Tải bản đầy đủ (.pdf) (31 trang)

Tiểu luận triết học :Nghiên cứu và phát triển các thế mạnh của đất nước và tìm phương hướng giải quyết các mâu thuẫn trong các mặt đó để kinh tế xã hội ngày càng phát triển potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.86 MB, 31 trang )











Tiểu luận

Đề tài: Nghiên cứu và phát triển các thế
mạnh của đất nước và tìm phương
hướng giải quyết các mâu thuẫn trong
các mặt đó để kinh tế xã hội ngày càng
phát triển



















Tiểu luận triết học


1

Ph

n I
L
ỜI

MỞ

ĐẦU

T

l

ch s

xa xưa, tr

i qua bao th

i gian

đế
n nay dù

th

i
đạ
i nào, x
ã

h

i nào th
ì
h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i c
ũ
ng luôn luôn t

n t

i và phát tri


n ho

c t

t
lùi theo s

phát tri

n c

a x
ã
h

i đó. Khi ta nh
ì
n vào v

n
đề
h
ì
nh thái kinh t
ế
-
x
ã
h


i c

a m

t n
ướ
c nào đó ta s

th

y x
ã
h

i đó l

n m

nh và phát tri

n ho

c
ng
ượ
c l

i. Nói
đế
n h

ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i là ta ph

i nói
đế
n m

t chính th

toàn
v

n cơ c

u ph

c t

p ch

không th

nói
đế

n nh

ng th

riêng l


đượ
c, nó ph

i
đan xen nhau, có quan h

không th

tách r

i nhau
đượ
c và chính m

t toàn v

n
này th
ì
ta m

i có
đượ

c m

t h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i c

n có và ph

i có h
ì
nh thái
kinh t
ế
- x
ã
h

i v

ch r
õ
k
ế
t c


u cơ b

n, ph

bi
ế
n c

a m

i x
ã
h

i, qui lu

t v

n
độ
ng và phát tri

n t

t y
ế
u c

a x

ã
h

i đó, v

y ta ph

i đi nghiên c

u sâu v


nh

ng v

n
đề
tác
độ
ng tr

c ti
ế
p là y
ế
u t

chính
để

xây d

ng lên h
ì
nh thái kinh
t
ế
- x
ã
h

i. Nghiên c

u v

l

c l
ượ
ng s

n xu

t v
ì
đó là n

n t

ng v


t ch

t - k
ĩ

thu

t c

a m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i, v

quan h

s

n xu

t quan h


gi

a ng
ườ
i
v

i ng
ườ
i trong quá tr
ì
nh s

n xu

t, ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng, quan h

gia
đì
nh, x
ã

h


i. Đây chính là nh

ng đi

m m

u ch

t quan tr

ng nh

t mà

th

i k
ì
nào t


tr
ướ
c kia
đế
n bây gi

c
ũ
ng ph


i quan tâm và coi đó là m

c tiêu chính
để
phát
tri

n nh

ng m

t đó không cái nào có th

tách r

i cái nào
đượ
c. Không th


không quan tâm
đế
n l

c l
ượ
ng s

n xu


t mà ch

quan tâm
đế
n quan h

s

n xu

t
đượ
c, c
ũ
ng như ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng và các m

i quan h

dân t

c, gia
đì
nh, x

ã

h

i. Nh

ng m

t cơ b

n này ph

i luôn t

n t

i song song và ph

i có m

i quan h

,
c
ũ
ng là quan tr

ng, n
ế
u m


t trong nh

ng m

t đó m

t đi th
ì
x
ã
h

i s

phát tri

n
theo cách khác ch

không như bây gi

. H
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h


i là nên t

ng
c

t l
õ
i c

a m

i x
ã
h

i, dù x
ã
h

i đó là x
ã
h

i l

c h

u, nghèo đói hay văn minh
Tiểu luận triết học



2

giàu có th
ì
các m

t: l

c l
ượ
ng s

n xu

t, quan h

s

n xu

t ki
ế
n trúc th
ượ
ng
t

ng v


n luôn t

n t

i và phát tri

n v

i m

c phát tri

n khác nhau nhưng m

c
đích chính c

a nh

ng n
ướ
c đó là thúc
đẩ
y phát tri

n m

i m

t trong x

ã
h

i
để
x
ã

h

i đó phát tri

n hơn n

a. Mu

n v

y th
ì
m

i x
ã
h

i ph

i có
đầ

y
đủ
các m

t
đã

nêu

trên v

i s

quan h

ch

t ch

và đoàn k
ế
t cùng xây d

ng các quan h

, cơ
s

v


t ch

t, y
ế
u t

x
ã
h

i đi t

l

c l
ượ
ng s

n xu

t v
ì
đó là n

n t

ng c

a m


i
h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i. Quan h

s

n xu

t luôn g

n li

n v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t

v

y ph

i t
ì
m ra nh

ng đi

m tích c

c và đi

m y
ế
u c

a 2 m

t này
để
kh

c ph

c
và đi sâu hơn t

đó m


i h

p thành ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng
để
h
ì
nh thành nên
nh

ng quan đi

m pháp lí,
đạ
o
đứ
c, tri
ế
t h

c Đi sâu vào nghiên c

u và phát
tri


n các th
ế
m

nh c

a
đấ
t n
ướ
c c

a x
ã
h

i, t
ì
m phương h
ướ
ng gi

i quy
ế
t các
mâu thu

n trong các m


t đó
để
m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i ngày càng phát
tri

n đi lên.










Tiểu luận triết học


3




Tiểu luận triết học


4

Ph

n II
N
ỘI
DUNG
I. H
ỌC

THUYẾT

VỀ

HÌNH
THÁI KINH
TẾ
- X
Ã

HỘI

1) H

ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i
+ H
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i là m

t ph

m trù c

a ch

ngh
ĩ
a duy v

t l


ch
s

dùng
để
ch

x
ã
h

i

t

ng giai đo

n l

ch s

nh

t
đị
nh, v

i m

t ki


u quan h


s

n xu

t
đặ
c trưng cho x
ã
h

i đó phù h

p v

i m

t tr
ì
nh
độ
nh

t
đị
nh c


a l

c
l
ượ
ng s

n xu

t và v

i m

t ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng tương

ng
đượ
c xây d

ng trên
quan h

s


n xu

t

y. V

i t

ng giai đo

n phát tri

n l

ch s

nh

t
đị
nh th
ì



nh

ng giai đo

n đó s


t

n t

i các m

t
đố
i l

p, các quan h

s

n xu

t, l

c l
ượ
ng
s

n xu

t, l

c l
ượ

ng lao
độ
ng sinh ho

t khác nhau v

i phong t

c t

p quán c

a
các n
ướ
c trên th
ế
gi

i c
ũ
ng khác nhau. Tr
ì
nh
độ
phát tri

n khác nhau, m

i

n
ướ
c có m

t n

n s

n xu

t, n

n kinh t
ế
khác nhau. Nhưng cu

i cùng th
ì
đó s


m

t ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng

đượ
c h
ì
nh thành trong h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i đó
nó c
ũ
ng có nh

ng k
ế
t c

u và ch

c năng cùng các y
ế
u t

c

u thành h
ì

nh thái
kinh t
ế
- x
ã
h

i.
+ X
ã
h

i không ph

i là t

ng h

p c

a nh

ng hi

n t
ượ
ng s

ki


n r

i r

c,
nh

ng cá nhân riêng l

mà x
ã
h

i là m

t chính th

toàn v

n có cơ c

u ph

c t

p,
trong đó có nh

ng m


t cơ b

n nh

t là l

c l
ượ
ng s

n xu

t, quan h

s

n xu

t và
ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng. M

i m

t đó có vai tr

ò
nh

t
đị
nh và tác
độ
ng
đế
n các m

t
khác t

o nên s

v

n
độ
ng c

a x
ã
h

i. Chính tính toàn v

n đó
đượ

c ph

n ánh
b

ng t

ng th

các m

t c

a h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i.
Tiểu luận triết học


5

+ T

ng th


h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i bao g

m nhi

u m

t, m

i m

t l

i có
nh

ng th
ế
m

nh riêng l


và ph

i d

a vào nh

ng th
ế
m

nh đó
để
nghiên c

u,
t
ì
m t
ò
i và phát tri

n m

nh m

hơn n

a.
2). S


phát tri

n c

a các h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i là quá tr
ì
nh l

ch
s

t

nhiên.
L

ch s

phát tri

n c


a x
ã
h

i loài ng
ườ
i t

khi h
ì
nh thành
đế
n nay
đã
tr

i
qua các giai đo

n phát tri

n cao th

p khác nhau, tương

ng v

i m

i giai đo


n
đó là m

t h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i c

th

, s

v

n
độ
ng và thay th
ế
l

n nhau c

a
các h

ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i trong l

ch s

là do các qui lu

t khách quan chi ph

i
đặ
c bi

t là b

chi ph

i b

i qui lu

t v

s


phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v

i tính
ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu


t. Do đó C.Mác vi
ế
t “Tôi coi s

phát
tri

n c

a nh

ng h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i là m

t quá tr
ì
nh l

ch s

t

nhiên.

a. L

c l
ượ
ng s

n xu

t
Trong
đờ
i s

ng hàng ngày nh

ng đi

u t

t y
ế
u mà x
ã
h

i nào c
ũ
ng c

n có

đó là s

n xu

t v

t ch

t, s

n xu

t v

t ch

t có vai tr
ò
r

t l

n trong cu

c s

ng con
ng
ườ
i, nó là quá tr

ì
nh con ng
ườ
i s

d

ng công c

lao
độ
ng tác
độ
ng vào t


nhiên, c

i biên các d

ng v

t ch

t c

a t

nhiên
để

t

o ra c

a c

i v

t ch

t cho
đờ
i
s

ng x
ã
h

i. Đó là quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng có m

c đích, nh

m c


i bi
ế
n nh

ng v

t
li

u t

nhiên làm cho nó thích h

p v

i nhu c

u c

a con ng
ườ
i, s

n xu

t v

t ch


t
th

c hi

n trong quá tr
ì
nh lao
độ
ng, chính trong quá tr
ì
nh lao
độ
ng mà m

i
ng
ườ
i ph

i liên k
ế
t v

i nhau
để
làm và m

i ng
ườ

i làm là l

c l
ượ
ng s

n xu

t
sinh ra t

đây. Quan h

s

n xu

t c
ũ
ng sinh ra khi m

i ng
ườ
i d

a vào nhau
để

làm ra c


a c

i v

t ch

t. Các nhà tri
ế
t h

c c

a x
ã
h

i duy tâm gi

i thích nguyên
nhân,
độ
ng l

c phát tri

n c

a x
ã
h


i t


ý
th

c tư t
ưở
ng c

a con ng
ườ
i hay t


m

t l

c l
ượ
ng siêu t

nhiên nào đó. Ngày nay nhi

u nhà x
ã
h


i h

c tư s

n gi

i
Tiểu luận triết học


6

thích s

phát tri

n c

a x
ã
h

i theo quan đi

m k

thu

t. H


không nói
đế
n các
quan h

kinh t
ế
- x
ã
h

i, ngu

n g

c s

n sinh và thay th
ế
các ch
ế

độ
x
ã
h

i khác
nhau trongl


ch s

.
+ Ăng - ghen vi
ế
t: Mác là ng
ườ
i
đầ
u tiên “
đã
phát hi

n ra quy lu

t phát
tri

n c

a l

ch s

loài ng
ườ
i", ngh
ĩ
a là t
ì

m ra các s

th

t gi

n đơn là tr
ướ
c h
ế
t
con ng
ườ
i c

n ph

i ăn u

ng ,

và m

c, tr
ướ
c khi có th

lo
đế
n chuy


n chính tr


khoa h

c, tôn giáo .
+ Con ng
ườ
i ph

i s

n xu

t c

a c

i v

t ch

t, đó là yêu c

u khách quan
c

a s


sinh t

n x
ã
h

i . X
ã
h

i không th

tho

m
ã
n nhu c

u c

a m
ì
nh b

ng
nh

ng cái
đã
có s


n trong t

nhiên,
để
duy tr
ì
và ngày càng nâng cao
đờ
i s

ng
c

a m
ì
nh con ng
ườ
i ph

i ti
ế
n hành s

n xu

t ra c

a c


i v

t ch

t. “ N
ế
u không
có s

n xu

t th
ì
x
ã
h

i s

di

t vong. V
ì
th
ế
, s

n xu

t s


n xu

t c

a c

i v

t ch

t là
m

t đi

u ki

n cơ b

n c

a m

i x
ã
h

i, là m


t hành
độ
ng l

ch s

mà hi

n nay
c
ũ
ng như ngàn năm tr
ướ
c đây ng
ườ
i ta v

n ph

i ti
ế
n hành t

ng ngày, t

ng gi


c


t
để
duy tr
ì
cu

c s

ng c

a con ngư

i.
+
Để
s

n xu

t ra c

a c

i v

t ch

t th
ì
ph


i c

n
đế
n l

c l
ượ
ng s

n xu

t v
ì

s

n xu

t v

t ch

t không nh

ng là cơ s

cho s


sinh t

n c

a x
ã
h

i , mà c
ò
n là
cơ s


để
h
ì
nh thành nên t

t c

các h
ì
nh th

c quan h

x
ã
h


i khác. Dù b

t c


m

t h

th

ng v

t ch

t nào c
ũ
ng
đề
u có nh

ng ki

u quan h

nh

t
đị

nh gi

a
các y
ế
u t

c

u thành nó. Trong
đờ
i s

ng x
ã
h

i , t

t c

các quan h

x
ã
h

i v



nhà n
ướ
c, chính tr

,pháp quy

n,
đạ
o
đứ
c, ngh

thu

t
đề
u h
ì
nh thành và phát
tri

n trên cơ s

s

n xu

t. Trong quá tr
ì
nh s


n xu

t nh

t
đị
nh con ng
ườ
i
đồ
ng
th

i s

n xu

t và tái s

n xu

t ra nh

ng quan h

x
ã
h


i c

a m
ì
nh.
+ Mu

n s

n xu

t ra c

a ca

v

t ch

t th
ì
nó c
ũ
ng có nh

ng nhân t

t

t

y
ế
u c

a s

n xu

t và
đờ
i s

ng : X
ã
h

i là m

t h

th

ng t

đi

u khi

n b


ng
Tiểu luận triết học


7

nh

ng quy lu

t
đặ
c thù c

a m
ì
nh, song đi

u đó không có ngh
ĩ
a là x
ã
h

i phát
tri

n m

t cách bi


t l

p v

i t

nhiên. B

i v
ì
t

nhiên là môi tr
ườ
ng s

ng c

a
con ng
ườ
i h

p thành x
ã
h

i và x
ã

h

i trong đó có con ng
ườ
i là s

n ph

m phát
tri

n t

nhiên. Gi

a x
ã
h

i và t

nhiên th
ườ
ng xuyên di

n ra s

trao
đổ
i v


t
ch

t. S

trao
đổ
i đó như Mác
đã
ch

r
õ
-
đượ
c th

c hi

n trong quá tr
ì
nh lao
độ
ng s

n xu

t. Đi


u ki

n t

nhiên là y
ế
u t

th
ườ
ng xuyên t

t y
ế
u c

a s

t

n t

i
và phát tri

n c

a x
ã
h


i nhưng không gi

vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh s

phát tri

n c

a x
ã

h

i.
+ Vai tr
ò
c

a đi

u ki

n t


nhiên tr
ướ
c h
ế
t
đượ
c th

hi

n

ch

: T

trong
th
ế
gi

i th

c v

t và
độ
ng v


t con ng
ườ
i khai thác nh

ng tư li

u dinh d
ưỡ
ng
để

ch
ế
bi
ế
n ra tư li

u tiêu dùng; tài nguyên khoáng s

n t

nhiên, con ng
ườ
i ch
ế
t

o
ra tư li


u s

n xu

t; t

ngu

n năng l
ượ
ng t

nhiên con ng
ườ
i s

d

ng vào quá
tr
ì
nh s

n xu

t như: s

c gió, s

c n

ướ
c, s

c hơi n
ướ
c, đi

n, năng l
ượ
ng c

a quá
tr
ì
nh hoá h

c và các quá tr
ì
nh bên trong nguyên t



tr
ì
nh
độ
khác nhau c

a
x

ã
h

i m

c
độ


nh h
ưở
ng c

a t

nhiên
đố
i v

i x
ã
h

i c
ũ
ng khác nhau.
- Đi

u ki


n t

nhiên

nh h
ưở
ng
đế
n vi

c t

ch

c phân công lao
độ
ng và
phân b

l

c l
ượ
ng s

n xu

t, nhi

u ngành ngh



đượ
c h
ì
nh thành t

nh

ng đi

u
ki

n t

nhiên như công nghi

p, lâm nghi

p, ngư nghi

p, các ngành khai thác
t

nhiên phong phú là d

ng cơ s

t


nhiên c

a vi

c phân công lao
độ
ng trong
x
ã
h

i: t

nhiên tác
độ
ng vào x
ã
h

i hoàn toàn mang tính ch

t t

phát, c
ò
n x
ã

h


i tác
độ
ng vào t

nhiên là s

tác
độ
ng có
ý
th

c c

a con ng
ườ
i.
+ S

tác
độ
ng c

a con ng
ườ
i vào t

nhiên như th
ế

nào là tu

thu

c và
tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t và vào ch
ế

độ
x
ã
h

i. L


c l
ượ
ng s

n
xu

t quy
ế
t
đị
nh cách th

c và tr
ì
nh
độ
chinh ph

c c

a con ng
ườ
i.
Tiểu luận triết học


8


+Qúa tr
ì
nh phát tri

n l

ch s

t

nhiên c

a x
ã
h

i có ngu

n g

c sâu xa


s

phát tri

n c

a l


c l
ượ
ng s

n xu

t. L

c l
ượ
ng s

n xu

t bao gi

c
ũ
ng b

t
đầ
u
t

dân s

, mu


n có l

c l
ượ
ng s

n xu

t th
ì
t

t nhiên ph

i có dân s

, dân s

đông
th
ì
l

c l
ượ
ng s

n xu

t l


n m

nh. Nhưng dân s

làm sao ph

i phù h

p v

i
đấ
t
n
ướ
c, không quá đông, quá ít mà ph

i v

a
đủ
th
ì
vi

c làm m

i đáp


ng
đủ
v

i
l

c l
ượ
ng s

n xu

t c
ò
n n
ế
u thi
ế
u vi

c làm th
ì
l

c l
ượ
ng s

n xu


t s

th

a.
V

y mu

n l

c l
ượ
ng s

n xu

t
đủ
phù h

p v

i
đấ
t n
ướ
c th
ì

ph

i k
ì
m h
ã
m dân
s

phát tri

n v

i nh

ng n
ướ
c đông dân và khuy
ế
n khích sinh
đẻ
dân s

v

i
nh

ng n
ướ

c có dân s

ít. V
ì
l

c l
ượ
ng s

n xu

t là nhân t

chính c

a h
ì
nh thái
kinh t
ế
x
ã
h

i .
+ Nh

ng l


c l
ượ
ng s

n xu

t
đượ
c t

o ra b

ng năng l

c th

c ti

n c

a con
ng
ườ
i, song không ph

i con ng
ườ
i làm ra theo
ý
mu


n ch

quan. B

n thân
năng l

c th

c ti

n c

a con ng
ườ
i c
ũ
ng b

quy
đị
nh b

i nhi

u đi

u ki


n khách
quan nh

t
đị
nh. Ng
ườ
i ta làm ra l

c l
ượ
ng s

n xu

t c

a m
ì
nh d

a trên nh

ng
l

c l
ượ
ng s


n xu

t
đã

đạ
t
đượ
c trong m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i
đã
có s

n
do th
ế
h

tr
ướ
c t


o ra. L

c l
ượ
ng s

n xu

t bi

u hi

n quan h

gi

a ng
ườ
i v

i
gi

i t

nhiên. Tr
ì
nh
độ

c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t th

hi

n tr
ì
nh
độ
chinh ph

c t


nhiên c

a loài ng
ườ
i, l

c l

ượ
ng s

n xu

t bao g

m:
- Tư li

u s

n xu

t do x
ã
h

i t

o ra, tr
ướ
c h
ế
t là công c

lao
độ
ng .
- Ng

ườ
i lao
độ
ng v

i kinh nghi

m s

n xu

t, thói quen lao
độ
ng, bi
ế
t s


d

ng tư li

u s

n xu

t
để
t


o ra c

a c

i v

t ch

t.
+
Đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng không ph

i là toàn b

gi

i t

nhiên mà ch

có b


ph


n c

a gi

i t

nhiên
đượ
c đưa vào s

n xu

t ,
đượ
c con ng
ườ
i s

d

ng m

i

đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng tr


c ti
ế
p. Con ng
ườ
i không ch

t
ì
m trong gi

i t

nhiên
nh

ng
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng có s

n, mà c
ò
n sáng t

o ra b


n thân
đố
i t
ượ
ng lao
Tiểu luận triết học


9

độ
ng. S

phát tri

n c

a s

n xu

t có liên quan v

i vi

c đưa nh

ng
đố
i t

ượ
ng
ngày càng m

i hơn vào quá tr
ì
nh s

n xu

t.
+ Tư li

u lao
độ
ng là v

t th

hay là ph

c h

p v

t th

mà con ng
ườ
i

đặ
t
gi

a m
ì
nh v

i
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng, chúng d

n truy

n tích c

c s

tác
độ
ng c

a
con ng
ườ
i vào

đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng.
+ Tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a tư li

u lao
độ
ng ch

y
ế
u là công c

lao
độ
ng là
th
ướ
c đo tr

ì
nh
độ
chinh ph

c t

nhiên c

a loài ng
ườ
i, là cơ s

xác
đị
nh tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a s

n xu

t, là tiêu chu

n

để
khác nhau gi

a th

i
đạ
i kinh t
ế
.
Đố
i v

i m

i th
ế
h

m

i, nh

ng tư li

u lao
độ
ng do th
ế
h


tr
ướ
c
để
l

i tr

thành
đi

m xu

t phát c

a s

phát tri

n tương lai.
V
ì
v

y nh

ng tư li

u đó là k

ế
t

c c

a l

ch s

chính nh

ng tính ch

t và
tr
ì
nh
độ
k

thu

t c

a l

c l
ượ
ng s


n xu

t
đã
quy
đị
nh m

t cách khách quan tính
ch

t và tr
ì
nh
độ
quan h

s

n xu

t, do đó xét
đế
n cùng l

c l
ượ
ng s

n xu


t quy
ế
t
đị
nh quá tr
ì
nh v

n
độ
ng và phát tri

n c

a h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i như m

t quá
tr
ì
nh l


ch s

- t

nhiên .
+ Ngày nay cu

c cách m

ng khoa h

c k

thu

t hi

n
đạ
i
đã
t

o ra b
ướ
c
nh

y v


t l

n trong l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Khoa h

c tr

thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t
tr

c ti
ế
p. Khoa h

c tr


thành đi

m xu

t phát cho nh

ng bi
ế
n
đổ
i to l

n trong
k

thu

t s

n xu

t, t

o ra nh

ng ngành s

n xu


t m

i, k
ế
t h

p khoa h

c k

thu

t
thành m

t th

th

ng nh

t, đưa
đế
n nh

ng phương pháp công ngh

m

i đem l


i
hi

u qu

cao trong s

n xu

t. Do khoa h

c tr

thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

c
ti
ế
p mà thành ph

n ng

ườ
i c

u thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t c
ũ
ng thay
đổ
i. Ng
ườ
i
lao
độ
ng trong l

c l
ượ
ng s

n xu

t không ch


bao g

m lao
độ
ng chân tay, mà
bao g

m c

k

thu

t viên, k

sư và cán b

khoa h

c ph

c v

tr

c ti
ế
p quá tr
ì
nh

s

n xu

t.
Tiểu luận triết học


10

- Trong các quy lu

t khách quan chi ph

i s

v

n
độ
ng, phát tri

n c

a
các h
ì
nh thái kinh t
ế
x

ã
h

i th
ì
quy lu

t v

s

phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v

i
tính ch

t và tr
ì
nh
độ

c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t có vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh nh

t. L

c
l
ượ
ng s

n xu

t, m

t m


t là phương th

c s

n xu

t, là y
ế
u t


đả
m b

o tính k
ế

th

a trong s

phát tri

n ti
ế
n lên c

a x
ã

h

i, quy
đị
nh khuynh h
ướ
ng phát tri

n
t

th

p
đế
n cao.
Tiểu luận triết học


11

b) Quan h

s

n xu

t.
+ Quan h


s

n xu

t là m

i quan h

gi

a ng
ườ
i và ng
ườ
i trong quá tr
ì
nh
s

n xu

t
đượ
c g

i là quan h

s

n xu


t.
+ C
ũ
ng như l

c l
ượ
ng s

n xu

t, quan h

s

n xu

t thu

c l
ĩ
nh v

c
đờ
i
s

ng v


t ch

t c

a x
ã
h

i , tính v

t ch

t c

a quan h

s

n xu

t
đượ
c bi

u hi

n



ch

chúng t

n t

i khách quan,
độ
c l

p v

i
ý
th

c con ng
ườ
i. Quan h

s

n xu

t
là nh

ng quan h

cơ b


n, ban
đầ
u và quy
ế
t
đị
nh t

t c

m

i quan h

x
ã
h

i
khác, không có nh

ng m

i quan h

đó th
ì
không thành x
ã

h

i và không có quy
lu

t x
ã
h

i . M

i h
ì
nh thái kinh t
ế
l

i có m

t ki

u quan h

s

n xu

t c

a nó

tương

ng v

i m

t tr
ì
nh
độ
nh

t
đị
nh c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
+ Quan h

s

n xu


t là b

xương c

a cơ th

x
ã
h

i nó bao g

m các m

i
quan h

c

a quan h

s

n xu

t là quan h

kinh t
ế

cơ b

n c

a m

t h
ì
nh thái kinh
t
ế
- x
ã
h

i. M

i ki

u quan h

s

n xu

t tiêu bi

u cho b

n ch


t kinh t
ế
c

a m

i
h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i nh

t
đị
nh.
+ Quan h

s

n xu

t bao g

m nh


ng m

t cơ b

n sau đây:
- Các quan h

s

h

u
đố
i v

i tư li

u s

n xu

t.
- Các quan h

trong t

ch

c và qu


n l
ý
s

n xu

t.
- Các quan h

trong phân ph

i s

n ph

m lao
độ
ng.
+Ba m

t nói trên có quan h

h

u cơ vơí nhau, trong đó quan h

s

h


u
v

tư li

u s

n xu

t có
ý
ngh
ĩ
a quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

i t

t c

các quan h

khác. B


n
ch

t c

a b

t k

quan h

s

n xu

t nào c
ũ
ng
đề
u ph

thu

c vào v

n
đề
nh

ng tư

li

u s

n xu

t ch

y
ế
u trong x
ã
h

i
đượ
c gi

i quy
ế
t như th
ế
nào.
Tiểu luận triết học


12

+ Trong các h
ì

nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i mà loài ng
ườ
i
đã
t

ng tr

i qua,
l

ch s


đã

đượ
c ch

ng ki
ế
n s

t


n t

i c

a hai lo

i h
ì
nh th

c s

h

u cơ b

n
đố
i
v

i tư li

u s

n xu

t: s


h

u tư nhân và s

h

u công c

ng.
+ Đương nhiên,
để
cho s

h

u v

tư li

u s

n xu

t không tr

thành " vô
ch

" có chính sách và cơ ch
ế

r
õ
ràng
để
xác
đị
nh ch

th

s

h

u và s

d

ng
đố
i v

i nh

ng tư li

u s

n xu


t nh

t
đị
nh.
+ Các h

th

ng quan h

s

n xu

t

m

i giai đo

n l

ch s


đề
u t

n t


i
trong m

t phương th

c s

n xu

t nh

t
đị
nh. H

th

ng quan h

s

n xu

t th

ng tr


trong m


i h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i quy
ế
t
đị
nh tính ch

t và b

m

t h
ì
nh thái kinh
t
ế
- x
ã
h

i


y. V
ì
v

y, khi nghiên c

u, xem xét tính ch

t c

a m

t h
ì
nh thái x
ã

h

i nào th
ì
không th

ch

nh
ì
n

tr

ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t mà
c
ò
n ph

i xét
đế
n tính ch

t c

a các quan h

s


n xu

t. Quan h

s

n xu

t chính là
m

t th

hai c

a phương th

c s

n xu

t bi

u hi

n tính gián đo

n trong s

phát

tri

n c

a l

ch s

.
Nh

ng quan h

s

n xu

t l

i th

i
đượ
c xoá b


đượ
c thay th
ế
b


ng
nh

ng ki

u quan h

s

n xu

t m

i cao hơn và h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i m

i cao
hơn ra
đờ
i. Như v

y s


xu

t hi

n, s

phát tri

n c

a h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i ,
s

chuy

n bi
ế
n t

h
ì

nh thái đó lên h
ì
nh thái cao hơn
đượ
c gi

i thích tr
ướ
c h
ế
t
b

ng s

tác
độ
ng c

a quy lu

t v

s

phù h

p c

a quan h


s

n xu

t v

i tính ch

t
và tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Quy lu

t đó là khuynh h
ướ
ng t


t
ì
m
đườ
ng
cho m
ì
nh trong s

phát tri

n và thay th
ế
các h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i.
c) S

phù h

p c

a quan h


s

n xu

t v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l

c
l
ượ
ng s

n xu

t .
Tiểu luận triết học


13

+ Tr


i qua quá tr
ì
nh l

ch s

th
ì
l

c l
ượ
ng s

n xu

t và quan h

s

n xu

t là
hai m

t c

a phương th


c s

n xu

t, chúng t

n t

i không tách r

i nhau mà tác
độ
ng bi

n ch

ng l

n nhau h
ì
nh thành quy lu

t x
ã
h

i ph

bi
ế

n c

a toàn b

l

ch
s

loài ng
ườ
i, quy lu

t v

s

phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v

i tính ch


t và
tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Quy lu

t v

ch r
õ
tính ch

t ph

thu

c khách
quan c


a quan h

s

n xu

t vào s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
Đế
n l
ượ
t
m
ì
nh quan h


s

n xu

t tác
độ
ng tr

l

i
đố
i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t .
+ Tính ch

t c

a l

c l

ượ
ng s

n xu

t là khái ni

m
đượ
c Ăng-ghen s

d

ng
để
phân tích l

c l
ượ
ng s

n xu

t trong các phương th

c s

n xu

t khác nhau.

Khi n

n s

n xu

t
đượ
c th

c hi

n v

i nh

ng công c



tr
ì
nh
độ
th

công,
l

c l

ượ
ng s

n xu

t ch

y
ế
u là mang tính ch

t cá nhân. Khi s

n xu

t
đạ
t t

i tr
ì
nh
độ
cơ khí hoá, l

c l
ượ
ng s

n xu


t
đò
i h

i ph

i
đượ
c v

n
độ
ng trong s

h

p tác
x
ã
h

i r

ng r
ã
i trên cơ s

chuyên môn hoá. Tính ch


t t

c

p t

túc, cô l

p c

a
n

n s

n xu

t nh

lúc đó ph

i
đượ
c thay th
ế
b

i tính ch

t x

ã
h

i hoá.
Tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t trong t

ng giai đo

n l

ch s

loài ng
ườ
i
th


hi

n tr
ì
nh
độ
chinh ph

c t

nhiên c

a con ng
ườ
i trong giai đo

n l

ch s

đó.
Khái ni

m tr
ì
nh
độ
c


a l

c l
ượ
ng s

n xu

t nói lên kh

năng c

a con ng
ườ
i
thông qua vi

c s

d

ng công c

lao
độ
ng th

c hi

n quá tr

ì
nh c

i bi
ế
n gi

i t


nhiên nh

m
đả
m b

o cho s

sinh t

n và phát tri

n c

a m
ì
nh.
Tr
ì
nh

độ
l

c l
ượ
ng s

n xu

t th

hi

n

:
- Tr
ì
nh
độ
c

a công c

lao
độ
ng.
- Tr
ì
nh

độ
t

ch

c lao
độ
ng x
ã
h

i .
- Tr
ì
nh
độ


ng d

ng khoa h

c vào s

n xu

t.
- Kinh nghi

m và k


năng lao
độ
ng c

a con ng
ườ
i.
Tiểu luận triết học


14

- Tr
ì
nh
độ
phân công lao
độ
ng.
Quan h

s

n xu

t
đượ
c h
ì

nh thành bi
ế
n
đổ
i, phát tri

n
đượ
c quy
ế
t
đị
nh
b

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
- Trong quá tr
ì
nh s

n xu


t cùng v

i s

bi
ế
n
đổ
i và phát tri

n c

a công c


lao
độ
ng th
ì
kinh nghi

m s

n xu

t, k

năng s

n xu


t, ki
ế
n th

c khoa h

c c

a
con ng
ườ
i c
ũ
ng ti
ế
n b

. L

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

thành y
ế

u t

ho

t
độ
ng nh

t,
cách m

ng nh

t. C
ò
n quan h

s

n xu

t là y
ế
u t

tương
đố
i

n

đị
nh, có khuynh
h
ướ
ng l

c h

u hơn s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. L

c l
ượ
ng s

n xu


t là
n

i dung c

a phương th

c s

n xu

t c
ò
n quan h

s

n xu

t là h
ì
nh th

c sh c

a
nó. Trong m

i quan h


gi

a n

i dung và h
ì
nh th

c th
ì
n

i dung quy
ế
t
đị
nh h
ì
nh
th

c, h
ì
nh th

c ph

thu

c vào n


i dung, n

i dung thay
đổ
i tr
ướ
c, sau đó h
ì
nh
th

c m

i bi
ế
n
đổ
i theo.
-Cùng v

i s

phát tri

n c

a l

c l

ượ
ng s

n xu

t, quan h

s

n xu

t c
ũ
ng
h
ì
nh thành và bi
ế
n
đổ
i cho phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ

c

a l

c l
ượ
ng s

n
xu

t. S

phù h

p đó là
độ
ng l

c làm cho l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n m


nh
m

. Nhưng l

c l
ượ
ng s

n xu

t th
ườ
ng phát tri

n nhanh, c
ò
n quan h

s

n xu

t
có xu hư

ng tương
đố
i


n
đị
nh. Khi l

c l
ượ
ng s

n xu

t
đã
phát tri

n lên m

t
tr
ì
nh
độ
m

i, quan h

s

n xu


t không c
ò
n phù h

p v

i nó n

a, s

tr

thành
ch
ướ
ng ng

i
đố
i v

i s

phát tri

n c

a nó, s

n


y sinh m

u thu

n gay g

t gi

a
hai m

t c

a phương th

c s

n xu

t. S

phát tri

n khách quan đó t

t y
ế
u d


n
đế
n
vi

c xoá b

quan h

s

n xu

t c
ũ
, thay th
ế
b

ng m

t ki

u quan h

s

n xu

t m


i
phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
m

i c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t, m


đườ
ng cho
l


c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n.
- Quy lu

t v

s

phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v

i tính ch


t và tr
ì
nh
độ

c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t là quy lu

t cơ b

n c

a s

phát tri

n c

a x
ã
h


i loài
Tiểu luận triết học


15

ng
ườ
i.S

tác
độ
ng c

a nó trong l

ch s

làm cho x
ã
h

i chuy

n t

h
ì
nh thái kinh

t
ế
- x
ã
h

i th

p lên h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i khác cao hơn.
+ S

tác
độ
ng tr

l

i c

a quan h

s


n xu

t
đố
i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t :
- S

h
ì
nh thành, bi
ế
n
đổ
i , phát tri

n c

a quan h


s

n xu

t ph

thu

c vào
tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Nhưng quan h

s

n xu


t là h
ì
nh
th

c x
ã
h

i mà l

c l
ượ
ng s

n xu

t d

a vào đó
để
phát tri

n, nó tác
độ
ng tr

l


i
đố
i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t, có th

thúc
đẩ
y ho

c k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n c

a l


c
l
ượ
ng s

n xu

t.
- Quan h

s

n xu

t phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ

ng s

n
xu

t tr

thành
độ
ng l

c cơ b

n thúc
đẩ
y, m


đườ
ng cho l

c l
ượ
ng s

n xu

t
phát tri


n. Ng
ượ
c l

i quan h

s

n xu

t l

i th

i không c
ò
n phù h

p v

i tính ch

t
và tr
ì
nh
độ
c

a l


c l
ượ
ng s

n xu

t, b

c l

mâu thu

n gay g

t v

i l

c l
ượ
ng s

n
xu

t th
ì
tr


thành " xi

ng xích trói bu

c" k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng
s

n xu

t. Song nó ch

là t

m th

i, theo tính t


t y
ế
u khách quan, cu

i cùng nó s


b

thay th
ế
b

ng ki

u quan h

s

n xu

t m

i phù h

p v

i tính ch


t và tr
ì
nh
độ

c

a l
ượ
ng s

n xu

t .
- S

d
ĩ
quan h

s

n xu

t có th

tác
độ
ng m


nh m

tr

l

i
đố
i v

i l

c
l
ượ
ng s

n xu

t ( thúc
đẩ
y ho

c k
ì
m h
ã
m ) v
ì
nó quy

đị
nh m

c đích c

a s

n
xu

t, quy
đị
nh t

ch

c h

th

ng qu

n l
ý
s

n xu

t và qu


n l
ý
x
ã
h

i; quy
đị
nh
phương th

c phân ph

i và ph

n c

a c

i ít nhi

u mà ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c
h
ưở

ng . M

i ki

u quan h

s

n xu

t là m

t h

th

ng ch

nh th

h

u cơ g

m c


ba m

t : quan h


s

h

u, quan h

qu

n l
ý
và quan h

phân ph

i. Ch

trong
ch

nh th

đó quan h

s

n xu

t m


i tr

thành
độ
ng l

c thúc
đẩ
y con ng
ườ
i hành
độ
ng nh

m phát tri

n s

n xu

t.
Tiểu luận triết học


16

+ Quy lu

t v


s

phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ

c

a l

c l
ượ
ng s

n xu


t là quy lu

t chung nh

t c

a s

phát tri

n x
ã
h

i. Quy lu

t
này đưa loài ng
ườ
i tr

i qua các phương th

c s

n xu

t: công x
ã

nguyên thu

,
chi
ế
m h

u nô l

, phong ki
ế
n, tư b

n ch

ngh
ĩ
a và phương th

c c

ng s

n tương
lai.
+ Quy lu

t v

s


phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ

c

a l

c l
ượ
ng s

n xu


t là quy lu

t v

n
độ
ng, phát tri

n c

a x
ã
h

i qua s

thay
th
ế
k
ế
ti
ế
p nhau t

th

p lên cao c

a các phương th


c s

n xu

t.
- S

kh

ng ho

ng và s

p
đổ
c

a nhi

u n
ướ
c XHCN hi

n nay có nhi

u
nguyên nhân trong đó có nguyên nhân cơ b

n là không nh


n th

c và v

n d

ng
đúng các quy lu

t x
ã
h

i, trong đó có nh

ng quy lu

t cơ b

n

trên.
- T

l

c l
ượ
ng s


n xu

t và quan h

s

n xu

t nó có quan h

ch

t ch

g

n
bó v

i nhau, luôn t

n t

i song song và không th

tách r

i nhau
đượ

c. T

đây
nó s

h
ì
nh thành nên t

ng th

c

a n

n s

n xu

t và
đờ
i s

ng c

ng
đồ
ng s

h

ì
nh
thành nên ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng c

a x
ã
h

i.
d) Ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng trong h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i

+ X
ã
h

i d
ướ
i b

t k

h
ì
nh thái nào
đề
u là s

n ph

m c

a quan h

gi

a
ng
ườ
i v

i ng

ườ
i. Quan h

x
ã
h

i c

a con ng
ườ
i r

t đa d

ng phong phú, v

n
độ
ng bi
ế
n
đổ
i không ng

ng. Công lao to l

n là Mác và Ăng -ghen là t

nh


ng
quan h

x
ã
h

i h
ế
t s

c ph

c t

p đó phân bi

t, nh

ng quan h

v

t ch

t c

a x
ã


h

i v

i nh

ng quan h

tinh th

n tư t
ưở
ng c

a x
ã
h

i, nêu b

t cơ s

h

t

ng do
quan h


s

n xu

t h

p thành gi

a vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng bao
g

m nh

ng quan đi

m tư t
ưở
ng và nh


ng thi
ế
t ch
ế
tương

ng v

i nó.
Tiểu luận triết học


17

+ Theo quan đi

m c

a ch

ngh
ĩ
a duy v

t l

ch s

, nhân t


quy
ế
t
đị
nh
quá tr
ì
nh l

ch s

, xét
đế
n cùng là n

n s

n xu

t
đờ
i s

ng hi

n th

c. Nhưng
nhân t


kinh t
ế
không ph

i là nhân t

duy nh

t quy
ế
t
đị
nh, các nhân t

khác
nhau c

a ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng
đề
u có

nh h
ưở

ng
đế
n quá tr
ì
nh l

ch s

. N
ế
u
không tính
đế
n s

tác
độ
ng l

n nhau c

a các nhân t

đo th
ì
không th

y hàng
lo


t nh

ng s

ng

u nhiên mà tính t

t y
ế
u kinh t
ế
xuyên qua
để
t

v

ch
đườ
ng
đi c

a m
ì
nh. T

nh

ng nhân t


trên h
ì
nh thành nên cơ s

h

t

ng.
+ Cơ s

h

t

ng là toàn b

nh

ng quan h

s

n xu

t h

p thành cơ c


u
kinh t
ế
c

a m

t h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i nh

t
đị
nh. Cơ s

h

t

ng ph

n ánh ch

c

năng x
ã
h

i c

a các quan h

s

n xu

t v

i tư cách là cơ s

kinh t
ế
c

a các hi

n
t
ượ
ng x
ã
h

i.

- Cơ s

h

t

ng c

a m

t x
ã
h

i bao g

m nh

ng quan h

s

n xu

t th

ng
tr

, nh


ng quan h

s

n xu

t là tàn dư c

a x
ã
h

i tr
ướ
c và nh

ng quan h

m

m
m

ng c

a x
ã
h


i sau. Nh

ng
đặ
c trưng cho tính ch

t c

a m

t cơ s

h

t

ng là
do quan h

s

n xu

t th

ng tr

quy
đị
nh. Trong cơ s


h

t

ng có nhi

u thành
ph

n kinh t
ế
, nhi

u ki

u quan h

s

n xu

t th
ì
ki

u quan h

s


n xu

t th

ng tr


bao gi

c
ũ
ng gi

vai tr
ò
ch


đạ
o.
- Trong x
ã
h

i th
ì
có giai c

p
đố

i kháng, tính ch

t giai c

p c

a cơ s

h


t

ng là do ki

u quan h

s

n xu

t th

ng tr

quy
đị
nh. Tính ch

t

đố
i kháng giai
c

p và s

xung
độ
t giai c

p b

t ngu

n t

ngay trong cơ s

h

t

ng, là toàn b


các quan h


để
h

ì
nh thành nên ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng .
+ Ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng là toàn b

nh

ng quan đi

m tư t
ưở
ng x
ã
h

i,
nh

ng thi

ế
t ch
ế
tương

ng và nh

ng quan h

n

i t

i c

a th
ượ
ng t

ng h
ì
nh thành
nên m

t cơ s

h

t


ng nh

t
đị
nh. M

i y
ế
u t

c

a y
ế
u t

c

a ki
ế
n trúc th
ượ
ng
t

ng có
đặ
c đi

m riêng, có quy lu


t phát tri

n riêng, nhưng không t

n t

i tách
Tiểu luận triết học


18

r

i nhau mà liên h

tác
độ
ng qua l

i, l

n nhau và
đề
u n

y sinh trên cơ s

h



t

ng, ph

n ánh cơ s

h

t

ng.
Ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng c

a x
ã
h

i có
đố
i kháng giai c

p bao g


m h


t
ưở
ng và th

ch
ế
c

a giai c

p th

ng tr

, tàn dư c

a các quan đi

m c

a x
ã
h

i
tr

ướ
c
để
l

i, quan đi

m tư t
ưở
ng và t

ch

c c

a các t

ng l

p trung gian. Tính
ch

t tư t
ưở
ng c

a giai c

p th


ng tr

quy
ế
t
đị
nh tính ch

t cơ b

n c

a ki
ế
n trúc
th
ượ
ng t

ng trong m

t h
ì
nh thái x
ã
h

i nh

t

đị
nh.
+ Trong x
ã
h

i ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng mang tính ch

t
đố
i kháng. B


ph

n có quy

n l

c l

n nh

t c


a ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng c

a x
ã
h

i có
đố
i kháng
giai c

p nhà n
ướ
c, công c

c

a giai c

p th

ng tr


tiêu bi

u cho ch
ế

độ
x
ã
h

i v


m

t chính tr

pháp l
ý
. Giai c

p th

ng tr

v

m

t kinh t

ế
n

m và gi

chính
quy

n nhà n
ướ
c th
ì
h

tư t
ưở
ng cùng th

ch
ế
c

a giai c

p

y c
ũ
ng gi



đị
a v


th

ng tr

, nó là
đặ
c trưng c

a toàn b

ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng. M

i h
ì
nh thái kinh
t
ế
- x
ã

h

i
đề
u có m

i quan h

bi

n ch

ng gi

a cơ s

h

t

ng và ki
ế
n trúc
th
ượ
ng t

ng.
+ Cơ s


h

t

ng và ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng

m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i
đề
u có cơ s

c

a nó, do đó, cơ s


h

t

ng và ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng mang tính
l

ch s

c

th

gi

a chúng có quan h

bi

n ch

ng v

i nhau, trong đó cơ s


h


t

ng gi

vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh Þ cơ s

h

t

ng quy
ế
t
đị
nh ki
ế
n trúc th
ượ
ng t


ng.
Cơ s

h

t

ng quy
ế
t
đị
nh ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng th

hi

n

ch

cơ s

h

t


ng
nào th
ì
sinh ra ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng

y. Giai c

p nào chi
ế
m
đị
a v

th

ng tr

n

n
kinh t
ế
th

ì
c
ũ
ng chi
ế
m
đị
a v

th

ng tr

trong
đờ
i s

ng tinh th

n. Cơ s

h

t

ng
đố
i v

i ki

ế
n trúc th
ượ
ng t

ng có nh

ngbi
ế
n
đổ
i căn b

n trong cơ s

h

t

ng
s

m hay mu

n s

d

n
đế

n bi
ế
n
đổ
i ki
ế
n trúc th
ượ
ng. S

bi
ế
n
đổ
i đó di

n ra


t

ng h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i , c

ũ
ng như khi chuy

n t

h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i
Tiểu luận triết học


19

này sang h
ì
nh thái kinh t
ế
khác. Khi cơ s

h

t

ng c

ũ
m

t đi th
ì
ki
ế
n trúc
th
ượ
ng t

ng do nó sinh ra c
ũ
ng m

t theo, khi cơ s

h

t

ng m

i ra
đờ
i th
ì
m


t
ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng m

i phù h

p v

i nó c
ũ
ng xu

t hi

n. Tính quy
ế
t
đị
nh c

a
cơ s

h


t

ng v

i ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng di

n ra r

t ph

c t

p trong quá tr
ì
nh
chuy

n t

m

t h
ì
nh thái kinh t

ế
x
ã
h

i này sang m

t h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i
khác. Chính s

tác
độ
ng đó
đã
bi
ế
n ki
ế
n trúc th
ượ
ng t


ng s

tác
độ
ng tr

l

i
v

i cơ s

h

t

ng.
+S

ph

thu

c c

a ki
ế
n trúc th
ượ

ng t

ng vào cơ s

h

t

ng không ph

i
là m

t h

th

ng liên h

ph

thu

c có tính gi

n đơn như m

t cơ ch
ế
ho


t
độ
ng
t


độ
ng, không ph

i b

t c

s

bi
ế
n
đổ
i nào trong ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng c
ũ
ng
đượ

c gi

i thích b

ng nh

ng nguyên nhân kinh t
ế
. Cơ s

h

t

ng quy
ế
t
đị
nh
ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng,
đồ
ng th

i ki

ế
n trúc th
ượ
ng t

ng luôn luôn là l

c l
ượ
ng
tác
độ
ng m

nh m

trên toàn b

các m

t c

a
đờ
i s

ng x
ã
h


i và tác
độ
ng tích
c

c tr

l

i cơ s

h

t

ng sinh ra nó.
+ Trong x
ã
h

i có giai c

p
đố
i kháng, ki
ế
n trúc th
ượ
ng t


ng
đả
m b

o s


th

ng tr

chính tr

và tư t
ưở
ng c

a giai c

p gi


đị
a v

th

ng tr

trong n


n kinh
t
ế
. Trong các b

ph

n c

a ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng, nhà n
ướ
c gi

vai tr
ò

đặ
c bi

t
quan tr

ng có tác d


ng to l

n
đố
i v

i cơ s

h

t

ng .
+ Các b

ph

n khác c

a ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng như tri
ế
t h


c,
đạ
o
đứ
c,
tôn giáo, ngh

thu

t c
ũ
ng
đề
u tác
độ
ng m

nh m


đế
n cơ s

h

t

ng b

ng nh


ng
h
ì
nh th

c khác nhau, song ph

i tuân theo nh

ng tác
độ
ng c

a nhà n
ướ
c.
+ Ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng có tác d

ng to l

n v

i cơ s


h

t

ng khi nó tác
độ
ng cùng chi

u v

i quy lu

t v

n
độ
ng c

a cơ s

h

t

ng, trái l

i nó s

c


n tr


s

phát tri

n c

a cơ s

h

t

ng khi nó tác
độ
ng ng
ượ
c chi

u v

i quy lu

t kinh
t
ế
khách quan. Quá nh


n m

nh ho

c th

i ph

ng vai tr
ò
c

a ki
ế
n trúc th
ượ
ng
Tiểu luận triết học


20

t

ng, ph


đị
nh tính t


t y
ế
u c

a kinh t
ế
x
ã
h

i , rơi vào ch

ngh
ĩ
a duy tâm ch


quan và không th

nh

n th

c đúng
đắ
n trong l

ch s


. Ch

ngh
ĩ
a duy v

t l

ch
s

nh

n m

nh r

ng, ch

có ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng n

y sinh trong quá tr
ì
nh phát

tri

n cơ s

kinh t
ế
m

i, ph

n ánh nhu c

u c

a s

phát tri

n cơ s

kinh t
ế
m

i
có th

thúc
đẩ
y kinh t

ế
phát tri

n, x
ã
h

i ti
ế
n lên n
ế
u ng
ượ
c l

i s

như trên.
e) Các quan h

dân t

c, quan h

gia
đì
nh và các sinh ho

t x
ã

h

i khác.
+ Các m

i quan h

dân t

c, gia
đì
nh và sinh ho

t x
ã
h

i
đề
u xu

t phát t


con ng
ườ
i, có con ng
ườ
i th
ì

m

i phát sinh ra các m

i quan h

, t

p quán
+ Con ng
ườ
i th

c ch

t c

a vi

c nghiên c

u b

n ch

t là quá tr
ì
nh con
ng
ườ

i t

l

y m
ì
nh làm
đố
i t
ượ
ng c

a nh

n th

c. Qúa tr
ì
nh ph

i tr

l

i câu h

i
con ng
ườ
i là g

ì
trong h

th

ng t

nhiên, tri
ế
t l
ý
và s

t

n t

i và
ý
ngh
ĩ
a c

a
đờ
i
s

ng con ng
ườ

i vai tr
ò
, v

trí và ch

c năng c

a h

trong h

th

ng c

a t

nhiên.
+ Trong quan h

x
ã
h

i không m

t ai nh

m l


n con ng
ườ
i v

i loài
độ
ng
v

t. Song không ph

i v
ì
th
ế
mà câu h

i" con ng
ườ
i là g
ì
?" b

gi

n đơn, v
ì
câu
tr


l

i ch

là chân th

c khi con ng
ườ
i có kh

năng b
ướ
c ra kh

i b

n thân m
ì
nh
để
nh

n th

c m
ì
nh v

i tư cách là h


th

ng trong quá tr
ì
nh v

n
độ
ng sinh thành.
Con ng
ườ
i có tư t
ưở
ng, t
ì
nh c

m, khát v

ng, m

c tiêu l
ý
t
ưở
ng, ni

m tin và
ý


chí nên nó s

có m

t quan h

bi

n ch

ng mâu thu

n.
+ X
ã
h

i là m

t b

ph

n

c

p
độ


ý
th

c sinh ho

t
đờ
i th
ườ
ng, trong đó
xu

t hi

n nh

ng quan ni

m và s

đánh giá đa d

ng các hi

n t
ượ
ng x
ã
h


i,
nh

ng th

hi
ế
u và tư t
ưở
ng th

m m

, nh

ng phong t

c và truy

n th

ng, nh

ng
thiên h
ướ
ng và h

ng thú, nh


ng h
ì
nh

nh, mơ
ướ
c và lôgic c

a lương tri.
+ Trong x
ã
h

i nào bao gi

c
ũ
ng có các dân t

c do v

y c

n ph

i t

o
đoàn k

ế
t g

n bó gi

a dân t

c này vơí dân t

c kia th
ì
m

i thúc
đẩ
y s

n xu

t
Tiểu luận triết học


21

phát tri

n
đượ
c. Trong m


i dân t

c l

i có các gia
đì
nh riêng l

, m

i gia
đì
nh
này l

i có m

t phong cách s

ng khác nhau, m

t gia
đì
nh t

t là có s

đoàn k
ế

t,
b

m

bi
ế
t d

y con cái, con cái th
ì
nghe l

i b

m

. C
ò
n ng
ượ
c l

i b

m


không d


y con cái và con cái không nghe l

i b

m

th
ì
gia
đì
nh đó s

không
hoà thu

n. Trong gia
đì
nh th
ì
có s



nh h
ưở
ng c

a x
ã
h


i r

t l

n. M

t x
ã
h

i
văn minh l

ch s

th
ì
gia
đì
nh đó c
ũ
ng s

t

t hơn khi ti
ế
p xúc v


i m

t sáng c

a
x
ã
h

i đó, nhưng c
ũ
ng s

r

t t

i khi ti
ế
p xúc quá nhi

u v

i nh

ng cái x

u như
văn hoá
đồ

tru

, x
ã
h

i đen
+ V

y m

i quan h

gi

a cá nhân và x
ã
h

i là m

i quan h

bi

n ch

ng,
tác
độ

ng nhau, trong đó x
ã
h

i gi

vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh, mà n

n t

ng c

a m

i
quan h

này là quan h

l

i ích. M

i cá nhân có


nh h
ưở
ng t

i x
ã
h

i tu

thu

c

tr
ì
nh
độ
phát tri

n nhân cách. Nh

ng cá nhân có nhân cách l

n, nhi

u tài
năng, có trách nhi


m cao v

i x
ã
h

i, th

c hi

n t

t ngh
ĩ
a v


đố
i v

i x
ã
h

im th
ì

có tác d

ng tích c


c
đế
n x
ã
h

i. Nh

ng cá nhân b

tha hoá, bi
ế
n ch

t v

nhân
cách th
ì
gây h

u qu

x

u
đế
n x
ã

h

i , tr

thành gánh n

ng cho x
ã
h

i, có khi là
k

thù c

a x
ã
h

i.
+ Cá nhân là cá th

ng
ườ
i riêng l

, là ph

n t


đơn nh

t t

o thành c

ng
đồ
ng x
ã
h

i, là m

t ch

nh th

toàn v

n có nhân cách
đượ
c h
ì
nh thành và phát
tri

n trong quan h

x

ã
h

i nên các m

i quan h

trong x
ã
h

i
đề
u b

t ngu

n t


cá nhân. Cá nhân s

quy
ế
t
đị
nh nên t

ng th


c

a x
ã
h

i t

sinh ho

t gia
đì
nh,
dân t

c, quan h

x
ã
h

i theo m

i h
ướ
ng khác nhau.
II- V
ẤN

ĐỀ


CẦN
XÂY
DỰNG

HÌNH
THÁI KINH
TẾ
-


HỘI


V
IỆT
NAM
1) V

n
đề
xây d

ng h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h


i

Vi

t Nam
+ L

n
đầ
u tiên trong l

ch s

x
ã
h

i h

c, h

c thuy
ế
t Mác - Lê nin v

h
ì
nh
thái kinh t

ế
- x
ã
h

i v

ch ra ngu

n g

c
độ
ng l

c bên trong c

a s

phát tri

n x
ã

Tiểu luận triết học


22

h


i, t
ì
m ra nh

ng nguyên nhân và cơ s

c

a s

xu

t hi

n và bi
ế
n
đổ
i c

a
nh

ng hi

n t
ượ
ng x
ã

h

i,
đặ
t cơ s

khoa h

c cho x
ã
h

i h

c, nâng x
ã
h

i h

c
lên thành m

t khoa h

c th

t s

, ch


ng l

i quan đi

m duy tâm v

l

ch s

, coi
x
ã
h

i h

c là s

k
ế
t h

p có tính ch

t máy móc c

a nhi


u cá nhân và gia
đì
nh,
coi s

v

n
độ
ng phát tri

n c

a x
ã
h

i là do
ý
chí c

a nh

ng nhà c

n quy

n chi
ph


i. Coi k

thu

t là cái chung quy
ế
t
đị
nh tính ch

t ch
ế

độ
x
ã
h

i là tiêu chu

n
khách quan phân bi

t các h
ì
nh thái kinh t
ế
kinh t
ế
- x

ã
h

i.
- N
ướ
c ta quá đ

lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i không qua giai đo

n phát tri

n tư
b

n ch

ngh
ĩ
a , không có ngh
ĩ
a là g


t b

t

t c

quan h

s

h

u cá th

, tư nhân
ch

c
ò
n l

i ch
ế

độ
công h

u và t


p th

, trái l

i t

t c

nh

ng g
ì
thu

c v

s


h

u tư nhân góp ph

n vào s

n xu

t kinh doanh th
ì
ch


p nh

n nó như m

t b


ph

n t

nhiên c

a quá tr
ì
nh kinh t
ế
xây d

ng ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i, khuy
ế

n khích
m

i h
ì
nh th

c kinh t
ế

để
phát tri

n s

n xu

t và nâng cao cu

c s

ng c

a nhân dân.
- V

y n
ướ
c ta ch


n l

a con
đườ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a không qua giai
đọ
an
phát tri

n tư b

n v

i
ý
ngh
ĩ
a là b

qua ch
ế


độ
tư b

n ch

ngh
ĩ
a
đặ
c bi

t là v


m

t chính tr

c

a ch
ế

độ
đó- t

c không th

h
ì

nh thành m

t h

th

ng chính tr


c

a giai c

p tư s

n, trong đó đa s

s

ng ph

thu

c vào l

i ích và quy

n l

c

c

a thi

u s

.
Để
xây d

ng phương th

c s

n xu

t x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a, chúng ta ch


trương m

t n


n kinh t
ế
hàng hoá nhi

u thành ph

n v

i cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s


qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c nh

m phát huy m


i ti

m năng c

a các thành ph

n kinh
t
ế
, phát tri

n m

nh m

l

c l
ượ
ng s

n xu

t đ

xây d

ng cơ s

kinh t

ế
c

a ch


ngh
ĩ
a x
ã
h

i, t

ng b
ướ
c x
ã
h

i hoá x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a. Trong th


c t
ế
n

n s

n
xu

t đi lên s

n xu

t l

n x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a trên cơ s

l

c l
ượ
ng s


n xu

t phát
tri

n. Qúa tr
ì
nh đó
đượ
c th

c hi

n không ph

i b

ng s

t
ướ
c đo

t, g
ò
ép theo
ch

ngh

ĩ
a h
ì
nh th

c như tr
ướ
c đây mà
đượ
c th

hi

n t

ng b
ướ
c thông qua h

n
Tiểu luận triết học


23

h

p các h
ì
nh th


c s

h

u như công ty c

ph

n, ch

ngh
ĩ
a tư b

n nhà n
ướ
c, các
h
ì
nh th

c h

p tác x
ã

để
d


n h
ì
nh thành các t

p đoàn kinh doanh l

n, trong đó
các đơn v

qu

c doanh là n
ò
ng c

t. T

c là chúng ta ch

b

qua nh

ng g
ì
mà x
ã

h


i m

i có th

thay th
ế
vào nh

ng quan h

x
ã
h

i c
ũ
đem la

hi

u qu

kinh t
ế

x
ã
h

i cao hơn. Chúng ta không ch


trương g

t b

cái c
ũ

để
có cái m

i mà
th

c hi

n chuy

n hoá cái c
ũ
thành cái mơí.
+ Mu

n làm
đượ
c như trên ta ph

i
đị
nh h

ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a kinh t
ế

như s

n xu

t hàng hoá nh

và h

th

ng quy lu

t kinh t
ế
tư b

n ch


ngh
ĩ
a th
ì

nhà n
ướ
c ph

i s

d

ng t

ng th

các bi

n pháp kinh t
ế
, hành chính và giáo d

c
trong đó các bi

n pháp kinh t
ế
có vai tr
ò

quan tr

ng nh

t nh

m t

ng b
ướ
c x
ã

h

i hoá n

n s

n xu

t v

i nh

ng h
ì
nh th

c và b

ướ
c đi thích h

p theo h
ướ
ng:
kinh t
ế
qu

c doanh
đượ
c c

ng c

và phát tri

n

nh

ng v

trí n
ò
ng c

t. Kinh t
ế


t

p th

d
ướ
i h
ì
nh th

c thu hút ph

n l

n nh

ng ng
ườ
i s

n xu

t nh

trong các
ngành ngh

, các h
ì

nh th

c xí nghi

p, công ty c

ph

n phát tri

n m

nh. Kinh t
ế

tư nhân và gia
đì
nh phát huy
đượ
c m

i ti

m năng, các t

p đoàn kinh doanh l

n
có s


c chi ph

i trong n

n kinh t
ế

đượ
c h
ì
nh thành.
+ V
ì
cơ c

u và quy lu

t ph

bi
ế
n tác
độ
ng trong m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
-

x
ã
h

i
đượ
c bi

u hi

n theo nh

ng ki

u riêng bi

t trong m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
-
x
ã
h

i c

th


( c

ng s

n nguyên th

y, chi
ế
m h

u nô l

, phong ki
ế
n, tư b

n ch


ngh
ĩ
a và c

ng s

n ch

ngh
ĩ

a).

m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
- x
ã
h

i c

th

nh

ng
quy lu

t ph

biên đó l

i th

hi

n theo nh


ng h
ì
nh th

c
đặ
c thù th
ì


nh

ng
n
ướ
c khác nhau. Đi

u đó cho phép chúng ta có th

v

n d

ng nh

ng quy lu

t
ph


bi
ế
n
để
nghiên c

u m

t h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i c

th

.
2/ Các h
ì
nh th

c
đổ
i m


i
Tiểu luận triết học


24

+ Mu

n xây d

ng h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a

Vi

t Nam th
ì
ph


i
coi th

c hi

n công cu

c
đổ
i m

i là quá tr
ì
nh v

a làm vi

c v

a h

c t

p v

a rút
kinh nghi

m b


i v
ì
chưa bao gi

có s

n m

t mô h
ì
nh
để
căn c

vào đó mà ch


độ
ng v

ch ra m

t chương tr
ì
nh
đổ
i m

i c


th

, chi ti
ế
t trên t

ng l
ĩ
nh v

c.
- M

r

ng dân ch

x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a phát huy quy

n làm ch

c


a nhân
dân trong xây d

ng và qu

n l
ý
nhà n
ướ
c. Ngày nay ch

có phát huy s

c m

nh
làm ch

c

a nhân dân m

i có th

ch

ng tiêu c

c , ch


ng suy thoái, ch

ng tham
nh
ũ
ng có hi

u qu

nh

m c

ng c


Đả
ng làm trong s

ch b

máy nhà n
ướ
c lành
m

nh hoá các quan h

x

ã
h

i.
- Xây d

ng n

n kinh t
ế
s

n xu

t hàng hoá nhi

u thành ph

n v

n
độ
ng
theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng d

ướ
i s

qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i
ch

ngh
ĩ
a, t

ng b
ướ
c kinh t
ế

qu

c doanh, kinh t
ế
t

p th

s

chi
ế
m ưu th
ế
v


năng su

t ch

t l
ượ
ng hi

u qu

qua đó gi

v


trí chi ph

i.
- Ti
ế
p t

c th

c hi

n công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c chuy

n
đổ
i
căn b

n toàn di


n các ho

t
độ
ng kinh t
ế
x
ã
h

i t

s

d

ng s

c lao
độ
ng th


công là chính sang s

d

ng m


t cách ph

bi
ế
n s

c lao
độ
ng cùng v

i công
ngh

phương ti

n và phương pháp tiên ti
ế
n hi

n
đạ
i t

o ra năng su

t lao
độ
ng
x
ã

h

i cao .
- Xây d

ng m

t n

n kinh t
ế
m

, h

i nh

p v

i khu v

c và th
ế
gi

i, h
ướ
ng
m


nh v

xu

t kh

u,
đồ
ng th

i thay th
ế
nh

p kh

u b

ng nh

ng s

n ph

m trong
n
ướ
c s

n xu


t có hi

u qu

.
- Phát tri

n n

n giáo d

c, đào t

o, nâng cao tr
ì
nh
độ
m

i m

t,s

d

ng
nhân l

c m


t cách
đầ
y
đủ
, hi

u qu

v

i nh

ng chính sách
đã
i ng

tho

đáng,

×