Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử dạy học chương sinh trưởng và phát triển (sh11) bằng phần mềm lecture maker 2.0

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (706.26 KB, 98 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên









ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM






VŨ THỊ THU HẰNG




THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
DẠY HỌC CHƢƠNG: SINH TRƢỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN(SH11) BẰNG PHẦN MỀM
LECTURE MAKER 2.0







LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC










Thái Nguyên – 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM





VŨ THỊ THU HẰNG




THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
DẠY HỌC CHƢƠNG: SINH TRƢỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN (SH11) BẰNG PHẦN MỀM
LECTURE MAKER 2.0




Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học sinh học
Mã số: 60.14.10


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



NGƢỜI HƢỚNG DẪN LUẬN VĂN: PGS.TS NGUYỄN VĂN HỒNG





Thái Nguyên – 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên


LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn

khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Hồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện để tác giả thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô trong tổ bộ môn Phương
pháp giảng dạy thuộc khoa Sinh – KTNN, khoa Sau đại học trường ĐHSP
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tác giả nghiên cứu, học tập và
hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Hóa Sinh ba trường:
THPT Văn Lãng, THPT Dân Tộc Nội Trú, THPT Ngô Thì Sỹ tỉnh Lạng Sơn
đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn


Vũ Thị Thu Hằng





Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

i
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn

Mục lục i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng, hình iv
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lí luận 5
1.1.1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông là
góp phần thực hiện đổi mới PPDH ở nhà trường nước ta hiện nay 5
1.1.2. Dạy học bằng bài giảng điện tử là hướng đi đúng trong việc đổi
mới phương pháp và hình thức dạy học 7
1.1.3. Ưu điểm của phần mềm Lecture Maker 2.0 trong thiết kế BGĐT 9
1.2. Cơ sở thực tiễn 11
1.2.1. Sơ bộ đánh giá hiệu quả giảng dạy của một số phần mềm thiết
kế BGĐT ở trường THPT 11
1.2.2. Sơ bộ điều tra những xu hướng sử dụng CNTT và những vướng
mắc khi sử dụng CNTT trong dạy học 14
1.2.3. Sơ bộ đánh giá thực trạng sử dụng phần mềm Lecture Maker 2.0
trong dạy học sinh học ở trường THPT 18
Chƣơng 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ĐA
PHƢƠNG TIỆN CHƢƠNG “SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN”
(SINH HỌC 11 CB) BẰNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER 2.0 21
2.1. Cấu trúc nội dung chương “Sinh trưởng và phát triển” (Sinh học 11 CB) . 21
2.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 26
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế 26

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
2.2.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 30
2.2.3. Ví dụ minh họa quy trình thiết kế bài 34 “Sinh trưởng ở thực vật” 37

2.3. Quy trình sử dụng 40
2.3.1. Nguyên tắc sử dụng 40
2.3.2. Quy trình sử dụng 41
2.3.3. Một số ví dụ minh họa về tổ chức quá trình dạy - học trên lớp
theo hướng sử dụng BGĐT 46
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 52
3.1. Mục đích thực nghiệm 52
3.2. Nội dung thực nghiệm 52
3.3. Phương pháp thực nghiệm: 52
3.3.1. Chọn trường, lớp thực nghiệm và giáo viên dạy thực nghiệm 52
3.3.2. Bố trí thực nghiệm 53
3.3.3. Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm 54
3.4. Kết quả thực nghiệm 55
3.4.1. Kết quả phân tích 3 bài kiểm tra trong thực nghiệm 55
3.4.2. Đánh giá kết quả phân tích bài kiểm tra sau thực nghiệm 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CHỮ VIẾT TẮT
ĐỌC LÀ
BGĐT
Bài giảng điện tử
CB
Cơ bản

CNTT
Công nghệ thông tin
ĐC
Đối chứng
ĐV
Động vật
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
LT
Lý thuyết
PTDH
Phương tiện day học
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
STPT
Sinh trưởng phát triển
TH
Thực hành
THPT
Trung học phổ thông
PPDH
Phương pháp dạy học
TN
Thực nghiệm
TV
ICT
CMKH-KT
Thực vật

Information and Communication Technology
Cách mạng khoa học – kỹ thuật
X.
Xem
GAĐT
Giáo án điện tử

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Phân tích kết quả tham vấn ý kiến của học sinh 12
Bảng 1.2. Đáp ứng của phần mềm với yêu cầu của GV 18
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung chương sinh trưởng và phát triển 21
Bảng 2.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử đa phương tiện. 31
Bảng 2.3. Một số phần mềm dùng gia công tư liệu thu từ internet 34
Bảng 2.4. Quy trình tổ chức dạy học sử dụng BGĐT 41
Bảng 2.5. Hình thức tổ chức nhóm học tập 43
Bảng 3.1: Các bài dạy thực nghiệm 52
Bảng 3.2. Thống kê điểm số các bài kiểm tra trong thực nghiệm 55
Bảng 3.3. Bảng tần suất điểm (%) 56
Bảng 3.4. Bảng tần suất điểm (%) 57
Bảng 3.5. Kiểm định
X
điểm trắc nghiệm 58
Bảng 3.6: Phân tích phương sai điểm trắc nghiệm 59
Bảng 3.7. Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra sau TN 60
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 60

Bảng 3.9. Bảng phân phối tần suất tích lũy hội tụ tiến (f%) 61
Bảng 3.10. Kiểm định
X
điểm trắc nghiệm 63
Bảng 3.11. Phân tích phương sai điểm trắc nghiệm 64
Bảng 3.12. Phân tích kết quả thăm dò ý kiến GV 65
Bảng 3.13. Phân tích kết quả thăm dò ý kiến HS 67




Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm 56
Hình 3.2: Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra 57
Hình 3.3. Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra sau TN và trước TN 61
Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra STN và TTN 62



Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

1

MỞ ĐẦU


1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu thực hiện đổi mới PPDH ở trƣờng phổ thông
Ngày nay, các nhà khoa học cho rằng: tri thức của nhân loại tăng nhanh
theo tốc độ lũy tiến. Vì vậy, dạy học phải giúp cho người học có phương pháp
học tập để nâng cao năng lực tự thu nhận, xử lí và sử dụng thông tin vào thực
tiễn cuộc sống. Nghị quyết TW4 khóa VII của Đảng cộng sản Việt Nam đã
chỉ ra yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy và học và được quán triệt toàn
diện trong Nghị quyết TW2 khóa VIII: “Đổi mới manh mẽ phương pháp GD-
ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo
của người học” [27]. Định hướng chiến lược này của Đảng tiếp tục phát triển
qua các kì Đại hội Đảng và trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
cũng đã nêu những giải pháp cụ thể về đổi mới phương pháp giáo dục, trong
đó có chỉ rõ: " Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục . Chuyển từ
việc truyền đạt tri thức chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy
cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống
và có tư duy phân tích, tổng hợp phát triển được năng lực của mỗi cá nhân,
tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS, sinh viên…”[32]. Thực hiện
tinh thần nói trên, Bộ GD – ĐT nước ta cũng đã ra nhiều văn bản, thông tư
hướng dẫn thực hiện, trong số đó có xác định lấy công nghệ thông tin là một
trong năm nhiệm vụ trọng tâm.
1.2. Xuất phát từ bản chất kiến thức chƣơng “sinh trƣởng và phát triển”
SGK Sinh học 11 CB [13], [14]
Nội dung kiến thức chương “sinh trưởng và phát triển” đề cập đến những
loại kiến thức phản ánh các hiện tượng sống ở sinh vật, đó là kiến thức về các
quá trình sinh học. Để làm rõ bản chất các cơ chế diễn ra trong các quá trình

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

2
này đòi hỏi phải có phương tiện dạy học có khả năng trực quan hóa tốt. Một

trong những phương tiện đáp ứng tốt yêu cầu trên là phải kể đến đóng góp của
CNTT và Lecture Maker là một trong số đó.
1.3. Xuất phát từ tính ƣu việt của phần mềm lecture maker [31]
Lecture Maker là một sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc, đây là
một phần mềm hoàn thiện phù hợp cho việc soạn thảo bài giảng điện tử trong
dạy học hiện nay ở trường phổ thông và nó cũng đáp ứng cho việc dạy học
điện tử trong tương lai gần ở nước ta.
Lecture Maker có khả năng đưa vào những tâp tin multimedia, power
point, pdf đã sẵn có… Bộ công cụ soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm được tích
hợp vào chương trình rất hiệu quả. Các nhà CNTT khẳng định rằng Lecture
Maker trong dạy - học là một loại phương tiện dạy học có khả năng tăng cường
tính trực quan rất hiệu quả, nó có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập sáng
tạo của người học , giúp thực hiện tốt việc phân hóa, cá thể hóa trong dạy học.
Bởi vì: Phần mềm Lecture Maker là một trong những phần mềm thể hiện được
rất nhiều ưu điểm: Giúp tạo được bài giảng với đầy đủ hình ảnh sinh động kèm
theo âm thanh, các đoạn video clip, tích hợp trắc nghiệm khách quan, có thể
sử dụng những học liệu tin học từ những nguồn cung cấp khác nhau kể cả
những bài soạn cũ trên các phần mềm khác của giáo viên. Lecture Maker giúp
bài giảng trở nên sinh động hơn, logic hơn, ấn tượng tốt hơn, HS dễ hiểu và
khắc sâu kiến thức tốt hơn. Cũng vì những lẽ đó Cục CNTT của Bộ GD – ĐT
cho rằng Lecture Maker tuy là con đẻ của power point nhưng trong tương lai
gần chính nó sẽ thay thế cho phần mềm power point trong soạn thảo bài giảng
điện tử.
Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: "Sử dụng phần mềm
Lecture Maker 2.0 thiết kế bài giảng điện tử dạy học chương “sinh trưởng
và phát triển” (Sinh học 11 CB) bằng phần mềm Lecture Maker 2.0” .

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

3

2. Mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Lecture maker 2.0 thiết kế bài giảng điện tử chương
“sinh trưởng và phát triển” (Sinh học 11 CB ) nhằm nâng cao kết quả học tập
của HS THPT .
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: bài giảng điện tử .
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học chương “sinh trưởng và phát triển”
(Sinh học 11 CB ).
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử dụng bài giảng hợp lí trong dạy học chương sinh trưởng và
phát triển (Sinh học 11 CB ) thì sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của HS.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lí thuyêt cho đề
tài nghiên cứu, xây dựng quy trình thiết kế và quy trình sử dụng BGĐT
5.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng và đánh giá hiệu quả về ứng dụng một số phần mềm
soạn thảo BGĐT để làm cơ sở đề xuất ứng dụng phần mềm Lecture maker 2.0
soạn thảo BGĐT.
- Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm
kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi với giáo viên hướng dẫn và
các chuyên gia giàu kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đến đề tài luận văn.
5.3. Các phương pháp thống kê toán học: Xử lí số liệu nghiên cứu thực
nghiệm sư phạm.
6. Giới hạn nghiên cứu
- Sử dụng phần mềm Lecture Maker 2.0 thiết kế bài giảng điện tử

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên


4
chương sinh trưởng và phát triển (Sinh học 11 CB).
- Thực nghiệm sư phạm: một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
7. Những đóng góp mới của luận văn
7.1. Xây dựng các bài giảng tích hợp TTĐPT trong chương “sinh trưởng và
phát triển” (SGK Sinh học 11 CB) bằng phần mềm Lecture Maker.
7.2. Xây dựng Blog cá nhân để cung cấ p tà i liệ u và hướ ng dẫ n họ c tậ p cho HS
trong website của Công ty Tin học Bạch Kim ()
7.3. Tổ chức dạy học theo hình thức thảo luận có sử dụng các bài giảng và
Blog cá nhân.
7.4. Đánh giá được nhu cầu và triển vọng sử dụng bài giảng tích hợp TTĐPT
trong dạy học Sinh học 11 CB, kiến thức chương “sinh trưởng và phát triển”
ở trường THPT.


Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở trƣờng phổ thông là
góp phần thực hiện đổi mới PPDH ở nhà trƣờng nƣớc ta hiện nay
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng
khoa học – kỹ thuật và cách mạng xã hội. Những cuộc cách mạng này đang
phát triển manh như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài
người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều
triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI. Công nghệ thông tin

và truyền thông (Information and Communication Technology – ICT) là một
thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay. Nó thâm
nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công
nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác.
Trong giáo dục – đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học tự
nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt nhất là chất lựơng giáo dục
tăng lên cả về mặt lý thuyết và việc thực hành. Nó là chủ đề lớn được tổ chức
văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành
động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo
dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ”.
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và
Nhà nước rất coi trọng, việc đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện
kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị
của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều này trong
các văn bản: Nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công
nghệ thông tin (CNTT) vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

6
2 khóa VIII, Luật giáo dục, Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị
29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010,…
Trong Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII Đảng và Nhà nước ta khẳng
định, phải “đổi mới phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng
các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS,…”[27].
Chỉ thị số 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn
2001 – 2005 nêu rõ “CNTT là phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học

tập”, nhưng “giáo dục và đào tạo phải đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc
đẩy sự phát triển của CNTT ” [3].
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2010” của Bộ
Giáo dục – Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển giáo
dục dựa trên CNTT, vì “CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn
trong quản lý hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến
người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học” [ 3 ].
Đặc biệt, công văn số 9584/BGDĐT-CNTT ngày 7/9/2007 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo gửi cho các sở giáo dục và đào tạo, các trường đại học, cao
đẳng sư phạm và các khoa sư phạm, yêu cầu phải nhanh chóng “đẩy mạnh
việc dạy môn Tin học và ứng dụng CNTT trong giáo dục, góp phần đổi mới
phương pháp dạy-học và quản lí giáo dục”. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát
động “lấy năm học 2008 – 2009 sẽ là năm Công nghệ thông tin” [4].
Nâng cao nhận thức về tin học và ứng dụng CNTT trong nhà trường
nhằm giúp các cấp lãnh đạo, các lực lượng xã hội nhận thức một cách đầy đủ
ý nghĩa và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào trong nhà trường;

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Đánh giá, xây dựng và nhân rộng các mô hình tốt, tổ chức các diễn đàn, hội
thảo để chia sẻ và phổ biến kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong việc quản lí
nhà trường, hỗ trợ dạy và học; Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng về
CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp; Tuyển chọn, thẩm định
tài liệu dạy học tin học theo chương trình đã được Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban
hành; Khuyến khích các địa phương dạy tin học như môn học tự chọn, những
nơi có điều kiện có thể tăng thêm thời lượng và nội dung dạy tin học; Khuyến
khích sử dụng giáo án điện tử trong các trường học, sử dụng tin học là công
cụ tích cực đổi mới phương pháp dạy học ở trường học trong giai đoạn mới.
Như vậy, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là

trong đổi mới phương pháp dạy học, đang tạo ra những thay đổi của một cuộc
cách mạng giáo dục mạnh mẽ không chỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới.
1.1.2. Dạy học bằng bài giảng điện tử là hƣớng đi đúng trong việc đổi mới
phƣơng pháp và hình thức dạy học [11], [12], [16]
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các
phương pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học kiến tạo,
phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có
nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy học đồng
loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công
nghệ thông tin và truyền thông. Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy
tính, với Internet, dạy học qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình…
Bài giảng điện tử : là một tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại
theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người
học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các phần mềm quản lý học
tập (Learning Management System -LMS) [6]. Ưu điểm nổi bật của phương
pháp dạy học bằng bài giảng điện tử so với phương pháp dạy học truyền

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

8
thống là:
- Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh vedeo, camera …
với âm thanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản
vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan
- Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng
trong tự nhiên, xã hội, trên cơ thể con người mà thực tế ta không thể hoặc
không thực hiện được trong điều kiện nhà trường hiện nay.
- Hệ thống công nghệ thông tin tạo điều kiện để trí thông minh của con
người, thực hiện được những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên
gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau.

- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau
cùng với người sử dụng qua mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai
thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi cho HS học tập trong hoạt
động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo, HS sẽ độc lập tiếp thu
được hệ thống kiến thức cơ bản một cách thuận lợi nhất.
- Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh
hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho HS dễ thấy, hứng thú, dễ tiếp
thu và bằng suy luận có lý, HS có thể có những dự đoán về các tính chất,
những quy luật mới. Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin,
truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Có thể khẳng
định rằng, môi trường công nghệ thông tin, truyền thông chắc chắn có tác
động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của HS, điều này làm nảy sinh những
phương pháp học tập mới.
- Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho HS
nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay mỗi giáo viên phải đặt trọng tâm là dạy sao để cho
HS hứng thú, chủ động, sáng tạo có phương pháp học tâp. Nếu trước kia

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

9
người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành
kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo
của HS. Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy HS
làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.
- Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà HS trung bình, thậm
chí HS trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập.
Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên
tới từng gia đình HS thông qua hệ thống mạng.
- Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên
máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với

cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau
trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm
thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS. Thông qua
giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo
điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn trong giờ học. Những khả năng mới
mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin, truyền thông đã nhanh chóng
làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan
trọng hơn là cách ra quyết định của mỗi con người. Do đó, mục tiêu cuối
cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao một
bước cơ bản chất lượng học tập của HS, tạo ra một môi trường giáo dục
mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép”
như kiểu truyền thống, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động
tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản
thân mình.
1.1.3. Ƣu điểm của phần mềm Lecture Maker 2.0 trong thiết kế BGĐT [25]
Lecture Maker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử , sản phẩm của

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

10
công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com). Với Lecture Maker, bất kỳ
ai cũng có thể tạo được bài giảng điện tử nhanh chóng và dễ dàng. Không chỉ
có vậy, bạn còn có thể tận dụng tất cả các bài giảng đã từng làm trên những
định dạng khác như PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video… để đưa
vào làm nội dung bài giảng mới của mình.
Bài giảng được tạo ra từ Lecture Maker tương thích với chuẩn SCORM
để làm bài giảng e-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến.
a. Các chức năng chính
- Master Slide - Tạo thể hiện thống nhất
Nếu bạn đã từng biết đến Master Slide trong PowerPoint thì khái niệm

Master Slide cũng như vậy. Xây dựng Master Slide trước khi đưa nội dung
vào sẽ giúp bạn sắp xếp, tổ chức bài giảng nhất quán, hợp lý hơn. Master
Slide có thể chứa tất cả các đối tượng bạn mong muốn có trên từng trang bài
giảng, bao gồm các nút điều khiển, các chi tiết thiết kế trang.
- Nhiều bộ soạn thảo khác nhau
Lecture Maker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để
tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị,
tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt.
- Đa dạng nội dung đa phương tiện
Bạn có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của
mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash…
- Điều khiển Video
Video có thể được sử dụng như một phần của bài giảng như là những
minh họa. Với khả năng đồng bộ video với nội dung bài giảng, video không
chỉ còn là minh họa trên từng trang riêng lẻ mà thực chất còn là một phần của
bài giảng điện tử trong đó vừa có nội dung bài giảng, vừa có hình ảnh, tiếng
nói của giáo viên đi kèm với nội dung.

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

11
b. Các tính năng đặc biệt
- Thiết kế và phác thảo mẫu trình bày
Phần mềm cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày. Nhiều dạng bài giảng e-
learning sống động với sự kết hợp các mẫu trình bày được cung cấp như của
PowerPoint, hay kết hợp giữa video với text, hay âm thanh với text,… có thể
được tạo ra một cách dễ dàng.
- Nút tương tác
Các nút liên kết nội dung và các nút định vị trang được sử dụng trong
soạn thảo bài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng

khả năng tương tác học tập.
- Bài giảng sinh động
Với việc sử dụng webcam, microphone, chức năng bảng điện tử, khả năng
tự ghi lại giúp bài giảng có thể được soạn thảo một cách hiệu quả và sáng tạo
bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng. Kết quả thu được là một bài
giảng sinh động với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn
toàn tự học được.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Sơ bộ đánh giá hiệu quả giảng dạy của một số phần mềm thiết kế
BGĐT ở trƣờng THPT [9], [10], [11], [12], [20], [23]
Từ năm học 2003 đến nay, GAĐT đã được đưa vào sử dụng trong giảng
dạy ở nhiều môn học trong trường THPT. Tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn, chúng
tôi cũng đã có những điều tra nghiên cứu để đánh giá thực trạng và hiệu
quả của GAĐT trong công tác dạy và học, xác định xem liệu GAĐT với
những tính chất trên có thể đóng góp tốt hơn so với dạy học truyền thống
hay không?
a. Về phía HS
Chúng tôi sử dụng các phiếu tham vấn ý kiến của HS với 14 câu hỏi để
xác định hiệu quả của GAĐT với việc học tập của HS. Chúng tôi đã thu được
kết quả như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Bảng 1.1. Phân tích kết quả tham vấn ý kiến của học sinh
Câu hỏi
Kết luận
1. Nhóm câu hỏi khảo sát về mối
quan tâm của HS đối với hai
phương pháp dạy học.

Phương pháp dạy học bằng BGĐT
khêu gợi sự quan tâm của HS vào
chủ đề của bài học hơn phương
pháp truyền thống.
2. Nhóm câu hỏi khảo sát về mức
độ khác biệt của lượng thông tin
được tiếp nhận của hai phương
pháp dạy học.
Với phương pháp dạy học truyền
thống, HS khó có thể trả lời đúng
hết 60% các câu trả lời ôn tập.
3. Phương pháp dạy học nào giúp
HS theo dõi xuyên suốt nội dung
bài học hơn?
Phương pháp dạy học truyền thống
giúp HS theo dõi xuyên suốt nội
dung bài học hơn phương pháp dạy
học bằng BGĐT.
4. Phương pháp dạy học nào đòi
hỏi HS phải trao đổi thêm với bạn
bè ?
Cả hai phương pháp dạy học trên
đều đòi hỏi HS phải trao đổi thêm
với bạn bè.
5. HS tự tin rằng mình sẽ vượt
qua được kỳ thi các môn với
phương pháp dạy học nào?
Sau khi học xong bằng BGĐT thì
phần lớn HS tự tin rằng mình sẽ
vượt qua kỳ thi lý thuyết hơn là học

bằng phương pháp truyền thống.
6. Với phương pháp dạy học nào
HS cho rằng cần phải trao đổi với
giáo viên để làm rõ thêm các vấn
đề trong mục tiêu học tập ?
Phương pháp dạy học truyền thống
đòi hỏi HS phải trao đổi với giáo
viên giảng dạy để làm rõ thêm các
vấn đề trong mục tiêu học tập.
7. Phương pháp dạy học nào giúp
HS tiếp thu được nhiều kiến thức,
Phương pháp học bằng BGĐT giúp
HS tiếp thu được nhiều kiến thức,

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

13
kỹ năng làm việc nhóm và tiếp cận
công nghệ mới hơn ?
kỹ năng làm việc nhóm và tiếp cận
công nghệ mới.
8. Phương pháp dạy học nào đòi
hỏi HS phải đọc thêm tài liệu
tham khảo mới có thể đạt được
mục tiêu học tập ?
Với phương pháp dạy học bằng
BGĐT, HS cần phải đọc thêm tài
liệu tham khảo mới có thể đạt được
mục tiêu học tập.
9. Phương pháp học nào khuyến

khích HS trình bày ý kiến thắc
mắc của mình hơn ?
Phương pháp học truyền thống
khuyến khích HS trình bày ý kiến
thắc mắc của mình hơn là phương
pháp học bằng BGĐT
10. Phương pháp dạy học nào
giúp HS nhớ được các phần quan
trọng của bài học hơn ?
Phương pháp dạy học truyền thống
giúp HS nhớ được các phần quan
trọng của bài học hơn là học bằng
BGĐT .
11. Phương pháp nào giúp HS
học thêm được nhiều nội dung
không có trong sách giáo khoa ?
Cả hai phương pháp trên đều giúp
HS học thêm được nhiều nội dung
không có trong sách giáo khoa.
12. Phương pháp dạy học nào làm
phí thời gian của HS hơn ?
HS cho rằng học bằng BGĐT không
phí thời gian như là phương pháp
học truyền thống .
13. Phương pháp dạy học nào
giúp HS nhớ bài hơn sau thời gian
2 tuần ?
Dù là phương pháp nào thì HS cũng
không nhớ hơn được 50% nội dung
bài học sau 2 tuần.

14. HS mong muốn được học
theo phương pháp sử dụng
BGĐT, hay phương pháp giảng
dạy truyền thống?
HS mong muốn được học theo
phương pháp sử dụng BGĐT hơn
phương pháp giảng dạy truyền
thống.

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

14
b. Đối với GV
Qua các bảng phỏng vấn ý kiến của GV về hình thức giảng dạy bằng
BGĐT chúng tôi rút ra nhận xét sau đây
1. 15/20 GV nhận thấy giảng dạy với BGĐT khêu gợi sự quan tâm của HS
vào chủ đề của bài học thông qua thái độ tích cực trong học tập (60%) và qua
sự trao đổi giữa các HS và HS-GV.
2. Mặc dù 7/10 GVcảm thấy mình chia sẻ những ý kiến thắc mắc của HS qua
sự cần thiết phải trả lời thấu đáo các câu hỏi của họ nhưng 12/20 GV cho rằng
mình không cảm thấy gần gũi với HS như với GDTT, cũng chỉ có 7/20 GV
cảm thấy thực sự thích thú khi dạy bằng BGĐT( đa số là GV trẻ).
3. Chỉ có 9/20 GV cảm thấy hài lòng với BGĐT do bộ môn mình biên soạn. Lý
do hài lòng là nội dung đáp ứng được mục tiêu học tập, hình thức đẹp, rõ ràng.
4. Có 14/20 GV cảm thấy thoải mái khi giảng dạy với BGĐT vì đỡ phải
thuyết giảng mất nhiều thời gian và HS chủ động tích cực.
1.2.2. Sơ bộ điều tra những xu hƣớng sử dụng CNTT và những vƣớng
mắc khi sử dụng CNTT trong dạy học [24]
Qua điều tra về hiên trạng sử dụng phần mềm thiết kế ở trường THPT
trong dạy học trong cả nước ta hiện nay ta có thể thấy rõ có những xu hướng

sử dụng CNTT như sau:
a. Những xu hƣớng sử dụng CNTT hiện nay [8]
Theo những điều tra nghiên cứu mới đây cuả thạc sỹ Lê Viết Chung
[10], trong “Trao đổi về Ứng dụng CNTT trong dạy học” thì ta có thể nhận
thấy xu hướng sử dụng CNTT trong giáo dục của nước ta nói riêng và trên thế
giới nói chung gồm 3 xu hướng chính như sau
- Thứ nhất: CNTT được sử dụng như là một công cụ của người dạy.
Hình thức này vốn đã đươc người dạy sử dụng để thiết kế bài giảng ngay
từ khi bắt đầu ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Người dạy sử dụng các phần

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

15
mềm thiết kế bài giảng thông dụng như PowerPoint, Frontpage, Acrobat để
chuyển tải các nội dung giảng dạy từ ngôn ngữ của sách vở sang ngôn ngữ của
máy tính. Chính vì vậy sau một thời gian dài thì chúng ta đã nhận thấy rằng đây
chỉ là một xu hướng chuyển HS từ thế thụ động đọc- chép sang thế thụ động
khác là chiếu – chép. Xu hướng này không chỉ làm giảm độ tích cực của HS
mà còn tạo điều kiện cho các giáo viên ngại viết bảng, không thuộc giáo án.
- Thứ hai: CNTT được sử dụng như là một phương tiện cho giáo viên
và HS tương tác trong quá trình dạy và học.
Ở xu hướng này, giữa GV và HS có sự tương tác hai chiều nhờ sử dụng
CNTT như là một kênh để thu nhận và phản hồi thông tin của bài giảng đến
thầy giáo. Xu hướng này không chỉ kích thích sự tích cực trong HS mà còn
thúc đẩy sự tích cực trong việc cải tiến phương pháp dạy học của GV. Chính
vì vậy dang đang là xu hướng được khuyến khích ở các trường học hiện nay
nhằm cải tiến dạy học theo hướng tích cực . Trong tình hình hiện nay, xu
hướng này là một giải pháp tương đối hoàn thiện mà người thầy cần chọn lựa,
tuy nhiên xu hướng này ở một góc độ nào đó chưa thật sự để cho người học
chủ động, tự chủ trong quá trình học tập.

- Thứ ba: Sử dụng CNTT tạo ra một môi trường học tập mới mẻ, tạo nên
một sự đa dạng về hình thức, phong phú về mặt phương pháp.
Đây là xu hướng đang được phổ biến trên thế giới ở các nước đã phát
triển. Trên các trang Web trong nước và quốc tế hiện nay ta có thể thấy rất
nhiều các lớp học ảo ( E- learning), các lớp đào tạo qua mạng này đang phát
triển mạnh mẽ và là xu thế tương lai cho giáo dục toàn cầu. Với xu hướng này
vai trò chủ động học tập của người học được tăng lên rõ rệt, người thầy chỉ
đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn, gợi mở, kích thích sự tò mò tìm tòi kiến
thức. Người học hoàn toàn chủ động về thời gian, địa điểm, cách thức việc
học tập của mình. Ta có thể hình dung đây là môi trường xây dựng một

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

16
trường ảo, lớp ảo phục vụ cho việc học tập thật sự. Ở nước ta, trong những
năm gần đây xu hướng này cũng đã được tiếp cận và triển khai, nhưng do
điều kiện trang thiết bị còn hạn chế nên xu hướng này thực sự chưa có khả
năng nhân rộng.
Trong môi trường giáo dục và đào tạo ở bậc THPT, xu hướng thứ 2 và
thứ 3 sẽ trở thành những hướng đi chính nhằm thay đổi hoàn toàn phương
thức dạy học hiện nay, đưa HS trở về đúng với vai trò “trung tâm” trong dạy
học mà các em đáng được thụ hưởng. Với mức độ ứng dụng CNTT vào dạy
học như hiện nay, hầu hết các trường THPT trên cả nước đều có khả năng thử
nghiệm và phổ biến xu hướng thứ 2 và thứ 3 trong công việc dạy, học. Trong
phạm vi của đề tài này chúng tôi nghiên cứu để sử dụng tốt phần mềm
Lecture Maker theo xu hướng thứ hai.
b. Những vƣớng mắc khi sử dụng CNTT trong dạy học [30], [31]
Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin,
truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được
những kết quả khả quan. Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức

khiêm tốn. Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước
bởi những vấn đề nảy vẫn còn nhiều hạn chế từ thực tiễn. Chẳng hạn:
- Máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng
trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể thay thế
giáo viên hoàn toàn trong các bài giảng của họ. Nó chỉ hỗ trợ thực sự hiệu quả
đối với một số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều
nguyên nhân, mà cụ thể là, với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều
kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn
cho HS, vì giáo viên sẽ ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng
và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật
lại từng “slide” như khi dạy trên máy tính điện tử. Những mạch kiến thức

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

17
“vận dụng” đòi hỏi giáo viên phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và các
phương pháp dạy học truyền thống mới rèn luyện được nhiều kĩ năng cho HS.
- Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin của giáo viên
vẫn còn hạn chế, trong khi thiết kế nên BGĐT cần có sự kiên trì, sáng tạo mới
có thể tạo nên những bài giảng hay. Điều đó khiến nhiều giáo viên còn né
tránh làm cho phương pháp dạy học cũ trở thành lối mòn khó thay đổi. Muốn
khắc phục được những hạn chế trên, tạo dựng được môi trường và cơ sở vật
chất cho việc thực hiện phương pháp dạy học ứng dụng CNTT là công việc
đòi hỏi cần có thời gian và sự nỗ lực chung của mỗi giáo viên và những nhà
quản lí giáo dục.
Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phương
pháp tư duy sáng tạo cho HS, cũng như dạy HS cách biết, cách làm, cách
chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn là điều mới mẻ đối với giáo viên,
đòi hỏi giáo viên phải biết cập nhật mọi kiến thức, phải cố gắng vươn lên
nhiều mặt, vững kiến thức, biết kết hợp hài hòa các phương pháp dạy học,

biết vận dụng, phát huy những ưu điểm của phương pháp dạy học truyền
thống, mạnh dạn, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm có như vậy mới có thể phát
huy trọn vẹn tính tích cực và tính hiệu quả của dạy học ứng dụng CNTT.
Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa
được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng
lúc, nhiều khi lạm dụng nó.
Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng
túng, chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong
thực hiện. Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp
dạy học bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ và
chưa hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả.

×