NGOẠI KHOA
Y3C: 06 - 12

32



+ XQ nghiêng, trong mọi tư thế thì trục của xương quay luôn đi qua tâm điểm của
đầu dưới xương cánh tay( nếu không là trật khớp quay trụ trên)
- Chẩn đoán phân biệt gãy trên lồi cầu với: (trên lâm sàng)
+ Với trật khớp quay trụ trên: làm động tác sấp ngữa

+ Với trật khớp khuỷu: dấu lò xo + mất tam giác Hueter

-PHÂN ĐỘ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY.

GARLAND MARION
ĐỘ I = ĐỘ I+II
- Gãy không hoàn toàn  - ĐỘ I
- Gãy hoàn toàn nhưng không di lệch  - ĐỘ II




ĐỘ II = ĐỘ III
- Gãy hoàn toàn, di lệch nhưng hai
mặt gảy còn cài nhau




ĐỘ III = ĐỘ IV
- Gãy hoàn toàn, di lệch, 2 mặt gãy
tách xa nhau



×