Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phẩn quản lý đường sông số 8 thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.13 KB, 58 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SÔNG SỐ 8
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thị Tuyết
Lớp :TCDNA- K12
Khoa : Tài chính
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Hà Nội - 2013
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số
liệu trong chuyên đề chưa được ai công bố dưới bất kì hình thức nào.Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Tuyết
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP: Chi phí
DT : Doanh thu
ĐTNĐ : Đường thủy nội địa
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
NCVLĐ : Nhu cầu vốn lưu động
NVDH : Nguồn vốn dài hạn
NQR : Ngân quỹ ròng
ROS : Tỷ suất sinh lợi doanh thu


ROA : Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu
QLĐS : Quản lý đường sông
TSCĐ : Tài sản cố định
TSDH : Tài sản dài hạn
VLĐR : Vốn lưu động ròng
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
DANH MỤC BẢNG BIẾU, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
Các bảng,
sơ đồ
Mục
lục
Nội dung Trang
Bảng 2.1 2.2.1 Bảng cân đối kế toán đồng quy mô 20
Bảng 2.2 2.2.2 Vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu
động, ngân quỹ ròng của công ty cổ
phần quản lý đường sông số 8
23
Bảng 2.3 2.2.3 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn
2010-2012
26
Bảng 2.4 2.2.4 Tóm tắt các luồng tiền từ công ty cổ
phần quản lý đường sông số 8
28
Bảng 2.5 2.2.5 Vòng quay các khoản phải thu 29
Bảng 2.6 2.2.5 Vòng quay hàng tồn kho 30
Bảng 2.7 2.2.5 Hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu suất
sử dụng tổng tài sản
31

Bảng 2.8 2.2.5 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 32
Bảng 2.9 2.2.5 Hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn và hệ số tự
tài trợ tài sản dài hạn
33
Bảng 2.10 2.2.5 ROS, ROA và ROE 34
Đồ thị 2.1 2.2.1 Cơ cấu tài sản 21
Đồ thị 2.2 2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn 22
Sơ đồ 2.1 2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty cổ phần
quản lý đường sông số 8
19
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lí của
ban lãnh đạo doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lí tài chính.
Trình độ quản lí tài chính của ban lãnh đạo doanh nghiệp thể hiện qua sự
hiểu biết về tình hình tài chính của công ty, khả năng xử lí các thông tin tài chính
của thị trường. Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững sự sống
còn của công ty. Do đó, công tác phân tích tài chính trong một doanh nghiệp
ngày càng trở nên quan trọng và hết sức cần thiết trong quá trình hoạt động của
các doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển đường
sông số 8, em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tài chính doanh nghiệp tại
công ty Cổ phẩn Quản lý đường sông số 8- Thực trạng và giải pháp”.
Thực hiện đề tài này với mục đích dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty để ứng dụng phương pháp phân tích, từ đó đánh giá

hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số
giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty.
Trong chuyên đề sử dụng tổng hợp các biện pháp nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp triết học duy vật biện chứng trong nghiên cứu khoa học, phương
pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu khoa học xã hội và kinh tế, các
phương pháp phân tích và tổng hợp để xử lí các thông tin thu thập được.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương :
Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh
nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Cổ
phần Quản lý đường sông số 8.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Chương 3 : Giải pháp và khuyến nghị đối với công ty Cổ phần Quản lý
đường sông số 8 qua quá trình phân tích tình hình tài chính của công ty.
Do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề này sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô
giáo, cán bộ nhân viên công ty cổ phần phát triển đường sông số 8 để chuyên đề
nghiên cứu của em hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ TUYẾT
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Chương 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN
TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số
liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng
tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở
đó giúp nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ
trong doanh nghiệp đó
1
.
1.1.2. Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.Phân tích tài chính giúp người sử dụng thông tin đánh
giá chính xác khả năng tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh
nghiệp.Bởi vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều đối
tượng. Đối với mỗi đối tượng, lại có sự quan tâm theo giác độ và theo đuổi
những mục tiêu khác nhau.
1.1.2.1. Đối với nhà quản trị
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đó là
cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, giám đốc tài chính, dự
báo tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lí.
1
TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Quang: Giáo trình Phân tích tài chính
doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang số 10
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.1.2.2. Đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu- lợi tức cổ phần và
giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết
khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra

quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
1.1.2.3. Đối với người cho vay
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng.Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà
người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không?
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào?
1.1.2.4. Đối với cơ quan nhà nước
Đối với cơ quan nhà nước như cơ quan thuế, phân tích tài chính cho phép
họ thấy được thực trạng tài chính của công ty. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế sẽ
tính chính xác mức thuế mà công ty phải nộp, các cơ quan tài chính sẽ có biện
pháp quản lí hiệu quả, rõ ràng và minh bạch hơn.
1.1.2.5. Đối với người lao động
Người lao động trong doanh nghiệp có nguồn thu nhập chính từ tiền lương
được trả. Doanh nghiệp phải kinh doanh hiệu quả thì thu nhập của họ mới được
đảm bảo. Do vậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định, yên
tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy có thể thấy, vai trò cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp là
cung cấp thông tin hữu ích cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp trên những khía cạnh khác nhau, giúp họ có cơ sở vững
chắc để đưa ra quyết định phù hợp với mục đích của mình.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.2. Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn
thông tin để có thể đưa ra những kết luận chuẩn xác. Căn cứ vào mục đích của
công tác phân tích tài chính, nhà phân tích sẽ lựa chọn thông tin cho phù hợp.
Các thông tin thu thập được bao gồm :
1.2.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp phục vụ công tác phân tích tài chính

bao gồm các thông tin chung và thông tin theo ngành kinh tế.
Các thông tin chung là các thông tin phản ánh tình hình chung về kinh tế tại
một thời kì nhất định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.Những thông tin cần quan tâm bao gồm :
- Thông tin về tăng trưởng hay suy thoái kinh tế, đặc biệt với phạm vi trong nước
và khu vực.
- Các chính sách kinh tế lớn của nhà nước, chính sách chính trị, ngoại giao, pháp
luật, chế độ tài chính, kế toán có liên quan,…
- Thông tin về lãi suất ngân hàng, tỉ giá hối đoái, lạm phát,…
Các thông tin theo ngành kinh tế bao gồm: tầm quan trọng của ngành trong
nền kinh tế; các sản phẩm và hoạt động khác nhau của ngành; quy trình công
nghệ; các khoản đầu tư; quy mô thị trường và triển vọng phát triển;…Các thông
tin này đều trở thành cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp.
1.2.2. Thông tin bên trong doanh nghiệp
Thông tin nội bộ được phản ánh khá đầy đủ trong hệ thống các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính được thực hiện dựa trên cơ sở các
báo cáo tài chính, chủ yếu là: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thông thường bảng cân đối kế toán
được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán, một bên phản
ánh tài sản, một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán có mặt hạn chế là dữ liệu mà chúng cung cấp thuộc về
quá khứ trong khi mục tiêu phân tích hướng đến tương lai. Tuy nhiên, bảng cân
đối kế toán vẫn là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà phân tích đánh

giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn
của doanh nghiệp.
b) Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập
(doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế toán. Bảng báo cáo này phản ánh tổng
hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một
thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Báo cáo kết quả kinh doanh có mặt hạn chế là chi phí được hạch toán phụ thuộc
vào quan điểm của kế toán, doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay khi khách
hàng chấp nhận thanh toán trong khi việc thanh toán tiền hàng có thể xảy ra ở
thời điểm khác.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo
tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong
mộtkhoảng thời gian nhất định.
Kết cấu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp người phân tích đánh giá được khả năng tạo
ra các luồng tiền, khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp.Qua đó
cho phép nhà phân tích dự báo được các luồng tiền trong tương lai từ đó đưa ra
các kế hoạch phù hợp.
d) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để
giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác

chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được.
Tóm lại, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà
phân tích cần phải đọc và hiểu được hệ thống báo cáo tài chính.Qua đó, họ nhận
biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu
phân tích của họ.
1.3. Phương pháp sử dụng phân tích tài chính
1.3.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và thường được thực hiện ở
bước khởi đầu của việc phân tích nhằm xác định vị trí, xu hướng biến động của
các chỉ tiêu phân tích.
Nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:
Thứ nhất, Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kì
được lựa chọn làm gốc so sánh. Gốc so sánh được xác định tùy thuộc vào mục
đích phân tích. Khi tiến hành so sánh cần có từ 2 đại lượng trở lên, các đại lượng
phải đảm bảo tính chất so sánh được.
Thứ hai, Điều kiện so sánh: Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải
đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính
toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Thứ ba, Kĩ thuật so sánh: Quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể
hiện dưới 3 kĩ thuật so sánh dưới đây:
-So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối
lượng, quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kì
phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kì phân tích
so với kì gốc đã được điều chỉnh theo tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có
liên quan theo hướng quyết định quy mô chung của chỉ tiêu phân tích.

- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt
đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc
điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính
chất.
1.3.2. Phương pháp phân tổ
Phân tổ là phân chia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thành nhiều bộ
phận, nhiều tổ theo những tiêu thức nhất định. Thông thường trong phân tích,
người ta có thể phân chia các kết quả kinh tế theo các tiêu thức sau:
- Phân chia theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: chia nhỏ
quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển.
- Phân chia theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: chia nhỏ quá trình và kết
quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu.
- Phân chia theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích: chia nhỏ chỉ tiêu
phân tích thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó.
1.3.3. Phương pháp phân tích nhân tố
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều nhân tố tác
động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để xác định mức độ
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế có thể sử
dụng nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp thay thế liên hoàn,
phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối,…
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định ảnh hưởng của
từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kì gốc
sang kì phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó,
so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi
của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
Phương pháp số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phương pháp thay
thế liên hoàn. Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp

sốchênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác ở chỗ để
xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về
giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó.
Phương pháp cân đối: là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh. Để xác định mức độ ảnh
hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích, người ta xác định chênh lệch giữa
thực tế với kì gốc của nhân tố ấy.Tuy nhiên, cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch
giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.
1.3.4. Phương pháp phân tích số tỉ lệ
Phương pháp phân tích số tỉ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ số
của đại lượng tài chính.Sự biến đổi các tỷ số phản ánh sự biến đổi của các đại
lượng tài chính.
Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định được các ngưỡng,
các định mức để từ đó đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so
sánh các tỷ số của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.3.5. Phương pháp dupont
Phương pháp dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương
hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một
hàm số của một loạt các biến số.
Với phương pháp này, nhà phân tích có thể tìm được những nhân tố,nguyên
nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong mỗi hoạt động cụ thể của doanh nghiệp,
từ đó thấy được mặt mạnh, điểm yếu trong các hoạt động của doanh nghiệp.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích khái quát sự biến động tài sản, nguồn vốn
Để phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn, phương pháp chủ yếu
thường được sử dụng là phương pháp so sánh với kĩ thuật so sánh ngang và so
sánh dọc.

Bằng việc so sánh ngang có thể thấy được sự biến động về mặt thời gian
của quy mô tổng tài sản, tổng nguồn vốn, từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn
của doanh nghiệp, qua đó đối chiếu với các yêu cầu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó để đánh giá tính hợp lý hay không hợp lý của sự biến động đó.
So sánh theo chiều dọc có thể thấy được tỷ trọng từng loại tài sản, nguồn
vốn trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay
giảm của tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính
của doanh nghiệp, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục
trong bảng cân đối kế toán.
1.4.2. Phân tích mối quan hệ của các yếu tố trong bảng cân đối kế toán
a) Vốn lưu động ròng (VLĐR)
Vốn lưu động ròng là phân chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản
dài hạn trong doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
VLĐR = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
= Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
Kết quả phân tích có thể xảy ra các trường hợp sau:
- VLĐR > 0 thể hiện phần nguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệp đang được tài
trợ cho tài sản ngắn hạn. Đây là điều cần thiết trong chính sách tài trợ vốn nhằm
duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- VLĐR < 0 nghĩa là trong doanh nghiệp có một phần tài sản dài hạn được tài trợ
bằng nguồn vốn ngắn hạn. Thông thường việc doanh nghiệp dùng nguồn vốn
ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn sẽ tạo nên một cơ cấu vốn rất mạo hiểm.
b) Nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ)
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba
trong quá trình kinh doanh đó.
NCVLĐ = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh

Khi NCVLĐ> 0: doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn do có một phần tài
sản kinh doanh chưa được tài trợ bởi bên thứ ba.
Khi NCVLĐ < 0: phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ ba của doanh
nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh.
c) Ngân quỹ ròng (NQR)
NQR = VLĐR – NCVLĐ = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ
Khi NQR > 0: doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả ngay các khoản nợ
ngắn hạn cho chủ nợ khi đến hạn ( doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ).
Khi NQR < 0: doanh nghiệp chưa đủ tiền để thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ
khi đến hạn (doanh nghiệp thiếu hụt ngân quỹ).
1.4.3. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Sau khi tìm hiểu mối quan hệ của các yếu tố trong BCĐKT, nhà phân tích
có thể bắt đầu tìm hiểu về tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông
qua báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD).Người ta thường tiến hành phân
tích BCKQKD dạng so sánh ngang và dọc.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Dạng so sánh dọc cho thấy tỷ lệ phần trăm doanh thu thuần đã phải chi cho
các loại chi phí như thế nào và phần lợi nhuận còn lại bao nhiêu.
Dạng so sánh dọc thể hiện sự thay đổi của các chỉ tiêu trong BCKQKD
bằng cả số tuyệt đối và số tương đối, thể hiện rõ bản chất và xu thế của những
thay đổi đang diễn ra có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) có khả năng làm sáng tỏ
bản chất bên trong tình hình tài chính tại một hoàn cảnh cụ thể, một doanh
nghiệp cụ thể.
Để phân tích BCLCTT ta tập trung phân tích các chỉ tiêu sau:
a) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phải dương trong một thời gian dài thì

doanh nghiệp mới có khả năng tồn tại. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
dương sẽ duy trì hoạt động của doanh nghiệp: đầu tư, thanh toán các khoản nợ,
trả lãi tiền vay,…
b) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư không nhất thiết phải dương mới tốt. Dòng
tiền từ hoạt động này có thể âm nếu trong kì doanh nghiệp đã chi nhiều khoản
cho việc mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản nhưng lại chưa thu hồi
được ngay trong kì.
c) Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính thông thường là các hoạt động vay mượn, phát hành
trái phiếu,…Do đó, dòng tiền âm từ hoạt động tài chính thể hiện cho sự thành
công của doanh nghiệp vì như vậy có nghĩa là doanh nghiệp đã trả nợ cho các
chủ nợ nhiều hơn các khoản đi vay trong kì.
1.4.5. Phân tích các tỉ số tài chính
a) Khả năng thanh toán ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản
có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán lập tức tại thời điểm xác định,
không phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ.
b) Nhóm chỉ tiêu về thanh toán dài hạn
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Hệ số nợ)
Hệ số nợ =

Hệ số này phản ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng thì có
bao nhiêu đồng là vốn vay.
- Hệ số tự tài trợ =
Hệ số này phản ánh trong nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụng thì
vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng là bao nhiêu, thể hiện mức độ độc lập về tài chính
của doanh nghiệp.
c) Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà HTK bình quân luân chuyển
trong kì.Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ việc tổ chức và quản lý
dự trữ của doanh nghiệp tốt.
- Kỳ thu tiền bình quân = x 360
Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh
nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tỷ số này nói lên mức độ đầu tư vốn vào TSCĐ để tạo doanh thu hay cụ thể
hơn cứ một đồng TSCĐ đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tỷ số này đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của tài sản trong doanh
nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
19
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
d) Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS) =
Tỷ suất này thể hiện cứ một trăm đồng doanh thu mà doanh nghiệp tạo ra
trong kì thì có bao nhiều đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các

nhà đầu tư quan tâm khi họ quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.
-Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) =
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có
của doanh nghiệp, là chỉ tiêu tổng hợp đành giá khả năng sinh lợi của tổng tài
sản.
Tóm lại, trên nền tảng lý luận về khái niệm, ý nghĩa, thông tin và phương
pháp sử dụng khi phân tích tài chính doanh nghiệp đã trình bày ở trên, tôi sẽ vận
dụng các cơ sở lý luận đó để phân tích tình hình tài chính thực tế tại Công ty cố
phần quản lý đường sông số 8.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Chương 2 : THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SÔNG
SỐ 8
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần quản lý đường sông số 8
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Quản lý đường sông số 8 tiền thân là Đoạn quản lý đường
sông Hải Phòng được thành lập từ năm 1966. Trải qua quá trình chuyển đổi về
cơ chế quản lý, đơn vị đuợc tái thành lập như sau:
- Quyết định số: 2014/QĐ-TCCB-LĐ ngày 24/8/1988 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải về việc tách chuyển Đoạn QLĐS Quảng Ninh và Đoạn QLĐS
Hải Phòng để tổ chức thành Xí nghiệp quản lý giao thông đường thuỷ 3 trực
thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường thuỷ.
- Quyết định số: 2787/QĐ ngày 26/12/1991 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về việc tổ chức lại Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường
thủy, trong đó Đoạn QLĐS số 8 trực thuộc Khu quản lý đường sông.
- Nghị định số: 08/CP ngày 30/01/1993 của Chính phủ thành lập Cục đường
sông Việt Nam, Quyết định số: 282/QĐ-TCCB-LĐ ngày 27/02/1993 cña Bộ
trưởng Bộ giao thông vận tải về việc chuyển nguyên trạng các đơn vị thuộc khu

quản lý đường sông về trực thuộc Cục ĐSVN trong đó có Đoạn quản lý đường
sông số 8.
- Quyết định số: 2811/QĐ-BGTVT ngày 22/9/2004 của Bộ trưởng Bộ
GTVT về việc sát nhập nguyên trạng Xí nghiệp Báo hiệu Đường sông vào Đoạn
QLĐS số 8 trực thuộc Cục ĐSVN.
- Công ty được thành lập theo Quyết định số 4012/QĐ- BGTVT ngày
25/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
và chuyển đoạn quản lí đường sông số 8 trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam
thành công ty cổ phần và được Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
giấy chứng nhận đăng kì kinh doanh số 0203002045 ngày 16/02/2006.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần quản lí đường sông số 8 là đơn vị quản lí đường thủy nội
địa khu vực được Cục đường sông Việt Nam giao quản lí 11 tuyến sông Trung
ương trên địa bàn thành phố Hải Phòng và một số tỉnh lân cận như Hải Dương,
Quảng Ninh, Thái Bình với tổng chiều dài là 215,3km, triển khai 757 báo hiệu
theo phương án Cục đường sông phê duyệt.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, nhằm tránh đầu tư dàn trải - không
hiệu quả và quá mạo hiểm, trước hết công ty đầu tư chiều sâu phát triển những
ngành nghề truyền thống, đầu tư phát triển dần một số ngành nghề có liên quan
đến sông nước nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Cụ thể, công ty đăng ký
ngành nghề hoạt động và kinh doanh sau:
1. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
2. Điều tiết đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.
3. Nạo vét đảm bảo giao thông đường sông, khảo sát lập phương án và thực
hiện các công việc phụ trợ phục vụ đảm bảo an toàn ĐTNĐ.
4. Trục vớt thanh thải vật chướng ngại.
5. Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa các loại báo hiệu ĐTNĐ.

6. Đóng mới, sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ.
7. Gia công, sửa chữa cơ khí công nghiệp và dân dụng.
8. Xây dựng các công trình giao thông công nghiệp và dân dụng.
9. Nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ tùng đóng mới - sửa
chữa phương tiện thuỷ và sản xuất báo hiệu ĐTNĐ.
10. Các dịch vụ trên sông khác:
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
22
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
- Hoa tiêu dẫn luồng trên các tuyến ĐTNĐ.
- Kinh doanh khai thác cát, vật liệu xây dựng, kho bãi và san lấp mặt bằng.
- Dịch vụ vận tải thuỷ, cung ứng xăng, dầu và các dịch vụ, du lịch trên
sông.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lí
Công ty có 4 phòng tham mưu, nghiệp vụ. Mỗi phòng có 1 trưởng phòng, 1
phó phòng và một số cán bộ nghiệp vụ. Công ty có các phòng tham mưu nghiệp
vụ sau :
- Phòng Tổ chức hành chính
- Phòng Kế hoạch- Kinh doanh
- Phòng Kĩ thuật Tổng hợp
- Phòng Kế toán- Tài vụ
Công ty thành lập 2 xí nghiệp QLĐS thực hiện nhiệm vụ quản lí, bảo trì
đường thủy nội địa.Cụ thể:
- Xí nghiệp QLĐS Tuyến Nam gồm: Ban quản lí điều hành xí nghiệp, các
trạm QLĐS (Điều tiết sông Đào Hạ Lý, núi Voi, kênh Đồng, Tiên lãng, Văn Úc)
và một số phân trạm (Nội thành, Thái Bình).
- Xí nghiệp QLĐS tuyến Bắc gồm: Ban quản lí điều hành xí nghiệp, các Trạm
QLĐS (bến Kiền, bến Đụn), phân trạm Nhà Vàng và Tổ dịch vụ sửa chữa cơ khí
lưu động trên sông.
Công ty thành lập 2 xí nghiệp sản xuất và dịch vụ. Cụ thể:

- Xí nghiệp Công trình và dịch vụ đường sông gồm: Ban điều hành xí nghiệp, Tổ
tàu HS14, Tổ duy tu và sửa chữa, Tổ dịch vụ và bảo vệ.
- Xí nghiệp Cơ khí và sản xuất báo hiệu đường sông gồm: Ban điều hành xí
nghiệp, Tổ sắt hàn, Tổ máy- điện- tiện, Tổ trang trí, Tổ bảo vệ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty cổ phần quản lý đường sông số 8
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
2
________________________
2
Theo quy chế tài chính công ty Cổ phần Quản lý đường sông số 8
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
2.2. Phân tích tài chính công ty cổ phẩn quản lý đường sông số 8
2.2.1. Phân tích khái quát sự biến động tài sản, nguồn vốn:
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
(1) (2) (3) (4) (5)
A.Tài sản ngắn hạn 77,74 80,44 85,94 81,17
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 10,46 10,31 27,88 39,17
II.Các khoản phải thu ngắn hạn 49,7 46,22 20,79 25,81
III.Hàng tồn kho 17,01 19,77 35 16,01
IV.Tài sản ngắn hạn khác 0,57 4,14 2,27 0,18
B.Tài sản dài hạn 22,26 19,56 14,06 18,83
I.Tài sản cố định 21,03 16,31 13,66 18,28
II.Tài sản dài hạn khác 1,23 3,25 0,4 0,55
Tổng cộng tài sản 100 100 100 100
A.Nợ phải trả 29,73 38,28 47,43 41,59

I.Nợ ngắn hạn 28,74 37,43 46,04 41,59
II.Nợ dài hạn 0,99 0,85 1,39 0
B.Vốn chủ sở hữu 70,27 61,82 52,57 58,41
Tổng cộng nguồn vốn 100 100 100 100
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán đồng quy mô (Đơn vị : %)
3
3
Nguồn: Theo bảng cân đối kế toán của công ty CP Quản lý đường sông số 8
giai đoạn 2010-2012
Đồ thị 2.1 : Cơ cấu tài sản (Đơn vị : %)
4
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12
25
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Bảng 2.1 là sự so sánh về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần
quản lý đường sông số 8 theo thời gian từ năm 2009-2012.Phân tích các số liệu
trong bảng kết hợp với đồ thị 2.1, ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
Thứ nhất, Về tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao, khoảng
80% tổng tài sản của công ty. Do đặc điểm của công ty là sản xuất- dịch vụ
nhưng công ty chủ yếu thực hiện các dịch vụ nạo vét, duy tu,đảm bảo giao thông
đường thủy nội địa do Cục đường thủy nội địa Việt Nam và Chi cục đường thủy
nội địa phía Bắc giao nên hàng tồn kho (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và
các khoản phải thu ngắn hạn có giá trị lớn.
Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng dần qua các năm, đồng thời tỷ trọng tài
_______________________________
4
Nguồn: Số liệu xác định dựa trên BCĐKT của công ty cổ phần quản lý đường
sông số 8 giai đoạn 2010-2012.
sản dài hạn có xu hướng giảm (năm 2009 TSNH chiếm 77,74% tổng tài sản, năm
2012 tỷ trọng TSNH là 81,17% tổng tài sản). TSNH tăng chủ yếu là do tiền và

các khoản tương đương tiền tăng còn các khoản phải thu và hàng tồn kho có
chiều hướng giảm đi.Việc tăng tiền và các khoản tương đương tiền từ 10,46%
năm 2009 lên 39,17% năm 2012 có thể làm tăng chi phí sử dụng vốn của công
ty.Tỷ trọng tài sản dài hạn giảmnhưng có xu hướng tốt hơn ở năm 2012 thể hiện
công ty đã nâng cấp, mua mới một số thiết bị phục vụ cho dịch vụ đường thuỷ
nội địa. Về cơ bản cho thấy sự thay đổi tỷ trọng tài sản của công ty theo xu
hướng tốt như giảmvốn bị ứ đọng, tiền và các khoản tương đương tiền lớn đảm
bảo khả năng thanh toán.Tuy nhiên, công ty nên có chiến lược kinh doanh đầu tư
nhằm làm giảm lượng tiền mặt dư thừa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Lớp: TCDNA-K12

×