Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Phường Xá,huyện Cam Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 đến 2015,định hướng đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 107 trang )


Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



NGUYỄN QUANG TRUNG



QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ PHƯƠNG XÁ, HUYỆN CẨM KHÊ,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012-2015,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP














THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



NGUYỄN QUANG TRUNG



QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ PHƯƠNG XÁ, HUYỆN CẨM KHÊ,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012-2015,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP






Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ĐIỀN






THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
Giáo viên hướng dẫn là TS. Trần Văn Điền. Các nội dung nghiên cứu và kết quả
trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc
phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có
ghi trong tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá
cũng như số liệu của các cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài
liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Phú Thọ, ngày tháng năm 2013
Ngƣời cam đoan


Nguyễn Quang Trung












Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp
quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Trần Văn Điền đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Phòng quản lý đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Phú Thọ, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn


Nguyễn Quang Trung



Số hóa bởi trung tâm học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số lý luận cơ bản về mô hình nông thôn mới 3
1.1.1. Một số khái niệm 3
1.1.2. Điều kiện cần có để xây dựng mô hình nông thôn mới theo Đề án của Bộ
NN&PTNT 5
1.1.3. Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo Đề án của Bộ
NN&PTNT 6
1.1.4. Các giải pháp chủ yếu xây dựng mô hình nông thôn mới 8
1.1.5. Vấn đề “tam nông” trong xây dựng nông thôn mới 9
1.2. Cơ sở thực tiễn 12
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 12
1.2.2. Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 15
1.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan 17

1.3.1. Mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới 17
Một số mô hình nông thôn tại các vùng miền 17
1.3.2. Mô hình đô thị làng quê Quảng Nam 06/04/2009 19
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 19
1.4. Các cơ sở để lập quy hoạch 20
1.4.1. Các cơ sở pháp lý 20

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
1.4.2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng trong lập quy hoạch. 21
1.4.3. Các quy hoạch đã có trên địa bàn 22
1.4.4. Các loại bản đồ sử dụng trong quy hoạch 22
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.2. Thời gian và địa điểm thực hiện 23
2.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài 23
2.3.1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế xã hội của xã Phương Xá 23
2.3.2. Thực trạng xã Phương Xá theo 19 tiêu chí Nông thôn mới 23
2.3.3. Phương hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phương Xá 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1. Phương pháp điều tra số liệu 24
2.4.2. Phương pháp thống kê 24
2.4.3. Phương pháp minh họa bằng biểu, bản đồ 24
2.4.4. Phương pháp chuyên gia 24
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế xã hội của xã Phương Xá 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 26
3.1.3. Dân số và lao động 26

3.2. Thực trạng xã Phương Xá theo 19 tiêu chí Nông thôn mới 27
3.2.1. Hiện trạng về quy hoạch và thực hiện quy hoạch 27
3.2.2. Hiện trạng về các công trình hạ tầng xã hội 30
3.2.3. Hiện trạng về các công trình hạ tầng kỹ thuật 35
3.2.4. Hiện trạng về kinh tế xã hội 40
3.2.5. Hiện trạng về văn hóa xã hội và môi trường 42
3.2.6. Hiện trạng về hệ thống chính trị 44
3.2.7. Đánh giá tổng hợp hiện trạng về kinh tế - xã hội của xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới 44
3.3. Phương hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phương Xá 48
3.3.1. Các dự báo xu hướng phát triển nông thôn mới 48

Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
3.3.2. Quy hoạch chung 50
3.3.3. Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã 75
3.3.4. Các dự án ưu tiên đầu tư 78
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
4.1. Kết luận 78
4.2. Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81



Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BXD
: Bộ xây dựng
CNH & HĐH
: Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
GTVT
: Giao thông vận tải
HTX
: Hợp tác xã
LĐ-XH
: Lao động - xã hội
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
NN & PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QCXDVN
: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
: Trung học sơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TM-DV
: Thương mại - Dịch vụ
TT
: Trung tâm
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân



Số hóa bởi trung tâm học liệu

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng số liệu cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế 26
Bảng 3.2: Thống kê dân số các khu xã Phương Xá năm 2012 28
Bảng 3.3: Hiện trạng về điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã năm 2012 29
Bảng 3.4: Hiện trạng về quy mô và kết cấu đường liên xã, trục xã 35
Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế 3 năm gần đây của xã Phương Xá 40
Bảng 3.6: Phân loại hộ theo thu nhập của xã Phương Xá 41
Bảng 3.7: Lao động trong các ngành nghề năm 2012 41
Bảng 3.8: Bảng đánh giá xây dựng đời sống văn hóa mới xã phương xá năm 2012 43
Bảng 3.9: Dự báo quy mô dân số xã Phương Xá 49
Bảng 3.10: Dự báo chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn 49
Bảng 3.11: Quy hoạch về điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã. 51
Bảng 3.12: Định hướng các vùng sản xuất chính. 53
Bảng 3.13: Quy hoạch định hướng hệ thống giao thông nông thôn 60
Bảng 3.14: Xác định nhu cầu điện cho toàn xã đến năm 2020 63
Bảng 3.15: Thống kê các hạng mục cần đầu tư cho điện nông thôn 65
Bảng 3.16: Các nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch 66
Bảng 3.17: Chỉ tiêu phấn đấu về giáo dục và đào tạo của xã Phương Xá trong giai đoạn tới 71
Bảng 3.18: Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất khu Trung tâm sau quy hoạch. 77












Số hóa bởi trung tâm học liệu

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Đồng bằng sông Cửu Long 18
Hình 1.2: Vùng Đồng bằng sông Hồng 18
Hình 1.3: Vùng Tây Nguyên 18
Hình 1.4: Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam 19
Hình 3.1: Mặt cắt ngang đường trục Trung tâm xã 58
Hình 3.2: Mặt cắt ngang đường liên thôn 60
Hình 3.3: Mặt cắt ngang đường ngõ xóm 60
Hình 3.4: Mặt cắt ngang đường nội đồng chính 61















Số hóa bởi trung tâm học liệu


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi đất nước thống nhất, đây là một thành công lớn trong lĩnh vực chính
trị. Nhưng tiếp đó là tình trạng khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế. Với những
vấn đề nổi cộm như không đủ cung cấp lương thực cho người tiêu dùng, bị cấm vận
khiến cho tình hình kinh tế - xã hội nước ta ngày càng trở nên phức tạp.
Xuất phát từ tình hình đó ngay sau Đại hội VI của Đảng (1986), chính sách
phát triển nông nghiệp và nông thôn đã tạo ra những thay đổi căn bản. Tuy nhiên,
chính sách này chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn có
hiệu quả, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn.
Nhằm khắc phục tình trạng trên, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ
chương chính sách nhằm phát triển nông thôn trong tình hình mới và đã đạt nhiều
thành tựu to lớn. Song nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và
lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao
khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế . Nông nghiệp, nông
thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường
học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống
vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu
nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Là một trong năm tỉnh thuộc chỉ đạo điểm của Trung ương về xây dựng nông
thôn mới thôn mới, tỉnh phú Thọ đã có nhiều cố gắng trong việc quy hoạch và xây

dựng Bộ tiêu chí phù hợp với từng tiểu vùng. Theo đó, phát huy hiệu quả nhất lợi
thế so sánh của từng vùng đảm bảo quá trình triển khai thực hiện được khả thi. Tính
đến cuối năm 2010 tỉnh đã hoàn thành xây dựng xong 3 xã tiêu biểu cho ba vùng
Nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2015 sẽ xây dựng được 95 xã và đến năm 2020
Phú Thọ đạt tỉnh nông thôn mới. Xuất phát từ những thực tế việc thực hiện đề tài

Số hóa bởi trung tâm học liệu


2
“Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Phương Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2012-2015, định hướng đến năm 2020” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng được một phương án qui hoạch tối ưu và khả thi cho xã Phương
Xá có thể triển khai thực hiện phấn đấu đến năm 2015 cơ bản đạt chuẩn xã nông
thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Xây dựng phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí của Quốc gia
về nông thôn mới cho xã Phương Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2012- 2015 định hướng đến năm 2020.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng của xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Đưa ra được phương án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020.












Số hóa bởi trung tâm học liệu


3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số lý luận cơ bản về mô hình nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có nhiều
quan điểm khác nhau.
Có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát
triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn.
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời
gian để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong
điều kiện Việt Nam có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của
các tổ chức khác” [6].

b. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau.
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “ Phát triển nông thôn là
một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm
người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong
những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” [11].
Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thế
kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các

Số hóa bởi trung tâm học liệu


4
nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực.
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều khác nhau. Phát triển nông
thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn
được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ.
Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình
phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững
về môi trường. Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam , được tổng kết từ các chiến
lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về
kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” [20]
c. Mô hình nông thôn mới
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát
triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều
lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối

quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối
mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là
những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ
thuật hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam.
Nhìn chung: Mô hình làng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại
hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu
phát triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô
hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
d. Những đặc điểm đặc trƣng của mô hình nông thôn mới từ đề án của
Bộ NN&PTNT

Số hóa bởi trung tâm học liệu


5
- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã.
- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân.
- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút sự tham
gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu đề ra có tính
hiệu quả cao.
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản
thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.
Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn
mới chưa từng có trước kia.
1.1.2. Điều kiện cần có để xây dựng mô hình nông thôn mới theo Đề án của Bộ

NN&PTNT
Các điều kiện để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới tác động riêng rẽ
nhưng không hề độc lập với nhau, giữa chúng luôn có mối liên hệ tác động qua lại
nhằm tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh. Vì vậy mỗi làng - thôn, bản để có thể trở thành
một mô hình nông thôn mới thì cần phải có các điều kiện:
- Về kinh tế:
+ Sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập: Để nền
nông nghiệp nước ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu tự cung, tự cấp.
+ Có kết cấu hạ tầng nông thôn hiện đại
- Về chính trị: Phát huy tính dân chủ gắn lệ làng để điều chỉnh hành vi con
người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ
của làng xã.
- Về văn hóa xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau
xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu


6
- Về con người: Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội lực
của người dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật vận dụng vào sản xuất. Mặt
khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch,
giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển thôn xóm. Xây dựng
gương hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, kết tinh các tư cách: Công dân, dân
của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
- Về môi trường: Xây dựng, củng cố bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm
nguồn nước, môi trường không khí và chất thải.
Các điều kiện trên của mô hình có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau. Trong
đó, Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực
thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo thành pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật,

nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ
động trong thực thi và hoạch định chính sách.
1.1.3. Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo Đề án của
Bộ NN&PTNT
1.1.3.1. Cấp tỉnh
UBND tỉnh xác định tiêu chí và chỉ tiêu phấn đấu cụ thể:
- Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%.
- Tỉnh công - nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 11 - 30%.
- Tỉnh công nghiệp : GDP nông nghiệp chiếm <10%.
Ngoài các tiêu chí trên, để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới tỉnh phải có 80% số
huyện đạt tiêu chí về nông thôn mới. Do Sở Nông nghiệp và PTNT trực tiếp là cơ
quan chủ trì.
1.1.3.2. Cấp huyện
UBND huyện chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới
ở huyện. Huyện cử các cán bộ có trình độ am hiểu nông dân, nông thôn phối hợp
với tư vấn của Bộ tham gia xây dựng kế hoạch phát triển thôn bản. Bên cạnh đó còn
thẩm định kỹ thuật các công trình xây dựng cơ bản trong kế hoạch của thôn có vốn
lớn theo quy định hiện hành.

Số hóa bởi trung tâm học liệu


7
Tiêu chí nông thôn mới phụ thuộc đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng
vùng: Trung du, miềm núi hay các huyện đồng bằng, hải đảo.
Ngoài ra, trong huyện phải có 75% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
1.1.3.3. Cấp xã
Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn, xã.
Kết hợp với tư vấn của Bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn và giúp
cho cộng đồng thôn lựa chọn kế hoạch năm phù hợp qui hoạch lớn của xã.

Thẩm định các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng cơ
bản của thôn.
Tiêu chí xã nông thôn mới phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của mỗi xã: Xã
ven đô, đồng bằng miền núi hay hải đảo. Ngoài ra xã nông thôn có tiêu chí là 90%
số thôn, bản mới.
1.1.3.4. Cấp thôn, bản
Tự xây dựng kế hoạch phát triển thôn dưới sự tư vấn của của cán bộ tư vấn
Bộ, tỉnh, huyện và xã.
Thôn bản đạt tiêu chí mới khi đạt 90% các chỉ tiêu đề ra do nhân dân tự xác
định và đã kiểm tra theo từng giai đoạn cụ thể.
* Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới
Tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới, đã được Thủ tướng Chính phủ
ký Quyết định số 491/QĐ-TTg (16/4/2009), ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
- Tiêu chí về quy hoạch.
- Về hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Về kinh tế và tổ chức sản xuất.
- Về văn hóa - xã hội - môi trường.
- Về hệ thống chính trị.
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch và thực
hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ

Số hóa bởi trung tâm học liệu


8
nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ
nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi
trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội.
1.1.4. Các giải pháp chủ yếu xây dựng mô hình nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới cần phải căn cứ vào từng điều kiện cụ
thể của vùng về tiềm năng, lợi thế, năng lực cán bộ và khả năng đóng góp của
người dân. Từ đó đưa các giải pháp phù hợp nhằm xây dựng mô hình nông thôn
mới phù hợp sau:
* Đào tạo nâng cao năng lực của người lãnh đạo
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp về phát triển nông thôn bền vững
- Thực hiện quy hoạch kế hoạch triển khai thực hiện, điều hành dự án trên
địa bàn thôn.
- Thúc đẩy phát triển kết hợp với mô hình khuyến nông viên cơ sở trong việc
chuyển giao những tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất.
* Nâng cao hiểu biết của người dân
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt nâng cao chất lượng cuộc sống: Xây dựng
cung cấp các cơ sở hạ tầng phù hợp điện, đường, trường, trạm, y tế, văn hóa, chợ.
- Cải thiện nhà ở: Xóa nhà tranh vách nứa, vệ sinh, chuồng trại phục vụ cho
chăn nuôi….
- Quy hoạch các khu dân cư: Duy trì tính truyền thống văn hóa, bản sắc riêng
của thôn. Nhưng vẫn đảm bảo tính văn minh, hiện đại, phát triển bền vững.
* Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu nhập
- Trong sản xuất nông nghiệp: Khuyến khích người dân trồng trọt và chăn
nuôi những cây con giống có giá trị kinh tế cao, khối lượng hàng hóa lớn tạo thị
trường tiêu thụ rộng lớn. Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp phát huy những tiềm
lực của địa phương.

Số hóa bởi trung tâm học liệu


9
- Tăng cường các hoạt động dịch vụ thúc đẩy sản xuất và đời sống: Cung ứng
vật tư, hàng hóa, tư vấn kỹ thuật….
- Hỗ trợ trang thiết bị và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nhằm thúc đẩy cơ cấu

cây trồng, vật nuôi.
- Tăng cường, củng cố quan hệ sản xuất. Các hoạt động tư vấn hỗ trợ:
Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư….
* Xây dựng các làng nghề gắn với nông thôn
- Với những thôn có ngành nghề truyền thống: Khôi phục và củng cố tăng
cường tay nghề cho người lao động, hỗ trợ và quảng bá công nghệ, xử lý môi
trường và phát triển bền vững.
- Với những thôn chưa có ngành nghề phi nông nghiệp: Tiến hành đưa các
ngành nghề mới vào thôn và tăng cường chuyển giao kĩ thuật, tạo việc làm tăng
thêm thu nhập cho nông dân.
* Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng. Khuyến khích tích
tụ ruộng đất phát triển quy mô trạng trại.
- Hỗ trợ xây dựng các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến sau
thu hoạch tăng cường tiêu thụ sản phẩm.
* Xây dựng nông thôn gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường
Quản lý nguồn nước cấp, thoát nước, thu gom rác thải. Hiện nay vấn đề này
ở nông thôn đang phần nào làm ảnh hưởng lớn tới môi trường bởi sự xuất hiện của
các làng nghề, các khu tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp mới gây ô nhiễm môi
trường và nguồn nước. Vì vậy các địa phương cần chú ý xây dựng các hệ thống xử
lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
1.1.5. Vấn đề “tam nông” trong xây dựng nông thôn mới
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp đấu
tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Qua các
thời kỳ, giai cấp nông dân luôn là lực lượng hùng hậu nhất đi theo Đảng, cùng với

Số hóa bởi trung tâm học liệu


10

giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức là nền tảng chính trị của cách mạng, đóng góp
vô cùng to lớn cả về sức người lẫn sức của, vượt qua muôn vàn hy sinh, gian khổ,
góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc. Đặc biệt, trong thời kỳ phát
triển kinh tế nước ta hiện nay, quá trình xây dựng nông thôn mới thì vấn đề tam nông
luôn chiếm vị trí quan trọng, quyết định cho những chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
nông thôn trong thời kỳ CNH - HĐH.
Nông nghiệp và nông thôn là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp; xuất khẩu nông sản đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho
nền kinh tế; tạo việc làm và thu nhập cho đa số người dân. Nông thôn là nơi sinh sống
của đa số nhân dân, nơi bảo tồn và phát triển các truyền thống văn hóa dân tộc.
Quan tâm tới vấn đề tam nông, tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá X, đã ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW về nông
nghiệp - nông thôn - nông dân, với mục tiêu đến năm 2010 tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân.
Chương trình hành động sẽ tập trung vào một số nội dung chính như:
- Tổ chức quán triệt sâu rộng trong các ngành, các cấp và nhân dân từ Trung
ương đến cơ sở để có nhận thức đúng đắn về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn trong quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nước ta.
- Phát động trong toàn quốc phong trào thi đua lao động xây dựng nông
nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới.
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch, xây dựng và triển khai các chương trình kinh
tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án chuyên ngành thuộc lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn.
Sau Nghị quyết 7, Chính phủ đã có “Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết Trung ương 7 về nông nghiệp - nông dân - nông thôn” với 3 chương trình quốc
gia là xây dựng nông thôn mới, đào tạo nguồn nhân lực và chương trình mục tiêu
thích ứng với sự biến đổi khí hậu. Cùng với 3 chương trình quốc gia này, gần 50 đề

Số hóa bởi trung tâm học liệu



11
án chuyên ngành cũng đã thể hiện khá rõ nội dung về phát triển nông nghiệp công
nghệ cao trong phạm vi toàn quốc để phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn
theo Nghị quyết 7 Trung ương. Theo đó, đến năm 2020, bằng mọi cách phải đầu tư
cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn cứ 5 năm sau cao gấp đôi 5 năm trước.
Đề án “Vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn”, dựa trên tư tưởng chỉ đạo
của Đại hội Đảng X được đưa ra tập trung đánh giá thực trạng nông nghiệp, nông
dân, nông thôn từ năm 2000 đến nay, làm rõ các quan điểm đề ra mục tiêu và các chủ
trương, giải pháp lớn nhằm giải quyết các vấn đề này trong giai đoạn từ nay đến năm
2020. Trong đề án, vấn đề xây dựng nông thôn mới là một trong 3 nội dung trọng tâm
nhằm giải quyết các vấn đề đưa ra của đề án. Với các nội dung như sau:
- Mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại: Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức
mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai
cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế -
xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH - HĐH đất nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Với nội dung triển khai chính gồm:
+ Quy hoạch các khu dân cư nông thôn và hướng dẫn cải tạo nơi ở dân cư
đảm bảo ăn ở văn minh nhưng vẫn giữ được nét bản sắc văn hóa đặc trưng của từng
dân tộc, từng vùng quê. Đến năm 2010, rà soát và điều chỉnh quy hoạch xây dựng
45% thị trấn, hoàn thành quy hoạch 42% các khu dân cư trung tâm xã, thị tứ. Đến
năm 2020, 100% các thị trấn có quy hoạch xây dựng và 50% thị trấn có quy hoạch
chi tiết; 100% thị tứ và trung tâm cụm xã có quy hoạch xây dựng.
+ Quy hoạch phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội thôn, xã,
đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH.

+ Nâng cao kiến thức đời sống và kiến thức nghề nghiệp cho người dân;

Số hóa bởi trung tâm học liệu


12
nâng cao tinh thần tự lực tự cường vượt qua khó khăn, vươn lên xây dựng cuộc
sống mới tốt đẹp hơn trong các cộng đồng dân cư nông thôn.
+ Phát triển sản xuất hàng hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp tạo
điều kiện thực hiện “mỗi làng một nghề”.
+ Xây dựng đời sống văn hóa.
+ Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ, phù hợp.
+ Nâng cao chất lượng dân chủ cơ sở.
- Phương châm chính của chương trình phát huy cao độ tinh thần sáng tạo
của người dân nông thôn tại từng cộng đồng. Người dân tự bàn bạc lựa chọn công
việc ưu tiên, tự triển khai thực hiện và hưởng lợi. Cấp ủy và chính quyền chọn hỗ
trợ về tổ chức, về kỹ thuật và nguồn lực.
Lấy xã, thôn, ấp làm địa bàn chính để chỉ đạo thực hiện. Đổi mới phương pháp
tiếp cận từ cơ sở, hỗ trợ của ngân sách nhà nước chủ yếu nhằm “khuyến khích, thúc
đẩy” và được phân phối theo nguyên tắc “hỗ trợ nơi làm tốt”, “hỗ trợ nhiều hơn cho nơi
khó khăn”. Xây dựng bộ tiêu chí để xác định chuẩn về làng, xã nông thôn mới. Phấn
đấu đến năm 2015 sẽ có 20%, tới năm 2020 có 50% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
Xây dựng các tổ chức tự chủ ở cấp cộng đồng thôn, bản nhằm huy động quan
hệ cộng đồng cổ truyền, làm công tác tổ chức quản lý các hoạt động của chương
trình, xây dựng các hệ thống hương ước, lệ làng để tham gia quản lý xã hội và phát
triển văn hóa nông thôn.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên
thế giới
Nền nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa của nền kinh tế

toàn cầu đang tăng trưởng như vũ bão. Vì vậy việc học tập những kinh nghiệm phát
triển nông nghiệp nông thôn các nước là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát
triển kinh tế nước ta hiện nay.
* Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Số hóa bởi trung tâm học liệu


13
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động
sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu
đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc.
Ngay trong năm 1978, Trung Quốc đã quyết định xóa bỏ chế độ phân phối
bình quân ở nông thôn, thực hiện nguyên tắc “làm hết năng lực, phân phối theo lao
động”, tăng cường quản lý định mức, trả thù lao cho người lao động căn cứ vào số
lượng và chất lượng lao động.
Từ năm 1980, Trung Quốc bắt đầu thí điểm khoán sản lượng đến hộ và
khoán toàn bộ đến hộ gia đình nông dân. Đến năm 1982 các biện pháp này mới
chính thức được thực hiện trên toàn quốc.
Đến cuối năm 1984 đã có 98,2% số thôn; 96,3% số hộ và 98,6% đất canh tác
trong cả nước thực hiện phương pháp khoán sản lượng đến hộ hoặc khoán toàn bộ
đến hộ. Việc giải phóng năng lực sản xuất cho hàng trăm triệu hộ nông dân đã mang
lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn Trung Quốc với tỷ lệ tăng trưởng bình
quân của giá trị tổng sản lượng nông nghiệp là 11,5%/năm trong giai đoạn 1980 -
1985, cao gấp 3,5 lần tốc độ bình quân đạt được trong giai đoạn 1953 - 1980.
Cho đến nay, tháng 3/2006 Trung ương Đảng Cộng sản và Quốc vụ viện
(Chính phủ) Trung Quốc công bố Bản “tài liệu số 1” Trung Quốc quyết tâm giải
quyết vấn đề nông thôn; chủ trương xây dựng “Nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” là
nhiệm vụ chính của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010. Nội dung đề cập những chiến
lược cơ bản trong đó chú trọng đến “Điều chỉnh mối quan hệ trong phân phối thu

nhập, quy phạm, trật tự phân phối: Thu nhập, tăng thu nhập cho tầng lớp người có
mức sống trung bình và thấp. Kiên trì “Cho nhiều, lấy ít, nuôi sống” đặc biệt là áp
dụng nhiều biện pháp trong việc “cho nhiều” đối với nông dân; đồng thời đưa ra các
giải pháp nhiều mặt về xây dựng nông thôn, vấn đề xã hội và dân chủ, khác với tài
liệu các năm trước nói đến các vấn đề riêng biệt như sản xuất lương thực, thu nhập
nông dân và khả năng sản xuất nông nghiệp. Việc phát triển kinh tế và xã hội của
Trung Quốc đã vào một thời kỳ mới. [8]

Số hóa bởi trung tâm học liệu


14
* Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải
cách ruộng đất, nền nông nghiệp ngày càng phát triển và biến đổi sâu sắc đạt được
những thành tựu trong phát triển nông thôn, là những kinh nghiệm và bài học sâu
sắc cho nhiều nước nông nghiệp trên thế giới.
Hàn Quốc đưa ra chương trình xây dựng phong trào “làng mới”, chú trọng
vào vấn đề lấy người dân làm trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông thôn,
giúp họ có niềm tin và huy động được toàn bộ năng lực của mình.
Tổ chức chương trình “làng mới” thành lập một hệ thống phát triển nông thôn
chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở. Mỗi làng bầu ra từ 5 đến 10 người lập thành “Ủy
ban phát triển làng mới” để vạch kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn.
Với nguyên tắc cơ bản của chương trình là: “Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân
dân đóng góp công, của. Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng
và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công
trình.” Nội dung thực hiện bao gồm các bước:
Bước 1: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn (ngói hóa nhà ở, lắp đặt hệ thống thông tin… phục vụ đời sống và sinh hoạt
của nông dân).

Bước 2: Thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân (thúc đẩy
hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các vùng chuyên canh, tăng năng
suất cây trồng…).
Những kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái
lá cho nhà ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng
và sân chơi cho trẻ em bắt đầu được tiến hành.
Sau 8 năm thực hiện, từ năm 1971-1978 tốc độ phát triển nông nghiệp tăng
6,9%; 3/5 đất hoang được nông hộ khai thác sử dụng có hiệu quả cao; toàn bộ nhà
nông thôn được hóa ngói. Sau 20 năm đã có 84% rừng được trồng trong phong trào
phát triển làng mới. Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình hộ tăng gấp 3 lần từ

Số hóa bởi trung tâm học liệu


15
1.025USD năm 1972 lên 2.061USD năm 1977 và thu nhập các hộ nông thôn cao
tương đương với các hộ của thành phố. [8]
* Phát triển nông thôn ở Đài Loan
Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp. Từ năm 1949 - 1953 bắt đầu
thực hiện sách lược “Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát
triển nông nghiệp”.
Bên cạnh đó Đài Loan đã xây dựng các chương trình phát triển kinh tế nông
nghiệp được Chính phủ thực hiện như “Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc”,
“Tăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấu trúc nông thôn”,
“Chương trình cải cách giai đoạn II”. Các chương trình này được cụ thể hóa bởi các
nội dung: [8]
- Cải cách ruộng đất.
- Tập huấn các nông dân hạt nhân.
- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp.
- Tín dụng nông nghiệp.

- Quy hoạch và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới.
- Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
- Tăng thêm phúc lợi cho nông dân.
1.2.2. Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam
* Lịch sử phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ
chiếm 41,4% ruộng đất; nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36%
diện tích đất.
- Từ năm 1954-1957, ruộng đất được giao đến tay người dân với mục đích
“người cày có ruộng”. Chuyển từ quan hệ sản xuất địa chủ phong kiến sang quan
hệ sản xuất mới: Nông dân làm chủ và sản xuất độc lập trên ruộng đất của mình.
- Từ năm 1960-1980, được chia làm 2 giai đoạn: Mô hình tổ chức sản xuất

×