Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (692.98 KB, 57 trang )


PHN M U
Nn kinh t Vit Nam l mt nn kinh t tr trung v nng ng, nú ang
trờn ng hi nhp th gii. iu ú c ỏnh du bi s kin Vit Nam ó tr
thnh thnh viờn th 150 ca t chc thng mi th gii WTO vo cui nm
2006. S kin ny m ra cho cỏc doanh nghip Vit Nam nhng c hi rt ln song
cng t cỏc doanh nghip trc nhiu th thỏch mi. iu ny khin cho cỏc
doanh nghip mun tn ti v phỏt trin c phi nhn thc c tỡnh hỡnh kinh
doanh ca chớnh mỡnh v tỡm ra mt hng i ỳng n cho cỏc k hoch m mỡnh
t ra. Hn na m rng v cú sc cnh tranh trong th trng y khc lit ú,
buc cỏc doanh nghip phi nng ng, phi khụng ngng phỏt huy nhng li th
vn cú ca mỡnh, ng thi tớch cc nghiờn cu ng dng khoa hc cụng ngh hin
i a ra c cỏc phng ỏn sn xut mang li hiu qu kinh t, ngha l
khụng ch m bo bự p c chi phớ sn xut m cũn em li li nhun cao.
Li nhun gi mt v trớ quan trng trong hot ng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip vỡ trong iu kin hch toỏn kinh doanh theo c ch th trng,
doanh nghip cú tn ti v phỏt trin c hay khụng, thỡ iu quyt nh l doanh
nghip cú to ra li nhun hay khụng. Vỡ th, li nhun c coi l mt trong
nhng ũn by kinh t quan trng ng thi l mt ch tiờu c bn ỏnh giỏ hiu
qu sn xut kinh doanh ca mt doanh nghip. Li nhun tỏc ng n tt c cỏc
mt ca hot ng ca doanh nghp, nh hng trc tip n tỡnh hỡnh ti chớnh
ca doanh nghip. Vic thc hin c ch tiờu li nhun l iu kin quan trng
m bo cho tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip c vng chc, l tin ca
m rng sn xut kinh doanh v nõng cao kh nng cnh tranh ca doanh nghip.
Cụng ty c phn xõy dng s 1 Sụng Hng (Tờn vit tt l SONG HONG
NO I.JSC) L mt cụng ty hng u trong ngnh xõy dng, hot ng trờn phm vi
c nc. Cng nh mi cụng ty khỏc tham gia trong nn kinh t th trng, mc
ớch ca cụng ty l t li nhun cao. Khi nhn thc c ỳng n v trớ v tm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, thì tình hình lợi nhuận và các giải pháp nhằm
nâng cao lợi nhuận cho cơng ty là điều mà cả cơng ty quan tâm và đặc biệt là đối


với sinh viên thực tập tại cơng ty. Do vậy khi thực tập tại cơng ty em đã chọn đề tài
nghiên cứu “Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại cơng ty Cổ
phần xây dựng số 1 Sơng Hồng” nhằm nêu ra tình hình thực hiện lợi nhuận của
cơng ty và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại cơng ty. Số liệu
thực tế được lấy tại năm 2005 và năm 2006.
Trong q trình thực tập em xin trân thành cảm ơn thầy Vũ Xn Dũng –
Giáo viên hướng dẫn thực tập đã tận tình giúp đỡ và giải đáp những vướng mắc
trong q trình hồn thành bài báo cáo. Và em xin trân thành cảm ơn tất cả các anh
chị trong phòng ban kế tốn - tài chính tại cơng ty cổ phần xây dựng số 1 Sơng
Hồng đã giúp đỡ em rất nhiều trong q trình thực tập tại cơng ty.








THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHN 1
NHNG Lí LUN CHUNG V LI NHUN V CC BIN PHP NNG
CAO LI NHUN CA CC DOANH NGHIP
I. Khỏi nim, kt cu, vai trũ ca li nhun
1. Khỏi nim
Sau mt thi gian hot ng nht nh, doanh nghip s cú thu nhp bng tin.
Thu nhp ny sau khi bự p cỏc khon chi phớ sn xut kinh doanh cú liờn quan,
cũn li l li nhun. Li nhun ca doanh nghip ph thuc vo cht lng hot
ng sn xut kinh doanh v qun lý ca doanh nghip, th hin thnh qu ti chớnh
cui cựng ca doanh nghip. Vỡ vy li nhun c coi l ch tiờu cht lng tng
hp cui cựng ca hot ng kinh doanh doanh nghip. Qua ch tiờu ny cho thy

c s n lc phn u ca tng ngi, tng b phn ca doanh nghip, v vic
tng doanh thu, gim chi phớ.
Vy li nhun ca doanh nghip l gỡ? chỳng ta cú th a ra khỏi nim v li
nhun nh sau: Li nhun l ch tiờu tng hp, phn ỏnh hiu qu kinh t ca cỏc
hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip, nú l khon chờnh lch gia cỏc
khon thu nhp thu c v cỏc khon chi phớ ó b ra t c thu nhp ú
trong mt thi k nht nh.
Nh vy xỏc nh c li nhun thu c trong thi k nht nh, ngi ta
cn c vo hai yu t :
- Thu nhp phỏt sinh trong mt thi k nht nh
- Chi phớ phỏt sinh nhm em li thu nhp trong thi k ú, hay núi cỏch khỏc
ch nhng chi phớ phõn b cho cỏc hot ng, cỏc nghip v kinh doanh ó thc
hin trong thi k.
2. Kt cu li nhun
Trong nn kinh t th trng, vi c ch hch toỏn kinh doanh, phm vi kinh
doanh ca doanh nghip c m rng, doanh nghip cú th u t vo nhiu lnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
vực khác nhau. Do vậy lợi nhuận thu được cũng đa dạng theo phương thức đầu tư
của doanh nghiệp.
Tổng lợi nhuận của doanh
nghiệp
=
Lợi nhuận sản xuất kinh
doanh
+
Lợi nhuận hoạt động
khác
Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
a. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo

những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
=
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh hàng hố và cung cấp
dịch vụ
+
Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hố dịch vụ:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hố dịch vụ được hình thành từ
việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ
này được ghi trong quyết định thành lập cơng ty. Bộ phận lợi nhuận này thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Ngồi lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài
chính. Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngồi doanh nghiệp như:
Góp vốn liên doanh liên kết kinh tế; mua bán trái phiếu, cổ phiếu; cho th tài sản;
lãi tiền gửi ngân hàng; và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh…..các khoản lợi
nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Cơng thức xác định:
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh
=
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh hàng hố và cung cấp

dịch vụ
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
b. Li nhun khỏc:
L s chờnh lch gia cỏc khon thu nhp khỏc v cỏc khon chi phớ khỏc ngoi
d tớnh ca doanh nghip. Nhng khon lói ny phỏt sinh khụng thng xuyờn,
doanh nghip khụng s kin trc c nhng ớt cú kh nng thc hin. Li nhun
khỏc thng bao gm: Li nhun t cỏ khon phi tr khụng xỏc nh c ch n;
thu hi cỏc khon n khú ũi ó c duyt b; cỏc khon thu t bỏn vt t ti sn
tha sau khi ó bự tr hao ht mt mỏt; lói thu t ngi bỏn, thanh lý ti sn c
nh; tin c pht, c bi thng..
Cụng thc xỏc nh:
Li nhun t hot ng
khỏc
=
Thu nhp t hot ng
khỏc
-
Chi phớ t hot ng
khỏc
Nh vy: Tng li nhun ca doanh nghip c to thnh bi cỏc b phn trờn
3. Vai trũ ca li nhun
Li nhun l mt ch tiờu kinh t tng hp. Nú cú vai trũ rt quan trng i vi
mi cụng ty ng thi nú cũn cú ý ngha rt quan trng i vi ngi lao ng v
tt nhiờn l vi c nn kinh t quc dõn.
a. i vi mi cụng ty
li nhun va l mc tiờu va l ng lc thỳc y doanh nghip phỏt trin,

khụng ngng vt qua khú khn, khụng ngng tỡm ra phng ỏn ti u t c
nhng mc tiờu tỡm ra li nhun. Li nhun l tin vt cht quan trng m bo
s tn ti v pht trin ca doanh nghip trong nn kinh t th trng. Do nn kinh
t th trng l nn kinh t t do cnh tranh. Trong bi cnh cnh tranh gay gt
gia cỏc thnh phn tham gia trong nn kinh t, nht l t khi Vit Nam ra nhp
WTO thỡ doanh nghip mun cnh tranh khụng nhng vi cỏc doanh nghip thuc
th trng trong nc m cũn phi cnh tranh vi th phn ca cỏc doanh nghip
nc ngoi , do ú doanh nghip mun cú kh nng cnh tranh tt thỡ kh nng
mnh v ti chớnh l iu cc k quan trng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Hn na li nhun l mt ch tiờu cht lng núi lờn kt qu ca ton b hot
ng sn xut kinh doanh. Nu doanh nghip phn u ci tin hot ng sn xut
kinh doanh lm cho giỏ thnh h thỡ li nhun s tng lờn mt cỏch trc tip.
Ngc li nu giỏ thnh tng lờn thỡ li nhun s gim i. Chớnh vỡ vy li nhun l
mt ch tiờu quan trng nht ỏnh giỏ cht lng hot ng sn xut kinh doanh
ca doanh nghip.
b. i vi ngi lao ng
Mc ớch ca doanh nghip l li nhun cũn mc ớch ca ngi lao ng l
thu nhp hay chớnh l tin lng m doanh nghip phi tr cho h. Li nhun l
ngun ti chớnh c bn doanh nghip thc hin phõn phi trong ni b doanh
nghip, chớnh l phõn phi cho ngi lao ng nhm gii quyt khụng nhng
nhu cu c bn cuc sng ca h m cũn to ra mt phn tớch lu, nõng cao i
sng ca h. Khi doanh nghip kinh doanh to ra nhiu li nhun thỡ to iu kin
tng ngun trớch lp cỏc qu khen thng, Phỳc li to iu kin nõng cao i sng
vt cht nõng cao tinh thn cho ngi lao ng, gúp phn kớch thớch ngi lao ng
nõng cao nng sut v tp chung lao ng cng hin cụng sc cho doanh nghip.
c. i vi nn kinh t quc dõn
Li nhun khụng ch l ngun tớch lu c bn thc hin quỏ trỡnh tỏi sn
xut m rng phm vi doanh nghip m cũn ca ton b nờn kinh t quc dõn.
Trong phm vi doanh nghip thỡ ngun tớch lu t li nhun l mt ngun quan

trng doanh nghip phỏt trin bn vng. Cũn i vi nn kinh t, do doanh
nghip l t bo ca nn kinh t. S tham gia úng gúp ca cỏc doanh nghip vo
ngõn sỏch nh nc cũn c phn ỏnh s thu thu nhp doanh nghip m doanh
nghip ó np. Nn kinh t tng trng v phỏt trin thỡ bn thõn mi doanh nghip
cng phi tng trng v phỏt trin. Do ú khi doanh nghip phỏt trin lm n cú
hiu qu th hin qua ch tiờu li nhun tng s gúp phn lm tng ngha v ca
doanh nghip vi nh nc v lm cho nn kinh t ngy cng phỏt trin.
II. Xỏc nh v ỏnh giỏ li nhun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1. Xỏc nh li nhun doanh nghip
Trong thc t, doanh nghip thng u t vn vo nhiu lnh vc khỏc nhau
nh hot ng sn xut kinh doanh chớnh, u t ti chớnh.nờn li nhun ca
doanh nghip cng c to ra t nhiu hot ng khỏc nhau.
Tng li nhun ca
cụng ty
=
Li nhun t hot ng
kinh doanh
+
Li nhun t hot
ng khỏc
Trong ú:
1.1. Li nhun t hot ng kinh doanh: L phn chờnh lch gia thu nhp
t hot ng sn xut kinh doanh v chi phớ cho hot ng sn xut kinh doanh
Li nhun
t hot
ng sn
xut kinh
doanh
=

Tng doanh
thu thun v
bỏn hng v
cung cp dch
v
-
Giỏ
vn
hng
bỏn
+
Doanh
thu ti
chớnh
-
Chi
phớ ti
chớnh
-
Chi
phớ
BH
-
Chi
phớ
QLD
N
Trong ú:
a, Tng doanh thu thun v bỏn hng v cung cp dch v c xỏc nh nh
sau:

Tng doanh thu thun v bỏn
hng v cung cp dch v
=
Tng doanh thu bỏn
hng trong k
-
Cỏc khon gim
tr doanh thu

Tng doanh thu bỏn hng trong k bao gm:
- Tr giỏ hng hoỏ ó tiờu th;
- Hng bỏn tr gúp ( giỏ mt ln khụng bao gm lói).
Cỏc khon gim tr doanh thu bao gm:
- Tr giỏ hng b tr li: L cỏc khon phỏt sinh khi giỏ tr ca s sn phm,
hng hoỏ b khỏch hng tr li do cỏc nguyờn nhõn nh: Vi phm hp ng kinh t,
hng b kộm, mt phm cht, khụng ỳng chng laoi, quy cỏch. Giỏ tr hng bỏn b
tr li s lm gim doanh thu bỏn hng thc hin trong k.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Giảm giá hàng bán: Là các khoản phát sinh do giảm giá ban thực tế, và
giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hố kém
chất lượng, mất phẩm chất hay khơng đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng
kinh tế.
- Triết khấu thương mại: Là các khoản phát sinh do doanh nghiệp đã giảm
trừ hoặc đã thanh tốn cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng
(Sản phẩm, hàng hố) dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. ( Đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)
- Thuế ở khâu tiêu thụ: Bao gồm thuế xuất khẩu; thuế TTĐB; thuế VAT đối với
doanh nghiệp nộp thế theo phương pháp trực tiếp;
b, Giá vốn hàng bán là chi phí giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

trong kỳ, được xác định bằng nhiều nhiều phương pháp khác nhau phù hợp với
từng đặc điểm sản phẩm kinh doanh của các ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên các
chi phí cấu thành giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ chi phí ngun nhiên liệu sử dụng trực
tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương tiền cơng, các
khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng nhân trực tiếp tạo ra
sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Đặc biệt đối với ngành xây dựng khoản chi phí này chỉ
bao gồm tiền lương của cơng nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm xây dựng bao gồm cả
tiền lương của cơng nhân trong biên chế lao động của cơng ty và tiền cơng của lao
động th ngồi. Khoản chi phí này khơng bao gồm các khoản trích theo lương của
cơng nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến việc phục
vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như chi phí về
tiền lương, tiền cơng và các khoản phải trích theo lương phải trả cho nhân viên
quản lý phân xưởng; chi phí vật liệu, cơng cụ dùng trong quản lý phân xưởng, chi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
phí khấu hao tài sản cố định….Đặc biệt trong ngành xây dựng khoản chi phí này
bao gồm cả chi phí trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơng nhân sản xuất trực tiếp
sản phẩm.
c, Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các hoạt
động tài chính như:
- Lãi được chia từ hoạt động liên doanh liên kết kinh tế.
- Lợi tức cổ phần, trái phiếu.
- Lãi tiền gửi ngân hàng, hoặc lãi cho vay các đối tượng khác.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khốn ( giữa giá mua bán trái
phiếu, cổ phiếu )
- Thu từ việc cho th tài sản.
- Hồn nhập các khoản dự phòng giảm giá đã trích năm trước nhưng khơng
sử dụng hết.

- Triết khấu thanh tốn được hưởng khi mua.
- Thu nhập tài chính khác.
d, Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí đầu tư tài chính ra bên ngồi
doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng
cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí trả lãi tiền vay.
- Chi phí thực hiện hợp đồng liên doanh, liên kết kinh tế ( khơng bao gồm
vốn góp).
- Chi phí cho th tài sản.
- Chi phí mua bán các loại chứng khốn, kể cả các loại tổn thất trong đầu tư
chứng khốn nếu có,
- Chiết khấu thanh tốn dành cho khách hàng.
e, Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hố đã tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền
của tồn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hố và các khoản
chi phí cần thiết khác phục vụ cho q trình bảo quản, tiêu thụ hàng hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các khoản chi phí này bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hố
(Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển….
g, Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các
khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hố và các khoản chi phí cần thiết
khác phục vụ cho q trình quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Các khoản chi phí này bao gồm chi phí về nhân viên quản lý doanh nghiệp
(Tiền lương, tiền cồng, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí cơng đồn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,
cơng cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền
th đất, thuế mơn bài; các khoản trích lập dự phòng; chi phí mua ngồi và chi phí
bằng tiền khác phụ vụ cho cơng tác quản lý và điều hành doanh nghiệp
1.2. .Lợi nhuận khác: là chênh lệch giữa các khoản thu được từ lợi nhuận
khác với các khoản chi phí khác và được tính như sau:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trong đó:
a, Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp ngồi các
khoản doanh thu ván hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.
Bao gồm:
- Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ ( Giá trị nhượng bán cao hơn giá trị
còn lại của TSCĐ)
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được.
- Thu hồi từ việc bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa.
- Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền phạt, tiền được bồi
thường.
- Thu từ q biếu tặng của các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp.
b, Chi phí khác: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh bất thường được xác
định là hợp lệ theo chế độ của nhà nước quy định như:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ ( Giá trị nhượng bán thấp hơn giá
trị còn lại của TSCĐ)
- Vật tư hàng hố thiếu trong khi kiểm kê, thiếu chờ xử lý, được xử lý
vào chi phí khác.
- Tiền phạt bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, hợp đồng tín dụng.
- Các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ xót những năm trước đây nay phát
hiện ghi bổ sung.
- Các khoản chi phí khác.
Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt động
của doanh nghiệp trên thương trường. Đồng thời là cơ sở cho việc phân phối đúng
đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho q trình tái sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành một cách thường xun liên tục.
2. Đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính

2.1 Tổng lợi nhuận
Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi sẽ được tạo ra trong năm. Chỉ tiêu này
được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt động hoặc theo từng đơn vị thành
viên của cơng ty.
Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ cơng ty làm ăn có lãi và có triển vọng tốt trong
tương lai, doanh nghiệp cần phát huy.
Tuy lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có vai trò rất quan trọng và đã
được nêu ở trên. Nhưng cũng cần lưu ý rằng khơng thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy
nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng khơng thể chỉ
dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
khác nhau. Cho nên để đánh giá, so sánh chất lượng hoạt động của các doanh
nghiệp ngồi chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉ tiêu tương đối là tỷ
suất lợi nhuận, hay còn gọi là hệ số sinh lời.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
b. Tỷ suất lợi nhuận: Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có
một nội dung kinh tế khác nhau. Sau đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:
b1. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: (p’)
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng
chi phí kinh doanh trong năm

Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
=

Tổng lợi nhuận trong kỳ
X 100%
Tổng doanh thu trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêu đồng
lợi nhuận.

b2. Tỷ suất lợi nhuận vốn: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa
tổng mức lợi nhuận với tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong năm
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn kinh doanh
=


Tổng lợi nhuận trong kỳ
X 100%

Tổng vốn kinh doanh
bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh. Cứ một đồng
vốn kinh doanh bình quân doanh nghiệp bỏ ra thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, điều này cho thấy doanh nghiệp đang kinh doanh có
hiệu quả.
b3. Tỷ suất lợi nhuận chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ
lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong năm.
Tỷ suất lợi nhuận
chi phí
=


Tổng lợi nhuận trong kỳ
X 100%

Chi phí kinh doanh
trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, điều này

chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí kinh doanh làm cho chi phí kinh
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
doanh c s dng cú hiu qu mang li nhiu li nhun cho doanh nghip. V
ngc li nu ch tiờu ny thp hoc cú xu hng gim trong cỏc k liờn tip thỡ
iu ny l khụng tt, chng t doanh nghip cha qun lý tt chi phớ, s dng lóng
phớ cỏc ti nguyờn ca doanh nghip, doanh nghip cn tỡm hiu nguyờn nhõn v
cỏc bin phỏp khc phc.
III. Nõng cao li nhun ca doanh nghip
1. S cn thit ca vic nõng cao li nhun
Thụng qua vai trũ ca li nhun cng nh mc tiờu v ng lc phỏt trin ca
cụng ty, ta thy vic nõng cao li nhun cú ý ngha vụ cựng quan trng.
Bt l mt doanh nghip no hot dng kinh doanh u nhm mc ớch ti a
hoỏ li nhun trong khuõn kh phỏp lut ca nh nc cho phộp. Xut phỏt t mc
tiờu ú, trong kinh doanh cỏc doanh nghip luụn luụn tỡm ra cho mỡnhmt con
ng riờng ti u tho món cao nht nhu cu th trng v t c mc li
nhun ti a.
Trong nn kinh t th trng, hot ng ca cỏc doanh nghip b chi phi bi
cỏc quy lut kinh t khc nghit nh: Quy lut giỏ tr; quy lut cnh tranh; quy lut
cung cu v chu s iu tit ca nh nc thụng qua h thng phỏp lut.
cú th ng vng trong cuc cnh tranh ũi hi doanh nghip phi tỡm mi
bip phỏp khng nh v trớ ca mỡnh trờn th trng. Gii quyt vn ny ph
thuc rt nhiu vo kt qu hot ng kinh doanh ca doanh nghip cú hiu qu
hay khụng? Núi cỏch khỏc l to ra c li nhun hay khụng? Bi vỡ khi doanh
nghip cú li nhun thỡ mi cú iu khin tớch lu sn xut mi rng nõng cao uy
tớn v th lc ca mỡnh trờn th trng cg nh khụng ngng ỏp ng nhu cu ngy
cng cao ca xó hi. Li nhun tng, doanh nghip s cú kh nng tr cho cỏn b,
cụng nhõn viờn mc lng tho ỏng phự hp i cụng sc h ó b ra. ng thi
khi li nhun tng thỡ ngun thu cho ngõn sỏch cng tng trờn c s ú cỏc doanh
nghip thc hin ngha v vi nh nc tng. Nh vy li nhun khụng ch l mc
tiờu phn u ca cỏc nh u t v cỏc nh kinh doanh m cũn l ca ngi lao

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
động và của tồn bộ nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa lợi nhuận là con đường để
doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh và là yếu tố quyết định sự sống còn, sự
phát triển của doanh nghiệp. Do đó nâng cao lợi nhuận là tất yếu khách quan đối
với mọi doanh nghiệp nhất là trong nền kinh tế thị trường đã ra nhập WTO với sự
cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
2. các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả
của tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì nó là một chỉ tiêu
quan trọng nhưng cũng rất nhạy cảm, nó chịu tác động của cả các yếu tố khách
quan do mơi trường bên ngồi tác động cũng như các yếu tố bên trong doanh
nghiệp tác động có thể ảnh hưởng tốt đến lợi nhuận, làm tăng lợi nhuận. Và có cả
những yếu tố có tác động xấu đến lợi nhuận làm giảm lợi nhuận. Do đó các doanh
nghiệp phải nhận thức rõ được những yếu tố này để có những biện pháp can thiệp
để nhằm nâng cao lợi nhuận đồng thời bảo tồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
a. Các nhân tố khách quan: Là những nhân tố bên ngồi tác động đến doanh
nghiệp. Đó là các nhân tố thuộc mơi trường kinh doanh mà doanh nghiệp khơng có
khả năng tác động mà chỉ có thể thích ứng với sự thay đổi từ mơi trường đó.
* Sự thay đổi về mơi trương tự nhiên, địa lý, khí hậu, thiên tai, bão lũ, hoả
hoạn. Những điều kiện tự nhiên tác động đến doanh nghệp làm doanh nghiệp
khơng thể lường trước được, nhiều khi gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được.
* Sự thay đổi của cơ chế chính sách quản lý kinh tế của nhà nước ở tầm vĩ mơ.
Chính sách quản lý kinh tế của nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà nó tác động tích cực thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp nếu những chính sách đó thơng thống và tạo
điều kiện cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nhưng nó sẽ lại tác động tiêu cực đến
sự phát triển của doanh nghiệp nếu nó có những bất cập và gây khó khăn cho hoạt
động của doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

* Sự tác động của các quy luật kinh tế cơ bản: Do nền kinh tế của nước ta là
nền kinh tế thị trường nên nó chịu tác động rất nhiều của các quy luật thi trường
như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị….
Quy luật cung cầu tác động đến doanh ở mức độ: Nếu nhu cầu thị trường tăng
cao thì ắt khối lượng hàng hố, sản phẩm sẽ tăng và qua đó tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Còn ngược lại nếu nhu cầu thị trường giảm xuống
hay bão hồ thì khối lượng sản phẩ, hàng hố tiêu thu sẽ giảm và điều này ảnh
hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Cũng như vậy nếu thị trường cung tăng cao. Trong khi đó cầu của thị trường là
có hạn nếu cung cứ tăng thì khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ rất gay
gắt và khắc nghiệt. Thực tế trong sự cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp hiện
nay, các cơng ty xây dựng đang mọc lên rất nhiều, họ cạnh tranh nhau từ khâu tìm
kiếm gói thầu đến cạnh tranh về thời gian bàn giao cơng trình, về các ưu tiên
khác…Do vậy yếu tố cạnh tranh cũng ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của doanh
nghiệp thơng qua các chiêu thức như: Giá thầu rẻ, thời gian bàn giao cơng trình
ngắn….
: bên cạnh những nhân tố khách quan nói trên, những nhân tố chủ quan cũng
có những ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
* Nhân tố con người: Có thể nói con người lao động ln ln đóng vai trò
trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Trình độ quản lý, trình độ chun mơn, ý thức trách nhiệm của người lao
động quyết định đến sự thành cơng hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Với đội ngũ
cán bộ cơng nhân viên có trình độ cao doanh nghiệp có thể nâng cao được năng
suất lao động, từ đó nâng cao lợi nhuận và tạo điều kiện tối đa hố lợi nhuận.
Đặc biệt trong nền kinh tế như hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh
gay gắt thì con người càng khẳng định được mình là nhân tố quyết định tạo ra lợi
nhuận. Bởi một phương án kinh doanh khả thi và trình độ tổ chức thực hiện phương
án một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối ưu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tóm lại, con người ln ln là yếu tố quan trọng nhất, nhạy cảm nhất, quyết

định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì vậy bất cứ doanh nghiệp nào cũng
khơng được coi nhẹ yếu tố này, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường và sự gia
nhập WTO ở nước ta như hiện nay.
* Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhiều
hay ít là do nhiều nhân tố quyết định nhưng những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới
doanh thu là khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, kết
cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm và việc thanh tốn tiền hàng.
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp
đến chỉ tiêu doanh thu. Trong điều kiện các yếu tố khác khơng đổi thì khi khối
lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thì sẽ làm cho doanh thu tăng, và ngược lại nếu khối
lượng tiêu thụ giảm sẽ làm cho doanh thu giảm. trong các cơng ty xây dựng thì
khối lượng sản phẩm tiêu thụ chính là khối lượng cơng trình hồn thành và bàn
giao trong kỳ. Nếu trong kỳ khối lượng cơng trình, hạng mục cơng trình bàn giao
trong kỳ nhiều thì doanh thu thu về sẽ tăng và ngược lại.
Việc sản xuất gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm được nâng cao khơng những ảnh hưởng tới giá bán sản phẩm
mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ, do đó có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh
thu. Sản phẩm có phẩm chất cao hơn sẽ có giá bán cao hơn, vì vậy chất lượng là giá
trị được tạo thêm.
Trong thi cơng xây dựng cơ bản, thi cơng nhanh nhưng chất lượng kém cũng
khơng thể bàn giao cho đơn vị giao thầu. Hậu quả của chất lượng kém có thể là
phải tốn thêm nhiều chi phí để sửa chữa, gia cố thậm chí là phải phá đi làm lại,
khơng thể bàn giao được. Đối với sản phẩm xây lắp đem ra sử dụng, u cầu đảm
bảo chất lượng là một điều bắt buộc. Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều
kiện tiêu thụ sản phẩm dễ dàng và nhanh chóng thu được tiền hàng hoặc tiền thanh
tốn. Ngược lại những loại sản phẩm chất lượng kém khơng đúng với u cầu trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hợp đồng thì đơn vị mua hàng có thể sẽ từ chối việc chấp nhận thanh tốn, và sẽ
dẫn đến sản phẩm bị giảm giá và dẫn tới giảm mức doanh thu.
Đặc biệt trong thi cơng xây lắp doanh thu còn phụ thuộc vào việc thống kê đo

đạc khối lượng hồn thành có chính xác khơng, có bỏ xót khối lượng nhất là khối
lượng ngầm dưới đất, có thể làm cho các xí nghiệp này mất doanh thu khi thanh
tốn theo giai đoạn quy ước. Do đó, chuẩn bị tốt việc ký kết hợp đồng kinh tế với
các đơn vị mua, xuất giao hàng nhanh chóng sau khi sản phẩm được sản xuất xong,
kịp thời lập các chứng từ thanh tốn, thanh tốn bằng nhiều hình thức thích hợp,
xác định và giữ vững kỷ luật thanh tốn với đơn vị mua, tính tốn chính xác khối
lượng sản xuất và khối lượng xây lắp hồn thành ….Tất cả những việc đó đều có ý
nghĩa nâng cao doanh thu.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí:
Chi phí sản xuất kinh doanh cũng là một nhân tố quan trọng quyết định đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Nếu với cùng một mức doanh thu nếu doanh nghiệp nào
có chi phí thấp thì lợi nhuận sẽ cao hơn doanh nghiệp có chi phí cao hơn. Các nhân
tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ được đánh giá tuỳ thuộc vào cách phân loại chi phí của
mỗi doanh nghiệp.
PHẦN THỨ HAI
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CƠNG TY CP XÂY
DỰNG SỐ 1 SƠNG HỒNG
I. Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp
1. Q trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Cơng ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Sơng Hồng là doanh nghiệp nhà nước hạng
một trực thuộc Tổng Cơng Ty Sơng Hồng đã được cổ phần hố theo quyết định số
2333/QĐ-BXD ngày 19 tháng 12 năm 2005 của bộ trưởng bộ xây dựng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011164 cấp ngày 08/3/2006
Cơng ty bắt đầu đi vào hoạt động từ 1975 và đã trải qua một q trình hình
thành và phát triển khá lâu dài và bền vững:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tin thõn l cụng ty ỏ, cỏt, si thuc b xõy dng, thnh lp nm 1974
- Nm 1979 c i tờn l liờn hip cỏc xớ nghip ỏ, cỏt, si thuc b xõy
dng
- Nm 1996 c i tờn l cụng ty vt liu xõy dng cú tờn vit tt l BMC

thuc B Xõy Dng
- Nm 1997 c i tờn l cụng ty xõy lp vt liu xõy dng thuc B Xõy
dng
- Nm 2002 chuyn thnh doanh nghip l thnh viờn ca thuc cụng ty xõy
dng Sụng Hng- B Xõy Dng
- Nm 2005 chuyn thnh Cụng Ty C Phn Xõy Dng S 1 Sụng Hng, cú tờn
vit tt l SONG HONG 1 cn c vo quyt nh s 2333/Q - BXD. Ngy 19
thỏng 12 nm 2005. Vi quỏ trỡnh xõy dng v phỏt trin c nh ngy hụm nay
l sc lc ca bao nhiờu th h lónh o v tp th cỏn b, cụng nhõn viờn onh
kt gn bú cựng chung sc xõy dng phn u tr thnh mt trong nhng doanh
nghip xõy dng chuyờn nghip hng u ca ngnh xõy dng trờn a bn c nc
v trong khu vc.
Cụng ty C Phn Xõy Dng S 1 Sụng Hng l mt cụng ty hng u trong
ngnh xõy dng, hot ng trờn phm vi ton quc vi phng chõm khụng ngng
nõng cao cht lng dch v, u t chiu sõu, iu kin phỏt trin ti nng, cuc
sng ca cỏn b cụng nhõn viờn, kh nng sinh li cho cỏc ch s hu v s hng
thnh ca t nc.
a ch: S 72, ph An Dng - Yờn Ph - Tõy H - H Ni
Ngnh ngh kinh doanh chớnh:
- Xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip, giao thụng thu li, bu in,
thu in, h tng k thut, ng dõy chm bin th in.
- Lp t mỏy múc, thit b; trang trớ ni tht, ngoi tht.
- Sn xut v kinh doanh vt liu xõy dng, nhiờn liu, mỏy múc, thit b ph
tựng khai thỏc vt liu xõy dng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Đầu tư, kinh doanh và phát triển nhà, bất động sản.
- Tư vấn kỹ thuật cơng nghệ cho các dự án phát triển vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng.
- Tư vấn thiết kế quy hoạch đơ thị, nội ngoại thất cơng trình.
- Tư vấn giám sát xây dựng và hồn thiện cơng trình dân dụng và cơng nghiệp

Với đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm, cơng nhân kỹ thuật lành nghề và
máy móc, thiết bị cơng nghệ phù hợp để thi cơng các cơng trình có quy mơ lớn.
Trong những năm qua, cơng ty đã khơng ngừng mở rộng thị trường, tham gia thi
cơng trên khắp địa bàn cả nước và các ngành như: Bắc Giang, Bắc Kạn, Sơn La,
Thanh Hố, Đà Nẵng…Trong đó có một số cơng trình tiêu biểu như: Thuỷ điện
sơng Ba Hạ, Thuỷ điện Sơn la, Đường quốc lộ 37 tỉnh Hải Dương, dự án DAP Hải
Phòng….được chủ đầu tư đánh giá rất cao.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần Xây Dựng Số
1 Sơng Hồng là đơn vị thi cơng xây lắp các cơng trình xây dựng dân dụng, cơng
nghiệp với một ngành đặc thù như vậy nên hoạt động của cơng ty mang tính chất
lưu động, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, đặc điểm thi cơng phức tạp…
còn các điều kiện cần thiết cho sản phẩm như các loại xe, máy, thiết bị thi cơng,
cơng nhân xây lắp, chủ yếu là cơng ty th ngồi theo địa bàn đặt cơng trình. Cơng
ty có các đối tác kinh doanh ở khắp mọi nơi các tỉnh thành phố, cơng ty còn kết hợp
làm ăn với các đơn vị trong ngành. Quan hệ làm ăn được thực hiện trên cơ sở các
hợp đồng đã ký với đơn vị chủ thầu sau khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu.
2. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Với những đặc điểm mang tính riêng biệt trong ngành xây dựngvà theo sự phân
cấp quản lý của cơng ty nên bộ máy quản lý của cơng ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1
Sơng Hồng hoạt động theo hình thức quản lý trực tuyến . Các bộ phận chức năng
của cơngty bao gồm:
1. Phòng tổ chức – hành chính
2. Phòng kế tốn tài chính
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3. Phòng kinh tế kế hoạch
4. Phòng kỹ thuật, dự án và đấu thầu
5. Trung tâm tư vấn
Xí nghiệp 1.01
Xí nghiệp 1.02
Xí nghiệp 1.03

Xí nghiệp sản xuất gạch Tuynel Cam Thượng
Xí nghiệp kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng
Đội thi công xây lắp điện nước
Đội thi công số 1
Đội thi công số 2
Đội thi công số 3
Phụ trách các bộ phận là giám đốc xí nghiệp, đội trưởng, giúp việc là các
PGĐ xí nghiệp, đội phó thi công và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ. Những
người phụ trách các bộ phận chức năng chỉ đóng vai trò tham mưu, giúp việc cho
đơn vị trong việc ra quyết định. Trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm trước
công ty về những công việc do đơn vị mình thực hiện
Các bộ phận phòng ban quản lý của công ty phối hợp cùng các đơn vị sản
xuất để thực hiện công việc đạt kết quả tốt.
Bộ phận trực tuyến hợp thành một đường thẳng, chỉ đạo trực tuyến từ thủ
trưởng đơn vị đến những người phụ trách các tuyến sản xuất.

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Sông Hồng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN











Nhim v chc nng ca cỏc phũng ban:

Hi ng qun tr: L c quan trc tip ch s hu vn nh nc ti tng cụng
ty.Bao gm cỏc c ụng cú vn gúp trong vn phỏp nh v ngun vn kinh
doanh ca cụng ty. ng u hi ng qun tr l ch tch hi ng qun tr v
cỏc c ụng cú c phn ln nht. Hi ng qun tr cú quyn nhõn danh cụng ty
H c ụng
H qun tr
Ban G
Phũng
TCHC
Phũng
TCKT
Phũng
DA
u
thu
Phũng
K
hoch
k
thut
Phũng
kinh
doanh
Ban Kim Soỏt
XN
gch
tuynel
Cam
Thn
g

XN
Xõy
Dng
1.01
XN
Xõy
Dng
1.02
XN
Xõy
Dng
1.03
Cỏc
i
xõy
dng
Cỏc
t SX
Cỏc
t SX

Cỏc
t SX

Cỏc
t SX

Cỏc
t SX


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ và quền lợi của cơng ty
 Ban giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của cơng ty. Ban giám đốc
điều hành quản lý chung mọi hoạt động của cơng ty thơng qua các phó giám đốc và
các phòng ban chức năng. Ban giám đốc là người đại diẹn pháo nhân của cơng ty
trước pháp luận và đại diện cho quyền lợi của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên tồn
cơng ty trước hội đồng quản trị. Giám đốc cơng ty có chức năng thực hiện các định
mức tiêu chuẩn, đơn giá đã được thống nhất, thực hiện phương án theo chiều sâu.
Đồng thời ban giám đốc cũng chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và trước
pháp luật về những quyết định quản lý của mình.
 Ban kiểm sốt: Hội đồng quản trị thành lập ban kiểm sốt để giúp hội đồng
quản trị kiểm tra, giám sát tính pháp lý, hợp lý, chính xác và trung thực trong quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh của cơng ty.
 Các phòng ban chức năng:
 Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhân sự của
cơng ty và. Tổ chức phân cơng lao động phù hợp với q trình sản xuất thi cơng
cơng trình, quản lý điều động xe và cơng tác hành chính trong cơng ty.
 Phòng tài chính kế tốn: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơng ty. Phân tích đánh giá qua việc ghi chép nhằm đưa ra những
thơng tin hữu ích cho ban giám đốc trong việc ra quyết định tài chính, kinh tế.
Phòng có chức năng tập hợp các số liệu thong tin của tồn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơng ty, đồng thời kiểm tra giám sát tồn bộ hoạt động kinh tế tài
chính của cơng ty theo pháp luật.
 Phòng dự án đấu thầu: Có nhiệm vụ chun về hồ sơ dự thầu, tìm kiếm và
lập dự án các gói thầu.
 Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng nghiên cứu, lập kế hoạch tác nghiệp
của cơng ty về kế hoạch tháng, q, năm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phũng kinh doanh: Cú nhim v ph trỏch ton b hot ng kinh doanh ca

doanh nghip. Ngoi cụng tỏc kinh doanh v tip th cho hot ng xõy dng,
phũng kinh doanh cũn cú nhim v kinh doanh cỏc mt hng khỏc ca cụng ty nh:
buụn bỏn xi mng; vt liu xõy dng v cỏc mt hng khỏc thuc mt hng kinh
doanh ca cụng ty.
Cỏc xớ nghip, t i thi cụng xõy dng: Cú nhim v thi cụng cỏc cụng trỡnh
ỳng tin thi cụng v m bo cht lng cụng trỡnh. Hon ton ch ng xõy
dng v lp bin phỏp thi cụng, t chc sn xut m bo an ton lao ng cho
cụng nhõn v chu trỏch nhim trc giỏm c cụng ty v an ton cht lng sn
phm ca n v.
3.Khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty qua cỏc nm 2005 v 2006

BNG 1: BNG TèNH HèNH S DNG TI SN CA CễNG TY

VT: ng
ch tiờu
nm 2005 nm 2006 Chờnh lch
s tin TT% s tin TT% s tin TL%
A. TSNH 29.437.279.285 66% 31.007.532.466 69% 1.570.253.181 5,33%
1. Tin 527.364.097 1% 669.993.985 1% 142.629.888 27,05%
2. cỏc khon phi
thu 15.508.155.992 35% 19.546.702.369 43% 4.038.546.377 26,04%
3. Hng tn kho 9.781.550.011 22% 6.496.999.183 14%
-
3.284.550.828 33,58%
4. Ti sn ngn hn
khỏc 3.620.209.185 8% 4.293.836.929 9% 673.627.744 18,61%
B. TSDH 15.100.621.094 34% 14.204.186.791 31% -896.434.303 -5,94%
1. Ti sn c nh 15.092.655.094 34% 14.199.634.791 31% -893.020.303 -5,92%
2. Ti sn di hn
khỏc 7.966.000 0% 4.552.000 0% -3.414.000 42,86%

Tng TS 44.537.900.379 100% 45.211.719.257 100% 673.818.878 1,51%

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

BẢNG 2: BẢNG TÌNH HÌNH NGUỒN VCSH CỦA CÔNG TY
ĐVT: Đồng
chỉ tiêu
năm 2005 năm 2006 chênh lệch
số tiền TT% số tiền TT% Số tiền TL%
Nợ PT 38.773.823.262 87,06% 39.112.773.409 86,51% 338.950.147 0,87%
1. Nợ NH 30.319.558.826 68,08% 31.835.559.380 70,41% 1.516.000.554 5,00%
2. Nợ DH 8.454.264.436 18,98% 7.277.214.029 16,10%
-
1.177.050.407
-
13,92%
Vốn CSH 5.764.077.117 12,94% 6.058.945.848 13,40% 294.868.731 5,12%
Tổng NV 44.537.900.379 100% 45.211.719.257 100% 673.818.878 1,51%

II. Tình hình xác định và thực hiện lợi nhuận của công công ty cổ phần xây
dựng số 1 Sông Hồng
1. Phương pháp xác đinh lợi nhuận của công ty
Tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng lợi nhuận cũng được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên chủ yếu là được hình thành từ hai nguồn
chính đó là: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động
khác.
Công thức xác định :

Tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp

=
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
+
Lợi nhuận hoạt
động khác

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Bao gồm hai bộ phận là lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Công thức xác định:
Lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
=
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh, xây lắp
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
Trong đó:
1.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xây lắp:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Theo phõn cụng lao ng, chc nng ch yu ca doanh nghip xõy dng l
xõy dng c bn, xõy dng nhng cụng trỡnh dõn dng, l khõu u cu tỏi sn xut
m rng, úng vai trũ quyt nh trong vic to ra ti sn c nh ca nn kinh t .
Cụng trỡnh xõy dng thng l nhng cụng trỡnh, vt kin trỳc cú quy mụ ln, kt
cu phc tp mang tớnh cht n chic, thi gian xõy dng di, v cng mang li
li nhun ln.
Ti Cụng Ty C Phn Xõy Dng S mt Sụng Hng li nhun t hot ng
sn xut kinh doanh chớnh ch yu c to ra t cỏc hot ng:
- Xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip, giao thụng thu li, bu in,

thu in, h tng k thut, ng dõy chm bin th in.
- Lp t mỏy múc, thit b; trang trớ ni tht, ngoi tht.
- Sn xut v kinh doanh vt liu xõy dng, nhiờn liu, mỏy múc, thit b ph
tựng khai thỏc vt liu xõy dng.
- u t, kinh doanh v phỏt trin nh, bt ng sn.
- T vn k thut cụng ngh cho cỏc d ỏn phỏt trin vt liu xõy dng.
- Kinh doanh xut nhp khu vt t, vt liu xõy dng.
- T vn thit k quy hoch ụ th, ni ngoi tht cụng trỡnh.
- T vn giỏm sỏt xõy dng v hon thin cụng trỡnh dõn dng v cụng nghip
Cụng thc xỏc nh li nhun t hot ng sn xut kinh doanh chớnh:
Li nhun t hot
ng kinh doanh,
xõy lp
=
Doanh thu thun t
hot ng kinh doanh,
xõy lp
-
Chi phớ
hp lý,
hp l
-
Thu phi np
khõu tiờu
th
Trong ú:
- Doanh thu t hot ng sn xut kinh doanh chớnh l doanh thu v khi
lng cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh c bn giao trong k. Doanh thu
thun c tớnh nh sau:
Doanh thu thun t hot

ng kinh doanh, xõy lp
=
Doanh thu t hot ng
kinh doanh, xõy lp
-
Cỏc khon gim
tr doanh thu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

×