Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực cho công ty TNHH May và Thương Mại Việt Thành.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (487.88 KB, 78 trang )

báo cáo thực tập
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH
Đề tài : Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực cho công ty
TNHH May và Thương Mại Việt Thành.

Giảng viên hướng dẫn :NGUYỄN THỊ HOÀI
Sinh viên :VŨ THỊ LAN
Lớp :ĐHQT4A2
Mã sinh viên :1054025159

[Type text] 1
báo cáo thực tập
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY :
1.1 :Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.2 :Chức năng nhiệm vụ của công ty .
1.3 :Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
1.4 :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN
LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Một số vấn đề chung về quản trị nhân sự và tuyển dụng nhân sự của
doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm và chức năng của quản trị nhâN lực
2.1.2 Mục tiêu, vai trò của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1.3 Khái niệm về tuyển dụng nhân lực.


2.1.4 Mục tiêu, vai trò của tuyển dụng nhân lực
2.2 Nội dung công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
2.2.1 Tiến trình tuyển dụng.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả tuyển dụng.
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng nhân lực trong doanh
nghiệp.
2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
2.3.2. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH

3.1 Một số nét khái quát về công ty May Việt Thành
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty.
3.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2 năm 2012- 2013
3.1.3.1 Phân tích tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán.
3.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty TNHH May và Thương Mại Việt
[Type text] 2
báo cáo thực tập
Thành

3.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty TNHH May và Thương Mại Việt
Thành
3.2.2 Công tác tuyển dụng trong công ty TNHH May và Thương Mại Việt
Thành .
3.2.2.1 Nguồn tuyển dụng bên trong của công ty.
3.2.2.2 Nguồn tuyển dụng bên ngoài của công ty.
3.2.2.3 Quy trình tuyển dụng nhân lực của công ty.
3.3 Những đánh giá nhận xét về công tác tuyển dụng của công ty
3.3.1 Ưu điểm

3.3.2 Hạn chế
3.3.3 Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MAY VÀ THƯƠNG
MẠI VIỆT
THÀNH.
4.1 Những căn cứ đề xuất giải pháp.
4.1.1 Chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian tới
4.1.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực của công ty.
4.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty TNHH May và
Thương Mại Việt Thành .
4.2.1 Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng.
4.2.2 Thực hiện công tác phân tích công việc.
4.2.3 Hoàn thiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
4.2.4 Tăng cường các kênh thông tin tuyển dụng
4.2.5 Kết hợp giữa tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn sơ bộ.
4.2.6 Bổ sung phần thi trắc nghiệm trong nội dung thi tuyển.
4.2.7 Thực hiện công tác kiểm tra sức khỏe
4.2.8 Hội nhập nhân viên mới vào môi trường làm việc của công ty.
4.2.9 Các giải pháp khác.
[Type text] 3
báo cáo thực tập
4.3 Những đề xuất, khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[Type text] 4
báo cáo thực tập
Lời mở đầu


Trong cơ chế thị trường cạnh tranh, việc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đều
gặp nhiều khó khăn nếu không có đủ điều kiện như: vốn, nhân lực trình độ kĩ thuật
của công nhân viên từ đó quyết định đến chất lượng sản phẩm và khả năng tiêu thô
… cũng như mọi doanh nghiệp nói chung Công ty TNHH May và Thương Mại Việt
Thành cũng phải đối mặt với nhiều thử thách để có thể vươn
lên. Tuy là một công ty chưa có bề dầy lịch sử nhưng Công ty May Việt Thành
đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường và đang trên đà phát
triển không ngừng. Sự thành công đó là kết quả của tất cả các nhân tố như: công
tác quản lí, công tác kế toán ,công tác nhân lực …
Mặc dù vậy trong bài báo cáo này em xin tìm hiểu sâu hơn về hoàn thiện công
tác tuyển dụng nhân lực taị công ty May Việt
Thành . Vì đây là một trong những công cụ quan trọng phản ánh toàn bộ hoạt động
kinh tế tài chính của Công ty, giúp Ban Giám đốc nắm bắt được tình hình thực
tế của Công ty đưa
ra quyết định kịp thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Sau đây em xin trình bày các nội dung cần thiết về công ty May Việt
Thành :
Chương 1: Khái quát chung về Công ty May Việt Thành
Chương 2: Cơ sở lý luậ về hoạt động tuyển dụng nhân lực trong công ty .
Chương 3:Thực trạng nhằm nâng cao hiệu quả hoàn thiện tuyển dụng nhân
lực tại Công ty May Việt Thành .
Chương 4:Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoàn thiện tuyển dụng nhân
lực tại Công ty May Việt Thành
Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu nên bài viết của em chỉ
mang tính sơ lược, tìm hiểu tổng quan cách xử lí số liệu còn nhiều thiếu sót.
[Type text] 5
báo cáo thực tập
Trong quá trình hoàn thành được báo cáo này em đã nhận được sự hướng
dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Hoài và sự giúp đỡ rất nhiều các cô chú, các
anh chị trong phòng nhân lực của Công ty May Việt Thành .

Em xin trân trọng cảm ơn !
[Type text] 6
báo cáo thực tập
CHƯƠNG 1
Khái quát về công ty May Việt Thành
Đơn vị: Công ty TNHH May và Thương Mại Việt Thành .
Địa chỉ:Công ty May Việt Thành là doanh nghiệp có 2 cơ sở đóng trên địa bàn 2
huyện Thuận Thành và Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở 1: Có trụ sở tại xã Gia Đông huyện Thuận Thành có 1700 lao động với quy
mô 2 Xí nghiệp sản xuất và 5 phòng ban.
Cơ sở 2: Có trụ sở tại xã Nhân Thắng huyện Gia Bình có 1700 lao động với quy
mô 2 Xí nghiệp sản xuất.
- Số Điện thoại: 3 774 101 Số Fax : 3 774 100 .
- Giám đốc: Phan Xuân Sơn.
- Phó Giám đốc: Cao Văn Thượng.
Tổng số CBCNV của Công ty hiện nay là 3400 người hầu hết là lao động có hộ
khẩu thường trú tại địa phương và các huyện phụ cận của tỉnh Bắc Ninh.
Đặc điểm nổi bật trong thời gian qua. Công ty luôn luôn lo đủ nguồn hàng cho
3400 CBCNV.
+ Thu nhập bình quân đạt: 3.200.000đ/người/tháng.
+ Tăng trưởng doanh thu cao hơn năm trước 38%
+ Tình hình an ninh trật tự ổn định.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
Kế hoạch năm tới 2012.
+ Duy trì tăn trưởng 20%/ năm
+ Thu hút tuyển dụng lao động từ 8 – 10%
+ Thu nhập bình quân là : 4.000.000đ/người/tháng.
+ Đầu tư thiết bị máy móc nâng cao dây chuyền công nghệ sản xuất .
[Type text] 7
báo cáo thực tập

+ Duy trì tốt an ninh trật tự an toàn xã hội.
[Type text] 8
báo cáo thực tập
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Lịch sử hình thành Công ty May Việt Thành .
Công ty May Việt Thành ( dưới đây viết tắt là Công ty) được thành lập theo
Quyết định số 102/CNN-TCLĐ ngày 02/5/1989 trên cơ sở Tổng kho vận I thuộc
Liên hiệp các xí nghiệp may. Cơ sở vật chất ban đầu gồm có: 5 nhà kho cò, 100
máy may công nghiệp của Liên Xô, đội xe vận tải với 7 đầu xe. Tổng số vốn ban
đầu là 1,2 tỷ đồng, lực lượng lao động gồm 27 công nhân coi kho và 20 công
nhân viên dôi ra qua sắp xếp lại biên chế của liên hiệp xí nghiệp may .
Những ngày đầu thành lập Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn, Công ty
vừa tuyển dụng, vừa phải đào tạo tay nghề cho công nhân, liên hệ hàng hoá cho
công nhân sản xuất; đầu tư mua sắm dây truyền sản xuất; tìm kiếm thị trường…
Sau đó B Công nghiệp nhẹ đã ra quyết định thành lập Xí nghiệp sản xuất và
dịch vô May Việt Thành .
Tháng 9 năm 1992 Công ty được Bộ Thương mại du lịch cho phép được
xuất nhập khẩu trực tiếp theo công văn số 260/TM-DL.
Công ty ngày càng lớn mạnh, số lượng phân xưởng và công nhân tăng,
chất lượng mẫu mã đa dạng. Ngày 12/12/1992 – Bộ Công nghiệp ra Quyết định
1247/CNN - TCLĐ đổi tên thành Công ty May Việt Thành
Ngày 17/04/1993 Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh sè
108085 của Trọng tài Kinh tế Hà Nội và được cấp giấy phép kinh doanh số
102146/CP của Bộ Thương mại.
Tháng 3/1998 sát nhập 2 xưởng may của Công ty May Hồ Gươm vào Công
ty.
Ngày 20/6/2000 công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9002.
Công ty May Việt Thành là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh doanh độc
lập dưới sự quản lý của Tổng Công ty dệt may Việt Nam. Công ty hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng may mặc và được phép xuất nhập khẩu trực tiếp sản

phẩm may mặc.
[Type text] 9
báo cáo thực tập
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty hoạt động với mục đích lợi nhuận trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác
nguồn vật tư, nhân lực, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ
nên việc quản lí vốn theo chế độ chính sách của nhà nước rất được chú trọng.
Công ty hết sức linh hoạt trong cơ chế thị trường để đạt hiệu quả cao.Từng
bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bé công nhân viên trong công
ty.
Bên cạnh việc sản xuất các hàng may mặc Công ty còn có các sản
phẩm khác có liên quan như : giặt mài, bao bì, thêu.
Công ty thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp với phạm vi xuất nhập khẩu:
Xuất khẩu: Hàng may mặc
Nhập khẩu: Nguyên vật liệu, phụ liệu, máy móc thiết bị
Trên cơ sở đó, một số nhiệm vụ của nhà máy được cụ thể hoá nh- sau:
+ Tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
+ Bảo đảm hạch toán đầy đủ và phù hợp với chế độ của nhà nước
+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lí vốn, tài sản, tiền lương
+ Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng các
mặt hàng do Công ty sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường
+ Quản lí, đào tạo đội ngò công nhân viên theo kịp sự đổi mới của đất
nước.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY
Sau 10 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã thu được những kết quả
đáng khích lệ. Tính đến năm 2013 công ty đã có 3400 lao động trong đó có trình
độ đại học và trên đại học là 225 người .Với các sản phẩm truyền thống: áo sơ
mi nam xuất khẩu; áo Jacket 2 líp, 3 líp, 5 líp; áo măng tô, áo váy, quần soóc,

[Type text] 10
báo cáo thực tập
quần âu, quần jean; quần áo bảo hộ lao động
Năng lực sản xuất:
- 7,5 triệu sơ mi (quy đổi)/ năm
- Sản phẩm được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao; tiêu chuẩn
chất lượng quốc tế ISO 9002
Thị trường quốc tế: Sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, EU,
EEC, Bắc Mỹ,…
Liên doanh: Xây dựng 4 công ty liên doanh:
1996: Liên doanh May xuất nhập khẩu Đức Giang (Hà Nội)
1997: Liên doanh May xuất khẩu Việt thái (Thái Nguyên), May xuất khẩu
Việt Thanh (Thanh Hoá)
1999: Liên doanh May xuất khẩu Hưng Nhân (Thái Bình )
Dưới đây là một số chỉ tiêu tài chính của Công ty:
Tổng doanh thu năm 2013 tăng 2.36 lần so với năm 2012 trong khi lợi nhuận
tăng 1.8 lần chứng tỏ công ty sử dụng vốn chưa có hiệu quả. Một đồng doanh
thu tạo ra lợi nhuận ít hơn. Hệ số doanh lợi tăng chứng tá Công ty đã sử dụng
nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả.
[Type text] 11
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng doanh thu 264.370 622.209
2 Doanh thu hàng xuất khẩu 223.009 557.133
3 Tổng lợi nhuận trước thuế 7.657 13.693
4 Tổng lợi nhuận sau thuế 5.408 9.513
báo cáo thực tập
Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn quan trọng được thể hiện trên Bảng cân đối
kế toán:
STT Chỉ tiêu 31/12/2012 31/12/2013
1 Tổng tài sản 235.687 241.620

2 Tổng tài sản lưu động 172.629 166.535
3 Tổng tài sản cố định 63.058 75.085
4 Tổng nợ phải trả 206.239 207.534
5 Tổng vốn chủ sở hữu 29.448 34.087
Cuối năm 2013 tổng tài sản của công ty tăng 2,5% so với cuối năm 2012 trong
đó tăng chủ yếu là tài sản cố định. Tổng nguồn vốn tăng do nguồn vốn chủ sở
hữu tăng là chính. Xem xét chỉ tiêu tỷ lệ công nợ / vốn ta thấy năm 2012l
à 87,5% đến năm 2013 là 85.9%. Tỷ lệ này giảm đi chứng tỏ tình hình tài chính
của Công ty có chiều hướng tốt. Tuy nhiên tỷ lệ này là cao thể hiện cơ cấu nợ và
nguồn vốn chủ sở hữu chưa phù hợp ( tỷ lệ này tốt nhất khoảng 50%).
Tình hình tài chính của Công ty qua một số nhóm tỷ suất chính sau:
STT Diễn giải Năm2012 Năm2013
1 Tỷ suất tài trợ 0,47 0,45
2 Tỷ suất thanh toán hiện hành 2,33 1,6
3 Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động 2,07 1,21
4 Tỷ suất thanh toán tức thời 0,11 0,06
[Type text] 12
báo cáo thực tập
Nhìn chung tình hình tài chính của Công ty có chiều hướng khả quan. Công ty
đã sử dụng nguồn vốn công nợ quá nhiều, khả năng độc lập về tài chính quá
thấp, tỷ suất thanh toán hiện hành của Công ty là chưa hợp lí ( đầu tư thừa tài
sản lưu động) nhưng sang đến năm 2013 thì tỷ suất này đã phù hợp chứng tỏ
rằng Công ty đã có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Tỷ suất thanh toán tức thời ở
mức hợp lý. Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động giảm nhưng vẫn ở mức hợp lý.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2012 và 2013
cho thấy Công ty đã trở thành một đơn vị mạnh có tiềm năng và mức tăng
trưởng cao có được những tiền đề vững chắc cho tương lai.
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY MAY VIỆT
THÀNH .
Bộ máy quản lý của công ty được khái quát thành sơ đồ:

[Type text] 13
báo cáo thực tập
-Ban giám đốc gồm 4 người:
* Tổng Giám đốc: Lãnh đạo và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, các quan hệ đối ngoại, chỉ đạo thông qua chương trình kế
hoạch và trực tiếp phụ trách các phòng: tài chính - kế toán, phòng ISO, phòng
tổng hợp.
* Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp Tổng Giám đốc trong việc tìm kiếm và
thiết lập quan hệ với các bạn hàng, chỉ đạo, điều hành các mặt hàng sản xuất
kinh doanh của Công ty.
* Phó tổng Giám đốc xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám
đốc về các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá trong toàn
Công ty, tổ chức triển khai các nghiệp vô xuất nhập khẩu tham gia kí kết hợp
đồng xuất nhập khẩu.
* Phó tổng Giám đốc sản xuất: Phô giúp Tổng Giám đốc trong việc điều
hành sản xuất, giám sát kĩ thuật, nghiên cứu mặt hàng…
[Type text] 14
báo cáo thực tập
-Các phòng chức năng gồm:
* Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc kế hoạch,
chiến lược xuất nhập khẩu tổ chức triển khai các kế hoạch và nghiệp vô xuất
nhập khẩu.
* Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ thanh toán quyết toán hợp đồng,
trả lương cho cán bé công nhân viên, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong các kì báo cáo quản lý và theo dõi tài sản của Công ty quản lý mọi
mặt hoạt động của công ty trong lĩnh vực tài chính - kế toán.
* Phòng ISO: Có nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9000 (ISO 9002)
* Phòng thời trang và kinh doanh nội địa: Tìm hiểu thị trường thời trang,
nghiên cứu mẫu thiết kế chào hàng FOB, xây dựng định mức tiêu hao nguyên

phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý các cửa hàng đại lý và cửa hàng giới
thiệu sản phẩm của Công ty.
* Văn phòng tổng hợp: Tham mưu cho Tổng Giám đốc soạn thảo các văn
bản, hợp đồng về quản lý hành chính, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm. Tổ chức
hội thảo, hội nghị tiếp khách, làm công tác vệ sinh và lao động, chăm sóc sức
khoẻ cho cán bộ công nhân viên, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng
chống cháy nổ trong Công ty.
* Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, may mẫu, xây
dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nguyên vật liệu, thời gian, đơn giá sản phẩm
và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
* Phòng kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ tiếp nhận đơn đặt hàng, lập kế
hoạch sản xuất và chiến lược kinh doanh, theo dõi các yếu tố về nguyên vật liệu,
năng suất lao động để xây dựng kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất.
- Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp của công ty còn có:
+ Giám đốc các xí nghiệp: Có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực hiện
[Type text] 15
báo cáo thực tập
sản xuất ở chính xí nghiệp mình.
+ Trưởng ban điện: Quản lý về điện tiêu dùng, điện sản xuất trong Công ty.
+ Trưởng ban cơ: Phụ trách, quản lý máy móc sản xuất trong toàn Công ty.
+ Đội xe: Có nhiệm vụ vận chuyển hàng cho Công ty.
IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY MAY VIỆT THÀNH
1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty May Việt Thành sản xuất, gia công mặt hàng may mặc theo quy
trình công nghệ khép kín; máy móc chuyên dùng; số lượng sản phẩm lớn, được chế
biến từ nguyên liệu chính: vải, vải lót và các phụ liệu: cóc, băng gai, chỉ …
Công ty có 6 xí nghiệp may chính, mỗi xí nghiệp chia thành 2 bộ phận:
- Bộ phận cắt: Nhận nguyên vật liệu và cắt thành các bán thành phẩm ( theo
mẫu mã do phòng kĩ thuật gửi xuống) sau đó chuyển cho bộ phận may.

- Bộ phận may: nhiệm vụ ráp, may các bán thành phẩm do bộ
phận cắt chuyển sang thành các thành phẩm.
Trong bộ phận may có 8 tổ máy riêng biệt, mỗi công nhân trong tổ thực
hiện một hoặc một số bước công nghệ nhất định. Ngoài ra, còn có một bộ phận
là, một bộ phận KCS.
Công ty có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phô: Một xí nghiệp giặt
mài; 1 phân xưởng thêu; đội xe; ban điện; ban cơ.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN
LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Một số vấn đề chung về quản trị nhân sự và tuyển dụng nhân lực của doanh
nghiệp.
2.1.1 Khái niệm và chức năng của quản trị nhân lực.
Quản trị nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định,
[Type text] 16
báo cáo thực tập
tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
người lao động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng
viễn cảnh của tổ chức. Nguồn: Giáo trình quản trị nhân lưc - Nguyễn Hữu Thân.
Chức năng của quản trị nhân lực bao gồm : Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực ,
nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhóm chức năng duy trì nguồn
nhân lưc.
* Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực :
- Nhóm chức năng này chú trọng vào vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên
với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.
- Các hoạt động của nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực đó là : Dự báo và
hoạch định nhân lực ; phân tích công việc; thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về
nguồn nhân lực của hoanh nghiệp và tuyển dụng.
* Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Nhóm chức năng này chú trọng vào việc nâng cao năng sự, đảm bảo kỹ năng,
trình độ lành nghề cần thiết cho nhân viên để hoàn thành công việc được giao, tạo

điều kiện cho nhân viên phát triển tối đa năng lực cá nhân.
- Nhóm chức năng này bao gồm các hoạt động: Hướng nghiệp; huấn luyện; đào tạo
kỹ năng thực hành; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức
công nghệ mới cho cán bộ quản lý cũng như cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
* Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực:
- Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng hiệu quả nguồn
lao động của doanh nghiệp.
- Nhóm chức năng này bao gồm các hoạt động: Kích thích, động viên nhân viên
( lương, thưởng, phụ cấp và các đãi ngộ khác) và duy trì phát triển các mối quan hệ
lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp ( thỏa ước lao động, giải quyết tranh chấp lao
động, cải thiện môi trường làm việc; bảo hiểm và an toàn lao động, y tế ).
2.1.2 Mục tiêu, vai trò của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả
[Type text] 17
báo cáo thực tập
nguồn nhân lưc để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản trị nhân sự nhằm củng cố,
nâng cao sự đóng góp có hiệu quả của người lao động đối với tổ chức, đáp ứng được
yêu cầu trước mắt và trong tương lai của tổ chức, đáp ứng yêu cầu phát triển cá nhân
của người lao động. Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển không ngừng chính
bản thân người lao động.
Quản trị nhân lực là bộ phận cấu thành, không thể thiếu của lĩnh vực quản lý
kinh doanh. Nó đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập và giúp tổ chức tồn tại,
phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của nó xuất phát từ vai trò của con người.
Con người là yếu tố cấu thành lên, vận hành, quyết định sự thành hay bại của tổ
chức. Do đó nguồn nhân lực là một nguồn lực không thể thiếu, và trở thành một lĩnh
vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức. Quản trị nguồn lưc khác sẽ không thể
hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực .
2.1.3 Khái niệm về tuyển dụng nhân lực.
Nhân viên là tiềm lực, là tài nguyên kiến thức vô hạn của doanh nghiệp. Chất
lượng nguồn nhân lực sẽ quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của mọi doanh

nghiệp. Trên thương trường đầy sóng gió đổi thay, công ty sẽ thành công hay thất
bại, luôn có những hướng đi chiến lược hay chịu là kẻ theo sau, phần lớn phụ thuộc vào
đội ngũ nhân viên. Điều kiện tiên quyết để có được đội ngũ nhân sự có chất lượng,
đáp ứng yêu cầu của mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là cần phải làm tốt công
tác tuyển dụng nhân lực.
Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thoả mãn
nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm
thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
2.1.4 Mục tiêu, vai trò của tuyển dụng nhân lực.
Tuyển dụng nhân lực bao gồm hai nội dung đó là: Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực.
Để thu hút những lao động này, doanh nghiệp phải tuyển dụng bằng nhiều nguồn từ
bên trong tổ chức đến bên ngoài xã hội với số lượng và chất lượng tốt nhất, thỏa mãn
nhu cầu của doanh nghiệp.Tuyển dụng nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn
[Type text] 18
báo cáo thực tập
nhân lưc cho tổ chức. Thông qua quá trình tuyển dụng, doanh nghiệp có được những
người phù hợp với yêu cầu công việc và văn hóa doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng cao và sự mở rộng không ngừng quy mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động tuyển dụng do vậy càng trở lên quan
trọng. Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng đến quá trình tuyển chọn. Chất lượng của quá
trình lựa chọn sẽ không như mong muốn, hay kết quả thấp nếu như số người nộp
đơn xin việc bằng hoặc thấp hơn nhu cầu tuyển chọn Tuyển mộ không chỉ ảnh
hưởng đến tuyển chọn mà còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của tuyến quản trị
nguồn nhân sự như: Đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao lao động, đào tạo
và phát triển nhân lực….
Tuyển dụng nhân lực có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, đến người lao động và
xa hơn còn tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
* Đối với doanh nghiệp:
- Thứ nhất : Việc tuyển dụng có hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội
ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu

cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuyển dụng có tầm quan trọng rất lớn
đối với doanh nghiệp vì nó là khâu đầu tiên của công tác quản trị nhân sự, chỉ khi làm
tốt khâu tuyển dụng mới có thể làm tốt các khâu tiếp theo.
- Thứ hai : Tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu kinh
doanh hiệu quả nhất, bởi vì tuyển dụng tốt tức là tìm ra người thực hiện công việc có
năng lực, phẩm chất để hoàn thành công việc được giao. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh
doanh, phát triển đội ngũ, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện
toàn cầu hóa.
- Thứ ba : Chất lượng của đội ngũ nhân lực tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững
cho doanh nghiệp, tuyển dụng nhân lực tốt góp phần quan trọng vào việc tạo ra
"đầu vào "của nguồn nhân lực, nó quyết định đến chất lượng, năng lực, trình độ
cán bộ nhân viên, đáp ứng đòi hỏi nhân lực của doanh nghiệp.
- Thứ tư : Tuyển dụng nhân lực tốt giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí
[Type text] 19
báo cáo thực tập
kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của doanh nghiệp.
- Thứ năm : Tuyển dụng nhân lực cho phép doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch
kinh doanh đã định.
Như vậy tuyển dụng nhân lực có vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp. Đây là quá trình
" đãi cát tìm vàng", nếu một doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên không đủ năng lực
cần thiết, những sản phẩm cá nhân không theo đúng yêu cầu công việc thì chắc chắn sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quản trị và hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Từ đó dẫn đến tình trạng không ổn định về mặt tổ chức, thậm chí còn
là nguồn gốc gây mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ, gây xáo trộn trong doanh nghiệp, lãng
phí chi phí kinh doanh.
* Đối với người lao động:
- Thứ nhất : Tuyển dụng nhân lực giúp cho người lao động trong doanh nghiệp
hiểu rõ thêm về triết lí, quan điểm của các nhà quản trị, từ đó sẽ định hướng cho họ theo
những quan điểm đó.
- Thứ hai : Tuyển dụng nhân lực tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh

trong nội bộ những người lao động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
* Đối với xã hội:
Việc tuyển dụng nhân lưc của doanh nghiệp giúp hoàn thiện việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội như : Người lao động có việc làm, có thu nhập, giảm bớt
gánh nặng xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác. Đồng thời việc tuyển
dụng nhân lực của doanh nghiệp còn giúp cho việc sử dụng nguồn lực của xã hội
một cách hữu ích nhất.
2.2 Nội dung công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
2.2.1 Tiến trình tuyển dụng.
Tuyển dụng nhân lực được coi là quá trình đầu tiên cơ bản của quá trình tổ chức
lao động. Đây là khâu rất đáng quan tâm đối với các nhà quản lý, những người sử
dụng nguồn nhân lực. Việc phân tích, đánh giá, phân loại nhân lực , xác lập một lực
[Type text] 20
báo cáo thực tập
lượng nhân sự để hoàn thành các mục tiêu đơn vị chỉ có thể được thực hiện một cách
thuận lợi và có hiệu quả khi thực hiện tốt công tác tuyển dụng nhân lực.
Muốn làm tốt công tác tuyển dụng nhân lực thì trước hết phải có một quy trình
tuyển dụng khoa học và hợp lý. Mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng cho mình một quy
trình tuyển dụng riêng tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng loại công việc. Tuy nhiên
quy trình tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp thường được thực hiện
thông qua các bước cơ bản như sơ đồ sau:
[Type text] 21
Thông báo tuyển dụng
Tổ chức thi tuyển
Định dạng công việc cần
tuyển dụng
Thu nhận và xử lý hồ sơ
Ra quyết định tuyển dụng
Hội nhập nhân viên mới

Đánh giá ứng cử viên
báo cáo thực tập
Sơ đồ 1.1: Quy trình tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp
Bước 1: Định danh công việc cần tuyển dụng.
Định danh công việc nhằm xác định đúng nhu cầu nhân lực trước mắt và lâu dài
cho doanh nghiệp. Nhà quản trị cần biết rõ ràng họ cần có đúng số lượng và loại
nhân sự ở các vị trí công việc không, yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
nhân sự như thế nào.
Bước này được thực hiện bằng quá trình phân tích công việc. Phân tích công
việc cung cấp các thông tin cần thiết về yêu cầu, đặc điểm của công việc, là cơ sở cho
việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc. Phân tích công việc
cung cấp cho nhà quản trị bản tóm tắt về nhiệm vụ, trách nhiệm của công việc nào
đó trong mối tương quan với công việc khác. Từ đó giúp nhà quản
trị trả lời các câu hỏi sau:
- Công việc cần tuyển lao động là công việc lâu dài hay tạm thời ? - Công việc đó đòi
hỏi các kiến thức chuyên sâu và đặc biệt nào ?
- Có cần thiết phải tuyển thêm người để thực hiện công việc đó không? Nếu có
thì người được tuyển dụng có kiêm thêm công việc nào nữa?
- Chức trách, nhiệm vụ và quan hệ với tổ chức như thế nào?
- Những tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn, sức khỏe, kinh nghiệm của công
việc mới đó là gì?
Sau khi trả lời chính xác các câu hỏi này, doanh nghiệp có thể xác định bước thực
hiện tối ưu là tuyển dụng hay áp dụng các phương pháp khác cho phù hợp với từng
thời điểm, thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể áp dụng các
phương pháp sau thay thế cho tuyển dụng như: Giờ phụ trội, hợp đồng
[Type text] 22
báo cáo thực tập
gia công, thuê lao động thời vụ, thuê lại nhân công của doanh nghiệp khác
Sau khi định danh công việc, doanh nghiệp phải chuẩn bị các điều kiện cần
thiết để tiến hành tuyển dụng. Kết quả của định danh công việc được thể hiện bằng hai

tài liệu quan trọng phục vụ cho tuyển dụng của doanh nghiệp đó là: Bản mô tả công
việc và bản tiêu chuẩn công việc.
- Bản mô tả công việc: Là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến các
công tác cụ thể, các nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc. Bản mô tả công việc
bao gồm các nội dung chính sau:
+ Nhận diện công việc: Bao gồm các thông tin về công việc như tên công việc,
mã số công việc, cấp bậc công việc, nhân viên thực hiện công việc, cán bộ lãnh đạo,
thù lao công việc.
+ Mô tả thực chất công việc.
+ Các mối quan hệ trong thực hiện công việc: Mối quan hệ của người thực hiện
công việc với những người khác ở trong và ngoài doanh nghiệp.
+ Chức năng, trách nhiệm trong công việc: Liệt kê từng chức năng, nhiệm vụ
chính, giải thích các công việc cụ thể cần thực hiện trong nhiệm vụ chính đó.
+ Quyền hạn của người thực hiện công việc: Xác định rõ quyền hạn hay phạm vi
quyền hành trong các quyết định về mặt tài chính và nhân sự.
+ Tiêu chuẩn mẫu trong đánh giá nhân viên thực hiện công việc: Chỉ rõ người thực
hiện công việc cần đạt rõ các tiêu chuẩn gì về số lượng sản phẩm hay khối lượng
công việc cần thực hiện trong ngày, doanh số bán hàng, mức tiêu hao nguyên vật
liệu,chất lượng, sản phẩm.
+ Điều kiện làm việc: Liệt kê những điều kiện làm việc đặc biệt như là ca ba, thêm
giờ, mức độ ô nhiễm, tiếng ồn, sự may rủi trong công việc
- Bản tiêu chuẩn công việc: Là bảng trình bày ở các điều kiện tiêu chuẩn tối thiểu
có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành một công việc nhất
định nào đó. Bản tiêu chuẩn công việc liệt kê tất cả những yêu cầu chủ yếu đối với
nhân viên thực hiện công việc. Những yếu tố chính thường đề cập đến
[Type text] 23
báo cáo thực tập
trong bản tiêu chuẩn công việc là:
+ Trình độ văn hóa, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng khác có liên
quan đến các công việc như tốc ký, đánh máy đối với nhân viên thư ký văn phòng,

biết đọc báo cáo, phân tích đánh giá thực tế và đề xuất ý kiến.
+ Kinh nghiệm công tác, tuổi đời, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, tùy theo chức
danh mà có yêu cầu cụ thể.
+ Các đặc điểm cá nhân có liên quan đến thực hiện công việc như tính trung thực,
khả năng hòa đồng với mọi người, tham vọng, sở thích, nguyện vọng cá nhân
Khi tuyển chọn các nhân viên đã được đào tạo, những tiêu chuẩn trên có thể xác
định thông qua nghiên cứu hồ sơ nhân viên, thông qua các cuộc thi trắc nghiệm và
phỏng vấn.
Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc là kết quả của quá trình phân tích
công vịêc của nhà quản trị. Trên cơ sở kết quả phân tích, nhà quản trị tiến hành tuyển
dụng các ứng viên phù hợp cho từng công việc của doanh nghiệp, đồng thời có kế
hoạch sử dụng, đánh giá, phát triển nhân sự nhằm sử dụng đúng người, đúng việc,
kích thích được người lao động phát huy được tối đa khả năng lao động sáng tạo, đóng
góp cho doanh nghiệp, và bản thân người lao động cũng vì thế mà không ngừng phát
triển về mọi mặt.
Bước 2: Thông báo tuyển dụng.
Mục đích của bước này nhằm thu hút được nhiều nhất ứng viên từ các nguồn
khác nhau giúp cho việc lựa chọn thuận lợi và đạt kết quả mong muốn. Để đạt được
mục tiêu này cần tiến hành ba bước: Thiết kế thông báo, xác định đích của thông
tin, triển khai thông báo thông tin tuyển dụng. Thiết kế nội dung và hình thức thông
báo là bước quan trọng để đảm bảo thu hút sự quan tâm của các ứng viên. Trong nội
dung thông báo cần cung cấp một cách đầy đủ, rõ ràng và chi tiết
các thông tin sau:
- Quảng cáo về công ty, công việc để người xin việc hiểu rõ hơn về uy tín, tính hấp
dẫn trong công việc.
[Type text] 24
báo cáo thực tập
- Các chức năng, trách nhiêm, nhiệm vụ chính trong công việc để người xin việc
có thể hình dung được công việc mà họ dự định xin tuyển.
- Quyền lợi nếu ứng viên được tuyển như lương bổng, cơ hội được đào tạo, thăng

tiến, môi trường làm việc.
- Các hướng dẫn về thủ tục hành chính, hồ sơ, cách thức liên hệ với công ty.
Các hình thức thông báo tuyển dụng:
- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Niêm yết các bản thông báo tại trụ sở doanh nghiệp, nơi đông người qua lại.
- Gửi thông báo đến các trường đào tạo chuyên ngành nhờ giới thiệu các ứng
viên phù hợp với tiêu chuẩn cần tuyển . - Kết hợp với các trung tâm tư vấn giới thiệu
việc làm để thông báo, tìm kiếm
và thu hút các ứng viên phù hợp.
- Thông báo trên mạng internet, mạng internet đã trở thành một phương tiện phổ
biến để thông báo nhu cầu tuyển dụng và việc làm của doanh nghiệp.
Thông báo nên ngắn gọn nhưng rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ
bản cho ứng viên như yêu cầu về trình độ, kiến thức, phẩm chất và đặc điểm cá
nhân
Bước 3: Thu nhận và xử lý hồ sơ.
Bước này nhằm kiểm tra sự phù hợp về các tiêu chuẩn của các ứng viên tham
gia tuyển dụng đồng thời loại bỏ những ứng viên không đủ hoặc không phù hợp để
giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp và cả ứng viên. Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải ghi
vào sổ xin việc, có phân loại để tiện cho việc sử dụng sau này. Người xin tuyển
dụng phải nộp cho doanh nghiệp những giấy tờ sau:
- Đơn xin tuyển dụng.
- Bản khai lý lịch có chứng nhận của ủy ban nhân dân xã, phường.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do bác sỹ của cơ quan y tế có thẩm quyển cấp.
- Các chứng chỉ, bằng tốt nghiệp các trình độ chuyên môn, nghiệp vụ các kỹ
năng cần thiết của người lao động.
[Type text] 25

×