Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

quy hoạch phát triển vùng Bắc trung bộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.84 KB, 29 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................................................................................2
NỘI DUNG................................................................................................................................................................3
I.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BẮC TRUNG BỘ...................3
1.Vị trí địa lí kinh tế, đặc điểm địa hình địa mạo và tài nguyên thiên nhiên..............................................3
2.Dân số và nguồn nhân lực.......................................................................................................................5
3.Thực trạng kinh tế...................................................................................................................................6
4.Lợi thế và hạn chế...................................................................................................................................6
II.QUI HOẠCH TỔNG THỂ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BẮC TRUNG BỘ...............................................7
1.Quan điểm và mục tiêu phát triển...........................................................................................................7
Quan điểm...................................................................................................................................................................7
Mục tiêu phát triển......................................................................................................................................................8
2.Phương án phát triển..............................................................................................................................9
3.Qui hoạch phát triển ngành và lĩnh vực................................................................................................10
4.Qui hoạch phát triển lãnh thổ, đô thị và vùng trọng điểm.....................................................................14
Tổ chức không gian lãnh thổ....................................................................................................................................14
Qui hoạch phát triển đô thị.......................................................................................................................................15
Quy hoạch Vinh thành "thủ phủ" của Bắc Trung bộ................................................................................................15
5.Phát triển kinh tế với vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái.....................................................................19
6.Phát triển khoa học công nghệ..............................................................................................................20
7.Kết hợp phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng................................................................................20
III.NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU....................................................................................20
1.Giải pháp..............................................................................................................................................20
Giải pháp về vốn, thị trường.....................................................................................................................................20
Dân số nguồn nhân lực:............................................................................................................................................21
Đầu tư công trình trọng điểm:...................................................................................................................................21
2.Chính sách và cơ chế quản lý................................................................................................................22
Mục tiêu....................................................................................................................................................................22
Các chính sách và cơ chế vĩ mô của Nhà nước chế định sự phát triển vùng Bắc Trung Bộ....................................23
Kiến nghị một số chính sách và cơ chế tạo điều kiện cho vùng Bắc Trung Bộ phát triển theo đúng mục tiêu của


quy hoạch..................................................................................................................................................................24
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................................................29
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Bắc trung bộ có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế: tài nguyên
thiên nhiên đa dạng và phong phú, địa hình thuận lợi, cảnh quan rất đẹp rất
thuận tiện cho phát triển du lịch… Tuy nhiên Bắc trung bộ vẫn chưa khai thác
hết tiềm năng thực có của mình. Vì vậy chúng tôi làm bản “Quy hoạch phát
triển vùng Bắc trung bộ” nhằm góp phần đưa Bắc trung bộ trở thành một
vùng kinh tế trọng điểm trong tương lai.
Trong quá trình thực hiện có gì sai sót chúng tôi mong được sự đóng
góp của các bạn để cho bản quy hoạch này hoàn thiện hơn.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NỘI DUNG
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ
HỘI VÙNG BẮC TRUNG BỘ
1. Vị trí địa lí kinh tế, đặc điểm địa hình địa mạo và tài nguyên thiên
nhiên.
- Vùng Bắc Trung Bộ nằm kề bên vùng KTTĐ Bắc bộ và vùng KTTĐ
miền Trung, trên trục giao thông Bắc Nam về đường sắt, bộ; nhiều đường ô tô
hướng Đông Tây (7,8,9,29) nối Lào với Biển Đông. Có hệ thống sân bay
(Vinh, Đồng Hới, Phú Bài), bến cảng (Nghi Sơn, Cửa Lò, Cửa Hội, Cửa
Gianh, Nhật Lệ, Cửa Việt, Thuận An...) tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng
giao lưu kinh tế giữa các tỉnh, các vùng và quốc tế, đặc biệt với Lào, Đông
Bắc Thái Lan, Mianma...
- Lãnh thổ kéo dài, hành lang hẹp, Tây giáp Trường Sơn và Lào, phía
Đông là biển Đông, đồng bằng hẹp, cũng có cả trung du và miền núi, ven

biển, hải đảo dọc suốt lãnh thổ, có thể hình thành cơ cấu kinh tế đang dạng
phong phú. Địa hình phân dị phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, nhiều biến động,
cần phải lợi dụng hợp lí. Nhiều vũng nước sâu và cửa sông có thể hình thành
cảng lớn nhỏ phục vụ việc giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các tỉnh trong
vùng, với các vùng trong nước và quốc tế.
- Tài nguyên phong phú đa dạng:
+ Đất: 80% là đồi núi, 20% đồng bằng có nhiều cồn cát, bãi bồi,
đất dùng cho nông nghiệp không lớn song có nhiều mặt bằng sử dụng cho
phát triển công nghiệp, đô thị. Tổng quĩ đất 5117,4 ngàn ha, đã sử dụng
2791,2 ngàn ha (54,4%) chưa sử dụng 2362,2 ngàn ha (45,6%). (Đất nông
nghiệp 693 ngàn ha, 13,5%).
+ Rừng: Lâm nghiệp quản lý 3436,86 ngàn ha, đất có rừng 1633,0
ngàn ha, trữ lượng gỗ 134737 triệu m3 gỗ, 1466,49 triệu cây tre nứa. Đứng
sau Tây Nguyên về tài nguyên rừng, song chủ yếu là rừng nghèo. Đất không
có rừng 1599,8 ngàn ha (không kể 204011 ha núi đá), đây là đối tượng phát
triển kinh doanh nghề rừng.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Biển: có 670 km bờ biển, 23 cửa sông, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều
đầm phá, thềm lục địa rộng nhiều tài nguyên, thuận lợi phát triển du lịch và
kinh tế tổng hợp biển (trữ lượng cá khoảng 620.000 tấn, tôm 2750 tấn, mực
5000 tấn...).
+ Khoáng sản: có 60% trữ lượng quặng sắt, 80% thiếc, 100%
Cronit, 40% đá vôi so toàn quốc. Xếp theo trữ lượng thì hàng đầu là đá (hoa
cương hàng tỷ tấn, đá vôi xi măng hàng tỷ tấn), sắt nửa tỷ tấn, sau đó đến
thiếc, cao lanh... dầu mỏ khí đốt có nhiều triển vọng. Đây là cơ sở tốt cho
công nghiệp khai khoáng luyện kim, VLXD đưa Bắc trung bộ trở thành vị trí
nổi bật về ngành công nghiệp.
+ Du lịch: Nhiều bãi biển dẹp, nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú
như: sông suối, núi, rừng, biển, hồ, đầm phá. Với bề dày lịch sử dựng nước và

giữ nước để lại nhiều di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc có giá trị (có 144/1221
di tích đã xếp hạng). Ngoài ra còn có nhiều lễ hội truyền thống mang tính văn
hoá đặc sắc lành mạnh, tất cả tạo điều kiện tốt để phát triển du lịch. Nhiều dân
tộc ít người sinh sống, nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và rừng quốc gia với
nhiều động vật phong phú.
+ Nước: Tổng trữ lượng nước mặt: 154,3 km3/năm (18,39 m3/năm
người) song phân bố không đồng đều theo thười gian nên gây lũ và hạn cục
bộ. Nguồn thuỷ năng lớn khoảng 7 tỷ Kwh với 30 vị trí có thể xây dựng nhà
máy điện, diện tích ngập lại không nhiều, có thể kết hợp thuỷ lợi, thuỷ điện,
giao thông vận tải, nông lâm ngư nghiệp.
+ Tài nguyên thực vật: Có 194 họ, 723 chi, 1438 loài thực vật, có 4
loài gỗ tứ thiết và nhiều loại gỗ quý khác, 200 loài cây cho gỗ, 150 loài cây
thuốc, 70 loài cây cảnh... 9 loài đặc hữu và 60 cây quý hiếm.
+ Tài nguyên động vật: Có 669 loài thuộc 111 họ, 35 bộ động vật.
Song một số loài thực vật và động vật (đặc biệt là loại quý hiếm) đang mất
dần do khai thác bừa bãi. Các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia chiếm
1,7% diện tích lãnh thổ, đang được mở rộng như: Bạch Mã, Bến Én, Vũ
Quang, Anh Sơn, Tam Quì, Hòn Mê, Thanh Thuỷ, Bù Huống, Ngọc Trạn,
Lam Sơn, Kẻ Bàn, đặc biệt là rừng thiên nhiên và động Phong Nha.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Dân số và nguồn nhân lực
Nguồn: Niên giám thống kê 2005
- Dân số bằng 12,78% cả nước, tốc độ tăng trưởng trên trung bình của
cả nước (2,26%) trong khi tốc độ tăng kinh tế thấp hơn trung bình cả nước
nên đời sống BTB còn thấp. Có 50,4% dân số trong tuổi lao động và Tỷ lệ
thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là
4,98%. Đặc biệt chỉ có 3,02% dân số làm việc trong cơ quan nhà nước, 25
dân tộc; dân tộc ít người chiếm 9,4%, chủ yếu phân bố ở phía Tây, đời sống
nghèo, mù chữ nhiều. Mật độ dân cư 206 ng/km2, tỷ lệ đô thị hoá xấp xỉ 12%,

nông thôn chiếm 86,3% dân số, có 3 thành phố, 7 thị xã và 61 thị trấn. Tỷ lệ
biết chữ 87,8% bằng mức trung bình cả nước.
- Có 5,4 triệu lao động, sản xuất chưa phát triển, lao động gia tăng
3,1% năm, sức ép việc làm lớn, hàng năm hàng chục ngàn người ra khỏi vùng
lập nghiệp. Trong lao động có 35,7% trẻ, song học vấn không cao, trình độ
nghề kém, thiếu nghiêm trọng đội ngũ cán bộ chuyên môn KHKT để phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Tỷ lệ thất nghiệp 4,98% phần
nhiều là dân nông thôn. Cơ cấu lao động nông lâm nghiệp là chiếm đến
73,4%, trong khi đó công nghiệp và dịch vụ chỉ có 26,6%, năng suất lao động
thấp.
- Mức thu nhập thành thị gần 2 lần nông thôn, số hộ rất giàu 0,57%,
giàu 1,17%, dưới trung bình 26,07%, nghèo và rất nghèo 24,88%.
Nhìn chung nguồn nhân lực, tính nhân văn còn chưa được khai thác, nhiều
vấn đề xã hội cần phải giải quyết trong giai đoạn phát triển mới.
Dân số trung bình
(Nghìn người)
Diện tích

(Km
2
)
Mật độ dân số
(Người/km
2
)
Bắc trung bộ 10620,0 51510,8 206
Thanh Hóa 3677,0 11116,3 331
Nghệ An 3042,0 16487,4 185
Hà Tĩnh 1300,9 6055,6 215
Quảng Bình 842,2 8051,8 105

Quảng Trị 621,7 4745,7 131
Huế 1136,2 5054,0 225
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Thực trạng kinh tế
Nhiều năm qua, Chính phủ có những chính sách đầu tư, kể cả khoa học
- công nghệ nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng ven biển Trung Bộ
nói chung và bắc trung bộ nói riêng. Do vậy giai đoạn từ năm 1991 đến 2002,
kinh tế bắc trung bộ tăng trưởng ở mức khá, đạt 8,4%/năm; ngành nông - lâm
- thủy sản tăng 5,29%/năm, cùng kỳ, cơ cấu kinh tế vùng có sự chuyển dịch
theo hướng tích cực. Tỷ trọng nông nghiệp cả năm giảm 14,3% (trung bình
mỗi năm giảm 1,3%).
Tuy nhiên, đến nay bắc trung bộ vẫn là vùng kinh tế còn nhiều khó
khăn. GDP bình quân đầu người chỉ đạt 3,5 triệu đồng/người/năm
2002, bằng 52% mức trung bình cả nước. Trong cơ cấu kinh tế của
vùng, ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn
(37,8%). Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm, giá trị sản
phẩm tính trên một ha canh tác còn thấp, chỉ đạt trung bình 15 - 17
triệu đồng/ha
4. Lợi thế và hạn chế
- Ở VỊ trí trung độ cả nước có điều kiện quan hệ với các vùng trong
nước với Lào và khu vực, tài nguyên khoáng sản phong phú đặc biệt sắt, đá xi
măng... cho phép phát triển công nghiệp luyện kim và VLXD. Bờ biển dài với
nhiều cảng biển, vũng, vịnh... thuận lợi phát triển GTVT và đánh bắt nuôi
trồng hải sản, nhiều bãi tắm, di tích, cảnh quan để phát triển du lịch, đồng thời
trình độ dân trí cao, có truyền thống yêu nước, cần cù thông minh hiếu học,...
là những lợi thế rất cơ bản.
- Tuy nhiên hạn chế không ít: Lãnh thổ bị phân dị phức tạp, thời tiết
khắc nghiệt không thuận lợi cho cây trồng, cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch.
Kính tế chậm phát triển, tăng trưởng chưa tương xứng tiềm năng, cơ cấu kinh

tế chuyển dịch không đáng kể, công nghiệp dịch vụ còn kém. Trình độ phát
triển kinh tế chênh lệch nhau giữa các vùng lãnh thổ, nền kinh tế chưa có tích
luỹ. Cơ sở hạ tầng yếu kém gây trở ngại nhiều, cơ sở phúc lợi xã hội y tế, giáo
dục đầu tư ít, xuống cấp nhiều, đời sống nông dân còn bấp bênh, đặc biệt ven
biển và vùng núi. Đội ngũ cán bộ trình độ yếu, thiếu nhân tài.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II.QUI HOẠCH TỔNG THỂ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BẮC
TRUNG BỘ
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển
Quan điểm
- Xây dựng hệ thống kinh tế mở cả về cơ chế quản lý, cơ cấu kinh tế
trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước hết phát
triển kinh tế vùng phải gắn với thị trường trong nước, đặc biệt là thị trường
các tỉnh đồng bằng Bắc bộ và các tỉnh duyên hải Trung bộ, đồng thời không
ngừng mở rộng thị trường quốc tế, nhằm phát huy và sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn lực tại chỗ, khai thác các nguồn lực bên ngoài vào mục tiêu tăng
trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và có tính đến bền vững. Đưa vùng trở thành
khu vực có trình độ phát triển ở một số mặt đạt trên mức trung bình so với cả
nước.
- Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu tiến bộ và công bằng xã
hội, nhằm tạo việc làm, nâng cao mức sống và trình độ dân trí cho các tầng
lớp dân cư. Trước hết là xây dựng kết cấu hạ tầng (cảng biến, đường bộ nối
liền với phía Tây, đường xuyên Á, hệ thống điện.v.v...) đáp ứng nhu cầu phát
triển nhanh đi đôi với mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế. giải quyết tốt các
chính sách xã hội cho khu vực nông thôn, miền núi theo tinh thần Nghị quyết
TW 5 về phát triển nông thôn nhằm từng bước rút ngắn khoảng cách ở trong
vòng 15 năm tới về sự chênh lệch mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp
dân cư theo hướng ngày càng nâng cao. Phát triển kinh tế đi đôi vưói nâng
cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực.

- Kết hợp cải tạo tự nhiên với phòng tránh thiên tai đặc biệt là những
bất lợi của điều kiện thời tiết, địa hình. Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của
vùng theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, tăng tỷ trọng công nghiệp,
nhất là công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu, tăng tỷ
trọng dịch vụ và du lịch, phát triển nông lâm ngư nghiệp. Xây dựng các khu
vực ven biển như Thanh Hoá, Nghi Sơn, Vinh, Vũng Áng, Hoàn La, Huế đặc
biệt là những khu vực có điều kiện xây dựng cảng biển thành những trọng
điểm phát triển. Đồng thời trên mỗi lãnh thổ tỉnh lựa chọn những ngành, sản
phẩm mũi nhọn, đưa vào trọng điểm để tạo sự đột phá trong nền kinh tế của
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toàn tỉnh và của vùng như các trục đường 7,8,9,29... nối qua các nước phía
Tây. Cơ cấu kinh tế mới phải được hình thành theo yêu cầu của thị trường
trong nước, ngoài nước và lợi thế tài nguyên của vùng được điều chỉnh dân
qua từng thời gian.
- Đa dạng hoá các thành phần kinh tế nhằm phát huy tiềm năng lợi thế
của vùng có cân nhắc để kế thừa có chọn lọc hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
công nghiệp hiện có, nhanh chóng tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh (hạ
tầng, con người, chính sách) để chủ động nguồn lực trong vùng, đồng thời kết
hợp nguồn lực bên ngoài, tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư và
công nghệ mới các các vùng trong nước và ngoài nước.
- Nhanh chóng xây dựng hệ thống đô thị trở thành các trung tâm kinh tế
với chức năng là những hạt nhân thúc đẩy vùng nông thôn phát triển, đặc biệt
là các đô thị hạt nhân: Thanh Hoá, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà, Huế.
- Quá trình phát triển kết hợp chặt chẽ các yếu tố kinh tế - xã hội với
môi trường sinh thái: kinh tế với an ninh quốc phòng trên từng khu vực, chú
trọng vùng ven biển và hải đảo, vùng biên giới và các vùng có đồng bào dân
tộc.
Mục tiêu phát triển
- Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu tổng quát của vùng là phải huy động mọi nguồn lực trong
vùng kết hợp với gọi vốn đầu tư bên ngoài để đầu tư phát triển, trước hết cho
tăng trưởng kinh tế và kết cấu hạ tầng để nhanh chóng có nguồn thu lớn, tạo
điều kiện cho bước phát triển tiếp theo. Giữ vững ổn định chính trị, giải quyết
các vấn đề xã hội đưa vùng Bắc Trung Bộ ra khỏi tình trạng nghèo và chậm
phát triển, đưa nền kinh tế vùng dần dần tiến kịp mức trung bình toàn quốc,
tạo điều kiện tiến xa hơn nữa vào những năm tiếp theo.
- Các mục tiêu cụ thể:
Do xuất phát điểm kinh tế vùng Bắc Trung Bộ còn thấp và có nhiều
khó khăn ở các mặt vì vậy các mục tiêu phát triển được xác định như sau:
- Tiếp tục tạo điều kiện để giữ vững nhịp độ tăng trưởng: năm 2001-
2010: 11,44 - 14,5%.
- GDP bình quân đầu người: Đạt 10.934 triệu đồng
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phấn đấu đạt tỷ lệ thu ngân sách từ GDP: 28,7 - 29,5%
- Tích luỹ đầu tư phát triển từ nội bộ nền kinh tế: 18,06 - 19,65% GDP
- Tỷ lệ đô thị hoá: 21,0 - 27,0%
- Tận dụng cơ hội mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất
khẩu tăng bình quân năm là 20 - 25%.
- Trên cơ sở phát triển kinh tế, tăng nhanh GDP bình quân đầu người
mà nâng cao từng bước đời sống nhân dân
- Từng bước tạo chuyển biến tích cực về văn hoá, giáo dục, đào tạo, y
tế và các vấn đề xã hội khác theo tinh thần Nghị quyết V Trung ương nhằm
cải thiện đời sông tinh thần của nhân dân.
- Giải quyết cơ bản tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em, thực hiện tốt chế
độ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tốc độ phát triển dân số khoảng 1,25%, xây
dựng nếp sống văn hoá mới.
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển môi
trường sinh thái bền vững.

2. Phương án phát triển
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 vùng Bắc Trung Bộ dự báo có
những khả năng phát triển theo các phương án sau đây:
Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng đồng bộ và khẩn trương hơn
kể cả các trục quốc lộ dọc như QL1, đường xa lộ Bắc Nam, đường 15 và hệ
thống các đường Đông Tây như đường 8, đường 9, đường 29. Các cảng nước
sâu như Vũng Áng và KCN Vũng Áng, cảng Chân Mây khu cảng Nghi Sơn
và công nghiệp Nam Thanh Bắc Nghệ.v.v...
Nhịp độ tăng trưởng GDP đạt khoảng 14,5%/năm thời kỳ 2001-2010;
năm 2010 đạt khoảng 143232,7 tỷ đồng. Vùng Bắc Trung Bộ sẽ dần giảm
được khoảng cách chênh lệch so với cả nước. Trong bối cảnh dân số của vùng
tăng thêm 1,1 triệu người. Thời kỳ 2006-2010 khoảng cách chênh lệch về
kinh tế giữa vùng Bắc Trung Bộ với cả nước sẽ dần được thu hẹp lại, GDP
bình quân đầu người sẽ đạt bằng mức bình quân chung cả nước. Tuy nhiên
điều này phụ thuộc rất nhiều vào vốn đầu tư từ bên ngoài, vào khả năng
chuyển giao và tiếp nhận công nghệ tiên tiến.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dự báo cơ cấu kinh tế và nhịp độ tăng trưởng GDP
STT Danh mục
2010
Nhịp độ tăng
trưởng
Tỷ đồng (%)
I Tổng GDP 143.232,7 100,0 14,5
1 Công nghiệp 36.407,2 25,4 20,0
2 Xây dựng 23.919,9 16,7 17,7
3 Nông lâm nghiệp 14.225,9 9,9 4,6
4 Dịch vụ 68.679,7 48 15,0
II Tỷ lệ thu ngân sách từ GDP 32,3

III Tích luỹ đầu tư từ GDP 22,1
* Tổng nhu cầu đầu tư vốn: Giai đoạn 2001-2010 là 280.049,4 tỷ
3. Qui hoạch phát triển ngành và lĩnh vực
- Công nghiệp
Cơ cấu năm 2010 Năm 2010
Chế biến (nông lâm sản, thực phẩm) 44%
Vật liệu xây dựng 35,8%
Luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá chất 12,7%
Dệt, da, may mặc 2,5%
Chế biến lâm sản 4,5%
Ngành khác 0,5%
Giá trị công nghiệp 21369,4 tỷ đồng (2010).
- Nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp toàn vùng (%) Năm 2010
- Trồng trọt 68 - 73,6
- Chăn nuôi 26,4 - 32
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Lương thực: 3.370.000 tấn thóc và 255.000 tấn ngô.
+ Cây công nghiệp và cây ăn quả: lạc, đỗ tương, đỗ xanh, vừng,
cà phê, chè, tiêu, mía, cam, cây ăn quả, bông, cao su, dâu tằm.
+ Phát triển nông nghiệp tổng hợp: ở các huyện đồng bằng
thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế.
Cây công nghiệp: Vùng đất đồi Thanh Hoá, Ba zan Nghệ An, Quảng Trị.
Diện tích cây công nghiệp dài ngày 184300 ha.
+ Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn vùng dự kiến 1.238.159
ha.
- Lâm nghiệp
+ Bảo đảm độ che phủ 40%, bảo vệ rừng đầu nguồn ở các sông
Mã, sôngChu, sông Cả, sông Gianh và sông Hương,....

+ Bảo tồn sinh học: các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia
Bến én, Bạch Mã, Sông Mã, Bù Huống, Phù Mạt, Vũ Quang, Phong Nha,...
+ Bảo vệ vốn rừng 1.633.033 ha trong đó có 1.464.607 ha rừng
tự nhiên và 168426 ha rừng trồng, khoanh nuôi phục hồi 962.676 ha, trồng
thêm 500.108 ha rừng vào năm 2010.
+ Cơ cấu đất: Rừng phòng hộ: 1.583.619 ha, rừng đặc dụng
304.640 ha, rừng kinh doanh 1.538.061 ha.
+ Sản xuất: Dự kiến khai thác 707.000 - 2.523.000 m3 gỗ, 125-
514 triệu cây tre luồng, 305.500 tấn nhựa thông và 30 - 100.000 tấn cánh kiến
vào thời kỳ 2001-2010.
- Thủy sản
+ Sản xuất kinh doanh theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại
hoá, đóng tàu lớn khai thác ngoài khơi, nuôi trồng cả vùng nước nợ, nước
ngọt, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đánh bắt và chế biến hải sản (cảng
cá,v.v...).
+ Nuôi trồng 55.150 - 65.170 ha mặt nước, khai thác 125.000 -
205.000 tấn hải sản, sản phẩm chế biến đạt trên 50% sản lượng đạt 11.120 tấn
- 21.500 tấn đông lạnh xuất khẩu vào thời kỳ 2001 - 2010. Xây dựng và nâng
cấp các cảng cá: Lạch Bang, Hới (Thanh Hoá), Cửa Hội (Nghệ An), Cửa
Gianh, Nhật Lệ (Quảng Bình), Cửa Việt (Quảng Trị) và Thuận An (Huế).
11

×