Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Tiểu luận môn lý thuyết tài chính tiền tệ Kiến nghị hoàn thiện chính sách thuế Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (303.11 KB, 28 trang )

Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
MỤC LỤC

I.Sự cần thiết của đề tài: 2
II.Phạm vi đề tài: 2
III.Mục tiêu nghiên cứu: 2
I.Sự cần thiết khi tiến hành cải cách thuế bước 1: 4
II.Mục tiêu u cầu chủ yếu của việc đổi mới hệ thống chính sách thuế: 4
III.Các nội dung cơ bản của hệ thống thuế trong cải cách thuế bước 1: 5
IV.Kết quả đạt được qua cải cách hệ thống chính sách thuế bước 1: 9
I.Bối cảnh kinh tế - xã hội: 12
II.Mục tiêu của việc cải cách chính sách thuế: 12
III.Các nội dung cơ bản của hệ thống thuế trong cải cách thuế bước 2: 12
IV.Đánh giá kết quả đạt được qua cải cách hệ thống chính sách thuế bước 2: 17
I.Sự cần thiết của chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 19
II.Mục tiêu và nội dung cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 20
a. Chính sách thuế, phí và lệ phí (sau đây gọi chung là chính sách thuế) phải là cơng cụ quản lý và điều tiết vĩ mơ
của Nhà nước đối với nền kinh tế, động viên được các nguồn lực, thúc đẩy phát triển nhanh sản xuất; khuyến khích
xuất khẩu, đầu tư, đổi mới cơng nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng cao, bền
vững, góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân 21
b. Chính sách thuế phải huy động đầy đủ các nguồn thu vào ngân sách nhà nước, đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường
xun của Nhà nước và dành một phần cho tích lũy phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
đảm bảo tỷ lệ động viên về thuế vào ngân sách nhà nước 21
c. Chính sách thuế phải thể hiện và tạo ra những nội dung cụ thể phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
đồng thời bảo đảm được u cầu về bảo hộ có chọn lọc, có thời hạn, có điều kiện một cách hợp lý, tăng sức cạnh
tranh của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, bảo đảm lợi ích quốc gia 21
d. Chính sách thuế phải tạo mơi trường pháp lý bình đẳng, cơng bằng; áp dụng hệ thống thuế thống nhất khơng
phân biệt giữa các thành phần kinh tế cũng như giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngồi 21
e. Đẩy mạnh cải cách hệ thống thuế theo hướng đơn giản, minh bạch, cơng khai; tách chính sách xã hội ra khỏi
chính sách thuế 21


f. Nhanh chóng hiện đại hóa và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế; khắc phục các hiện tượng tiêu cực, yếu
kém làm cho bộ máy quản lý thuế trong sạch, vững mạnh 21
III.Những kết quả đạt được về việc cải cách chính sách thuế: 23
IV.Những hạn chế về việc cải cách chính sách thuế: 26
Trang 1
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Chương 1: CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề tài:
Theo Nicol & Ames: “Quyền lực đánh thuế là một trong những quyền lực cao nhất mà
tồn bộ cơ cấu xã hội đặt nền tảng vào đó. Nó cần thiết cho sự tồn tại và phồn vinh của cả
dân tộc cũng giống như khơng khí cần thiết cho cuộc sống con người. Nó khơng chỉ là sức
mạnh huỷ diệt mà còn là nguồn ni dưỡng cuộc sống”. Nhận thức được vai trò quan trọng
này Đảng và nhà nước ta đã chủ trương xây dựng hồn thiện chính sách thuế, để đưa thuế trở
thành nguồn thu chủ yếu và là cơng cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mơ.
Trước 1986 nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, thu
ngân sách Nhà nước chủ yếu từ kinh tế quốc doanh (chiếm tới 90% tổng số thu), thuế chỉ áp
dụng đối với khu vực kinh tế ngồi quốc doanh dưới một số hình thức: thuế doanh nghiệp,
thuế hàng hóa, thuế lợi tức, thuế nơng nghiệp, thuế mơn bài,… vai trò của thuế trong quản lý
điều tiết vĩ mơ nền kinh tế được sử dụng rất hạn chế. Điều này thúc đẩy Chính phủ Việt Nam
phải làm nhiều nỗ lực trong việc cải cách chính sách, đặc biệt là chính sách thuế. Bởi lẽ, chính
sách này liên quan đến nhiều mặt kinh tế xã hội, khơng những đến sự củng cố nguồn lực tài
chính cơng, kích thích tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh
và hội nhập của nền kinh tế. Do vậy theo Văn kiện Đại hội VII đã đề ra “Tiếp tục đổi mới và
bổ sung các luật thuế, kiện tồn hệ thống thu thuế, chống thất thu và lạm thu, kiểm sốt việc
thấp hành Pháp lệnh kế tốn, thống kê”
II. Phạm vi đề tài:
Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam được hình thành và phát triển trong thời kỳ “đổi
mới” (tức là sau Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VI năm 1986). Trong suốt thời gian hình
thành và phát triển cho đến nay, chính sách thuế đã liên tục đổi mới và hồn thiện hơn qua các
giai đoạn:

• Cải cách thuế bước 1 (1990 - 1996);
• Cải cách thuế bước 2 (1996 - 2000);
• Cải cách thuế bước 3 (2000 - đến nay).
III. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu:
• Vạch ra những nội dung cải cách chủ yếu của từng giai đoạn cải cách.
• Điểm qua sự thay đổi, tiến bộ của một vài sắc thuế chủ yếu phù hợp với điều kiện lịch
sử từng giai đoạn.
• Chỉ ra những điều đạt được và hạn chế của từng giai đoạn.
• Từ thực tế cơng tác và q trình nghiên cứu đề tài kiến nghị hồn thiện chính sách
thuế Việt Nam.
Trang 2
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Trang 3
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Chương 2: CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 1 (1990 –
1996)
I. Sự cần thiết khi tiến hành cải cách thuế bước 1:
Nghị quyết Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VII (6/1991) đã đề ra u cầu : “Tiếp tục xây
dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần kinh tế, vừa cạnh tranh, vừa hợp tác, bổ sung
cho nhau trong nền kinh tế quốc dân thống nhất. Cơ chế vận hành nền kinh tế hàng hóa nhịều
thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các cơng cụ khác”
Trước nhu cầu đổi mới của đất nước hệ thống chính sách thuế và thu trong khu vực quốc
doanh đã bộc lộ nhiều nhược điểm, chủ yếu là:
• Chưa thể hiện được sự bình đẳng về động viên đóng góp giữa các thành phần kinh tế,
chưa khuyến khích các thành phần kinh tế tập thể, cá thể và tư nhân bỏ vốn đầu tư, phát triển
sản xuất, kinh doanh, mở rộng kinh tế hàng hóa. Việc áp dụng chính sách thu riêng biệt đối
với kinh tế quốc doanh, tách ra khỏi hệ thống chính sách thuế, về thực chất đã làm yếu đòn

bẩy kinh tế của cơng tác quản lý tài chính, nhất là trong giai đoạn thương mại hóa vật tư, tiền
tệ hóa tiền lương…
• Chưa bao qt hết nguồn thu có thể động viên cho Ngân sách nhà nước, đặc biệt là
nguồn thu phát sinh qua cơ chế thị trường (chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu cho vay, nhượng
bán tài sản nhà đất ), có nhiều mặt trùng lắp, gây thắc mắc.
• Chính sách mang tính chắp vá, các văn bản pháp quy về các chính sách thuế và thu chi
được ban hành bằng hình thức dưới luật, chưa bảo đảm đầy đủ tính pháp lý theo đúng Hiến
pháp quy định, hiệu lực thi hành còn bị hạn chế.
• Tổ chức quản lý thuế từ Trung ương đến địa phương (cả bộ máy và con người) chưa
thành một hệ thống tập trung, chặt chẽ. Có lĩnh vực có các quy chế, chính sách chồng chéo
lên nhau, trong khi một số lĩnh vực lại bị bng lỏng quản lý. Trình độ nghiệp vụ, quản lý thu
thuế của cán bộ thuế còn yếu kém, chưa đủ sức hồn thành nhiệm vụ được giao theo u cầu
phát triển đa dạng, phức tạp của tình hình mới trong cơ chế thị trường.
• Trong cán bộ và nhân dân, còn nhiều người chưa hiểu rõ sự cần thiết phải có thuế để
đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước. Chế độ quản lý, thu thuế bị bng lỏng,
dẫn đến phát triển tình trạng tùy tiện trong hiệp thương mức doanh thu, thuế khốn; gây thất
thu và nợ đọng, dây dưa tiền thuế phổ biến, nghiêm trọng trong mọi thứ thuế, mọi thành phần
kinh tế ở tất cả các địa phương mà khơng bị xử lý đầy đủ theo quy định của Pháp luật.
II. Mục tiêu u cầu chủ yếu của việc đổi mới hệ thống chính sách thuế:
• Về tài chính: Thuế phải đảm bảo nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước; thuế
phải phát huy tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển để tạo được nguồn
thu lớn cho NSNN.
• Về kinh tế : thuế phải thực sự là cơng cụ có hiệu lực góp phần quản lý và điều tiết vĩ
mơ nền kinh tế. Ý nghĩa điều tiết của chính sách thuế bao gồm hai mặt : khuyến khích những
Trang 4
CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 1
(1990 – 1996)
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
ngành nghề, những đơn vị, những mặt hàng cần thiết cho sản xuất, đời sống, xuất khẩu và hạn
chế sản xuất, tiêu dùng những mặt hàng, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, cao cấp.

• Về xã hội: thuế phải tích cực góp phần thực hiện bình đẳng, cơng bằng xã hội. Trong
hồn cảnh nền kinh tế có nhiều thành phần, sự bình đẳng và cơng bằng xã hội về thuế được
thể hiện trên chính sách động viên bằng nhau giữa các thành phần kinh tế, giữa các đơn vị, cá
nhân có điều kiện sản xuất, kinh doanh và mơi trường hoạt động giống nhau, tạo nên sự cạnh
tranh lành mạnh về năng suất, chất lượng, hiệu quả, uy tín.
• Về pháp lý: Hệ thống chính sách thuế mới phải bảo đảm tính pháp lý cao: Thuế là
một trong những chính sách lớn của Nhà nước, có liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của mọi
đơn vị sản xuất kinh doanh, mọi tầng lớp dân cư trong xã hội. Do đó, theo quy định trong
Hiến pháp, Quốc hội có quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung và xóa bỏ các Luật thuế. Như vậy,
về ngun tắc các chính sách thuế phải được Quốc hội xem xét, phê duyệt và ban hành thành
luật.
• Về nghiệp vụ: Phải đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, cơng khai, dân chủ và tính khả thi.
• Về bước đi: Phải phù hợp với đặc điểm của tồn bộ hệ thống chính sách thuế.
III. Các nội dung cơ bản của hệ thống thuế trong cải cách thuế bước 1:
1. Cơ cấu hệ thống các sắc thuế mới trong cải cách thuế bước 1:
Hệ thống thuế mới phải bảo đảm được mối quan hệ hợp lý về cơ cấu giữa thuế trực thu và
thuế gián thu, cùng với sự phát triển của trình độ sản xuất và trình độ quản lý trong hồn cảnh
thu nhập dân cư ở nước ta còn thấp, thu nhập kinh doanh phổ biến chưa cao; việc thực hiện
chế độ kế tốn, hóa đơn còn yếu kém và thuế gián thu động viên rộng rãi đối với các tầng lớp
tiêu dùng đang chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu các loại thuế.
Từ đặc điểm tình hình kinh tế xã hội ở nước ta và qua phân tích, vận dụng có chọn lọc
kinh nghiệm trong chính sách thuế trên thế giới, ngày 28/12/1989 QH khóa VIII, kỳ họp thứ 6
đã có Nghị quyết giao cho Hội đồng nhà nước nghiên cứu xem xét, ban hành hệ thống thuế
mới ở nước ta bao gồm 9 sắc thuế :
• Thuế doanh thu;
• Thuế hàng hóa;
• Thuế lợi tức;
• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
• Thuế nơng nghiệp;
• Thuế nhà, đất;

• Thuế thu nhập dân cư;
• Thuế vốn.
Ngồi ra, còn một số sắc thuế mang tính chất lệ phí (như thuế mơn bài, thuế sát sinh), một
số lệ phí (như lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký kinh doanh), và phí (học phí, viện phí, thủy lợi
phí…).
Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong đề án chung về đổi mới hệ thống thuế và sơ thảo
các luật thuế, các pháp lệnh thuế trình Quốc Hội và Hội đồng Nhà nước xem xét, lần lượt
thơng qua và ban hành.
Bằng hình thức luật
• Thuế doanh thu (30/6/1990);
Trang 5
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
• Thuế tiêu thụ đặc biệt (30/6/1990);
• Thuế lợi tức (30/6/1990);
• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (26/12/1991);
• Thuế sử dụng đất nơng nghiệp (10/3/1993);
• Thuế chuyển quyền sử dụng đất (1/7/1994).
Bằng hình thức pháp lệnh
• Thuế tài ngun (30/3/1990);
• Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (27/12/1990);
• Thuế nhà đất (31/7/1992).
Riêng về thuế vốn, thực chất trước mắt là khoản thu trên vốn NSNN cấp, chỉ áp dụng
trong phạm vi hẹp đối với khu vực quốc doanh khơng phải là thuế nên Hội đồng Nhà nước
giao cho Chính phủ ban hành dưới hình thức Nghị định.
2. Nội dung cơ bản của từng sắc thuế mới:
2.1. Luật thuế doanh thu:
• Thuế doanh thu có hiệu lực thi hành từ 1/10/1990 để thay thế chế độ thu quốc doanh
(đối với khu vực kinh tế quốc doanh) và một số thuế (trong khu vực kinh tế ngồi quốc
doanh) như thuế doanh nghiệp, thuế bn chuyến, thuế muối, thuế hàng hóa đối với một số cơ
sở sản xuất trước đây thuộc diện nộp thuế hàng hóa nay khơng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

• Thuế doanh thu được áp dụng thống nhất chung với các hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế.
• Thuế suất và biểu thuế doanh thu được xây dựng với u cầu hướng dẫn sản xuất kinh
doanh có lợi cho quốc kế dân sinh, ngành nghề cần khuyến khích phát triển được nộp với thuế
suất thấp hơn ngành nghề cần hạn chế. Mức thuế suất có kế thừa hệ thống thuế suất doanh
nghiệp, thuế hàng hóa và mức thu quốc doanh trước đây. Ngồi ra, còn tính đến một số ngành
nghề, xí nghiệp quốc doanh còn phải nộp một số khoản mới cho NSNN (như thuế tài ngun,
tiền sử dụng vốn do NSNN cấp….).
 Đối với ngành sản xuất thơng thường là 1%, 2%, 3%, 4%, 5%, 6%.
 Đối với ngành thương nghiệp : 1% đối với lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu
dùng cần thiết, ngun nhiên vật liệu sản xuất trong nước; 2% đối với hàng hóa khác sản xuất
trong nước, 8% đối với hàng ngoại. Hoạt động bn chuyến được áp dụng thuế suất thống
nhất là 2%.
 Ngành kinh doanh ăn uống : 4% đối với hàng bình dân, 6% đối với hàng cao cấp.
 Ngành dịch vụ : Chủ yếu là 2%, 4%, 6%, 8%. Kinh doanh dịch vụ cho th nhà,
kinh doanh khách sạn, du lịch tham quan: 10% ; Dịch vụ đặc biệt như khiêu vũ, đua ngựa,
phát hành xổ số 30%; đại lý tàu biển 40%.
1.1. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế TTĐB có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/1990, thay thế thuế hàng hóa trước đây đối
với một số mặt hàng do các cơ sở hợp tác xã hoặc hộ cá thể sản xuất. Thuế TTĐB mới được
áp dụng thống nhất đối với các cơ sở sản xuất thuộc kinh tế quốc dân và ngồi quốc doanh (kể
cả đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi).
Đối tượng nộp thuế TTĐB là các cơ sở sản xuất 6 nhóm mặt hàng : các loại thuốc hút,
rượu, bia, pháo, bài lá, vàng mã (thuế TTĐB mới khơng áp dụng đối với mặt hàng tiêu dùng
Trang 6
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
cần thiết phải nộp thuế hàng hóa như trước . Ví dụ : nước mắm, nước chấm, đồ dùng bằng
nhựa, cao su).
Hàng thuộc diện đánh thuế TTĐB thực sự xuất khẩu khơng phải nộp thuế TTĐB.
Biểu thuế TTĐB được quy định:

• Đối với thuốc hút : thuốc lá, thuốc lá sợi 20% ; thuốc lá điếu có đầu lọc 50%; thuốc lá
điếu khơng đầu lọc 40% ;
• Đối với rượu các loại : dưới 30 độ 55%, từ 30 đến 40 độ 60%, trên 40 độ 65%.
• Bia các loại : 50%;
• Bài lá : 70%;
• Vàng mã : 70%.
Thuế TTĐB chỉ được xét giảm trong trường hợp các cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên
tai, địch họa, tai nạn bất ngờ ảnh hưởng đấn hoạt động sản xuất.
2.2. Luật thuế lợi tức:
Thuế lợi tức được ban hành thay thế chế độ thuế lợi tức kinh doanh (đối với khu vực kinh
tế ngồi quốc doanh) và chế độ phân phối lợi nhuận (đối với kinh tế quốc doanh). Thuế lợi tức
mới được áp dụng thống nhất đối với các cơ sở kinh doanh cơng thương nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế.
Thuế lợi tức nhằm động viên một phần lợi tức của các cơ sở kinh doanh cho NSNN; bảo
đảm sự đóng góp cơng bằng hợp lý giữa mọi doanh nghiệp.
Việc nộp thuế lợi tức đối với các đơn vị kinh doanh cố định loại lớn và vừa thực hiện theo
kê khai, tạm nộp thuế hàng tháng và quyết tốn theo cuối năm trong thời gian quy định. Đối
với hộ nhỏ nộp dứt khốt hàng tháng cùng với thuế doanh thu.
Thuế lợi tức được miễn đối với người già, tàn tật hoặc người kinh doanh lẻ có thu nhập
hàng tháng dưới mức lương và phụ cấp tối thiểu của CBCNVC.
Thuế lợi tức được giảm hoặc miễn đối với : cơ sở có khó khăn do thiên tai…
2.3. Luật thuế đất nơng nghiệp:
Ngày 10/7/1993, Quốc Hội khóa IX kỳ họp 111 đã thơng qua Luật thuế sử dụng đất nơng
nghiệp thay thuế nơng nghiệp và được Chủ tịch nước cơng bố ngày 24/4/1993.
Luật thuế đất nơng nghiệp được xây dựng theo tinh thần khoan sức dân, thực hiện việc
điều chỉnh giảm thuế cho nơng dân, cụ thể là giảm khoảng 30% so với mức thu thuế nơng
nghiệp thuế sử dụng đất nơng nghiệp được dành hầu hết để đầu tư trở lại cho sản xuất nơng
nghiệp và xây dựng nơng thơn.
Thuế phải đảm bảo cơng bằng và nghĩa vụ nộp thuế giữa những người sử dụng đất với
nhau, giữa các tầng lớp dân cư phải đóng góp khác nhau cho NSNN.

2.4. Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất:
Ngày 12/6/1994, Quối khóa IX, kỳ họp thứ 5 đã thơng qua luật thuế chuyển quyền sử
dụng đất, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/1994, nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất
đai, khuyến khích sử dụng đất có hiệu quả bảo đảm cơng bằng về nghĩa vụ nộp thuế.
Chuyển quyền sử dụng đất là chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển cho người khác quyền
sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật.
Giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc TW
quy định trung khung giá của Chính phủ, phù hợp thực tế địa phương.
Trang 7
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Thuế CQSDĐ nộp 1 lần theo thơng báo của cơ quan thuế. Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi
người chuyển quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế CQSDĐ.
2.5. Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế thu nhập cá nhân):
Căn cứ Nghị quyết Quốc Hội khóa VIII kỳ họp 6 ngày 28/12/1989 về việc ủy quyền cho
Hội đồng Nhà nước quy định 1 số thuế mới bằng hình thức pháp lệnh, ngày 4/9/1990, Văn
phòng Quốc Hội Nhà nước đã cơng bố dự thảo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao, lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân trước khi ban hành.
Đối tượng thuế được chia thành 2 loại: thu nhập thường xun và thu nhập khơng thường
xun, khởi điểm tính thuế xây dựng đầu tiên với mức chung là trên 1 triệu đồng/lần cũng được
điều chỉnh lại là trên 1.500.000đồng /lần. Trong pháp lệnh thuế thu nhập cũng có quy định thuế
suất ổn định đối với thu nhập khơng thường xun thuộc diện đánh thuế từ dịch vụ chuyển giao
cơng nghệ là 5%. Trúng thưởng xổ số kiến thiết cũng được điều chỉnh chỉ thu thuế đối với
trường hợp được trúng từ 10 triệu đồng/lần trở lên với thuế suất thống nhất là 10%.
a. Các thỏa thuận và cam kết quốc tế về thuế:
a.1. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
Đường lối đổi mới tồn diện đã tạo ra nhiều biến đổi về kinh tế. Tình trạng đánh thuế
trùng đối với những tổ chức, cá nhân nước ngồi có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt
Nam phát sinh. Họ là đối tượng nộp thuế đồng thời của cả Việt Nam và luật thuế của nước nơi
họ cư trú, theo Quy định của luật thuế Việt Nam và luật thuế của những nước đó . Điều này là

cản ngại nhất định đối với việc thu hút đầu tư nước ngồi vào Việt Nam. Vì vậy từ năm 1991
các hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam với các nước nhằm hạn chế tình trạng đánh
thuế trùng giữa hai quốc gia lần lượt ra đời .
a.2. Cam kết giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định về chương trình ưu đãi về thuế quan
có hiệu lực chung (CEPT) để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA):
Theo cam kết giữa Việt Nam và ASEAN, Việt Nam sẽ giảm thuế nhập khẩu theo hiệp
định CEPT, đây là hiệp định có nội dung hồn tồn mới với Việt Nam, các danh mục hàng
hóa của Việt Nam tham gia chương trình giảm thuế được xác định theo các ngun tắc:
• Khơng gây ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách ;
• Bảo hộ hợp lí cho sản xuất trong nước tạo điều kiện việc khuyến khích chuyển giao kỹ
thuật, đổi mới cơng nghệ.
Hợp tác với các nước ASEAN trên cơ sở các quy định của hiệp định CEPT để tranh thủ
ưu đãi, mở rộng thị trường cho xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngồi.
b. Kiện tồn tổ chức ngành thuế và tổ chức thực hiện:
Hệ thống tổ chức ngành nghề được hợp nhất từ ba hệ thống thu: Thu quốc doanh, thuế
cơng thương nghiệp, thuế nơng nghiệp thành một hệ thống thuế thống nhất từ Trung ương đến
quận huyện thực hiện ngun tắc song trùng lãnh đạo; xác định rõ quyền hạn trách nhiệm và
sự phân cơng cụ thể, hợp lý giữa các ngành cơ quan thuế tới ngành dọc cấp trên và chính
quyền từng cấp trong tổ chức lãnh đạo, tổ chức thực hiện chính sách, chế độ thuế, nghiêm
chỉnh, trung cả nước và trên từng địa bàn lãnh thổ.
Ở Trung ương: Có Tổng cục thuế trực thuộc Bộ tài chính, giúp Bộ soạn thảo các văn bản
pháp quy, liên quan đến các chính sách, chế độ thuế, hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện chính
sách, chế độ thuế trong cả nước.
Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có Cục thuế, hướng dẫn, chỉ đạo việc thực
hiện chính sách, chế độ trong tỉnh, thành phố.
Trang 8
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Ở các quận, huyện và các cấp hành chính tương đương: có Chi cục thuế, tổ chức việc thực
hiện chính sách, chế độ thuế trên địa bàn, về đào tạo bồi dưỡng thuế.
Năm 1990 khi mới thành lập hệ thống thu thuế nhà nước, trình độ cán bộ ngành thuế còn

rất thấp. Số cán bộ làm cơng tác thu thuế cơng thương nghiệp và nơng nghiệp trước đây chủ
yếu là bộ đội chuyển ngành, qua bồi dưỡng nghiệp vụ thuế một thời gian ngắn rồi đi thu thuế.
Vì vậy tỷ lệ cán bộ được đào tạo 36,5%; trong đó trình độ cán bộ được đào tạo đại học (tất cả
các chun ngành) là 10,5%, đào tạo trung học chun nghiệp là 26%. Đặc biệt trình độ cán
bộ các tỉnh phía nam lại càng thấp hơn. Thực tế này đã khơng đáp ứng được u cầu về quản
lý và thu thuế trong cả nước. Do vậy u cầu của việc đào tạo cán bộ cũng tăng cao. Cơng tác
đào tạo chủ yếu tập trung vào:
• Đào tạo các kiến thức cơ bản và cơ sở ở bậc trung cấp, đại học, các kiến thức kinh tế
tài chính phục vụ cho quản lý thuế.
• Tập huấn nghiệp vụ, đáp ứng u cầu của chiến lược cải cách thuế bước I, mà chủ yếu
là tập huấn về chính sách thuế thường xun thay đổi và thực hiện.
IV. Kết quả đạt được qua cải cách hệ thống chính sách thuế bước 1:
Báo cáo tại đại hội đảng tồn quốc lần thứ VIII (6/1996) đã nhận định “đã hình thành được
hệ thống thuế áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế nâng dần tỷ lệ động viên thuế và
phí trong GDP, tạo thành nguồn thu chính của NSNN, đảm bảo tồn bộ chi thường xun và
tăng dần phần dành cho đầu tư phát triển, tỷ lệ thiếu hụt ngân sách đã được kiềm chế: chấm
dứt việc phát hành tiền để bù đắp bội chi thay bằng vay của dân, của nước ngồi” (văn kiện đại
hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII nhà suất bản chính trị quốc gia 1996 trang 155).
1. Về thu ngân sách:
Qua việc triển khai hệ thống chính sách thuế được cải cách trong bước I và kiện tồn tổ
chức bộ máy thuế, kết quả số thu đã liên tục vượt mức kế hoạch được giao năm sau tăng nhiều
hơn năm trước và chiếm vị trí trên 90% tổng số thu của NSNN. Số thuế 1999 gần bằng 11 lần
số đã thu năm 1990 (tài liệu khai thác từ bảng tóm tắt thành tích của ngành thuế qua 10 năm
phục vụ cơng cuộc đổi mới). Nhờ vậy, thuế đã khơng những đáp ứng được nhu cầu chi tiêu
thường xun ngày càng tăng của nhà nước, góp phần giảm tỷ lệ bội chi, kiềm chế lạm phát,
ổn định giá cả, tiền tệ mà còn dành được một phần tích lũy ngày càng tăng cho NSNN.
2. Về kinh tế:
Việc áp dụng chung hệ thống chính sách thuế đã từng bước tạo được sự cạnh tranh lành
mạnh giữa các thành phần kinh tế trong sản xuất, kinh doanh để tồn tại và phát triển: thúc đẩy
sản xuất mở rộng lưu thơng hàng hóa có lợi cho quốc kế dân sinh, khuyến khích xuất khẩu,

thu hút đầu tư của nước ngồi. Số thuế và phí tăng nhanh qua các năm nhưng kinh tế vẫn tăng
trưởng khá. Sản lượng lương thực tăng nhanh, giá trị lượng cơng nghiệp tăng bình qn trên
10% / năm.
Thơng qua các chính sách thuế, nhà nước có thêm căn cứ phân loại sắp xếp doanh
nghiệp nhà nước. Năm 1990 có hơn 12.000 doanh nghiệp nhà nước, đến đầu năm 1997 chỉ
còn gần 6.000 cơ sở. Thuế cũng đã tích cực góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch đầu tư, dẫn tới
sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế. Chính sách thuế hiện hành đã thể hiện sự khuyến khích đầu
tư phát triển sản xuất, thơng qua việc ưu đãi thuế đối với cơ sở sản xuất mới thành lập, cơ sở
sản xuất đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, khuyến
khích đầu tư nước ngồi, chiếu cố các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các vùng kinh tế
có nhiều khó khăn, miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo xa xơi, thúc đẩy sự dịch chuyển cơ
cấu ngành theo hướng tăng tỷ trọng ngành cơng nghiệp và dịch vụ trong khi vẫn duy trì được
tốc độ tăng trưởng ở tất cả các ngành một cách tồn diện.
Trang 9
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
3. Về xã hội :
Hệ thống thuế được áp dụng chung cho các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư đã
từng bước đảm bảo cơng bằng và bình đẳng xã hội về động viên đóng góp. Chính sách thuế
cũng khuyến khích những người làm ăn giỏi đạt hiệu quả kinh tế cao, nộp thuế nhiều một
cách thuận lợi đồng thời vẫn còn lại số thu nhập cao, thậm chí rất cao so với những doanh
nghiệp thiếu năng động, làm ăn kém hiệu quả. Qua đó, thúc đẩy đầu tư vốn, đầu tư chất xám,
cải tiến cơng nghệ, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và chi phí dịch vụ, nộp
thuế nhiều cho nhà nước và tạo được tích lũy lớn cho nhà doanh nghiệp
4. Về pháp lý:
Các loại thuế được ban hành bằng hình thức luật, pháp lệnh đã từng bước nâng được
tính pháp lý, đối với hệ thống chính sách thuế mới. Cùng với việc thường xun đẩy mạnh
cơng tác tun truyền, giải thích về thuế trên các phương tiện thơng tin đại chúng và các cuộc
hội thảo, tập huấn, nhận thức về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm nộp thuế của các doanh
nghiệp, của các đối tượng nộp thuế ngày càng được nâng cao, hiểu biết của các tầng lớp dân
cư về vai trò, vị trí của thuế trong cơ chế thị trường ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn.

5. Về quản lý thu thuế:
• Quy trình về cơng tác quản lý, thu thuế theo ba bộ phận đã phát huy tốt vai trò độc lập
của từng bộ phận (quản lý, đơn đốc, thu nộp, kiểm tra) và sự phối hợp bổ sung cho nhau, đã
tạo điều kiện thuận lợi hơn trong cơng tác quản lý, chống thất thu có hiệu quả về số lượng cơ
sở kinh doanh, về mức doanh thu, mức thuế khốn, về dây dưa nợ đọng thuế;
• Chế độ hóa đơn, kế tốn từng bước được triển khai rộng rãi gắn với cơng tác quản lý
được tăng cường cũng đã tạo điều kiện để cán bộ thuế có căn cứ tính thuế ngày càng sát hơn
với thực tế hoạt động kinh doanh của từng cơ sở, có thêm căn cứ để chống tiêu cực trong
thanh tốn chi phí của các cơ quan hành chính sự nghiệp lực lượng vũ trang;
• Chế độ phối hợp với các chính quyền phường xã, với các ban quản lý chợ, với các
ngành có liên quan ngày càng được tăng cường đã tạo điều kiện để cán bộ thuế gắn được việc
triển khai thực hiện các luật, pháp lệnh thuế với các chương trình về quản lý kinh tế, tài chính,
trật tự an tồn xã hội trên từng địa bàn phường, xã.
6. Về hỗ trợ người nộp thuế:
Trong giai đoạn này cán bộ thuế ngồi nhiệm vụ thu thuế, quản lý thuế còn giữ vai trò là
một người hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách thuế trong phạm vi quản, tuy nhiên
mức độ còn hạn chế.
7. Bộ máy quản lý thuế:
Tổ chức bộ máy ngành thuế có những thay đổi cơ bản là :
• Thành lập và tách các phòng thuộc tổng cục thuế: Cơ cấu bộ máy giúp việc tổng cục
trưởng từ 11 phòng (năm 1990) lên 18 phòng (năm 1995) do một số lĩnh vực mới cần phát
triển như: máy tính quản lý ấn chỉ (do số lượng ấn chỉ cao, lớn cả về số lượng, và chủng loại,
quản lý ngày càng phức tạp) các lĩnh vực khác như xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tư nước ngồi
hợp tác quốc tế… là các lĩnh vực lớn cần tách riêng …
• Thành lập phòng quản lý ấn chỉ, phòng nghiệp vụ thuế, phòng máy tính ở các cục thuế
lớn (hoặc tổ máy tính nằm trong phòng kế hoạch, kế tốn thống kê ở các cục thuế nhỏ) và
phòng thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi thuộc cục thuế tại một số cục thuế.
• Sửa đổi cơ cấu bộ máy chi cục thuế. Thơng tư số 64 TC/TCCB ngày 29/10/1992: xóa
bỏ một số tổ trực tiếp quản lý thu tại chi cục và thành lập đội thuế xã, phường, gắn với chính
Trang 10

Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
quyền cơ sở để quản lý các loại thuế phát sinh trên địa bàn. Cuối năm 1994, sau một năm
thực hiện đã có gần 4.000 đội thuế được thành lập, đến nay có gần 6.000 đội.
• Qua 5 năm thực hiện nghị định 281-HĐBT của hội đồng bộ trưởng, tổ chức bộ máy
của ngành thuế ở các cấp đã từng bước được củng cố kiện tồn góp phần tích cực vào việc
hồn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước. Số thuế và chi phí thu được hàng năm đều vượt
kế hoạch Quốc hội giao cho và khơng ngừng tăng nhanh cả về số tương đối và tuyệt đối. Kết
quả đó chủ yếu là do cải cách hệ thống chính sách thuế và tổ chức bộ máy thu thuế theo ngành
dọc, thống nhất từ trung ương đến địa phương, khẳng định hướng đi đúng đắn trong cải cách
tổ chức bộ máy thuế ở nước ta .
Trang 11
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Chương 3: CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 2 (1996
– 2000)
I. Bối cảnh kinh tế - xã hội:
 Từ giữa năm 1997, khủng hoảng tài chính tiền tệ diễn ra ở các nước Đơng Nam Á và lan
ra nhiều nước khác. Dù bị tác động song kinh tế nước ta vẫn tiếp tục tăng trưởng. Tuy nhiên
qua khủng hoảng cũng rút ra nhiều bài học trong việc điều hành chính sách tài chính vĩ mơ, vì
vậy cần có những sữa đổi. Bộ chính trị đã có chỉ thị số 44 CT/TW ngày 4/11/1998 về việc
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc thực hiện các luật thuế mới nhằm đạt được 3 u
cầu chủ yếu là:
• Bảo đảm cơng bằng và quyền lợi nghĩa vụ các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh trong
nền kinh tế; giúp các DN ổn định được hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực
quản lý, nâng cao khả năng cạnh tranh.
• Bảo đảm khơng ảnh hưởng lớn đến kết hoạch thu ngân của ngân sách trong những
năm đầu thực hiện.
• Bảo đảm ổn định thị trường trong nước tránh gây ra những biến động về giá cả.
 Mặc khác, tình hình thu chi tài chính trong giai đoạn này có nhiều u cầu bức bách, cơng
tác thu thuế đòi hỏi phải thay đổi và là nguồn thu đáp ứng nhu cầu cần thiết của ngân sách nhà
nước. Thuế phải bao qt được hết các khoản thu nhập, các hoạt động kinh tế phát sinh phù

hợp với tình hình phát triển kinh tế của nước ta.
II. Mục tiêu của việc cải cách chính sách thuế:
Ngồi mục tiêu đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đảm bảo cơng bằng xã
hội giữa các thành phần kinh tế, trong bối cảnh này, chính sách thuế phải đạt được các u
cầu cấp bách sau:
• Mỗi sắc thuế nhắm một mục tiêu, chức năng rõ ràng, cách tính thuế đơn giản, thuế
suất phù hợp với khả năng đóng góp của đối tượng nộp thuế.
• Là cơng cụ điều tiết vĩ mơ của nhà nước đối với nền kinh tế, khuyến khích đầu tư
chiều sâu, đổi mới khoa học cơng nghệ, thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
• Phân phối thu nhập xã hội: người có thu nhập nhiều phải nộp thuế nhiều hơn người có
thu nhập thấp; hạn chế tiêu cực, tham nhũng…
• Tương đồng với thuế của các nước và phù hợp với thơng lệ quốc tế, tạo điều kiện mở
rộng quan hệ hợp tác kinh tế giữa nước ta và các nước trong khu vực và cả thế giới
III. Các nội dung cơ bản của hệ thống thuế trong cải cách thuế bước 2:
1. Cải tiến quy trình quản lý thu thuế:
Ngành thuế đã tiến hành việc cải tiến tồn bộ quy trình quản lý, thu thuế, thực hiện cải
cách quản lý hành chính thuế, tiến tới áp dụng phương pháp quản lý thu thuế hiện đại mà các
nước đang thực hiện
Trang 12
CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 2
(1996 – 2000)
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
• Đặc trưng của các quy trình quản lý thuế mới là xóa bỏ quy trình quản lý theo chế độ
“chun quản”.
• Đối tượng nộp thuế phải đề cao tinh thần tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật
pháp quy định, thực hiện tự tính thuế, tự kê khai thuế dựa vào kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của mình và tự nộp thuế vào kho bạc nhà nước.
Thơng qua chế độ tự khai - tự nộp, doanh nghiệp nâng cao được ý thức trách nhiệm về
việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, kết hợp với việc xử lý nghiêm minh các trường hợp trốn
thuế.

• Cơ quan thuế thực hiện nhiệm vụ hành thu theo đúng chức năng nhà nước quy định,
hạn chế việc cán bộ thuế tiếp xúc riêng với đối tượng nộp thuế, áp dụng hình thức phạt nặng
đối với các trường hợp khai man, trốn thuế, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời cho NSNN, giảm
hiện tượng tiêu cực cả đối với người nộp thuế và cán bộ thu thuế .
• Các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, kế tốn, đặc biệt theo
chế độ mã số thuế, cả với đối tượng bán hàng và người mua hàng. Qua đó, căn cứ chính xác
để thực hiện đúng đắn việc tự tính thuế, kê khai thuế đối với doanh nghiệp, có cơ sở cho việc
khấu trừ tiền thuế GTGT đầu vào và có tài liệu để cán bộ thuế kiểm tra, xác định tính thuế
đúng hay sai.
2. Cải cách hành chính thuế:
Cơng tác cải cách hành chính thuế được coi là một trong những biện pháp cơ bản để
thực hiện thành cơng nhiệm vụ chính trị của tồn ngành, được triển khai từ năm 1990 - đặc
biệt là trong thời gian thực hiện cải cách thuế bước 2.
Việc cải cách hành chính thuế được thực hiện theo hướng: đơn giản, rõ ràng, cơng khai
và tiến đến máy tính hóa nhằm thực hiện được các mục tiêu thu đúng, thu đủ; giảm bớt các
thủ tục phiền hà, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng nộp thuế; đề cao tính tự giác và
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của hiến pháp với mọi đối tượng nộp
thuế.
Thực hiện quy trình hành thu tiên tiến để hạn chế và tiến tới xóa bỏ các hiện tượng tiêu
cực trong và ngồi ngành thuế.
Thể hiện cụ thể qua các cơng tác:
• Từng bước hiện đại hóa cơng tác thuế, ứng dụng được tin học vào quy trình quản lý,
thu thuế.
• Xây dựng các sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ thuế đối với một số sắc thuế, góp phần
nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ thuế.
• Từ 01/01/1999, tổ chức cấp mã số đối tượng nộp thuế, thực hiện các quy trình quản lý
thuế mới (xóa bỏ quy trình quản lý theo chế độ “chun quản” khơng còn phù hợp với tình
hình nhiệm vụ mới). Đối tượng nộp thuế phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế theo pháp
luật quy định đối với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế là tự kê khai, tính thuế và nộp
thuế. Các quy trình, thủ tục (nộp thuế, hồn thuế, miễn giảm thuế…) được niêm yết cơng khai

mọi đối tượng nộp thuế biết để thực hiện.
• Thực hiện cải tiến, xây dựng hệ thống hóa đơn, chứng từ, biên lai, sổ sách kế tốn
thuận lợi cho việc sử dụng của các đối tượng nộp thuế; khuyến khích áp dụng hóa đơn tự in
nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị - cũng như tạo thuận lợi cho việc
quản lý, giám sát của cơ quan thuế.
• Tổ chức quản lý, thu thuế được cải tiến theo hướng tập trung, trang bị hệ thống thơng
tin để ngành thuế có thể quản lý bằng vi tính mà trọng tâm trước mắt là thuế GTGT.
Trang 13
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
• Cơng tác kiểm tra, thanh tra của ngành thuế được tăng cường mạnh mẽ: đảm bảo xử lý
nghiêm minh, đúng luật - để phát huy tác dụng giáo dục, răn đe, từng bước đưa việc thực hiện
chính sách, chế độ thuế vào nề nếp, kỷ cương …
3. Kiện tồn tổ chức bộ máy ngành thuế:
Trong giai đoạn này, bộ máy Cục thuế và Chi cục thuế cũng có những thay đổi đáng kể:
• Thành lập phòng thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi một số cục thuế có đầu
tư nước ngồi lớn.
• Chuyển doanh nghiệp ngồi quốc doanh, quốc doanh quận, huyện, hợp tác xã và hộ cá
thể nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ từ Chi cục thuế về Cục thuế quản lý.
• Thành lập phòng quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngồi quốc doanh và quốc doanh
quận huyện thuộc Cục thuế để quản lý thu các đối tượng này
 Những thay đổi nói trên đã đáp ứng kịp thời u cầu quản lý đặc biệt các luật thuế
mới, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi các luật thuế mới trong đó có luật thuế GTGT
4. Về hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật:
Với mục tiêu là đổi mới hồn thiện và ổn định hệ thống chính sách thuế cùng với những
cải tiến cơng tác hành thu & cải cách hành chính của cả nước:
• Về hình thức: ổn dịnh chính sách thuế trong một thời kỳ dài, nhằm thu hút và khuyến
khích đầu tư. Các sắc thuế lần lượt được củng cố về nội dung và nâng dần hình thức pháp lý
của văn bản. Các quy phạm pháp luật thuế dần dần được thể hiện trong các luật thuế và pháp
lệnh thuế để thay thế dần các văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn.
• Về nội dung: Quốc hội đã thơng qua thực hiện 2 loại thuế mới: Luật thuế GTGT thay

thế Luật thuế doanh thu, Luật thuế TNDN thay thế Luật thuế lợi tức – đồng thời sửa đổi, bổ
sung Luật thuế TTĐB, Luật thuế XK, thuế NK, sửa đổi Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất,
pháp lệnh thuế tài ngun, pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Ngồi ra,
các luật có liên quan như Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật ngân sách… cũng được
điều chỉnh để thực hiện đồng bộ với các luật thuế mới.
5. Nội dung cơ bản của 02 luật thuế mới: Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN:
Có thể coi là bước đột phá quan trọng nhất của cơng cuộc cải cách thuế bước 2: đây là
hai luật thuế cơ bản quan trọng điển hình cho hai loại thuế: gián thu (thuế GTGT) và thuế trực
thu (thuế TNDN).
Phạm vi điều chỉnh của 2 sắc thuế này rộng, tác động đến nhiều mặt kinh tế xã hội.
a. Luật thuế GTGT: thay thuế doanh thu.
• Luật thuế GTGT tuy được thơng qua từ giữa năm 1997 nhưng lại được triển khai vào
đầu năm 1999 - thuộc thời điểm khủng hoảng tài chính khu vực có ảnh hưởng khơng tốt đến
sản xuất, kinh doanh của Việt Nam.
• Qua năm đầu triển khai thực hiện, thuế GTGT bộc lộ một số nhược điểm và được các
cơ quan chức năng nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung để thuế GTGT được hồn thiện, phù hợp với
điều kiện kinh tế xã hội của VN
• Việc áp dụng thuế GTGT với 4 mức thuế suất (0% - 5% - 10% và 20%) đã tạo điều
kiện đơn giản hóa và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
• Thuế GTGT tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng
khâu trong q trình SX, lưu thơng và tiêu dùng… nên khắc phục được nhược điểm thuế đánh
trùng lấp của thuế doanh thu;
Trang 14
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
 Với sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền và cơng tác tun
truyền, phổ biến, chế độ thuế mới được tăng cường, luật thuế GTGT được triển khai thuận lợi
và bước đầu đạt được về cơ bản những mục tiêu đề ra: bảo đảm kế hoạch thu ngân sách, giúp
doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, khơng gây biến động về giá cả .
b. Luật thuế TNDN: thay thuế lợi tức
• Được đổi tên từ “thuế thu nhập doanh nghiệp” nhằm bao qt các hoạt động của

doanh nghiệp trong tình hình mới - vì các khoản thu của doanh nghiệp rất đa dạng, bao gồm
cả lợi tức kinh doanh và các khoản thu khơng phải từ kinh doanh (chuyển nhượng vốn, thanh
lý tài sản, chuyển giao cơng nghệ…)
• Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngồi và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong
nước tiết kiệm vốn cho đầu tư phát triển kinh doanh qua các chế độ miễn giảm thuế.
• Từng bước thu hẹp sự khác biệt về chính sách thuế để đảm bảo cơng bằng, cạnh tranh
lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
• Bảo đảm sự rõ ràng, thống nhất trong việc thực hiện các chế độ ưu đãi thuế bằng việc
hệ thống hóa những quy định ưu đãi về thuế trong nhiều luật khác nhau.
6. Về sửa đổi, bổ sung các Luật thuế đã ban hành:
Luật thuế GTGT ra đời đòi hỏi các luật thuế khác phải thay đổi để đạt được sự đồng bộ
trong chính sách thuế - thể hiện ở cách luật thuế sau:
a. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (thuế XNK):
• Áp dụng từ 1/1/1999 – đồng bộ với việc triển khai luật thuế GTGT. Do đó, thực tiễn
đòi hỏi luật thuế XNK phải được sửa đổi bổ sung để bảo đảm khơng ảnh hưởng đến hoạt động
SXKD của các doanh nghiệp - đồng thời phải phát huy tác dụng của thuế XNK khuyến khích
và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước
theo tinh thần bảo hộ có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn, phù hợp với tiến tình hội nhập
quốc tế.
• Mặt khác, Việt Nam thời điểm này đã là thành viên của ASEAN, tham gia vào khu vực
mậu dịch tự do của ASEAN (AFTA), đã ký hiệp định thương mại với Liên hiệp Châu Âu,
chuẩn bị trở thành thành viên của diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
và chuẩn bị điều kiện tham gia tổ chức thương mại thế giới (WTO) - Hồn cảnh đó đòi hỏi luật
thuế XNK của ta phải có những sửa đổi bổ sung để tạo ra những cơ sở pháp lý cần thiết cho
việc thực hiện những cam kết quốc tế, góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia.
b. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 3 đã thơng qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) với các
mục tiêu chủ yếu là: bảo đảm sự đồng bộ trong hệ thống chính sách thuế qua việc ban hành luật
thuế GTGT, sửa đổi luật thuế XNK và khắc phục những tồn tại của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện
hành.

c. Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
Trong giai đoạn 1995-2000, pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
được sửa đổi bổ sung 2 lần:
• Lần thứ nhất vào tháng 2 năm 1997: nội dung sửa đổi là bãi bỏ quy định về khoản thuế
thu nhập khơng thường xun đối với q biếu, q tặng bằng tiền từ nước ngồi gửi về và
sửa đổi khởi điểm chịu thuế của người Việt Nam từ 1,2 triệu đồng/tháng lên 2 triệu đồng/
tháng, đồng thời điều chỉnh mức chịu thuế trong các bậc .
Trang 15
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
• Lần thứ hai vào tháng 6 năm 1999: nội dung là sửa đổi biểu thuế cho người nước
ngồi. Theo đó, khởi điểm chịu thuế của người nước ngồi từ 5 triệu đồng/ tháng lên 8 triệu
đồng/ tháng và điều chỉnh các mức chịu thuế trong các bậc thuế
d. Các loại thuế liên quan đến tài sản:
• Ngày 21/12/1999, Quốc hội khóa X đã ban hành luật sửa đổi bổ sung một số điều của
luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Nội dung chính của luật sửa đổi là thuế suất thuế chuyển
quyền sử dụng đất giảm từ 10% xuống 2% đối với đất sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp, ni
trồng thủy sản, làm muối; và từ 20% xuống 4% đối với đất ở, đất xây dựng cơng trình và các
loại đất khác. Ngồi ra, luật sửa đổi, bổ sung một số trường hợp khơng thuộc diện chịu thuế và
một số trường hợp được miễn giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.
• Những sắc thuế khác cũng có những thay đổi nhỏ cho phù hợp với thay đổi của hệ
thống, tuy nhiên về kết cấu văn bản các sắc thuế vẫn khơng có nhiều thay đổi.
• Bên cạnh những thay đổi trong các văn phạm căn bản quy phạm pháp luật thuế, từ
năm 1996, chính sách thu hút đầu tư nước ngồi ở những văn bản khơng là luật thuế cũng có
những thay đổi căn bản nhằm:
o Tiếp tục hồn thiện khung pháp lý hồn chỉnh hơn, rõ ràng hơn, mở rộng hơn cho
các nhà đầu tư nhằm tạo ra mơi trường đầu tư thơng thống thu hút đầu tư nước ngồi.
o Thu hút ít nhất đạt 20 tỷ USD vốn đầu tư.
o Hình thành cơ cấu hợp lý theo vùng lãnh thổ: hướng các nhà đầu tư nước ngồi
vào các khu chế xuất, các khu cơng nghiệp và khu cơng nghệ cao, các vùng cần phát triển
theo quy hoạch của chính phủ.

o Khuyến khích đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn xuất khẩu, phát
huy các thế mạnh sẵn có của VN như cơng nghiệp chế biến, cơng nghiệp nhẹ; sử dụng lao
động có tay nghề kỹ thuật cao, phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế và xã hội dịch vụ du
lịch.
o Mở rộng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bằng cách bổ sung đối tượng được
hưởng, nâng cao mức ưu đãi về thuế suất, nâng thời gian được miễn giảm thuế lợi tức cho các
doanh nghiệp khu cơng nghiệp BOT, BTO và BT
7. Các thỏa thuận và cam kết quốc tế về thuế:
a. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
Trong giai đoạn này ta đã ký thêm hơn 15 hiệp định với các nước, đưa tổng số hiệp định
ký kết lên 34 - trong đó có 33 hiệp định đã có hiệu lực thi hành.
Song song với việc xây dựng một hệ thống pháp qui về thuế đáp ứng những u cầu về
thu ngân sách phù hợp với tình hình phát triển mới của nền kinh tế đất nước, các hiệp định
tránh đánh thuế hai lần ký giữa Việt Nam và các nước đã trở thành một bộ phận của pháp luật
về thuế, góp phần vào việc điều chỉnh các hoạt động kinh tế và đầu tư nước ngồi tại VN dưới
giác độ thuế. Ngồi ra, các hiệp định thuế còn có vai trò định hướng cho việc xây dựng và
hồn thiện luật thuế theo hướng phù hợp với thơng lệ quốc tế, đáp ứng được u cầu mở rộng
quan hệ hợp tác với các nước thu hút đầu tư nước ngồi vào Việt Nam.
b. Các cam kết thuế trong hội nhập với khu vực và thế giới:
Ngày 14/11/1998, Việt Nam đã trở thành thành viên của diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
Á- Thái Bình Dương (APEC) và đưa ra chương trình hành động của quốc gia (IAP) để thực
hiện tự do hóa thương mại vào năm 2020 với mức thuế nhập khẩu là 0%. Đồng thời VN cũng
đang xúc tiến đàm phán để gia nhập WTO, trong đó phải đưa ra những cam kết ràng buộc các
mức thuế nhập khẩu của mình và giảm dần theo hướng mở cửa thị trường. Bên cạnh đó, Việt
Trang 16
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Nam cũng bắt đầu q trình đàm phán Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ. Tuy
mức độ cam kết là khác nhau nhưng các tổ chức thương mại khu vực, thế giới này và Hoa kỳ
để có chung mục tiêu là tự do hóa thương mại mà chìa khóa của nó là việc cắt giảm hàng rào
thuế quan và bỏ các rào cản phi thuế quan khác.

Việc tham gia vào những tổ chức thương mại này tạo cho Việt Nam những cơ hội lớn để
thúc đẩy kinh tế phát triển hiệu quả - nhưng cũng đặt ra cho Việt Nam những thách thức to
lớn. Về mặt pháp lý, đòi hỏi ta phải có những sửa đổi bổ sung để luật thuế xuất khẩu thuế
nhập khẩu nói riêng và hệ thống chính sách thuế nói chung hợp với thơng lệ quốc tế để tạo
điều kiện cho ta thực hiện được những cam kết QT, vừa góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia
trong điều kiện hội nhập.
IV. Đánh giá kết quả đạt được qua cải cách hệ thống chính sách thuế bước 2:
1. Thành tựu:
• Về pháp lý:
o Xây dựng được một hệ thống chính sách thuế, phí tương đối hồn chỉnh phục vụ
cho cơng cuộc đổi mới dất nước và hội nhập kinh tế. Hệ thống chính sách thuế đã bao qt
được hầu hết các nguồn thu, áp dụng hệ thống thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế,
từng bước thích ứng u cầu chuyền đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa
o Tổ chức triển khai thắng lợi các luật thuế mới và các luật thuế sửa đổi, bổ sung -
đặc biệt là thuế GTGT và thuế TNDN
• Về thu ngân sách và cơng tác quản lý thu thuế:
o Tổng thu thuế và phí ln hồn thành vượt mức dự tốn thu hằng năm được quốc
hội thơng qua, đạt tốc độ tăng trưởng cao, năm 2000 tăng 13,7 lần so với 1990 - góp phần
thắng lợi mục tiêu huy động đầy đủ nguồn thu vào ngân sách nhà nước, bảo đảm nhu cầu chi
thường xun, dành một phần tích lũy phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại hóa, thực
hiện tỷ lệ động viên thuế và phí vào NSNN bình qn tăng hằng năm 20-21% GDP.
o Ngành thuế đã triển khai việc cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế. Qua đó,
ngành thuế và ngành hải quan đã nắm được hầu hết các doanh nghiệp và đối tượng kinh
doanh; cơng tác quản lý thu thuế được chặt chẽ hơn. Cơng tác kiểm tra, thanh tra thuế được
tăng cường, góp phần chống thất thu và giải quyết các khiếu nại về thuế kịp thời, tăng lòng tin
đối với dân.
o Bước đầu thực hiện hiện đại hóa cơng tác quản lý thu thuế có kết quả. Nổi bật là
việc triển khai thành cơng ứng dụng cơng nghệ tin học vào cơng tác đăng ký cấp mã số thuế
và hệ thống quản lý thu thuế: Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

• Về xã hội:
o Thuế đã góp phần khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước, sắp xếp cơ
cấu lại nền kinh tế thơng qua việc áp dụng thuế suất GTGT 0% cho hàng hóa suất khẩu; thuế
suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi cho các doanh nghiệp có tỷ lệ hàng xuất khẩu cao; điều
chỉnh thường xun thuế suất thuế nhập khẩu theo hướng tỷ lệ nội địa hóa.
o Tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra giám sát hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các đối tượng nộp thuế đã lập và nộp tờ khai thuế
hàng tháng tương đối đầy đủ và đúng thời hạn.
• Về cơng tác tể chức bộ máy quản lý thuế ở cục thuế, chi cục
Trang 17
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
o Thuế đã được sắp xếp lại phù hợp với u cầu và nghiệp vụ quản lý các loại thuế
mới.
o Cơng tác tun truyền thuế đã được đẩy mạnh, phổ biến tun truyền, giáo dục
pháp luật thuế. Đặc biệt là đã phối hợp với Bộ giáo dục đào tạo đưa trương trình thuế vào
mơn “Giáo dục cơng dân” trong nhà trường.
• Về cơng tác bồi dưỡng đào tạo
o Tỷ lệ cán bộ thuế được đào tạo đến hết năm 2000 là 92,4% - trong đó trình độ đại
học là 28,3%. Cán bộ được đào tạo theo nhiều chun nghành khác nhau nhằm phục vụ cho
cơng tác quản lý thu thuế đối với nhiều nghành kinh tế khác nhau.
o Việc tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thuế cũng được tiến hành thường xun và đa
dạng. Ngồi ra, cán bộ thuế còn được bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, tin
học và ngoại ngữ.
o Nhiều đồng chí cán bộ lãnh đạo trong nghành thuế đã trưởng thành và phát triển,
được tín nhiệm và được điều động sang giữ các chức vụ lãnh đạo chính quyền và cấp ủy địa
phương.
2. Hạn chế:
• Do thuế giá trị gia tăng được xây dựng trước, đến khi thực hiện do khủng hoảng kinh
tế thế giới và khu vực tác động lớn nên mức thuế của một số ngành hàng trở nên q cao nên
dù chưa thực hiện cũng đã phải điều chỉnh kịp thời làm cho doanh nghiệp hoang mang.

• Do q nhiều chính sách ưu đãi tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp, nên thuế
thu nhập DN hầu như bị biến tướng và trở nên phức tạp hơn.
• Sự thường xun thay đổi thuế suất của biểu thuế nhập khẩu hiện nay tuy phù hợp với
những thay đổi trước mắt của nền kinh tế nhưng lại phản ánh chính sách thuế nhập khẩu của
Việt Nam mang tính đối phó ngắn hạn - gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc xác định
chủ trương và chiến lược lâu dài, cũng như cho cơng tác quản lý thuế.
• Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao khơng đề cập đến thu nhập của cá nhân
kinh doanh. Vì vậy, số lượng đối tượng nộp thuế còn hạn hẹp do đó số thu từ sắc thuế này còn
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu về thuế và phí.
• Việc tiếp tục kéo dài thời hạn ưu đãi thuế đối với đầu tư nước ngồi là khơng phù hợp
với việc các nước khơng chấp thuận kéo dài thời gian áp dụng biện pháp trừ thuế khốn trong
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần đã ký với VN cũng như các nước đang và sẽ đàm phán với
VN. Điều này gây thiệt hại cho thu ngân sách của ta mà khơng thực sự là biện pháp khuyến
khích thu hút đầu tư nước ngòai hiệu quả.
• Hệ thống chính sách thuế còn chưa phù hợp với thơng lệ quốc tế và chưa đảm bảo tính
tương thích với các nền kinh tế thị trường khác trong khu vực. Ví dụ biểu thuế nhập khẩu có
12 mức thuế (khơng tính những dòng riêng) dàn trải từ 0% đến 100% cùng với qui định thuế
suất theo tỷ lệ nội địa hóa so với các nước trong khu vực là tương đối phức tạp và khơng phù
hợp với quy định của WTO.
Trang 18
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Chương 4: CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3 (2001
– 2010)
I. Sự cần thiết của chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010.
Kết quả cải cách thuế bước I (1990-1995) và bước II (1996-2000), chiến lược cải cách
thuế đến năm 2010 được đặt ra nhằm đảm bảo động viên thu nhập quốc dân theo đúng chính
sách của Nhà nước, đáp ứng nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, góp phần đảm bảo bình đẳng, cơng bằng xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Chiến lược cải cách thuế là một trong những nội dung lớn của chiến lược tài chính đến

năm 2010, có quan hệ chặt chẽ với q trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Trong
những năm qua, chúng ta đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải cách thuế theo hướng
tạo hành lang pháp luật trong chính sách thuế, quản lý thuế, nâng cao trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời từng bước chủ
động điều chỉnh các sắc thuế phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ đó số thu
thuế hàng năm đều tăng, ln trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN, đồng thời góp phần
quan trọng tạo mơi trường phát triển sản xuất, mở rộng lưu thơng hàng hóa cả trong và ngồi
nước.
Tuy nhiên cần lưu ý khắc phục tốt hơn những mặt còn hạn chế thiếu sót như : hệ thống
thuế chưa thực sự đồng bộ, phù hợp với cơ chế thị trường; chưa xóa bỏ triệt để các bao cấp
qua thuế; chính sách thuế còn có những điểm quy định chưa chặt chẽ, tạo kẽ hở cho các tổ
chức, cá nhân lợi dụng gian lận thuế… ; cơng tác quản lý thuế còn yếu kém, chưa đẩy mạnh
ứng dụng tin học vào cơng tác quản lý thuế; một bộ phận cán bộ thuế yếu cả về trình độ và
phẩm chất đạo đức, chưa đáp ứng được u cầu của sự nghiệp đổi mới ….từ đó làm giảm hiệu
quả của một số sắc thuế, ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tại thời điểm này bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến động thuận lợi, nhưng
cũng khơng ít khó khăn đặt ra cho cơng tác thuế nhiều vấn đề cần nghiên cứu cải cách và
hồn thiện. Đồng thời qua thực trạng hệ thống chính sách thuế và cơng tác quản lý thuế cũng
có thể chỉ rõ sự cần thiết phải tiến hành cải cách đồng bộ trong tồn ngành thuế.
Bối cảnh – Trong nước và Quốc tế.
1. Bối cảnh trong nước tác động đến cải cách thuế:
Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ 2001- 2010 là đẩy mạnh cơng nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước, tăng trưởng kinh tế ở mức cao (bình qn 7% - 7,5%/năm); dự
kiến đến năm 2010 đưa GDP lên gấp đơi năm 2000. Ổn định kinh tế vĩ mơ, tích lũy từ nội bộ
nền kinh tế đạt trên 30%/GDP. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng
cơng nghiệp lên 40-41%/GDP, dịch vụ lên 42 -43%/GDP, nơng nghiệp giảm xuống còn 16-
17%/GDP; đẩy mạnh xuất khẩu; thu nhập dân cư và đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của
nhân dân được nâng cao; an ninh, chính trị được giữ vững; thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản.
Trang 19

CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3
(2001 – 2010)
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
Do đó, cải cách thệ thống thuế đến năm 2010 phải nhằm thực hiện tốt chủ trương phát
triển kinh tế xã hội nêu trên của Đảng và Nhà nước, đồng thời động viên đầy đủ, kịp thời các
nguồn lực từ kết quả cải cách kinh tế mang lại.
2. Bối cảnh Quốc tế và xu thế cải cách thuế của các nước tác động đến cải cách hệ
thống thuế của Việt Nam.
Xu thế hội nhập, liên kết phát triển kinh tế trong khu vực và tiến tới tồn cầu hóa kinh tế
ngày càng ở mức độ cao là tất yếu khách quan; tạo cơ hội cho nước ta có thể tranh thủ để tập
trung vào phát triển kinh tế, tranh thủ những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật,
cơng nghệ tiên tiến, đặc biệt là cơng nghệ thơng tin, cơng nghệ sinh học, cơng nghệ vật liệu
mới tạo đà thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển mạnh các ngành cơng
nghiệp dịch vụ.
Ngược lại, cũng xuất hiện thách thức lớn là sức ép cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ
nước ngồi tăng mạnh. Nếu nước ta khơng tranh thủ được cơ hội; khắc phục yếu kém vươn
lên để tồn tại, chiến thắng trong cạnh tranh, sẽ bị tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước
trong khu vực và thế giới.
Về lĩnh vực thuế quan: Các cam kết hội nhập quốc tế về thuế đã ký sẽ được thực hiện ở
mức độ cao hơn (hiệp định CEPT, AFTA, Hiệp định Việt Mỹ; Hiệp định thương mại Việt
Nam – EU….). Áp lực giảm thuế nhập khẩu và phải xóa bỏ các quy định về thuế trái với các
cam kết quốc tế khi Việt Nam gia nhập WTO. Từ năm 2003, Việt Nam cùng với các nước
ASEAN sẽ đàm phán cụ thể khu vực mậu dịch tự do với Trung Quốc và các nước khác.
Trước tình hình đó, đòi hỏi cần phải cải cách hệ thống thuế cho phù hợp để vừa bảo hộ
hợp lý có chọn lọc sản xuất trong nước, đặc biệt là các ngành kinh tế quan trọng đang còn non
trẻ, khuyến khích đầu tư cơng nghệ mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm,
ngành hàng và nền kinh tế lại vừa chủ động hội nhập thực hiện chính sách mở cửa để thu hút
đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu, đảm bảo ổn định và tăng trưởng nguồn thu Ngân sách
Nhà nước.
Mặt khác hội nhập kinh tế sẽ giúp cho nước ta có điều kiện học tập kinh nghiệm cải

cách thuế của các nước. Xu thế cải cách thuế của các nước phát triển, đang phát triển, các
nước có nền kinh tế chuyển đổi là hồn thiện hệ thống thuế đều theo hướng: xóa bỏ hàng rào
phi thuế quan; giảm mức bảo hộ về thuế quan để tự do hóa thương mại; giảm bớt số lượng
thuế suất trong từng sắc thuế; khơng phân biệt đối xử quốc gia; khơng phân biệt giữa doanh
nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, mở rộng đối tượng chịu thuế;
đối tượng nộp thuế; giảm ưu đãi chính sách xã hội, ban hành một số loại thuế mới : thuế tài
sản, thuế bảo vệ mơi trường ….để thu ngân sách nhà nước. Về cơng tác quản lý, nhiều nước
đã và đang cải cách hành chính thuế theo hướng người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp thuế
vào Ngân sách Nhà nước; hệ thống thuế được tổ chức quản lý theo chức năng kết hợp với
quản lý đối tượng nộp thuế, đưa nhanh cơng nghệ thơng tin vào quản lý thuế; ban hành luật
quản lý thuế.
II. Mục tiêu và nội dung cải cách hệ thống thuế đến năm 2010.
Triển khai chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã có
Quyết định số 136/2001/QĐ-TTG ngày 17/9/2001 của thủ tướng chính phủ và Quyết định số
201/2004/QĐ-TTg ngày 6/12/2004 phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm
2010.
1. Mục tiêu tổng qt.
Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hóa cơng tác quản lý thuế nhằm đảm
Trang 20
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phụ vụ sự nghiệp
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần thực hiện bình đẳng, cơng bằng xã hội và
chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Mục tiêu, u cầu cụ thể:
a. Chính sách thuế, phí và lệ phí (sau đây gọi chung là chính sách thuế) phải là cơng cụ quản
lý và điều tiết vĩ mơ của Nhà nước đối với nền kinh tế, động viên được các nguồn lực, thúc
đẩy phát triển nhanh sản xuất; khuyến khích xuất khẩu, đầu tư, đổi mới cơng nghệ, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế; đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững, góp phần ổn định và
nâng cao đời sống nhân dân.

b. Chính sách thuế phải huy động đầy đủ các nguồn thu vào ngân sách nhà nước, đảm bảo
nhu cầu chi tiêu thường xun của Nhà nước và dành một phần cho tích lũy phục vụ sự
nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo tỷ lệ động viên về thuế vào ngân
sách nhà nước.
c. Chính sách thuế phải thể hiện và tạo ra những nội dung cụ thể phù hợp với tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo đảm được u cầu về bảo hộ có chọn lọc, có thời hạn, có
điều kiện một cách hợp lý, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển,
bảo đảm lợi ích quốc gia.
d. Chính sách thuế phải tạo mơi trường pháp lý bình đẳng, cơng bằng; áp dụng hệ thống thuế
thống nhất khơng phân biệt giữa các thành phần kinh tế cũng như giữa các doanh nghiệp
trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi.
e. Đẩy mạnh cải cách hệ thống thuế theo hướng đơn giản, minh bạch, cơng khai; tách chính
sách xã hội ra khỏi chính sách thuế.
f. Nhanh chóng hiện đại hóa và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế; khắc phục các
hiện tượng tiêu cực, yếu kém làm cho bộ máy quản lý thuế trong sạch, vững mạnh.
2. Nội dung cải cách hệ thống thuế.
a. Cải cách thể chế nhằm xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ, có cơ cấu phù hợp với nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hóa cơng tác quản lý thuế
nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ
sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, cơng bằng
xã hội và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đảm bảo quản lý minh bạch và cơng
bằng trên cơ sở xây dựng các quy trình và thủ tục quản lý thuế đơn giản và hiệu quả.
b. Cải cách và hiện đại hóa cơng tác tun truyền hỗ trợ NNT nhằm mục tiêu chiến lược là
tun truyền chính sách pháp luật thuế và cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT có chất lượng cao từ
đó nâng cao sự hiểu biết pháp luật về thuế, sự ủng hộ mạnh mẽ của các tổ chức cá nhân trong
tồn xã hội, góp phần nâng cao tính tn thủ tự nguyện các luật thuế của NNT.
c. Cải cách và hiện đại hóa cơng tác thanh tra nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của
cơng tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp
vi phạm luật thuế đảm bảo cơng bằng xã hội và hiệu luật quản lý thuế. Theo cơ chế tự khai –
tự nộp thuế, cơng tác thanh tra cần được thực hiện theo phương thức quản lý rủi ro trên cơ sở

thơng tin từ cơ sở dữ liệu NNT bao gồm các thơng tin đăng ký thuế, tờ khai thuế, chứng từ
thuế, … hồ sơ quyết tốn thuế, thơng tin tình hình sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính
doanh nghiệp của NNT, kết hợp thơng tin thu thập từ kho bạc, hải quan, ngân hàng, Bộ Kế
hoạch – Đầu tư, Tổng cục Thống kê và một số ngành khác có liên quan.
Trang 21
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
d. Cải cách và hiện đại hóa cơng tác quản lý thu nợ thuế là nhằm đổi mới cơng tác thu nợ,
đảm bảo số trường hợp nợ và số thuế nợ hàng năm phát sinh giảm so với năm trước, chống
thất thu thuế hiệu quả thơng qua kịp thời phát hiện và xử lý các người nộp thuế cố ý chây ỳ,
nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế. Theo cơ chế tự khai –
tự nộp, cơng tác thu nợ cần được chú trọng và áp dụng phương thức quản lý hiện đại thơng
qua phân tích, xác định ngun nhân, tình trạng nợ của NNT để từ đó có biện pháp thu nợ phù
hợp và hiệu quả.
e. Cải cách và hiện đại hóa hệ thống thơng tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế
nhằm xây dựng hệâ thống thơng tin cơ sở dữ liệu của ngành thuế phục vụ cho u cầu quản lý
thuế hiện đại, hiệu quả theo mơ hình quản lý theo chức năng và ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi
ro trong quản lý thuế. Hệ thống thơng tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế được xây
dựng thơng qua triển khai ứng dụng tin học trong các nghiệp vụ quản lý thuế theo qui trình
thủ tục trong ngành thuế và sự phối hợp trao đổi thơng tin với các cơ quan, tổ chức có liên
quan. Hệ thống này cần có đầy đủ các thơng tin đáp ứng u cầu quản lý thuế (thơng tin về
đăng ký thuế; về kê khai thuế, nộp thuế, quyết tốn thuế; về kế tốn tài khoản thuế của người
nộp thuế; về kết quả sản xuất kinh doanh; về tình hình chấp hành pháp luật thuế; các thơng tin
khác liên quan đến q trình hoạt động, giao dịch của tổ chức, cá nhân nộp thuế…) và được
cập nhật, xử lý, lưu trữ đầy đủ, chính xác, kịp thời.
f. Phát triển tin học thực hiện mục tiêu hiện đại hóa tồn diện cơng tác quản lý thuế, áp dụng
rộng rãi cơng nghệ thơng tin để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của cơng tác quản lý. Xây dựng
hệ thống cơng nghệ thơng tin tích hợp, hiện đại, đảm bảo độ sẵn sàng và an tồn cao cho hệ
thống thơng tin tồn ngành thuế 24/24 giờ một ngày, 7/7 ngày một tuần, ứng dụng tin học
trong hầu hết các chức năng quản lý của cơ quan thuế với hệ thống thơng tin thuế từ cơ sở dữ
liệu người nộp thuế tập trung, phối hợp kết nối mạng thơng tin trao đổi với các cơ quan: Hải

quan, Kho bạc, doanh nghiệp và các cơ quan liên quan khác, đầy đủ theo u cầu quản lý của
cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế.
g. Kiện tồn tổ chức ngành thuế hướng tới bổ sung đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ
quan thuế các cấp; hồn thành việc sắp xếp, tổ chức lại bộ máy quản lý theo hướng chức
năng. Tổ chức bộ máy quản lý thuế chủ yếu theo mơ hình chức năng kết hợp với quản lý theo
sắc thuế và theo đối tượng nhằm đảm bảo có thể thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của cơ quan thuế một cách đầy đủ để các doanh nghiệp có thể thực hiện tự khai và tự nộp
thuế vào ngân sách nhà nước. Đồng thời phân cấp mạnh mẽ quản lý giữa các cấp ngành thuế,
tăng cường ủy nhiệm thu cho các tổ chức, cá nhân và các cơ quan quản lý hành chính nhà
nước trên địa bàn từ đó tiến hành sắp xếp củng cố lại bộ máy tổ chức quản lý thuế tại các cơ
quan thuế nhằm quản lý thu các loại thuế mới và người nộp thuế một cách hiệu quả.
Xây dựng cơ cấu cán bộ theo chức năng tại từng cấp cơ quan thuế và chính sách phát triển
cán bộ đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực cho cơng tác quản lý thuế của ngành. Đồng thời,
ngành thuế cần chính sách phát triển nguồn lực cho u cầu hiện đại hóa.
h. Nâng cao năng lực cán bộ thuế nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ theo hướng:
đảm bảo được trang bị đầy đủ kỹ năng cần thiết theo từng chức năng quản lý thuế được phân
cơng. Đồng thời tăng cường các kiến thức chun mơn, tin học, ngoại ngữ đáp ứng u cầu
quản lý. Các cán bộ được đào tạo thường xun liên tục để áp dụng các kỹ thuật tiên tiến và
hướng đào tạo theo các tiêu chuan quốc tế về quản lý thuế nhằm tăng cường cơng tác đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực điều hành, trình độ chun mơn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức
của cán bộ thuế theo hướng chun sâu, chun nghiệp là nội dung quan trọng đảm bảo thực
hiện thành cơng chiến lược cải cách thuế đến năm 2010.
i. Hiện đại hóa cơng sở và phương tiện làm việc của cơ quan Thuế nhằm hiện đại hóa hệ
thống cơng sở và phương tiện làm việc của ngành thuế, trang bị theo hướng hiện đại, đồng bộ,
đáp ứng u cầu của cơng tác quản lý.
Trang 22
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
j. Quản lý chất lượng cơng việc và tổ chức thực hiện dự án cải cách và hiện đại hóa hệ thống
thuế đảm bảo tất cả các chương trình thực hiện kế hoạch cải cách và hiện đại hóa ngành thuế
đến năm 2010 cùng định hướng nhằm đạt mục tiêu chung. Chương trình này phối hợp đồng

bộ, thống nhất đồng thời quản lý và giám sát tồn bộ các hoạt động của các chương trình, điều
phối nguồn lực và kinh phí cho các chương trình đi đến thành cơng.
III. Những kết quả đạt được về việc cải cách chính sách thuế:
1. Cải cách thể chế :
1.1 Đã sửa đổi, bổ sung, trình Quốc hội ban hành mới các Luật thuế:
• Đã sửa đổi, bổ sung các Luật thuế: Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Luật thuế Tiêu
thụ đặc biệt (TTĐB); Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Luật thuế xuất, nhập khẩu
(XNK); Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (TNC); Pháp lệnh thuế Tài
ngun (TN); Ban hành mới Luật Quản lý thuế có hiệu lực áp dụng từ 01/07/2007 và Luật
thuế Thu nhập cá nhân có hiệu lực áp dụng từ 1/1/2009
1.2 Các nội dung sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các Luật, Pháp lệnh thuế đã đảm bảo
định hướng theo đúng Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và lần thứ X của Đảng và chiến
lược cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế đến năm 2010, cụ thể là:
• Hầu hết các Luật, Pháp lệnh thuế sửa đổi, bổ sung và ban hành mới đều giảm nghĩa
vụ cho người nộp thuế, tạo điều kiện tích lũy, tái sản xuất mở rộng cho người dân và doanh
nghiệp: Về thuế GTGT: mở rộng diện khơng chịu thuế và thuế suất 0%; áp dụng 2 mức thuế
suất thấp 5% và 10%, bỏ mức thuế suất cao 20%. Về thuế TNDN: Giảm thuế suất mức phổ
thơng từ 32% xuống còn 28%, từ 1-1-2009 hạ xuống còn 25%. ; bỏ điều tiết thuế thu nhập bổ
sung sau thuế TNDN đối với doanh nghiệp trong nước; bỏ thuế chuyển lợi nhuận ra nước
ngồi đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi; bổ sung nhiều khoản chi phí thực tế
hợp lý được tính trừ vào thu nhập chịu thuế như: chi phí quảng cáo, khuyến mại, chi nghiên
cứu khoa học, đổi mới cơng nghệ, chi đào tạo nghiệp vụ, chi cho lao động nữ … Về thuế
TNC: cho tính triết trừ gia cảnh ở mức cao hơn đồng thời giảm mức thuế suất cao nhất từ
45% xuống còn 40%. Thuế CQSD đất giảm 5 lần; lệ phí trước bạ tài sản giảm 2 lần. Hầu hết
các loại phí, lệ phí mức tiêu thu đều giảm và đã xóa bỏ trên 340 loại phí, lệ phí gây phiền hà,
tốn kém cho người dân và doanh nghiệp…
Đối với người có thu nhập cao, thuế suất thuế thu nhập thấp nhất ban đầu là 10%, cao nhất
tới 60%, rồi xuống 50%, nay thuế suất thuế thu nhập cá nhân tương ứng 5% và 35%
• Đã xóa bỏ sự cách biệt về nghĩa vụ thuế giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư
nước ngồi; giữa cá nhân người Việt Nam với cá nhân người nước ngồi cụ thể: thống nhất về

mức thuế suất phổ thơng, thuế suất ưu đãi, phương pháp tính và điều kiện được hưởng ưu đãi
miễn, giảm thuế TNDN cho cá doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; thống nhất khởi
điểm chịu thếu, bậc tính thuế, mức thuế suất thuế đối với người có thu nhập cao của Việt Nam
và nước ngồi.
• Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn cần ưu đãi đầu tư: Khơng thu thuế
GTGT ở khâu nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc loại hàng hóa trong nước
chưa sản xuất được; bảo hộ có chọn lọc và có thời hạn đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp
trong nước thơng qua việc áp dụng biểu thuế linh kiện nhập khẩu thấp hơn sản phẩm ngun
chiếc Góp phần tích cực vào việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giãm tỉ
trọng GDP về nơng nghiệp, tăng tỷ trọng cơng nghiệp, dịch vụ.
• Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ : mở rộng diện áp dụng thuế suất thuế
GTGT 0% đối với sản xuất kinh doanh phần mềm tin học ; hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt ; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
Trang 23
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
• Hầu hết các sắc thuế đều sửa đổi, bổ sung giảm mức đóng góp của người dân và doanh
nghiệp; thủ tục bảo đảm đơn giản thuận tiện hơn cho việc kê khai nộp thuế và nâng cao tính
cơng bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
• Phù hợp với thơng lệ quốc tế, đảm bảo cho Việt Nam tham gia hội nhập và thực hiện
các cam kết quốc tế với các tổ chức Quốc tế : ASEAN, EU, Hoa Kỳ và đỉnh cao là tham gia
vào Tổ chức Thương mại, Quốc tế WTO.
2. Cải cách và hiện đại hóa cơng tác tun truyền và hổ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế:
• Duy trì thường xun việc tổ chức Hội nghị đối thoại với tổ chức, cá nhân nộp thuế;
mở nhiều chun mục tun truyền về chính sách thuế trên các phương tiện thơng tin đại
chúng.
• Lập các kênh thơng tin hỗ trợ đối tượng nộp thuế như: Website, điện thoại, hộp thư
điện tử, đường dây nóng. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật thuế. In và phát miễn phí
các ấn phẩm tun truyền về thuế; tổ chức tập huấn về chính sách thuế mới, tơn vinh đều đặng
hàng năm các tổ chức, cá nhân đã thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với Nhà nước, cơng khai trên
các phương tiện thơng tin đại chúng và trên trang Web ngành thuế danh sách doanh nghiệp bỏ

trốn.
• Tổ chức hệ thống tư vấn hỗ trợ trực tiếp từ cấp Tổng cục Thuế đến các Cục thuế, Chi
cục Thuế để hướng dẫn những người nộp thuế mới về chính sách, thủ tục và các vướng mắc
cho người nộp thuế.
− Một số kết quả cụ thể :
• Phát hành ấn phẩm, tài liệu miễn phí cho người nộp thuế: Hơn 5 triệu ấn phẩm thuế,
225.500 cuốn tài liệu về chiến lược cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế; Phát hành 56.000
cuốn bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết về kê khai thuế để cung cấp miễn phí cho người nộp thuế;
cấp phát miễn phí phần mềm ứng dụng hổ trợ kê khai thuế áp dụng cơng nghệ mã vạch hai
chiều bằng đĩa CD và trên trang thơng tin điện tử ngành thuế để tạo điều kiện ứng dụng tin
học đối với người nộp thuế đảm bảo giảm thiểu các sai sót trong kê khai thuế và xử lý dữ liệu
của cơ quan thuế chính xác, kịp thời. Đến nay đã có gần 100 ngàn doanh nghiệp sử dụng phần
mềm này tại 22 tỉnh/ thành phố.
• Trả lời và tư vấn trực tiếp cho người nộp thuế tại cơ quan thuế : 339.147 lượt ; trả lời
và tư vấn trực tiếp cho người nộp thuế qua điện thọai 338.388 lượt; trả lời các vướng mắc cho
người nộp thuế : 48.766 cơng văn.
• Tổng số lượt doanh nghiệp đến dự đối thoại: 187.494 (tại tất cả các cuộc đối thoại tại
hơn 700 Chi cục Thuế và Tổng cục Thuế; tổng số câu hỏi và kiến nghị của người nộp thuế đã
được trả lời tại hội nghị: 13.376 câu hỏi.
• Nhờ nổ lực phấn đấu nêu trên đã góp phần nâng cao hiệu qủa, hiệu lực quản lý thuế và
tạo được sự đồng thuận của cộng đồng xã hội đối với các chính sách thuế của Đảng và Nhà
nước. Làm cho kiến kiến thức về Pháp luật thuế và ý thức tự giác tn thủ của người nộp thuế
ngày càng được nâng cao, hạn chế các vi phạm do thiếu hiểu biết về Pháp luật thuế gây ra.
3. Cải cách cơng tác thanh tra thuế .
• Đã xây dựng và từng bước hồn chỉnh hệ thống tiêu thức đánh giá lập kế hoạch thanh
kiểm tra năm và hướng dẫn các Cục Thuế các địa phương tập hợp thơng tin, đánh giá rủi ro
lựa chọn các ngành, đơn vị có rủi ro cao lập kế hoạch thanh kiểm tra hàng năm.
• Đã xây dựng được một số ứng dụng phần mềm tin học phục vụ cơng tác thanh tra,
kiểm tra thực hiện thí điểm các ứng dụng này đạt kết quả tốt và từng bước mở rộng áp dụng
phạm vi cả nước: ứng dụng phần mềm báo cáo tài chánh doanh nghiệp và ứng dụng phần

mềm báo cáo qua thanh tra, kiểm tra.
Trang 24
Tiểu luận môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ GVHD: TS Diệp Gia Luật
• Đã tổ chức tập hợp, phân tích thơng tin thanh tra theo ngành và sắc thuế (ngành bảo
hiểm, ngành ơ tơ, thuế nhà thầu, thuế cước) để tổng kết, xây dựng tài liệu tập huấn thanh tra
chun sâu ngành, lĩnh vực và sắc thuế cho cán bộ thanh tra, kiểm tra các cục thuế.
4. Cải cách cơng tác thu nợ và cưỡng chế thuế.
• Hệ thống tổ chức bộ máy chun trách thực hiện chức năng quản lý thu nợ và cưỡng
chế thuế được thành lập tại cả 3 cấp của ngành thuế.
• Đã xây dựng và thực hiện quy trình quản lý thu nợ đồng thời xây dựng phần mềm tin
học hỗ trợ cơng tác quản lý thu nợ thuế. Qua đó, rà sốt, đối chiếu, xác định tương đối chính
xác số thuế nợ, phân loại theo tình trạng, ngun nhân nợ (nợ khơng có khả năng thu; nợ đang
khoanh, giãn theo quy định của nhà nước; nợ chờ xử lý; nợ của các đơn vị, cá nhân bỏ trốn,
mất tích; nợ chây ỳ …) để đề xuất với Bộ, Chính phủ có giải pháp xử lý phù hợp;
• Tổ chức đơn đốc, nhắc nhở và áp dụng một số biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế,
thơng báo trên các phương tiện thơng tin đại chúng, phối hợp với Kho bạc để khấu trừ tiền
thuế …
• Triển khai đề án xây dựng hệ thống tiêu thức đánh giá rủi ro phục vụ cơng tác thu nợ
để thí nghiệm và từng bước mở rộng phạm vi áp dụng tồn quốc;
5. Cải cách hiện đại hố hệ thống thơng tin cơ sở dữ liệu về tổ chức cá nhân nộp thuế.
• Đã xây dựng khung hệ thống thơng tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế phục
vụ cơng tác quản lý thu thuế;
• Đã tập hợp, lưu trữ được các thơng tin về tình hình đăng ký, kê khai nộp thuế, nợ thuế
của tổ chức, cá nhân nộp thuế;
• Đã triển khai cơng tác phối hợp với các Bộ, ngành rà sốt thơng tin hiện có để ban
hành quy chế trao đổi cung cấp thơng tin với các Bộ, ngành phục vụ cơng tác quản lý thuế
theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đến nay, đã ban hành và thực hiện quy chế trao đổi
thơng tin định kỳ với cơ quan Hải quan, kho bạc, Cơng an phục vụ cơng tác quản lý thuế.
6. Phát triển tin học phục vụ cơng tác quản lý thuế:
• Ngành thuế đã tăng cường đầu tư thiết bị tin học phục vụ cơng tác quản lý thuế: 100%

cán bộ thuộc Cơ quan Cục Thuế được trang bị mỗi người một máy tính, tại các Chi cục Thuế
đạt mức 70%.
• Đã phát triển được gần 40 phần mềm ứng dụng tin học phục vụ cơng tác quản lý thuế
như: Phần mềm đăng ký thuế, Quản lý thuế, Quản lý nợ thuế, phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp … phục vụ thanh tra và các phần mềm quản lý nội bộ ngành. Các phần mềm
này được triển khai thống nhất trên phạm vi tồn quốc tại cả 3 cấp cơ quan thuế. Đến nay, tỷ
lệ ứng dụng tin học đạt được khoảng 60% các nội dung quản lý thuế.
Nhờ đẩy mạnh ứng dụng tin học vào cơng tác quản lý thuế đã rút ngắn thời gian phục vụ
người nộp thuế trong việc đăng ký thuế; qua Website điện tử của ngành thuế có thể ngồi tại
nhà vẫn có thể tìm hiểu được thơng tin về chính sách chế độ thuế, thủ tục hành chính thuế, …;
Xử lý cơng việc của cơ quan thuế bảo đảm nhanh, chính xác, kịp thời, và trong điều kiện đối
tượng nộp thuế tăng nhanh nhưng khơng gây áp lực nhiều cho cơ quan thuế.
7. Kiện tồn tổ chức ngành thuế.
Đã tiến hành sắp xếp lại bộ máy cơ quan thuế các cấp theo quyết định số 76/2007/QĐ-
TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó việc sắp xếp này đã hình thành hệ
thống quản lý thuế theo hướng chun mơn hóa, chun sâu, chun nghiệp : hệ thống tun
truyền, hỗ trợ người nộp thuế, hệ thống hướng dẫn kê khai, nộp thuế, hệ thống thu nợ thuế và
hệ thống thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế. Theo mơ hình tổ chức này, ngồi tác dụng
Trang 25

×