Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Ứng dụng phầm mềm TMV.CADAS đo đạc bản đồ địa chính vào quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Dương Phong huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 98 trang )


Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



TRIỆU VĂN TUYẾN



ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMV.CADAS
ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀO QUY TRÌNH
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ DƢƠNG PHONG HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 65.80.01.03


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP




Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đàm Xuân Vận






Số hóa bởi trung tâm học liệu

2
Thái Nguyên, năm 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả


Triệu Văn Tuyến














Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm
ơn tới thầy giáo – PGS.TS. Đàm Xuân Vận đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt
thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm, Đại
học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Dương Phong – Huyện Bạch Thông
– tỉnh Bắc Kạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Kỹ thuật Tài
nguyên và Môi trường, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu,
thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn


Triệu Văn Tuyến


Số hóa bởi trung tâm học liệu


iii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
11. CSDL địa chính 4
1 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính 8
1.2. Thành phần của CSDL Địa chính 11
1.2.1. BĐĐC 11
1.2.2. Các dữ liệu thuộc tính 13
1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
1.3.1. Khái niệm 15
1.3.2. Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
1.3.3. Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18
1.3.4. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18
1.3.5. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa
chính cho tổ chức sử dụng đất. 21
1.4. Tình hình cấp giấy chứng nhận của cả nước và tỉnh Bắc Kạn 23
1.4.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận của cả nước 23
1.4.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận của tỉnh Bắc Kạn 25
1.5. Giới thiệu phần mềm TMV.CADAS 27
1.5.1. Giới thiệu 28
1.5.2. Các chức năng 28
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: 30
2.1.3. Thời gian: 30
2.2. Nội dung nghiên cứu 30

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
2.2.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dương Phong -
huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 30
2.2.2. Đo đạc BĐĐC xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn .30
2.2.3. Áp dụng phần mềm TMV.CADAS vào quy trình cấp GCNQSDĐ sử
dụng tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 30
2.2.4. Nhận xét và đánh giá kết quả 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 31
2.3.2. Phương pháp đo đạc bản đồ địa chính…………………………………31
2.3.3. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: 31
2.3.4. Phương pháp chuyên gia: 32
2.3.5. Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ
liệu: 32
2.3.6. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế: 32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dương Phong – huyện
Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn 33
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
3.1.3. Cơ sở pháp lý của đo vẽ BĐĐC và cấp đổi, cấp lại, cấp mới GCNQSDĐ
tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 36

3.2. Đo vẽ BĐĐC xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 42
3.2.1. Xác định địa giới hành chính các cấp: 40
3.2.2. Xác định ranh giới thửa đất 40
3.2.3. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: 41
3.2.4. Đo vẽ chi tiết. 45
3.2.5. Quy định tiếp biên. 46
3.2.6. Đánh số thửa, tính diện tích, biên tập bản đồ địa chính gốc đo vẽ. 50
3.2.7. Thành lập bản đồ địa chính khu vực đo vẽ. 47
3.2.8. Giao nhận ruộng đất. 48
3.2.9. Tổng hợp thống kê diện tích đất. 49
3.2.10. Biên tập bản đồ số, chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính. 49

Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
3.3. Ứng dụng phần mềm TMV.CADAS vào quy trình cấp GCNQSDĐ tại
xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 55
3.3.1. Thu thập thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ hoàn thiện hồ sơ xin cấp
GCNQSDĐ 55
3.3.2. Xử lý số liệu, tài liệu cập nhật vào phần mềm TMV.CADAS 55
3.3.3. In ấn, hoàn thiện hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ từ phần mềm TMV.CADAS
và tài liệu thu thập cho từng hộ gia đình, phân loại theo từng thôn 55
3.3.4. Trình Hội đồng tư vấn đất đai cấp xã, công bố kết quả tại các cuộc họp
thôn, công khai danh sách đã được xét đủ điều kiện tại thôn 15 ngày theo đúng
quy định của pháp luật 57
3.3.5. Tổng hợp số liệu, hoàn thành hồ sơ trình VPĐKQSDĐ cấp huyện 58
3.3.6. In GCNQSDĐ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ 66
3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả 71
3.4.1. Những kết quả đạt được 71
3.4.2. Những khó khăn, tồn tại 72

3.4.3. So sánh kết quả ứng dụng phần mềm TMV.CADAS với các ứng dụng
khác: Cấp GCNQSDĐ truyền thống viết tay, sử dụng VILIS 80
3.4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ……………… 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79







Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐĐC
: Bản đồ địa chính
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CSDL
: Cơ sở dữ liệu
CP
: Chính phủ
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
CT-TTG

: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
ĐKQSDĐ
: Đăng ký quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

: Nghị định

: Quyết định
QLĐĐ
: Quản lý đất đai
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trường
TT
: Thông tư
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa



Số hóa bởi trung tâm học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Cấu trúc dữ liệu của thửa đất………………………………………7

Bảng 1.2. Các văn bản do Chính phủ ban hành…………………………… 18
Bảng 1.3. Các văn bản do do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành…… 20
Bảng 3.1. Các thông số chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ……….42
Bảng 3.2. Bảng thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng 52
Bảng 3.3. Biểu thống kê diện tích theo hiện trạng sử dụng đất 53
Bảng 3.4. Sổ mục kê 54
Bảng 3.5. Phiếu thu thập thông tin thửa đất theo hộ gia đình 60
Bảng 3.6. Phiếu thông tin đầu vào phần mềm TMV.CADAS 61




Số hóa bởi trung tâm học liệu

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM…………… 4
Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM……………………………………….5
Hình 1.3. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009………… 6
Hình 3.1.Vị trí xã Dương Phong trong huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 33
Hình 3.2. Quy trình công nghệ đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính 39
Hình 3.3. Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ…………………………………… 44
Hình 3.4. Bản đồ địa chính hoàn chỉnh 50
Hình 3.5. Sơ đồ chia mảnh 51
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình cấp GCNQSDĐ ứng dụng phần mềm
TMV.CADAS 59
Hình 3.7. Danh sách các hộ có đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ất 62
Hình 3.8. Danh sách công khai các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng

nhận, cấp lại, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất 63
Hình 3.9. Danh sách các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng nhận, cấp lại,
cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất………………… …….64
Bảng 3.10. Danh sách các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất……………………………………… …………………65
Hình 3.11. Kết nối dữ liệu với phần mềm TMV.CADAS 66
Hình 3.12 Nhập số liệu vào phần mền TMV.CADAS 67
Hình 3.13. Chiết xuất dữ liệu theo hệ thống hồ sơ địa chính 67
Hình 3.14. In giấy chứng nhân quyền sử dụng đất……….……………… 68
Hình 3.15. Tạo và in Sổ mục kê 68
Hình 3.16. Tạo và in Sổ địa chính 69
Hình 3.17. Tạo và in Sổ cấp giấy chứng nhận 70

Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
“Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, đất đai là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh và quốc phòng”.
Công tác quản lý đất đai mang tính chính trị, kinh tế và xã hội. Để Nhà
nước quản lý thống nhất được đất đai theo quy định của pháp luật, có cơ sở
pháp lý để bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất nhất thiết phải có thông tin về đất đai.
Ở nước ta, chính sách đất đai tương đối phức tạp, việc quản lý còn gặp
nhiều khó khăn. Từ khi đổi mới nền kinh tế đất nước đến nay, nhà nước đã
liên tục ban hành và đổi mới luật đất đai: Luật đất đai đầu tiên năm 1987, luật

đất đai năm 1993, luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật đất đai năm 1993,
1998 và 2001, luật đất đai mới năm 2003 và các văn bản, thông tư, nghị định
đi kèm để kịp thời nắm chắc, quản chặt quỹ đất hiện có của mình để định
hướng sử dụng đất phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước phục vụ
cho lợi ích quốc gia trong thời kỳ đổi mới.
Việc cấp GCNQSD đất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết hiện
nay khi nhà nước giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất. Đây
là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được ghi nhận tại Điều 6
Luật Đất đai 2003, là căn cứ pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài
nguyên đất đai của quốc gia, để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai
thác tiềm năng từ đất mang lại. Đất đai được sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu
quả đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nhà nước. Đó cũng là quá
trình xác lập mối quan hệ đất đai giữa nhà nước và chủ sử dụng đất, là cơ sở
pháp lý về đất đai để người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ và được

Số hóa bởi trung tâm học liệu

2
nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính vì vậy, công tác
cấp GCNQSD đất luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Hiện
nay, theo chương trình xây dựng CSDL địa chính của Chính phủ, cấp
GCNQSDĐ phải gắn liền với đo đạc BĐĐC để có cơ sở đồng nhất về dữ liệu,
hồ sơ và khép kín.
Bắc Kạn là 1 tỉnh nghèo, mới tái lập năm 1997 nên điều kiện kinh tế -
xã hội, cơ sở vật chất - hạ tầng còn nhiều khó khăn nên chưa thể đầu tư vào
xây dựng CSDL địa chính nên CSDL còn sơ sài, chưa thống nhất. Trong
những năm gần đây, nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai,
tỉnh cũng như nhà nước đã có sự đầu tư vào xây dựng CSDL địa chính để
phục vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai cũng như xây dựng CSDL địa chính
Quốc gia thống nhất trên toàn quốc. Nhưng do cơ sở vật chất còn yếu kém,

trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao, trình độ chuyên môn của cán bộ còn yếu
kém, chưa đồng đều nên việc xây dựng hệ thống CSDL địa chính còn chưa
thiếu đồng bộ, quản lý yếu kém…Để nhằm nâng cao công tác xây dựng hệ
thống CSDL địa chính cũng như công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn tỉnh, em đã chọn đề tài:
“Ứng dụng phần mềm TMV.CADAS đo đạc bản đồ địa chính vào
quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Dương Phong –
huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn”
2. Mục đích nghiên cứu
Ứng dụng phần mềm TMV.CADAS vào thành lập đo đạc bản đồ địa
chính (BĐĐC) và áp dụng vào quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (GCNQSDĐ):
+ Nghiên cứu ứng dụng phần mền vào quy trình cấp GCNQSDĐ.
+ Áp dụng trên địa bàn xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đo đạc
BĐĐC và cấp GCNQSDĐ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: K
, đo đạc thành lập
BĐĐC hoàn thiện quy trình cấp GCNQSDĐ
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đề tài đã đưa ra được những giải pháp có tính khả thi cao về đo đạc
thành lập BĐĐC và hoàn thiện quy trình cấp GCNQSDĐ ứng dụng phần
mềm TMV.CADAS
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các
nhà quản lý, các nhà lãnh đạo có những biện pháp cụ thể để áp dụng xây dựng

CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn.












Số hóa bởi trung tâm học liệu

4



Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
11. CSDL địa chính
1 chính
CSDL địa chính là hồ sơ địa chính được quản lý dưới dạng số sử dụng
các phần mềm chuyên môn như GIS, MICRO STATION, TMV.MAP,
TMV.CADAS, VILIS… CSDL địa chính chứa đựng thông tin đất đai và
đồng thời thể hiện mối quan hệ của con người với thửa đất. , các
nhà khoa học luôn luôn cố gắng tìm cách khái quát hoá các mô hình quản lý
đất đai, từ đó đưa ra một chuẩn mẫu về quản lý đất đai. Năm 1994, Hiệp hội
Trắc địa thế giới (FIG) đã hoàn thành tài liệu Cadastral 2014 thể hiện được

những ngu
quan đến hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai.
Dựa trên tài liệu này, năm 2002, một nhóm học giả người Hà Lan
(Le
chính có tên là CCDM (Core Cadastral Domain Model) (hình 2.1).[10]

Hình 1.1. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM

Số hóa bởi trung tâm học liệu

5
Mô hình này thể hiện mối quan hệ của con người (lớp Person) đối với
thửa đất (lớp Register Object) thông qua các quyền, trách nhiệm và giới hạn
sử dụng đất (lớp RRR – Right, Responsibility, Restriction). Đối tượng đăng
ký có thể là thửa đất hay bất động sản gắn liền với đất; con người là những
người sử dụng, người sở hữu bất động sản; quyền là quyền sử dụng đất và các
quyền có liên quan. CCDM đã trở thành mô hình dữ liệu chuẩn để phát triển,
chỉnh sửa cho phù hợp với hệ thống quản lý đất đai ở nhiều nước trên thế
giới.
Từ mô hình này, năm 2008, hiệp hội FIG và các nhà khoa học tiếp tục
phát triển thành mô hình địa chính LADM (Land Administration Domain
Model) và được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Nhật,… LADM là một mô hình chuẩn hóa trong lĩnh vực đăng kí đất đai và
hồ sơ địa chính. (hình 2.2).
Về bản chất, mô hình LADM cũng vẫn thể hiện mối quan hệ giống như
CCDM. Tuy nhiên, các khái niệm về lớp đối tượng có sự mở rộng hơn. Đó là
mối quan hệ giữa con người (lớp LA_Party) với đơn vị hành chính cơ bản
(lớp LA_BAUnit) thông qua quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng (lớp
LA_RRR).[10]


Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM
Trên thực tế, mô hình LADM có rất nhiều lớp và phức tạp hơn rất
nhiều. Tuy nhiên hạt nhân của mô hình dựa trên 4 lớp cơ bản:

Số hóa bởi trung tâm học liệu

6
- Lớp LA_Party: là những cá nhân, tổ chức hoặc nhóm người đóng vai
trò trong việc thực hiện, giải quyết các quyền.
- Lớp LA_RRR: là các quyền, hạn chế hoặc trách nhiệm. Ví dụ như
không cho phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu.
- Lớp LA_SpatialUnit: là các đơn vị không gian trên hoặc dưới
. Các đơn vị không gian này có thể được thể hiện bằng dạng chữ, điểm,
đường, vùng trong không gian 2D, 3D hoặc kết hợp cả hai.
-
,
.
Đây là những lớp cơ bản của mô hình LADM, ngoài ra nó có thể được
phát triển hoặc thêm các lớp khác. Bởi vì, mặc dù, LADM là một mô hình hạt
nhân trong lĩnh vực địa chính nhưng LADM không được mong đợi để xây
dựng hoàn toàn như trên cho bất cứ quốc gia nào mà mô hình sẽ được mở
rộng và bổ sung thêm các thuộc tính, sự liên kết mới hoặc có thể là một lớp
mới hoàn toàn nhưng nó phù hợp đặc điểm sử dụng đất và cần thiết cho một
vùng và quốc gia đó.
Ví dụ. Mô hình Social Tenure Domain Model (STDM) được phát triển
dựa trên mô hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm
hỗ trợ các nước mà trình độ quản lý đất đai còn yếu kém.
Mối quan hệ giữa con người (Lớp Party) với các đơn vị không gian (Lớp
Spatial Unit) trong mô hình STDM được hiểu là mối quan hệ xã hội – Social
Tenure Relationship (Lớp Social Tenure). Mô hình này phù hợp với các nước có

nhiều khu nhà ổ chuột, mức độ thông tin về địa chính ít, nhiều diện tích đất dựa
vào phong tục, tập quán hơn là luật ở những khu vực nông thôn,… (Hình 2.3).

Số hóa bởi trung tâm học liệu

7

Hình 1.3. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009
Vì vậy, LADM là một mô hình rất linh hoạt. Do đó, phải căn cứ vào
điều kiện và đặc điểm của mỗi nước để xây dựng mô hình CSDL địa chính
phù hợp và có hiệu quả nhất cho quốc gia đó.
Một ý tưởng nữa của LADM là sử dụng CSDL thời gian trong thuộc
tính của các đối tượng để quản lý thông tin về quá khứ của các đối tượng. Đối
với mô hình CSDL địa chính, CSDL thời gian cho phép lưu trữ các trạng thái
quá khứ của thửa đất và các đăng ký quyền sử dụng đất. Trong LADM, các
đối tượng mà có thuộc tính tmin (được hiểu là thời gian bắt đầu) và tmax
(được hiểu là thời gian kết thúc) thì đều nằm trong lớp Versioned Objects
nhằm mô tả dữ liệu quá khứ hay lịch sử của đối tượng. Thời gian bắt đầu
được hiểu là thời điểm xuất hiện đối tượng đó theo pháp lý, còn thời gian kết
thúc là thời điểm đối tượng đó không tồn tại theo pháp lý. Như vậy, mỗi trạng
thái của đối tượng được ghi nhận bởi 2 thông tin của thời gian. Đặc điểm này
nhằm mục đích quản lý biến động được dễ dàng hơn, đặc biệt phù hợp với
những quận, huyện có biến động lớn và tốc độ đô thị hóa mạnh như huyện Ba
Vì.
Ví dụ, trong CSDL thửa đất có các dòng dữ liệu như bảng 1.1
Bảng 1.1. Cấu trúc dữ liệu của thửa đất
ID
Mã xã
Mã thửa
Diện

MDSD
Chủ sử dụng
Thời gian
Thời gian

Số hóa bởi trung tâm học liệu

8
đất
tích
bắt đầu
kết thúc
18
9694
96942278
524 m
2

ONT
Nguyễn Thị Lương

20/8/2007
19
9694
96942278
324 m
2

ONT
Nguyễn Thị Lương

20/8/2007

20
9694
96942279
200
ONT
Hoàng Minh Phương
20/8/2007


Tại mã ID 18, thửa đất mã số 96942278, diện tích 524 m
2
của bà
Nguyễn Thị Lương được sử dụng ổn định lâu dài do ông cha để lại từ trước
năm 1993, vì thế thời điểm bắt đầu không xác định được cụ thể thời gian nên
để trống. Bà Lương đã thừa kế cho con trai mình là Hoàng Minh Phương với
diện tích là 200 m
2
và thời điểm có hiệu lực của việc thực hiện thừa kế là
20/8/2007. Do đó thời gian kết thúc của thửa đất 96942278 là 20/8/2007. Khi
được thừa kế, tiến hành tách thửa thì sẽ xuất hiện thêm 2 dòng dữ liệu (ID 19
và ID 20) là thửa đất 96942278 với diện tích 324 m
2
và thửa đất mới
96942279 diện tích 200 m
2
. Cả hai thửa đất này đều có thời gian bắt đầu là
20/8/2007, thời gian kết thúc trống, điều đó chứng tỏ hai thửa đất vẫn đang
được sử dụng và chưa có biến động xảy ra.[10]

1.1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình địa chính thống nhất nói chung
vẫn còn khá mới mẻ. Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nước ta vẫn
thể hiện mối quan hệ giữa con người (bao gồm người sử dụng và quản lý) với các
thửa đất thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng. Từ
mối quan hệ đó phát triển hình thành nên mô hình CSDL địa chính. Đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL địa chính. CSDL
địa chính của quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp CSDL địa chính
của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc quận, huyện.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển CSDL địa chính
trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số
09/2007/TT – BTNMT quy định về CSDL địa chính. Theo Thông tư số
09/2007/TT-BTNMT thì CSDL địa chính được hiểu là hệ thống BĐĐC, sổ
địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được
lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở
cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp
xã. CSDL địa chính bao gồm dữ liệu BĐĐC và các dữ liệu thuộc tính địa
chính.[2]
CSDL địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu
sau:
+ Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội
dung thông tin của BĐĐC và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định.
+ Từ CSDL địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;
- BĐĐC theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định;

- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định.
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy
chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định;
- Trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu
đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
+ Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng
đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất;
tìm được thông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu
thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên BĐĐC, tìm được vị

Số hóa bởi trung tâm học liệu

10
trí thửa đất trên BĐĐC khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong
dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;
+ Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc
nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng
đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử
dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn
liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số
phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất
đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:
+ Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ
dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư này;
+ Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ
liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký

quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc
phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
+ Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin
biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
+ Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin
đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục BĐĐC đối với từng thửa
đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng
chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị
nhớ;

Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
+ Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác,
phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.
Việc xây dựng CSDL địa chính ở nước ta dựa trên một số quy định
theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
địa chính; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy
định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính. Tuy nhiên, CSDL địa chính được
xây dựng cũng phải gắn với các đặc điểm quản lý, sử dụng đất của địa
phương để thể hiện đầy đủ mối quan hệ con người – thửa đất nhằm đảm bảo
cung cấp thông tin cho công tác quản lý đất đai cũng như nhu cầu của người
dân, cộng đồng



1.2. Thành phần của CSDL Địa chính
1.2.1. BĐĐC

+ BĐĐC cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành BĐĐC.
BĐĐC cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng ảnh chụp từ
máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa. BĐĐC cơ sở được đo vẽ kín
ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ.[
BĐĐC cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung
thành BĐĐC theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kín
một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng
vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở
thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác
nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

12
+ BĐĐC là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác nhận. BĐĐC được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ
trực tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ BĐĐC cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ
trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của
từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa
chính.[12]
BĐĐC được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ
nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ s
, thực hiện
đăng ký đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và đất ở đô thị nói riêng. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục
vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã
(phường, thị trấn). Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết
tranh chấp đất đai.
+ BĐĐC gồm các thông tin:

- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện
tích, loại đất.
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch,
suối, đê,
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu.
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang
an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết
minh.
+ BĐĐC phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất.
- Tạo thửa đất mới.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa.
- Thay đổi loại đất.
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh,
rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới.
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa
danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ.
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
+ BĐĐC được đo vẽ lại khi mà biến động vượt quá 40%.
1.2.2. Các dữ liệu thuộc tính
* Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn
để ghi về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép
kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ
mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và
phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai.[12]

+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với
đất, tên người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
- Đường giao thông, công trình thủy lợi và các công trình khác theo
tuyến mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình
và diện tích trên tờ bản đồ.
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo
tuyến gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ.
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai.
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên BĐĐC thì đều
phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin.
* Sổ địa chính

Số hóa bởi trung tâm học liệu

14
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình
trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử
dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan
đến từng người sử dụng đất.[12]
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất.
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích
thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung),
mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về
đất đai chưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:

- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính
nơi có đất.
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực
hiện.
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ.
* Sổ theo dõi biến động đất đai

Số hóa bởi trung tâm học liệu

15
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường,
thị trấn. Sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất
gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.[12]
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động.
- Thời điểm đăng ký biến động.
- Số hiệu thửa đất có biến động.
- Số tờ bản đồ có thửa đất biến động.
- Nội dung biến động về sử dụng đất.
1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.3.1. Khái niệm
Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 thì: "Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất".[12]
GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệ hợp pháp giữa
Nhà nước và người sử dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất.

1.3.2. Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 48 luật đất đai 2003 quy định
a. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở
hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.

×