Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

điều tra hiện trạng nghề nuôi nghiêu tại huyện Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (468.25 KB, 69 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI NGHÊU
TẠI HUYỆN CẦN GIỜ - TPHCM
Ngành : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Khoá : 2001 – 2005
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VIẾT TÂM
-2005-
i
HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI NGHÊU TẠI HUYỆN CẦN GIỜ -
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện bởi
Nguyễn Viết Tâm
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Văn Nhỏ
ThS. Nguyễn Thanh Tùng
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2005
ii
TÓM TẮT
Điều tra hiện trạng nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ -TPHCM, tôi đã tiến
hành điều tra theo hình thức phóng vấn trực tiếp các nông hộ nuôi nghêu tại 2 xã Cần
Thạnh – Long Hoà huyện Cần giờ ( là 2 xã có số hộ nuôi nghêu nhiều nhất ở huyện Cần
Giờ ).
Theo kết quả nghiên cứu thì lượng nghêu thu hoạch trên địa bàn huyện chủ yếu
tập trung vào các Quí I & Quí II/ 2004, chiếm 65,00% số lượng thu hoạch, bình quân
mỗi tháng thu hoạch khoảng 73.583 kg.
Diện tích thu hoạch tại 2 xã Cần Thạnh và Long Hoà trong năm 2004 là


1.761,2/2.594 ha (67,90% so với năm 2003), trong đó :
Năng suất trung bình đạt được trong năm 2004 là 6,4 tấn /ha /năm thấp hơn năm
2003 là 8,4 tấn /ha /năm.
Hiệu quả kinh tế của nghề nuôi nghêu đạt được là khoảng 40triệu đồng/ha/năm
gấp 27,8 lần so với trồng lúa.
Diện tích nuôi được duy trì từ năm 2002 cho đến nay là 2800 ha.
iii
ABSTRACT
According to investigating the present condition of clam culture in CanGio
district, HCM city. We have carried on interviewing directly to the farms who culture
clam in two wards CanThanh – LongHoa. CanGio district. (These have the most farms
culture in CanGio district).

As the result of study, the amount pf clam is harvested in this district mainly in
quarter I and quarter II/2004, making up 65,00 % the harvested amount of clam, on an
average, the per month is about 73,583 Kg.
In 2004, the harvested area in two wards CanThanh and LongHoa, is
1761,2/2,594 ha (67,9 % as compared with 2003), include:
The average producctivity attains in 2004 is 6,4 ton/ha/year, lower 8,4
ton/ha/year than in 2003.
The economic effect of clam culture attains about 40 million/ha/year as hight as
27,8 times as much as compared with rice cultute.
The area of culturing is maintained from 2002 to now is 2800 hectare.
iv
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Chí Minh, quí thầy cô Khoa Thuỷ Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức
trong những năm học tại trường.
Xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến
Thầy Phạm Văn Nhỏ, ThS. Nguyễn Thanh Tùng đã dành nhiều thời gian, công

sức tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú Phòng Thống Kê, Phòng Kinh Tế,
Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Phòng Kế hoạch và Đầu Tư huyện Cần Giờ, Phòng
Nguồn Lợi ở Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản II đã tận tình giúp đỡ, cung cấp
những tư liệu quí báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời xin gởi cám ơn đến các bạn trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Do hạn chế về thới gian cũng như về kiến thức nên luận văn này không thể tránh
khỏi những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn.
v
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
TÊN ĐỀ TÀI...................................................................................................i
TÓM TẮT......................................................................................................ii
ABSTRACT..................................................................................................iii
CẢM TẠ....................................................................................................... iv
MỤC LỤC......................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC BẢNG........................................................................viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỐ VÀ BẢNG ĐỒ...............................ix
I. GIỚI THIỆU ....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài ...............................................................................................1
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................2
2.1 Quá trình phát triển nghề nuôi nghêu ở Việt Nam........................................ 2
2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ................................................................. 2
2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình..................................................................................... 2
2.2.2 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................... 3
2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................... 6

2.3. Hiện trạng xã hội ............................................................................................6
2.3.2 Hiện trạng kinh tế ...........................................................................................6
2.4 Sơ lược về tình hình nuôi trồng thuỷ sản khu vực
huyện Cần Giờ - TPHCM từ năm 2000-2005............................................... 6
2.4.1 Kết quả nuôi tôm sú .......................................................................................7
2.4.2 Kết quả nuôi nhuyễn thể................................................................................ 7
2.4.3 Một số đối tượng nuôi khác ...........................................................................8
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng
thuỷ sản tại huyện Cần Giờ............................................................................ 8
2.5.1 Những tồn tại khó khăn.................................................................................. 8
2.5.2 Các điều kiện khách quan ..............................................................................9
2.5.3 Những phương hướng và nhiệm vụ khắc phục ..............................................9
2.6 Vài nét về nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ - TPHCM ..........................10
2.7 Vai trò của nghề nuôi nghêu đối với địa phương .........................................12
III. TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................... 13
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài......................................................... 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................13
vi
3.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp................................................................................ 13
3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp ...............................................................................13
3.2.3 Nội dung nghiên cứu.....................................................................................13
3.3 Phân tích và xử lý số liệu ............................................................................ 13
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................15
4.1 Các vùng nuôi nghêu của huyện Cần Giờ ....................................................15
4.2 Những thông tin chung về nông hộ ..............................................................15
4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động thuỷ sản ...............................................15
4.2.2 Độ tuổi .........................................................................................................16
4.2.3 Trình độ học vấn ..........................................................................................17
4.2.4 Tình hình nhân khẩu và sự phân bố lao động trong nông hộ....................... 18
4.2.5 Kinh nghiệm nuôi .........................................................................................21

4.2.6 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm.................................................................. 22
4.2.7 Kế hoạch của chủ hộ nuôi nghêu .................................................................23
4.3 Hiện trạng kỹ thuật nuôi nghêu.................................................................... 24
4.3.1 Loại hình nuôi ..............................................................................................24
4.3.2 Hình thức hoạt động .....................................................................................25
4.3.3 Chuẩn bị bãi nghêu...................................................................................... 28
4.3.4 Qui mô diện tích nuôi ...................................................................................29
4.3.5 Nguồn giống................................................................................................ 29
4.3.6 Bao lưới, cắm cọc, phân ranh ......................................................................30
4.3.7 Mật độ thả - thời gian thả............................................................................. 31
4.3.8 Cào vén – san thưa .......................................................................................32
4.3.9 Chăm sóc và quản lý bãi nuôi ......................................................................33
4.3.10 Thu hoạch..................................................................................................... 34
4.3.11 Năng suất thu hoạch .....................................................................................34
4.4 Một số khó khăn trở ngại thường gặp.......................................................... 35
4.5 Hach toán kinh tế và phân tích các khía cạnh kinh tế
của nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM .......................................36
4.5.1 Kết quả sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ ............................................................36
4.5.2 Cơ cấu các khoảng mục chi phí sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ ......................37
4.6 Định hướng phát triển và kiến nghị - đề xuất một số giải pháp
đầu tư, phát triển nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM .................40
4.6.1 Định hướng phát triển nghề nuôi nghêu của huyện Cần giờ
trong nhữnh năm tới .....................................................................................40
4.6.2 Kiến nghị và đề xuất một số giải pháp đầu tư, phát triển nghề
nuôi nghêu huyện Cần Giờ - TPHCM......................................................... 41
vii
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................43
5.1 Kết luận......................................................................................................... 43
5.2 Đề nghị.......................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TÊN BẢNG Trang
Bảng 2.1 Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ .....................................................3
Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm ......................................................................................7
Bảng 2.3 Kết quả nuôi nhuyễn thể ...........................................................................8
Bảng 4.1 Tỷ lệ số hộ tham gia nuôi nghêu của 2 xã khảo sát ................................15
Bảng 4.2 Đặc điểm phái tính của chủ hộ ...............................................................15
Bảng 4.3 Cơ cấu độ tuổi của chủ hộ ......................................................................16
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ ..................................................................17
Bảng 4.5 Số nhân khẩu trong nông hộ ...................................................................18
Bảng 4.6 Số lao động trong nông hộ ......................................................................19
Bảng 4.7 Thành phần lao động trong nông hộ .......................................................20
Bảng 4.8 Kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ ..........................................................21
Bảng 4.9 Nguồn học hỏi nuôi nghêu của các chủ hộ .............................................22
Bảng 4.10 Kế hoạch nuôi nghêu của các chủ hộ .....................................................23
Bảng 4.11 Số hộ tham gia nuôi nghêu theo 2 hình thức phổ biến ...........................24
Bảng 4.12 Cách thức chuẩn bị bãi nuôi nghêu của 2 nhóm A và B .........................28
Bảng 4.13 Qui mô diện tích nuôi giữa 2 nhóm A và B ............................................29
Bảng 4.14 Nguồn cung cấp giống cho 2 nhóm A và B ............................................30
Bảng 4.15 Tỷ lệ các hộ tiến hành bao lưới, cắm cọc, phân ranh
ở 2 nhóm A và B .....................................................................................30
Bảng 4.16 Mật độ thả nuôi nghêu của 2 nhóm A và B ............................................31
Bảng 4.17 Thời gian nuôi của 2 nhóm A và B .........................................................32
Bảng 4.18 Số lần can thưa và trọng lượng nghêu trung bình đạt được
sau lần can thưa sau cùng của 2 nhóm A và B ......................................33
Bảng 4.19 Năng suất trung bình (tấn/ha/vụ) của 2 nhóm A và B ............................35
Bảng 4.20 Kết quả sản xuất nghêu/ha/vụ của 2 nhóm A và B
trên 2 xã Long Hoà và Cần Thạnh .........................................................36

Bảng 4.21 Cơ cấu các khoảng mục chi phí sản xuất
nuôi nghêu/ha/vụ theo 2 hình thức A và B .............................................39
ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ
Trang
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Diện tích nuôi nghêu và năng suất đạt được
của toàn huyện Cần Giờ từ năm 2000 – 2004 ......................................11
Biểu đồ 2. Tỷ lệ phái tính của chủ hộ ....................................................................16
Biểu đồ 3. Cơ cấu tuổi của chủ hộ .........................................................................17
Biểu đồ 4. Trình độ học vấn của chủ hộ ................................................................18
Biểu đồ 5. Tình hình nhân khẩu của các hộ ...........................................................19
Biểu đồ 6. Số lao động trong nông hộ ...................................................................20
Biểu đồ 7. Thành phần lao động trong nông hộ .....................................................21
Biểu đồ 8. Kinh nghiệm nuôi nghêu của các chủ hộ ..............................................22
Biểu đồ 9. Hình thức nuôi nghêu của 2 vùng .........................................................25
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu
từ nghêu cám lên nghêu thịt .................................................................26
Sơ đồ 4.2 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu
từ nghêu trung lên nghêu thịt ...............................................................27
BẢN ĐỒ
Bản đồ 1. Các vùng khảo sát nuôi nghêu tại
huyện Cần Giờ - Tp.Hồ Chí Minh.........................................................14
- 1 -
I. GIỚI THIỆU
I.1 Đặt vấn đề
Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh ở nhiều nơi trên thế giới,
nó góp phần đem lại nguồn ngân sách đáng kể cho các quốc gia nuôi trồng thủy sản.
Chính động lực này đã thúc đẩy người nuôi trồng thủy sản mở rộng diện tích, cải tiến kỹ

thuật nuôi.
Việt Nam là một nước đang có ngành thủy sản phát triển rất mạnh, với lợi thế về
sông ngòi chằn chịt và rừng ngặp mặn ven biển tạo ra diện tích mặt nước lớn thuận lợi
cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản.
Cần Giờ, là một huyện ven của Thành phố Hồ Chí Minh với tiềm năng về kinh tế
biển và nguồn lợi thủy sản phong phú góp phần tích cực cho công cuộc xây dựng, phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh. Trong những năm gần đây, do nhu cầu của thị trường đặc
biệt là khi trở thành một mặt hàng xuất khẩu, nghề nuôi nghêu tại Cần Giờ ngày càng
phát triển. Nghề nuôi nghêu đã mang lại nhiều lợi nhuận và ổn định, ít rủi ro hơn nuôi
tôm. Yêu cầu kỹ thuật không cao, vốn đầu tư tương đối thấp nên rất thích kợp với điều
kiện kinh tế xã hội tại huyện Cần Giờ (Trương văn Tú, 1999).
Tuy nhiên hiện nay chúng ta gặp phải một số khó khăn như việc quản lý nguồn lợi
tự nhiên, nguồn giống bị khai thác bừa bãi, chưa có phương pháp quản lý, bảo vệ hợp lý
các bãi nghêu gây nên sự thiếu hụt cũng như sự biến động về nguồn nghêu giống và ô
nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu khoa học về nghêu còn quá
ít, không đáp ứng được tốc độ phát triển của nghề nuôi
Để nghề nuôi nghêu đạt hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất
khẩu, góp phần cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng, việc
nghiên cứu đánh giá về hiện trạng, tiềm năng và kinh tế xã hội nghề nuôi nghêu ở địa
phương là hết sức cần thiết. Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Thủy Sản Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra
hiện trạng nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh.”
I.2 Mục tiêu đề tài
- Tìm hiểu hiện trạng nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ.
- Đánh giá về tiềm năng và những khó khăn hiện có, để đề xuất một số hướng giải
pháp phát triển nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ.
- 2 -
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Quá trình phát triển nghề nuôi nghêu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghề nuôi nhuyễn thể chỉ mới phát triển gần đây, miền Bắc nuôi

một số đối tượng như hầu cửa sông Ostrea rivularis (sông Bạch Đằng, Quảng Ninh và
Lạch Trường – Thanh Hoá), Vẹm Perna viridis (Thừa Thiên), ngao dầu Meretrix
meretrix (Thái Bình, Quảng Ninh), trai ngọc biển (Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên,
Nha Trang) và trai ngọc nước ngọt Hyriopsis (Hồ Tây, Hà Nội). Miền Nam chủ yếu là
nuôi 2 đối tượng nghêu Meretris lyrata và sò huyết Anadara granosa.
Theo Nguyễn Hữu Phụng (1996) vùng biển Việt Nam chỉ gặp loài Meretrix
lyrata ở Nam Bộ: ven biển Cần Giờ (Thành Phố Hồ Chí Minh), Gò Công Đông (Tiền
Giang), Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh),
Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Thị xã Bạc Liêu, Vĩnh lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau).
Chưa thấy chúng phân bố tự nhiên ở ven biển Bắc Bộ và Trung Bộ; nghêu được tiến
hành nuôi trên một diện rộng ở những vùng phân bố tự nhiên trên nhưng tập trung chủ
yếu ở 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre. Đến nay một số huyện ven biển tỉnh Kiên Giang đã
đem giống nghêu này qua vùng biển Tây ương nuôi, kết quả bước đầu nghêu sinh
trưởng khá tốt.
2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ
2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình
Cần Giờ là một huyện ven biển ở phía Đông Nam Thành Phố Hồ Chí Minh, cách
Thành Phố 50 km theo đường chim bay. Chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35 km, chiều
ngang từ Đông sang Tây là 30 km (Trương Văn Tú, 1999).
Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè và tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông Nhà Bè và sông
Lòng Tàu.
Phía Tây giáp tỉnh Long An và Tiền Giang qua sông Nhà Bè và cửa Soài Rạp.
Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Tọa độ địa lý nằm từ 10
o
22’14” đến 10
o
40’00” vĩ độ Bắc và từ 106
o
16’22” đến

107
o
00’50” kinh độ Đông.
Ngoài ra, Cần Giờ có bờ biển trải dài từ 14 km chạy chếch theo hướng Tây Nam
– Đông Bắc. Chính địa hình như vậy nên lưu thông bằng đường bộ giữa huyện Cần Giờ
và trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã gặp không ít những khó khăn.
- 3 -
Huyện Cần Giờ nằm gọn trong khu vực cửa sông Đông Nam – Sài Gòn có nền
đất chưa ổn định, địa hình thấp trũng được bao bọc và phân chia bởi mạng lưới chằng
chịt các sông, kênh rạch uốn lượn và chảy hướng tâm (Trương Văn Tú, 1999).
Cao trình bình quân phần lớn của đất đai là 0,6 – 0,8 m so với mực nước biển,
nơi cao nhất là núi Giồng Chùa cao 10 m và thấp nhất là –0,5 m so với mực nước biển
và chia thành 6 dạng địa hình được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ
STT Dạng địa hình Cao trình
(m)
Diện tích
(ha)
% so với toàn
huyện
1 Không ngập 2,0 – 3,0 50 0,07
2 Ngập theo chu kỳ nhiều năm 1,5 – 2,0 9.600 13,80
3 Ngập theo chu kỳ năm 1,0 – 1,5 15.000 21,00
4 Ngập theo chu kỳ tháng 0,5 – 1,0 16.150 23,40
5 Ngập theo chu kỳ ngày 0,0 – 0,5 6.000 8,90
6 Bãi bồi ven biển và cửa sông < 0,0 5.295 7,34
(Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Cần Giờ)
Ngoài ra còn có các dạng mặt nước: dạng này bao gồm sông ngòi, kênh rạch. Do
mật độ dòng chảy ở đây rất cao và diễn biến của thủy triều rất phức tạp nên việc xác
định diện tích mặt nước gặp nhiều khó khăn.

Nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ được tập trung trên 3 bãi biển:
+ Bãi biển xã Long Hòa
+ Bãi biển xã Cần Thạnh
+ Bãi biển xã Lý Nhơn
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
Cần Giờ nằm trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, gần xích đạo, có khí hậu mang
tính chất nhiệt đới gió mùa, nhưng là huyện ven biển nên có pha lẫn một phần khí hậu
hải dương.
2.2.2.1 Số giờ nắng - chiếu sáng
Huyện Cần Giờ có tổng số giờ chiếu sáng trong năm từ 2.630 – 2.710 giờ. Mùa
khô thì số giờ chiếu sáng đều đạt trên 240 giờ/tháng, cao nhất vào tháng 3 với 276 giờ.
Mùa mưa, số giờ chiếu sáng đều đạt trên 170 giờ/tháng, thấp nhất vào tháng 9 với 169
giờ (Niên giám thống kê huyện Cần Giờ 2004).
- 4 -
Với số giờ chiếu sáng cao và phân bố đều suốt cả năm như vậy đã cung ứng một
nguồn ánh sáng phong phú, thuận lợi cho mọi quá trình quang hợp của thực vật, thích
nghi cho đời sống thủy sinh vật làm thức ăn cho sinh vật thủy sản nói chung và cung cấp
các chất dinh dưỡng tự nhiên cho việc nuôi nghêu nói riêng.
2.2.2.2 Nhiệt độ
Huyện Cần Giờ có chế độ nhiệt cao và khá ổn định. Nhiệt độ trung bình năm là
không quá 30
o
C và thấp nhất không dưới 27
o
C. Nhiệt độ trung bình vào mùa khô là
28,24
o
C, mùa mưa là 27,70
o
C. Trong ngày nhiệt độ thấp nhất trong khoảng 1 – 7 giờ

sáng và cao nhất lúc giữa trưa từ 13 – 14 giờ. Tháng 3 đến tháng 5 là những tháng có
khả năng xuất hiện nhiệt độ cao nhất trong năm và tháng ít nóng nhất là tháng 1 (Niên
giám thống kê huyện Cần Giờ 2004).
2.2.2.3 Chế độ mưa
Lượng mưa năm: lượng mưa trong năm tăng dần theo hướng Đông Nam – Tây
Bắc từ xã Cần Thạnh (1.157 mm) đến xã Tam Thôn Hiệp (1.476 mm) và đến mũi Nhà
Bè thuộc xã Bình Khánh (1.744 mm).
Lượng mưa tháng: trên 90% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 nhưng
chủ yếu vào các tháng 7, tháng 8, tháng 9. Lượng mưa trung bình là 150 mm/tháng.
2.2.2.4 Gió
Huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2
mùa mưa nắng phân biệt rõ ràng. Mùa khô hướng gió chính là gió Đông Nam, mùa mưa
hướng gió chính là gió mùa Tây Nam.
Gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4, hoạt động mạnh từ tháng
2 đến tháng 4. Tốc độ trung bình là 5,8 m/s, mạnh nhất là 260 m/s. Xen kẽ hướng gió
Tây Nam còn có hướng gió Tây (từ tháng 5 đến tháng 7) và hướng gió Nam từ tháng 6
đến cuối tháng 10.
Ngoài ra do vị trí đặc trưng của vùng ven biển, huyện Cần Giờ còn bị chi phối
bới gió địa phương phát sinh do sự khác biệt nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa biển và
đất liền.
2.2.2.5 Thủy triều và mực nước
Huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều. Mỗi ngày
xuất hiện 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng, số ngày nhật triều trong tháng không đáng
kể, mỗi tháng chỉ có 2 ngày nhật triều không đều thường xuất hiện vào 2 – 3 ngày giữa
và cuối tháng âm lịch.
- 5 -
Theo âm lịch thì mỗi tháng có 2 kỳ triều cường xảy ra sau ngày rằm và ngày
mồng một, kéo dài từ 2 – 3 ngày sau ngày thượng huyền (8 – 9 âm lịch) và ngày hạ
huyền (23 – 24 âm lịch).
Ngoài ra, thủy triều còn đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế thủy văn cũng

như cả hệ sinh thái của huyện Cần Giờ, góp phần quan trọng trong việc hình thành tái
sinh rừng sác. Môi trường thủy sinh vật vùng này chịu sự chi phối trực tiếp của mực
nước và độ mặn của biển Cần Giờ.
2.2.2.6 Độ mặn
Do huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông, địa hình thấp, lại chịu tác động
mạnh mẽ của thủy triều lên xuống hằng ngày, các sông kênh rạch đều đóng vai trò của
những “kênh dẫn triều” quanh năm đưa nước mặn ngập sâu bủa khắp cả địa bàn nên
khối nước mặn của huyện này tùy theo mùa sẽ ở trạng thái mặn hay lợ. Độ mặn diễn
biến theo hình vòng cung hướng Đông Bắc – Tây Nam, cùng thang độ mặn trên sông
Soài Rạch, thấp hơn hệ thống sông Lòng Tàu. Độ mặn được chia làm 3 vùng (Trương
Văn Tú, 1999):
- Vùng 1: vùng Bắc huyện Cần Giờ, trung bình từ 8 – 13 ‰.
- Vùng 2: Vùng giữa huyện có độ mặn từ 13 – 14 ‰ thích hợp cho nuôi tôm sú
và tôm thẻ vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
- Vùng 3: vùng ven biển có độ mặn từ 24 – 30 ‰. Độ mặn này ít dao động, ngoài
ra cũng cần chú ý thêm độ mặn ở tại mũi Cần Giờ và mũi Đồng Hòa. Căn cứ vào số liệu
điều tra được từ phòng Nông Nghiệp huyện Cần Giờ thì:
+ Tại mũi Cần Giờ độ mặn quanh năm trên 18 ‰ biên độ nhỏ và khá ổn định,
trong mùa khô độ mặn thường không khác biệt nhau nhiều, trung bình từ 26 – 29 ‰.
Mùa mưa từ 20 – 25 ‰.
+ Tại mũi Đồng Hòa: độ mặn của mũi Đồng Hòa thấp hơn mũi Cần Giờ từ 1 – 3
‰ trong mùa khô và từ 4 – 8 ‰ trong mùa mưa. Sự khác biệt này chủ yếu do lượng
nước ngọt đổ ra theo ngã Soài Rạp nhiều hơn ngã Lòng Tàu.
2.2.2.7 Nền đáy
Thành phần cơ giới nền đáy tại bãi nuôi nghêu huyện Cần Giờ (Phòng Nông
Nghiệp huyện Cần Giờ, 2004):
- Cát: 79,28 %
- Bùn: 20,72 %
- 6 -
- Hữu cơ trong bùn: 0,31 %

2.3 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội
2.3.1 Hiện trạng xã hội
Theo kết quả điều tra của phòng thống kê huyện Cần Giờ 2004, chúng tôi ghi
nhận được:
- Tổng số dân của huyện: 65.117 người (nam: 32.771 người, chiếm 50,3 %; nữ:
32.346 người chiếm 49,7 %) trong đó xã Cần Thạnh có 9.934 người; nam: 4.860 người
chiếm 48,9 %; nữ: 5.074 người chiếm 51,1 %.
- Tổng diện tích của huyện: 71.361,05 ha.
- Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2003: 34.415 người trong đó xã Cần Thạnh
có 5.617 người; xã Long Hoà: 5.760 người; xã Thạnh An: 1.987 người; xã Lý Nhơn:
2.680 người; xã Bình Khánh: 9.062 người; xã An Thới Đông: 6.128 người; xã Tam
Thôn Hiệp: 3.181 người.
- Tổng số hộ: 14.808 hộ.
2.3.2 Hiện trạng kinh tế
Tổng diện tích đất đai tự nhiên của huyện Cần Giờ là 71.361,05 ha trong đó:
- Đất nông nghiệp: 6.201,08 ha
- Đất thổ cư: 315,32 ha
- Diện tích rừng và đất rừng: 32.000 ha
(Theo thống kê năm 1998 của phòng nông nghiệp huyện Cần Giờ)
Và tính theo 6 tháng đầu năm 2005, diện tích có khả năng nuôi thủy sản tại
huyện Cần Giờ khoảng 8.056,8 ha (Phòng Kinh Tế Huyện Cần Giờ, 2005).
2.4 Sơ lược tình hình nuôi trồng thủy sản khu vực huyện Cần Giờ từ năm
2000-2005
Qua 5 năm tổ chức triển khai nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ lần thứ VIII nhiệm kỳ
2000 – 2005 và nghị quyết số 10/NQ.HU ngày 31 tháng 10 năm 2001 của huyện ủy về
thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp và mặt nước bãi bồi ven sông, ven biển huyện Cần Giờ đã thu được kết quả như
sau:
2.4.1 Kết quả nuôi tôm sú
- 7 -

Trong 5 năm, quy mô diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị sản lượng của nghề
nuôi tôm không ngừng gia tăng (diện tích nuôi tôm sú tăng từ 2.730 ha năm 2000 lên
3.582 ha năm 2001 và tiếp tục gia tăng đến nay. Theo ước tính 6 tháng đầu năm 2005
diện tích nuôi tôm sú đạt 4.990 ha với sản lượng thấp nhất là 579 tấn năm 2000 và cao
nhất là 6.200 tấn năm 2004), mang lại hiệu quả, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, nâng cao hiệu xuất sử dụng đất và
hiệu quả kinh tế đạt được trên đất nông nghiệp, tạo ra nguồn và sản lượng nông sản
hàng hóa ổn định có giá trị kinh tế cao cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đồng thời mở ra nhiều ngành nghề mới ở nông thôn, trước hết là thương mại - dịch vụ
phục vụ cho nghề nuôi tôm, thủy sản, tăng giá trị sử dụng đất nông nghiệp, góp phần thu
hút đầu tư, thúc đẩy các ngành nghề kinh tế khác cùng phát triển.
Trong 6 tháng đầu năm 2005, toàn huyện có 2.235 hộ trực tiếp thả nuôi tôm sú
trên diện tích 4.598,9 ha (nuôi trong ao là 1900 ha), đạt sản lượng 2.825 tấn tạo ra giá trị
sản lượng gần 199 tỷ đồng, năng suất bình quân đạt 0,6 tấn / ha, riêng nuôi tôm chuyên
canh trên ao có 1.900 ha, năng suất bình quân đạt 1,1 tấn / ha.
Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm sú
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 6T/2005
Chỉ tiêu
Diện tích (ha) 2.733 3.582 4.176 4.650 4.956 4990
Sản lượng (tấn) 579 1.426 3.200 5.421 6.200 2825
Giá trị (triệu) 69.600 114.000 320.000 360.000 384.000 199.000
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ)
2.4.2 Kết quả nuôi nhuyễn thể
2.4.2.1 Nghêu
Diện tích nuôi nghêu tăng từ 1.853 ha năm 2000 lên 2.800 ha năm 2001 và duy
trì cho đến nay, sản lượng thấp nhất 17.600 tấn và cao nhất năm 2002 với sản lượng
28.000 tấn.
2.4.2.2 Sò huyết
Diện tích nuôi sò huyết cao nhất vào năm 2000 là 405 ha, sau đó giảm xuống và
duy trì 200 ha cho đến nay, sản lượng thu hoạch hằng năm đạt 600 tấn.

2.4.2.3 Hàu
- 8 -
Hàu được nuôi với hình thức đặt giá thể, lồng, trụ, giăng dây cho hàu tự bám vào
và bảo dưỡng đến cơ sở thu hoạch. Tình hình nuôi hàu có bước phát triển về qui mô,
diện tích, có cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả ở 3 xã phía Nam gồm xã Long Hòa,
Thạnh An, Cần Thạnh.
Bảng 2.3 Kết quả nuôi nhuyễn thể
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 6T/2005
Đối tượng
1/ Nghêu:
- Diện tích (ha) 1.853 2.840 2.800 2.800 2.800 2.800
- Sản lượng (tấn) 17.600 20.000 28.000 23.500 17.920 7.700
2/ Sò:
- Diện tích (ha) 405 10 40 200 200 200
- Sản lượng (tấn) 7 70 485 1.000 600 290
3/ Hàu:
- Lồng
- Sản lượng (tấn) 710
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ)
2.4.3 Một số đối tượng nuôi khác
Từ năm 2003 đến nay, trên địa bàn huyện ngoài tôm sú, nghêu, nông dân địa
phương qua thực tập kinh nghiệm đã thử nghiệm mở rộng dần, tăng số lượng chủng loài
thủy sản nuôi lên trên 12 đối tượng khác, như: cá rô đồng, cá kèo, cá rô phi, cá Điêu
hồng, cá tra, cá tai tượng, cá bống tượng, cá chẽm, cá sấu, cua, ốc hương, cá lóc, rắn ri
voi… với tổng diện tích trên 75,8 ha, với trên 20 triệu con giống. Sản lượng hằng năm
đạt trên 100 tấn/năm, 6 tháng đầu năm 2005 đạt 60 tấn. Dự kiến năm 2005 nuôi cá mú,
cá chẽm 100 lồng, diện tích 20 ha tại xã Long Hòa (Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ,
2005).
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Cần
Giờ

2.5.1 Những tồn tại khó khăn
Với kết quả đạt được trong 5 năm thực hiện nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ lần thứ
VIII tuy có khả quan nhưng nghề nuôi trồng thủy sản huyện Cần Giờ hiện nay đang
đứng trước những tồn tại khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thủy sản của
huyện :
- 9 -
+ Tăng trưởng trong ngành thủy sản khá nhưng chưa vững chắc do sản xuất còn
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan (thời tiết, khí hậu, nguồn giống, tiêu thụ
sản phẩm).
+ Đầu tư vào hạ tầng cho lĩnh vực thủy sản còn chậm và thiếu đồng bộ (giao
thông, thủy lợi, điện…) làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.
+ Chưa chú trọng đào tạo kỹ thuật, chuyên môn trong nghề nuôi trồng thủy sản
cho các hộ dân.
+ Ý thức cộng đồng của người dân chưa cao trong bảo vệ môi trường sản xuất
chủ yếu ở vùng nuôi tôm của 4 xã phía Bắc.
2.5.2 Các điều kiện khách quan
Theo chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010 của huyện Cần Giờ, diện tích nuôi tôm sẽ
tăng lên 5500 ha, so với năm 2000 thì diện tích nuôi tôm chỉ có 2733 ha, tăng hơn gấp
đôi. Với sự phát triển ồ ạt các ao nuôi tôm hiện nay thì hệ thống thủy lợi không thể nào
đáp ứng được nhu cầu dẫn đến việc xử lý nước thải của các ao nuôi tôm không triệt để,
nước thải của các ao nuôi tôm được thải trực tiếp ra sông, kênh rạch làm ô nhiễm nguồn
nước và đây cũng chính là nguyên nhân gây ra dịch bệnh cho các đối tượng nuôi thủy
sản do đó làm giảm sản lượng nuôi trồng thủy sản.
Ngoài ra vùng cửa sông chịu ảnh hưởng của nguồn nước thải do khu dân cư đô
thị Tp.HCM và các vùng ven thải ra hằng ngày, các hóa chất của các nhà máy xí nghiệp
chưa được xử lý được thải trực tiếp ra sông, kênh rạch… gây ô nhiễm nguồn nước
(Nguyễn Đình Hùng, 2000). Bên cạnh đó, các hoạt động khác như khai thác dầu mỏ
ngoài khơi hằng năm thải ra biển một lượng lớn dầu mỏ gây tác hại xấu đến môi trường,
không những thế một lượng lớn nước thải bỏ xăng dầu của các tàu thuyền trên sông thải
ra gây ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là các nơi tập trung nhiều tàu thuyền qua lại như

cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai…
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước còn do các sự cố gây ra như sự cố tràn
dầu. Theo thông tin cho biết thì tháng 3/2003 vừa qua có vụ xà lan dầu bị đắm tại khu
vực xã Thạnh An huyện Cần Giờ đã gây ô nhiễm nặng đến cây trồng và vật nuôi do vết
dầu loang, đe dọa đến hàng nghìn hecta diện tích nuôi nghêu của 3 xã Thạnh An, Cần
Thạnh, Long Hòa làm giảm tổng sản lượng thủy sản của toàn huyện (Theo Lao Động,
Tuổi Trẻ).
2.5.3 Những phương hướng nhiệm vụ khắc phục
Nỗ lực triển khai thi công các công trình thủy lợi, đồng thời với việc phát triển
đường giao thông, điện thế, điện phục vụ cho vùng nuôi tôm.
- 10 -
Thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cung cấp vốn tín dụng cho các hộ
nuôi tôm và các loại thủy sản khác.
Tăng cường công tác khuyến ngư, phổ biến kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ,
qui trình kỹ thuật nuôi tiên tiến đã áp dụng thành công đối với từng mô hình sản xuất.
Điều chỉnh lại qui hoạch vùng, qui mô, loại hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
huyện theo hướng nâng cao sản xuất.
Qui hoạch và phát triển vùng nuôi thủy sản nước mặn, lợ trong lồng bè trên sông
rạch.
Đa dạng chủng loài thủy sản nuôi trên ao.
Thành lập hội nghề cá và câu lạc bộ trong trại nuôi trồng thủy sản huyện.
Đưa ra các biện pháp xử lý môi trường.
Theo chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010 định hình vùng sinh thái huyện Cần Giờ như sau:
- Vùng nuôi thủy sản luân canh, chuyên canh năng suất cao: 6000 ha, trong đó:
+ Nuôi tôm 5500 ha (1500 ha nuôi công nghiệp, 2000 ha nuôi bán công
nghiệp)
+ Nuôi thủy sản khác: 500 ha.
- Vùng nuôi nhuyễn thể: duy trì 3000 ha.
- Vùng nuôi nội thủy trong lồng bè: 430 ha…
Trong đó để duy trì 3000 ha để nuôi nhuyễn thể (chủ yếu là nghêu chiếm diện

tích nuôi là 2800 ha) là chỉ tiêu mang ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển nghề
nuôi trồng thủy sản của huyện Cần Giờ.
2.6 Vài nét về nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh
Nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ xuất phát từ năm 1992 được nuôi để thí
điểm tại hộ ông Lê Văn Bé. Ban đầu kỹ thuật nuôi nghêu của huyện rất đơn giản, có thể
được xem là đơn giản nhất vì chưa được tiếp nhận các kỹ thuật nuôi nghêu từ các vùng
khác (Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang,..). Vào năm 1987, bà con ngư dân xã Tân Thành
tỉnh Tiền Giang phát hiện ra bãi nghêu giống tự nhiên ở cồn ông Mão, kể từ đó phong
trào nuôi nghêu trở nên lan rộng khắp các vùng: Bình Đại, Thới Thuận,… và lan sang
các tỉnh khác: Sóc Trăng, Cà Mau,… Người dân Cần Giờ qua quá trình vận chuyển
hàng hóa, mà đại diện là nông dân Lê Văn Bé sang các tỉnh đã chú ý học lại kinh
- 11 -
nghiệm nuôi của dân Tân Thành và sau đó truyền lại các kinh nghiệm nuôi này cho một
số người dân tại địa phương. Vì vậy kinh nghiệm nuôi nghêu ở đây chủ yếu là truyền
miệng.
Nhìn chung, do có những điều kiện thuận lợi như bãi bồi cát vùng gần cửa sông
ven biển rộng, bãi biển trải dài từ bờ ra xa 2 – 3 km là hầu như bằng phẳng nên đây rất
thích hợp để nuôi nghêu từ giống đến thịt. Hơn nữa Cần Giờ nằm trong một hệ thống
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Soài Rạp,…) nên
lượng thức ăn lơ lửng trong nước vô cùng phong phú, lượng tảo cũng phát triển mạnh,
cung ứng lượng thức ăn tự nhiên rất dồi dào, lực lượng lao động tại huyện rất nhiều.
Với các thuận lợi về điều kiện tự nhiên, lại được sự khuyến khích đầu tư của nhà nước
và người dân mạnh dạn bỏ vốn làm ăn nên liên tục các năm gần đây nông dân nuôi
nghêu của huyện Cần Giờ mà nổi bật là xã Cần Thạnh và Long Hòa đã vượt qua các
khó khăn về kinh tế.
Qua số liệu thống kê hằng năm của ngành thủy sản huyện Cần Giờ thì diện tích
nuôi nghêu tăng từ 1853 ha vào năm 2000 lên 2800 ha vào năm 2001 và duy trì cho đến
nay, sản lượng năm thấp nhất là 17.600 tấn và năm cao nhất là 28.000 tấn (tương ứng 1
ha/ 10 tấn nghêu) năm 2002.
Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2005 sản lượng nghêu đạt được là 7.700 tấn. Tuy

sản lượng nghêu đạt được từ năm 2002 cho đến nay có cao hơn các năm trước nhưng
tính trên đơn vị diện tích nuôi thì sản lượng đạt được lại thấp hơn (xem bảng 2.3).
Biểu đồ 1. Diện tích nuôi nghêu và năng suất đạt được của toàn huyện Cần Giờ từ năm
2000-2004
2.7Vai trò của nghề nuôi nghêu đối với địa phương
- 12 -
Nghề nuôi nghêu đóng góp một vai trò khá quan trọng trong kinh tế hộ và kinh tế
địa phương trong những năm gần đây, cụ thể :
+ Tạo công ăn việc làm, góp phần giảm sức ép về giải quyết lao động cho địa
phương.
+ Tận dụng được diện tích bãi bồi hoang hoá đưa vào sản xuất tạo ra lợi nhuận.
+ Tạo nguồn thu nhập đáng kể cho kinh tế hộ và kinh tế địa phương thông qua
việc thu thuế sản xuất.
III. TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 13 -
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 04/2005 – 07/2005 tại 2 xã Cần Thạnh và
Long Hoà huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra đã được chuẩn hoá (đã được
điều chỉnh phù hợp với thực tế thông qua khảo sát thử) để tìm hiểu về mô hình nuôi, các
yếu tố kỹ thuật, các khó khăn và thuận lợi trong quá trình nuôi, những yêu cầu của
người dân…Điều tra khảo sát theo phương pháp ngẫu nhiên với số lượng hộ được định
trước theo từng hình thức nuôi. Cụ thể là điều tra 30 hộ nuôi nghêu ở 2 xã Cần Thạnh –
Long Hoà huyện Cần Giờ, TPHCM:
+ TT Cần Thạnh: 15 hộ
+ Xã Long Hòa: 15 hộ
Trong 30 hộ đó, có 11 nhóm (thuộc nhóm A) nuôi từ nghêu cám lên nghêu thịt và
19 nhóm (thuộc nhóm B) nuôi từ nghêu trung lên nghêu thịt.

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Nội dung điều tra gồm đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực một cách
khái quát chú trọng vào vấn đề nuôi nghêu. Thu thập các số liệu có liên quan đến nghề
nuôi nghêu như: kỹ thuật nuôi nghêu, diện tích nuôi, năng suất đạt được trên một vụ,
sản lượng thu hoạch của cả vụ, các chi phí sản xuất, trình độ học vấn, số lao động trong
nông hộ, …

3.2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng của nghề nuôi nghêu tai huyện Cần Giờ trong những năm
gần đây
- Đưa ra giải pháp phát triển nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ
3.3 Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu điều tra thu thập được sẽ được tổng hợp lại và đưa vào các đặc điểm
về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, mô hình nuôi và kỹ thuật nuôi của người dân để
phân tích.
- 14 -
Bản đồ. CÁC VÙNG KHẢO SÁT NUÔI NGHÊU Ở
HUYỆN CẦN GIỜ – TP. HỒ CHÍ MINH
Bản đồ. CÁC VÙNG KHẢO SÁT NI NGHÊU Ở
HUYỆN CẦN GIỜ - TP, HỒ CHÍ MINH
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- 15 -
4.1 Các vùng nuôi nghêu của huyện Cần Giờ
Ở huyện Cần Giờ có 4 vùng nuôi nghêu chính đó là xã Cần Thạnh, xã Long Hoà,
xã Thạnh An và xã Lý Nhơn, nhưng ở đây chúng tôi chỉ khảo sát trên 2 xã có số hộ nuôi
nghêu nhiều nhất của toàn huyện:
+ Xã Cần Thạnh, đây là vùng có số hộ nuôi nghêu chiếm đa số của huyện Cần
Giờ với 1200 hộ trên tổng số 1615 hộ của 2 xã Cần Thạnh và Long Hòa.
+ Xã Long Hòa với 415 hộ nuôi nghêu trên tổng số 1615 hộ của 2 xã. Tỷ lệ nuôi

nghêu của 2 xã được trình bày qua bảng 4.1
Bảng 4.1 Tỷ lệ số hộ tham gia nuôi nghêu của 2 xã khảo sát
Cần Thạnh Long Hòa
Số hộ 1.200 415
% 74,3 25,7
(Nguồn: Phòng Thống Kê huyện Cần Giờ )
4.2 Những thông tin chung về nông hộ
4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động thủy sản
Qua kết quả điều tra 30 hộ trên 2 địa bàn 2 xã cho thấy đa số chủ hộ là nam giới
(bảng 4.2). Thường nam giới đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra thu nhập chính cho
các gia đình ở những vùng nông thôn (Trương Văn Tú, 1999). Hoạt động nuôi trồng
thủy sản do nam giới quyết định và phụ thuộc nhiều vào nam giới.
Bảng 4.2 Đặc điểm phái tính của chủ hộ
Phái tính chủ hộ
Nam Nữ Tổng cộng
Cần Thạnh
Số lượng (hộ) 13 2 15
Tỷ lệ (%) 86,7 13,3 100
Long Hòa
Số lượng (hộ) 13 2 15
Tỷ lệ (%) 86,7 13,3 100

×