Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

skkn sử dụng phương pháp hướng dẫn học sinh đọc sách và phương pháp kịch trong dạy học môn ngữ văn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (633.24 KB, 25 trang )

Phần a : mở đầu
1. TấN TI: S DNG PHNG PHP HNG DN HC
SINH C SCH V PHNG PHP KCH TRONG DY - HC
MễN NG VN.
2. Lí DO CHN TI:
2.1. Cơ sở lý luận:
i mi phng phỏp dy hc l nhim v trng tõm t ra vi ngnh
giỏo dc t rt nhiu nm nay, c bit l t nhng nm u th k XX. Nú
nm trong xu th chung ca th gii v ci cỏch giỏo dc nhm o to ra
nhng cụng dõn ton cu nng ng, thớch ng vi nhng bin i nhanh
chúng. Xu th ny ũi hi ngi hc cú nng lc t gii quyt vn . Kt qu
t c l ó bc u hỡnh thnh nh hng v phng phỏp dy hc mi
tớch cc hoỏ hot ng ca hc sinh.
Đổi mới phơng pháp dạy học luôn đợc đặt ra nh một yêu cầu cần thiết
nhằm nâng cao chất lợng dạy học. Nghị quyết Trung ơng IV về tiếp tục đổi mới
sự nghiệp giáo dục và đào tạo chỉ rõ cần "áp dụng những phơng pháp giáo dục
hiện đại để bồi dỡng cho học sinh t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ".
Ch th v vic phỏt ng phong tro thi ua "Xõy dng trng hc thõn
thin, hc sinh tớch cc" trong cỏc trng ph thụng giai on 2008-2013 nờu
rừ v ni dung: "Dy v hc cú hiu qu, thy cụ giỏo tớch cc i mi phng
phỏp ging dy nhm khuyn khớch s chuyờn cn, tớch cc , ch ng, sỏng
to v ý thc vn lờn, giỳp cỏc em t tin trong hc tp.", "rốn luyn k nng
ng x hp lý vi cỏc tỡnh hung trong cuc sng, thúi quen v k nng lm
vic v sinh hot theo nhúm", " t chc cỏc trũ chi dõn gian, sõn khu hc
ng v cỏc hot ng vui chi, gii trớ tớch cc khỏc phự hp vi la tui
hc sinh."
2.2. Cơ sở thực tiễn
Tuy nhiên trong thực tế, cả phng phỏp kch v phng phỏp hng dn
hc sinh c sỏch cha c s dng nhiu trong dy hc vn hoc sử dụng rất
lúng túng do giáo viên cha nắm bắt đợc bản chất, quy trình, cách thức tổ chức
hoạt động này. Do đó, việc tổ chức phng phỏp kch, phng phỏp hng dn


hc sinh c sỏch đã đựợc sử dụng một số giờ Ngữ văn song cha thực sự có
hiệu qu. Đõy li l nhng phng dy hc mi rt cú hiu qu vi dy hc
Ng vn.
Từ những căn cứ trên, việc " Sử dụng phơng pháp hng dn hc sinh
c sỏch v phng phỏp kch" trong giảng dạy nói chung, trong giờ dạy Ngữ
văn nói riêng là hết sức cần thiết. Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài này .
3. MC CH NGHIấN CU:
T vic nghiên cứu lý luận và thực trạng vic s dng phng phỏp kch
v phng phỏp hng dn hc sinh c sỏch trong gi Ng vn đề xuất ứng
dụng một số biện pháp tổ chức hoạt động hng dn hc sinh c sỏch v hot
ng sm vai trong dạy học môn Ngữ văn .
4. I TNG NGHIấN CU:
Hoạt động tổ chức hng dn hc sinh c sỏch v hot ng sm vai
trong dạy học môn Ngữ văn.
5. GII HN PHM VI NGHIấN CU:
Khảo sát và áp dụng thử nghiệm với giáo viên, hc sinh Trng THCS
Thanh Cao - Thanh Oai - Hà Ni.
6. Kế hoạch, thời gian thực hiện đề tài::
6.1. Thời gian thực hiện đề tài:
Trong năm học 2009 - 2010
6.2. Kế hoạch thực hiện đề tài:
Tháng 8 đến tháng 11 năm 2009: Khảo sát thực tế.
Tháng 12 năm 2009: Xây dựng đề cơng.
Tháng 1 đến tháng 2 năm 2010: Viết đề tài.
Tháng 3 năm 2010: Đánh giá kết quả thử nghiệm, đề xuất kiến nghị.
Tháng 4 năm 2010: Hoàn thiện đề tài.
phần B. Nội dung chính .
1. KHI NIM C BN CA TI:
1.1. Hot ng dy hc tớch cc:
2

Điểm khác biệt cơ bản của phương pháp dạy học Ngữ văn mới không chỉ
đơn giản dừng lại ở việc giáo viên hỏi, học sinh trả lời các câu hỏi đó như đại
đa số các giờ dạy Ngữ văn hiện nay mà thực chất là vai trò tích cực, chủ động
của học sinh trong việc chiếm lĩnh nội dung, cách thức học tập. Những biểu
hiện cụ thể trong hoạt động học - tích cực của học sinh và hoạt động dạy - dẫn
dắt của giáo viên được biểu hiện như sau:
Hoạt động học - tích cực của học sinh:
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự
khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện các kỹ năng nghe,

đọc, nói, viết; rèn
luyện thái độ, tình cảm đúng đắn, xây dựng hành vi sống tốt đẹp.
+ Có khả năng trình bày ý kiến cá nhân và bảo vệ được ý kiến cá nhân.
+ Tích cực trong các hoạt động thảo luận nhóm, có khả năng tranh luận;
khả năng nêu vấn đề cho người khác ( cho bạn, cho thầy ).
+ Biết tự đánh giá kết quả đạt được của cá nhân, nhóm, lớp sau hoạt
động Ngữ văn.
+ Tích cực sáng tạo trong thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng Ngữ văn
vào giải quyết tình huống học tập Ngữ văn và thực tiễn giao tiếp đời sống xã hội.
+ Chủ động trong xây dựng kế hoạch học tập Ngữ văn; có ý thức sưu
tầm tư liệu môn Ngữ văn bằng các nguồn khác nhau; có khả năng sử dụng các
phương tiện, thiết bị hỗ trợ việc học văn
Hoạt động dạy - dẫn dắt của giáo viên:
+ Biết thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động
Ngữ văn.
+ Biết định hướng, điều chỉnh các hoạt động học tập của họp sinh: chính
xác hoá các khái niệm, các kết luận về bản chất hiện tượng Ngữ văn mà học
sinh tìm được; thông báo thêm những thông tin mở rộng; động viên, khuyến
khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực,
chủ động và sáng tạo vào quá trình tiếp nhận giải mã và sản sinh văn bản.

3
+ Bit tng cng s dng v hng dn s dng cỏc trang thit b,
dựng hc tp, c bit l ng dng cụng ngh thụng tin tỡm kim, khai thỏc,
phỏt hin, vn dng kin thc, k nng Ng vn mt cỏch cú hiu qu.
+ Bit to iu kin cho hc sinh c rốn luyn k nng hc tp tớch
cc, ch ng v sỏng to: hỡnh thnh thúi quen vn dng kin thc vo gii
quyt cỏc vn thc tin; chỳ ý khai thỏc vn kin thc kinh nghim k nng
sn cú, bi dng hng thỳ, nhu cu hot ng v thỏi t tin trong hot ng
hc tp phỏt trin ti a tim nng Ng vn ca hc sinh.
+ Bit s dng linh hot, hiu qu cỏc phng phỏp v hỡnh thc t chc
dy hc sao cho phự hp vi ni dung, c im ca tng bi hc Ng vn,
nng lc tip nhn Ng vn ca hc sinh; c trng ca mụn hc, lp hc; thi
lng dy hc v cỏc iu kin dy hc c th ca trng, a phng.
Ct lừi ca quỏ trỡnh dy hc Ng vn theo phng phỏp mi vi tt c
nhng biu hin nh trờn mi thc s l chuyn t s th ng sang ch ng,
tớch cc ca hc sinh di s hng dn ca giỏo viờn.
Nhng t tởng cơ bản trên định hớng đổi mới phơng pháp dạy học hiện
nay là :
+ Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Bồi dỡng phơng pháp tự học .
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn .
+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin và hứng thú học tập cho học sinh .
1.2. Phơng pháp hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp kch
(sm vai):
Có nhiều phơng pháp dạy học khác nhau giúp ngời giáo viên đạt đợc mục
tiêu trên, trong đó phơng pháp hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp
kch (sm vai) cho học sinh đang là những phơng pháp mới rất có hiệu quả.
c sỏch l phng phỏp c trng ca mụn hc Ng vn. c hc
giỳp phỏt trin c k nng quan trng v s dng thng xuyờn ca mi con
ngi trong cuc sng sau ny. c cng cho phộp hc sinh hc tp theo mt

tc riờng tu thuc kh nng ca tng cỏ nhõn m khụng lm nh hng
n ngi khỏc. Vn t ra l ngi giỏo viờn thc hin quy trỡnh hng dn
4
hc sinh c sỏch nh th no c sỏch cú th tr thnh phng phỏp dy
hc cú hiu qu.
Phng phỏp kch ( sm vai ) trong dy hc l giỏo viờn cung cp kch
bn v o din hc viờn hnh ng theo cỏc vai din. Qua ú h hc c cỏch
suy ngh, th hin thỏi v hnh ng cng nh cỏc k nng ng x khỏc ca
cỏc nhõn vt trong kch bn "[Phan Trng Ng (2005). Dy hc v phng phỏp
dy hc trong nh trng. NXB i hc S phm. H Ni ,tr 283].
Kch l hỡnh thc c trng ca dy hc vn, l mt trong nhng phng
phỏp rt cú hiu qu hc sinh thõm nhp vo th gii ni tõm con ngi
cng nh vo th gii quan h xó hi vn l ni dung ca vn hc,
có tác dụng
đặc biệt trong việc kích thích hứng thú học tập của học sinh, làm cho hoạt động
dạy học diễn ra nhẹ nhàng mà vẫn đạt đợc mục đích, yêu cầu của bài học đề ra,
giúp học sinh phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo đồng thời tác
động đến tình cảm, đem lại niềm tin và hứng thú học tập cho học sinh.

Nó xuất
phát từ tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là a hoạt động, do đó tránh
cho học sinh sự nhàm chán, căng thẳng trong giờ học.
Do ú trong vic i mi
phng phỏp dy hc vn, giỏo viờn cn chỳ ý s dng tt phng phỏp kch
nh l mt phng phỏp c trng ca dy hc vn.
2. khảo sát thực tế:
2.1. Tình trạng thực tế khi cha thực hiện đề tài:
* Ưu điểm:
- Nhiều giáo viên đã thấy đợc vai trò quan trọng của hoạt động hng
dn hc sinh c sỏch, sm vai trong đổi mới phơng pháp dạy học, giúp cho

hoạt động t học của học sinh hiệu quả hơn. Hot ng sm vai khin cho gi
học diễn ra sôi nổi hơn, to hứng thú cho cỏc em hn trong giờ học.
- Nhiều giáo viên đã có ý thức sử dụng hoạt động hng dn hc sinh
c sỏch trong giờ dạy, coi đó là một trong những biểu hiện cụ thể của đổi mới
phơng pháp. Một số ít giờ đã sử dụng phơng pháp kch cho học sinh thụng qua
sm vai.
5
- Một số giờ giáo viên đã sử dụng tơng đối có hiệu quả hoạt đng hng
dn c sỏch cho học sinh trong giờ dạy, nhất là với hoạt động t hc trờn
phũng Th vin ca nh trng , hoc nh
- Nhiều giáo viên đã vận dụng sáng tạo phng phỏp kch nh t chc
cho hc sinh sm vai din li mt s trớch on kch, chốo theo vn bn sỏch
giỏo khoa.
* Tồn tại:
- Mt s giỏo viờn cha thy c vai trũ ca hot ng c sỏch nờn
khụng hng dn hc sinh tỡm c.
- Một số giáo viên cha thấy đợc vai trò của phơng pháp kch trong giờ
dạy nên không sử dụng.
- Phần lớn giáo viên sử dụng phơng pháp hng dn c sỏch v sm vai
cho hc sinh còn lúng túng vì :
+ Cha hiu rừ bn cht ca i mi phng phỏp dy hc, c bit l s
th hin bn cht y qua mt s phng phỏp dy hc hin i nh sm vai.
+ Cha nm c quy trỡnh t chc cỏc phng phỏp dy hc nờn trong
khi ỏp dng cỏc phng phỏp dy hc mi cũn lỳng tỳng v thiu hiu qu.
+ Tổ chức hot ng kch còn ở mức độ đơn giản, lặp đi lặp lại gây nhàm
chán cho hc sinh.
+ Khi hng dn hc sinh c sỏch cũn gii hn vic c sỏch theo
ngha thụng thng, cha m rng khỏi nim " sỏch" theo ngha rng bao gm
c sỏch in t v cỏc ti liu trờn mng - mt phng tin ht sc thụng dng
trong cuc sng hin nay.

2.2. S liu iu tra trc khi thc hin ti:
Trong tng s 41 tit d gi v qua kt qu phiu iu tra t 27 giỏo
viờn dy Ng vn vi cõu hi: " Cỏc phng phỏp ging dy ch yu ang
c s dng trong dy hc Ng vn hin nay l" tụi thu c kt qu:
a. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
b. Giảng bình
6
c. Ngoại khoá
d. Nêu vấn đề
e. Phơng pháp gợi tìm
g. Đọc diễn cảm
h. Theo đặc trng loại thể
i. Hớng dẫn học sinh tự học qua đọc
sách
k. Kịch (sắm vai)
Biu 1: T l cỏc phng phỏp dy vn ang c s dng ti trng THCS
Thanh Cao - Thanh Oai - TP H Ni
a. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
b. Giảng bình
c. Ngoại khoá
d. Nêu vấn đề
e. Phơng pháp gợi tìm
g. Đọc diễn cảm
h. Theo đặc trng loại thể
i. Hớng dẫn học sinh tự học qua đọc
sách
k. Kịch (sắm vai)
Biu 2: T l s dng hiu qu cỏc phng phỏp dy vn
ti trng THCS Thanh Cao - Thanh Oai - TP H Ni.
Nh vậy số giờ sử dụng hiệu quả phơng pháp hng dn c sỏch và ph-

ơng pháp kch (sm vai) đều ở tỷ lệ rất thấp ( 0% - 1,1%).
Hot ng t hc qua c sỏch ca hc sinh gúp phn quan trng trong vic
hỡnh thnh nhõn cỏch ca hc sinh, giỳp hc sinh t gii quyt vn trong cuc
7
sống sau này. Với đặc trưng của môn Ngữ văn thì những cảm nhận ban đầu của học
sinh về tác phẩm hết sức quan trọng nên việc bồi dưỡng năng lực tự học của học
sinh càng cần thiết. Thực tế cho thấy với môn Ngữ văn, vệc rèn nếp tự học cho học
sinh ở nhà đã được thực hiện khá thường xuyên. Khảo sát 87 học sinh trong trường
với câu hỏi: "Em có thường xuyên đọc bài, soạn bài Ngữ văn trước khi đến lớp
không?" tôi thu được kết quả:
Biểu đồ 3 : Mức độ tự học Ngữ văn của HS.
Cũng bằng phiếu khảo sát 87 học sinh với câu hỏi:" Em có thường xuyên
đọc sách báo tham khảo khi học môn Ngữ văn không?" tôi thu được kết quả:
Biểu đồ 4: Mức độ đọc sách và tài liệu tham khảo của HS.
Tuy nhiên, việc tự học qua đọc sách của học sinh lại chưa đạt kết quả
cao. Việc đọc soạn bài của các em trước khi đến lớp chỉ dừng ở đọc sách giáo
khoa và soạn bài văn học và hiện nay công việc này chủ yếu biến thành việc
8
74,8%
4,6%
20,6%
64,3%
10,5%
25,2%
đọc và chép ở sách học tốt vào vở bài tập Ngữ văn. Các em chưa có ý thức tự
học mở rộng vấn đề.
Trong những sách báo tham khảo khi học môn Ngữ văn, có đến 87,3%
học sinh cho biết đó là các loại sách học tốt hoặc văn mẫu. Còn lại là các loại
truyện ( nhất là truyện tranh ) Rất ít học sinh có ý thức tham khảo các loại tài
liệu liên quan trực tiếp đến bài học của các em ( Ví dụ như học " Thuế máu ", các

em không có điều kiện đọc " Bản án chế độ thực dân Pháp " ; học " Ngắm
trăng", " Đi đường" các em không có điều kiện đọc " Nhật ký trong tù " ). Các
em cũng không được tạo điều kiện để tự học tốt hơn; 69/87 học sinh (79,3%) cho
biết giáo viên chưa bao giờ hướng dẫn các em vào Internet để học; 63/87 học
sinh (72,4%) cho biết giáo viên chưa bao giờ hướng dẫn các em đến thư viện đọc
sách; chỉ có 25/87 học sinh (28,7%) cho biết giáo viên có giới thiệu sách liên
quan đến bài học. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động tự học qua đọc
sách của học sinh cũng như hoạt động dạy học văn chưa hiệu quả như hiện nay.
Điều tra về việc tự học bộ môn văn của học sinh qua khảo sát 87 học
sinh, tôi thu được kết quả:
Biểu đồ 5: Thời gian dành cho tự học môn văn của học sinh.
Như vậy hoạt động tự học của học sinh chưa đáp ứng được với yêu cầu
tự học hiện nay. Với thời lượng tự học như trên, phần lớn học sinh chỉ thực
9
63,3%
5,7%
31%
hin c vic son bi Ng vn trc khi n lp m khụng cú thi gian dnh
cho vic tỡm hiu thờm kin thc m rng dnh cho mụn Ng vn.
Cú th kt lun: Nhúm cỏc phng phỏp mi nh phng phỏp kch,
phng phỏp hng dn hc sinh c sỏch cha c s dng nhiu trong
dy hc vn. Trong thc t, õy li l nhng phng dy hc mi rt cú hiu
qu vi dy hc Ng vn.
Chính vì những tồn tại trên mà phơng pháp hng dn c sỏch v
phng phỏp kch cho học sinh trong giờ học của giáo viên cha đạt kết quả cao.
Để góp một s kinh nghiệm trong việc sử dụng phơng pháp hng dn c sỏch
v phng phỏp kch có hiệu quả thông qua công tác giảng dạy trực tiếp ( môn
Ngữ văn lớp 8A1, 8A3 trng Trng THCS Thanh Cao - Thanh Oai- H Ni),
ngời viết xin đa ra một số biện pháp thực hiện sau.
3. Biện pháp thực hiện.

3.1. Sử dụng ph ơng pháp h ng dn hc sinh c sỏch .
Nh phn thc trng ó ch ra, hc sinh ó chỳ ý son bi hc bi Ng
vn khi n lp nhng hn ch ln trong np t hc ca hc sinh l hc sinh ớt
suy ngh, thng sao chộp kin thc, lm bi rp khuụn; hc sinh ớt cú kh
nng v k nng t c sỏch. Tỡnh trng hc sinh hng thỏng khụng c quyn
sỏch no, khụng bit n i sng vn hc ang din ra l ht sc ph bin. S
liu kho sỏt ch ra cú n 80,4% hc sinh c di 3 quyn sỏch / nm hc.
Cỏc nguyờn nhõn lm cho hot ng t hc qua c sỏch ca hc sinh
cha hiu qu cú th k n:
+ Phng phỏp truyn th kộo di trong nh trng lm mt kh nng
sỏng to ca hc sinh.
+ C s vt cht dnh cho t hc cho hc sinh nh sỏch giỏo khoa, ti
liu tham kho cha c cp nht, b sung thng xuyờn v cỏc iu kin
khỏc nh hng dn ca giỏo viờn cha thc s c chỳ ý; h thng mỏy tớnh
ni mng u cha y , cha ỏp ng c nhu cu ca hc sinh.
10
+ Quá tải chương trình, sách giáo khoa khiến học sinh không đủ thời
gian đọc sách, tham khảo tài liệu.
+ Cách ra đề kiểm tra nặng về tái hiện, học sinh phải học thuộc lòng để
được điểm cao nên ít tự học để bồi dưỡng nâng cao kiến thức.
Như vậy, để hoạt động tự học môn Ngữ văn bằng đọc sách của học sinh
có kết quả, cần có những biện pháp tổ chức hướng dẫn sát thực.
Biện pháp đặt ra là:
3.1.1. Cần làm thay đổi nhận thức của học sinh về tầm quan trọng
của việc tự học qua hoạt động đọc sách.
Các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đều đặt vấn đề dạy học là dạy
cho học sinh tự học. Bản chất của sự phát triển ngày nay là ở vấn đề tự học của
mỗi cá nhân. Với môn Ngữ văn, nhiều học sinh coi đây là môn học thuộc lòng,
ít đi ra khỏi lối mòn kiến thức mà người thầy đã vạch sẵn, do đó sự sáng tạo
của học sinh trong học văn còn rất hạn chế. Trong khi đó, khoa học giáo dục đã

kiểm định nếu bằng con đường tự học, người học có thể tự mình chiếm lĩnh
đỉnh cao tri thức, kỹ năng và trình độ đối với yêu cầu đặt ra. Do đó, đầu tiên là
cần làm thay đổi nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của tự học để các
em thấy rằng đây là năng lực thiết yếu của các em trong cuộc sống sau này,
cũng là xu thế chung của thế giới. Cần phải trang bị cho các em hiểu đây là
hoạt động rất quan trọng với môn Ngữ văn. Tất cả các môn học khác học sinh
cũng cần tích luỹ kiến thức của mình qua đọc sách ( bao gồm cả việc thu nhận
tài liệu trên mạng thông tin) song với một môn học có dung lượng kiến thức vô
cùng đồ sộ, phong phú, được truyền tải bằng phương tiện chủ yếu là chữ viết
thì đọc sách có thể coi là hoạt động đặc thù của học sinh trong việc tự bồi
dưỡng. Đọc sách và ghi chép lại rồi đi đến áp dụng những điều đã thu được từ
sách là một trong những hoạt động tự học rất có hiệu quả trong môn Ngữ văn.
Do đó cần rất chú ý đến việc yêu cầu học sinh phải tự tích luỹ, mở rộng kiến
11
thức qua đọc sách. Mỗi học sinh đều nên có sổ tay văn học ghi chép lại những
vấn đề đã đọc, đã học.
3.1.2. Tăng cường động viên, khuyến khích học sinh tự học:
Giáo viên cần giúp học sinh nhận thấy các em chính là trung tâm của
quá trình dạy học, là mục đích của quá trình đó. Để thực hiện được điều này thì
năng lực tự học của mỗi học sinh là vô cùng quan trọng: " Ưu điểm lớn nhất
của học sinh trung học cơ sở là sự sẵn sàng của các em với mọi hoạt động học
tập làm cho các em trở thành người lớn trong con mắt của mình nhưng hạn chế
lớn nhất cũng là các em chưa biết cách thực hiện sự sẵn sàng đó, chưa nắm
được các phương thức thực hiện hình thức học tập mới " ( Trần Kiều. Đổi mới
phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở. tr 14). Giáo viên cần cung cấp
cho các em cách thức thực hiện sự sẵn sàng đó bằng các biện pháp như thiết kế
các danh mục cho học sinh tìm đọc; giám sát quá trình đọc sách của học sinh và
kiểm tra, đánh giá việc đọc sách của của học sinh. Cao hơn một mức, với cách
nhìn học sinh cũng là một thành tố trong hệ thống quản lý theo mô hình chất
lượng tổng thể, cần biến việc tự học qua đọc sách của học sinh thành một hoạt

động tự giác. Học sinh trở thành chủ thể quản lý hoạt động tự học của chính
mình. Như vậy, mỗi học sinh cũng cần xây dựng kế hoạch tự học qua đọc sách
bao gồm: Lập kế hoạch cho việc đọc sách, tìm kiếm, tổ chức, thực hiện việc
đọc sách và tự kiểm tra hoạt động tự học qua đọc sách của chính mình. Chỉ khi
hoạt động tự học qua đọc sách trở thành nhu cầu của học sinh thì việc học mới
thực sự có hiệu quả, mới đạt đến học sinh là trung tâm của quá trình dạy học.
3.1.3. Cung cấp các điều kiện để học sinh tự học qua đọc sách:
Hiện nay Thư viện nhà trường THCS Thanh Cao được coi là có đủ năng
lực cung cấp tài liệu học tập cho học sinh, phục vụ hữu ích cho việc học tập của
học sinh( với tổng số sách giáo khoa: 936 bản, sách tham khảo: 1.610 bản-
trong đó sách tham khảo cho bộ môn ngữ văn chiếm tỉ lệ cao nhất trong tất cả
12
các môn học: 556 bản ( 34,5%). Ngoài ra còn có các loại báo, tạp chí phù hợp
với tâm sinh lý lứa tuổi và nhu cầu tìm kiếm thông tin của học sinh, có 8 máy
tính kết nối mạng Internet. Do đó tôi tổ chức việc hướng dẫn học sinh đọc sách
và sử dụng mạng một cách có hiệu quả; hướng dẫn nguồn tài liệu cho học
sinh và cách tiếp cận nguồn đó một cách nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả
nhất ( Trong thư viện hay trên mạng? Tìm kiếm ở thư mục nào? ), hư
ớng dẫn
học sinh đọc tài liệu tham khảo trước giờ học trên lớp từ 1 đến 2 tuần
.
Như vậy với đặc trưng môn học Ngữ văn, cần hết sức nhấn mạnh vào việc
đọc sách và tạo điều kiện cho việc đọc sách được tiến hành thuận lợi, có hiệu
quả. Cần hướng dẫn học sinh tìm và xây dựng danh mục tài liệu đọc trong môn
Ngữ văn theo từng trình độ giúp cho học sinh sử dụng sách một cách có hiệu
quả. Khái niệm đọc sách cần mở rộng, bao gồm cả những kiến thức được lấy từ
trung tâm giáo dục đa phương tiện. Giáo viên văn cần có những giải pháp yêu
cầu học sinh thực hiện việc đọc sách, đặc biệt là sách điện tử. Như vậy, việc hết
sức quan trọng là phải trang bị cho học sinh về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
đọc sách và một thư viện xứng đáng là " giảng đường thứ hai của nhà trường".

3.1.4 Xây dựng quy trình thực hiện phương pháp hướng dẫn học
sinh đọc sách:
Đọc sách được coi là phương pháp đặc trưng của môn học Ngữ văn. Đọc
để học giúp phát triển được kỹ năng quan trọng và sử dụng thường xuyên của
mỗi con người trong cuộc sống sau này. Đọc cũng cho phép học sinh học tập
theo một tốc độ riêng tuỳ thuộc khả năng của từng cá nhân mà không làm ảnh
hưởng đến người khác. Vấn đề đặt ra là giáo viên phải thực hiện quy trình
hướng dẫn học sinh đọc sách như thế nào để đọc sách có thể trở thành phương
pháp dạy học có hiệu quả.
Có thể tóm tắt quy trình thực hiện phương pháp hướng dẫn học sinh đọc
sách thành 4 bước như sau:
13
Bước 1: Cung cấp tài liệu cho học sinh đọc. Có 3 mức độ khó dần của
tài liệu đọc được cung cấp là:
+ Bài giảng của giáo viên.
+ Những tài liệu do giáo viên yêu cầu đọc.
+ Những tài liệu học sinh tự tìm đọc căn cứ vào chủ đề mà giáo viên nêu ra.
Giáo viên cần tăng cường dần kỹ năng đọc sách cho học sinh theo 3
mức này.
Bước 2: Hướng dẫn học sinh đọc. Giáo viên có thể định hướng cho học
sinh bằng cách hướng dẫn cho học sinh khi đọc cần:
+ Nắm được nội dung, những vấn đề trọng tâm.
+ Nắm được những mối liên hệ của tài liệu với kiến thức trọng tâm đó.
+ Nắm được những ưu điểm và hạn chế của tài liệu.
+ Có khả năng đặt ra cách đặt vấn đề khác so với cách đặt vấn đề của
tài liệu
Bước 3: Tổ chức cho học sinh đọc bằng nhiều hình thức: đọc cá nhân
hay đọc theo nhóm, đọc trên lớp hay tự đọc ngoài giờ, đọc thầm hay đọc thành
tiếng, đọc chi tiết hay đọc nắm ý chính
Bước 4: Tổng kết, rút kinh nghiệm, đánh giá. Có thể sử dụng hình thức

tập thể hoặc nhóm nhỏ hoặc cá nhân trong bước này. Sử dụng hình thức tập thể
với những tài liệu là bài giảng của giáo viên; hình thức nhóm nhỏ với việc học
sinh đọc những tài liệu do giáo viên yêu cầu đọc; hình thức cá nhân với những
sách học sinh tự tìm đọc để nâng cao kiến thức.
Ví dụ: Để chuẩn bị cho tiết học văn bản: "Lão Hạc" (Nam Cao- Ngữ văn
8), tôi hướng dẫn học sinh có kế hoạch mượn sách của Thư viện nhà trường
những cuốn như : "Nam Cao- về tác gia và tác phẩm": Mã số STK- 525, "Nam
Cao - Truyện ngắn chọn lọc": Mã số STK- 528 Với nhiều hình thức đọc sách
phong phú: đọc cá nhân, đọc theo nhóm. Bước đầu các em sẽ tự trang bị cho
mình những kiến thức, tư liệu rất phong phú, chính xác về cuộc đời, sự nghiệp,
14
phong cách nghệ thuật, nội dung toàn bộ tác phẩm "Lão Hạc" và các tác phẩm
khác của nhà văn Nam Cao.
Hoặc để chuẩn bị cho tiết học Bổ trợ kiến thức tiết 3- tuần 5: " Giới
thiệu những tác phẩm cùng chủ đề với "Lão Hạc" của Nam Cao", tiết học sẽ
không thể đạt được mục tiêu chứ chưa nói đến thành công nếu như trước đó
giáo viên không hướng dẫn các em tìm đọc một số tác phẩm cùng chủ đề :
- Của nhà văn Nam Cao: ( Tên sách: "Nam Cao- truyện ngắn chọn lọc"
Mã số STK- 528 )với các tác phẩm:
+ Ở hiền.(1943)
+ Nghèo.(1937)
+ Một đám cưới.(1944)
+ Từ ngày mẹ chết.(1943)
+ Dì Hảo( 1941)
- Của các nhà văn thuộc Trào lưu văn học Hiện thực phê phán Việt
Nam giai đoạn 1930 - 1945:
+ Bước đường cùng.(1938)- Nguyễn Công Hoan. (Tên sách:
"Truyện ngắn Nguyễn Công Hoan" Mã số STK- 530)
+ Tắt đèn.(1937)- Ngô Tất Tố.( Tên sách: "Tắt đèn" Mã số STK- 538)
Hoặc hướng dẫn học sinh tìm đọc trên trang web:

.vn/ - Nam Cao.
Với những văn bản văn học nước ngoài, việc hướng dẫn học sinh đọc và
tìm hiểu trước toàn bộ tác phẩm là vô cùng cần thiết vì đa số các văn bản đó do
thời lượng tiết học mà sách giáo khoa chỉ đưa vào phần trích đoạn. Muốn hiểu
và cảm nhận được cái hay của văn bản thì phải đặt nó vào trong một chỉnh thể
của toàn bộ tác phẩm. Chỉ đọc đoạn trích "Con chó Bấc" ( Giắc Lân- đơn, Ngữ
văn 9), liệu các em có cảm nhận được rõ tình cảm của Bấc dành cho Thooc-
tơn, nó đã qua tay nhiều ông chủ nhưng chỉ với Giôn Thooc- tơn mới khơi dậy
ở nó tình yêu sôi nổi và nồng cháy, tình yêu đến tôn thờ ? Hay như trích đoạn
15
"Hai cây phong "(Ai- ma- tôp), " Đánh nhau với cối xay gió" (Xéc- van -téc)
nếu không được đặt trong cả tác phẩm sẽ khó có thể giúp học sinh nắm
được tư tưởng chủ đề của cả tác phẩm.
Để giờ học có hiệu quả, giáo viên
không thể không hướng dẫn học sinh tìm đọc các tác phẩm này trước giờ học
chính khoá.
Tuy vậy muốn việc đọc sách của học sinh thật sự có hiệu quả, giáo viên
cần nêu trước yêu cầu, giúp các em xác định rõ mục đích của hoạt động đọc
sách này là gì và ra thời hạn nhất định cho hoạt động đọc sách ( thời gian đọc
sách phải phù hợp với thời lượng kiến thức mà giáo viên yêu cầu: Muốn các em
đọc cả tiểu thuyết "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố không thể chỉ ra hạn cho các em
có một vài ngày được vì như vậy sẽ không đủ thời gian cho các em đọc và tóm
tắt được toàn bộ tác phẩm).
Mặt khác, giáo viên cần có kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động đọc
sách của học sinh một cách thường xuyên theo đúng yêu cầu đã đặt ra từ trước.
Hình thức kiểm tra cũng cần luôn thay đổi (Ví dụ như thay vì chỉ thường xuyên
yêu cầu học sinh tóm tắt lại tác phẩm, đọc lại một bài thơ có liên quan đến nội
dung tiết học c
ần có nhiều hình thức khác
) để tránh hiện tượng những học sinh

chưa đọc sách sao chép lại bài của bạn. Có thể kiểm tra qua hoạt động nhóm
với yêu cầu cụ thể tới từng học sinh cùng đọc sách, sưu tầm, viết bài làm
thành những tập san văn học theo từng chủ đề liên quan đến nội dung chương
trình . Ở lớp 8,cùng chủ đề tìm hiểu về "Diện mạo văn học đầu thế kỉ XX đến
1945" tôi yêu cầu mỗi lớp các em chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm trong thời gian
2 tuần hoàn thành tập san theo những chủ điểm tương ứng sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Trào lưu văn học lãng mạn - văn học hợp pháp.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Trào lưu văn học hiện thực - văn học hợp pháp.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về văn học Cách mạng - văn học bất hợp pháp.
Với yêu cầu như vậy các em phân công nhau tìm tư liệu bằng cách đọc
sách tham khảo, tra cứu , sưu tầm rồi cùng tham gia biên soạn tạo thành
16
những tập san rất có ích, mặc dù chỉ với những lượng kiến thức rất đơn giản
nhưng đã có đủ thông tin về cuộc đời, chân dung một số tác giả, hình ảnh trang
bìa một số tác phẩm, phần tóm tắt, nhận định về nội dung, nghệ thuật và bày
tỏ cả những cảm nhận của các em .
Khi kiểm tra, tôi cho các nhóm tự trao đổi, kiểm tra, đánh giá, rút kinh
nghiệm lẫn nhau. Các tập san đó, tôi cho các em sử dụng vào từng tiết học có
nội dung liên quan và trưng bày ngay tại lớp khiến các em rất thích thú, hào hứng.
3.2. Sử dụng phương pháp kịch( sắm vai) :
3.2.1. Yêu cầu của phương pháp kịch:
" Phương pháp kịch trong dạy học là giáo viên cung cấp kịch bản và đạo
diễn học viên hành động theo các vai diễn. Qua đó họ học được cách suy nghĩ,
thể hiện thái độ và hành động cũng như các kỹ năng ứng xử khác của các nhân
vật trong kịch bản "( Phan Trọng Ngọ. Dạy học và phương pháp dạy học trong
nhà trường. tr 283).
Kịch là hình thức đặc trưng của dạy học văn, là một trong những phương
pháp rất có hiệu quả để học sinh thâm nhập vào thế giới nội tâm con người
cũng như vào thế giới quan hệ xã hội vốn là nội dung của văn học. Do đó trong
các phương pháp đổi mới phương pháp dạy học văn cần chú ý thực hiện tốt quy

trình thực hiện phương pháp kịch như là một phương pháp đặc trưng của dạy
học văn. Chương trình Ngữ văn mới đã bước đầu chú ý đến thể loại kịch qua
các tác phẩm:
+ Ngữ văn 7 - với kịch bản trích đoạn " Nỗi oan hại chồng" ( vở chèo
Quan âm Thị Kính )
+ Ngữ văn 8- "Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục" (Trích vở hài kịch
"Trưởng giả học làm sang" của Mô- li- e)
+ Ngữ văn 9 - trích đoạn "Bắc Sơn" - Nguyễn Huy Tưởng.
Tôi nhận thấy mỗi nhãm ®Òu cã nh÷ng em cã kh¶ n¨ng kh¸c nhau : biên
kịch, đạo diễn, đóng vai, hóa trang, sử dụng đạo cụ nên đã tổ chức cho các
em đóng kịch khi học tác phẩm. Nhê ho¹t động sắm vai, c¸c em võa ph¸t huy
17
c khả năng từng cá nhân học sinh, vừa phát huy sức mạnh tập thể qua sự
phối hợp chung to thành mt mn kch rt hấp dẫn. ng thi qua vic úng
vai v nhn xột cỏc bn úng vai, cỏc em ó phi th hin c tớnh cỏch nhõn
vt, din bin tõm lý tỡnh hung truyn, nm c ni dung v ngh thut tỏc
phm Nh vy cỏc em c hc m chi, nh nhng, thoi mỏi v kin thc
n vi cỏc em mt cỏch t nhiờn, khụng gũ bú. Cỏc em cũn c th hin s
sỏng to v ti nng ca mỡnh qua vai din. õy cng l iu kin cỏc em
khc sõu kin thc v cú th vn dng linh hot kin thc y - mt iu ht sc
quan trng trong k nng hc vn ca hc sinh.
Ngoi cỏc tỏc phm kch trong sỏch giỏo khoa, tụi cũn cho hc sinh t
chuyn th mt s vn bn sang kch nh tỏc phm Lóo Hc, ỏnh nhau vi cụi
xay giú Cao hn na trong cỏc hot ng ngoi khoỏ tụi cựng cỏc em t sỏng
tỏc mt s v kch nh " Em vn mun i hc cụ i" ( vit v phũng chng
HIV - AIDS v t nn xó hi ) v " Chuyn h gii" ( vit v phũng chng tai
nn thng tớch trong nh trng) ( Xin c trớch phn ph lc ca ti
ny tham kho).
Tuy nhiờn, hình thức tổ chức hoạt động sm vai cng cn phi đa dạng,
phong phỳ, ũi hi s nghiờm tỳc, kh nng sỏng to, kh nng biu din ca

hc sinh. Giáo viên sử dụng hình thức hng dn hc sinh sm vai (úng vai,
din kch hoc mụ phng ) sao cho phù hợp với nội dung, th loi sõn khu ca
v kch t hiu qu cao nht cú th.
3.2.2.
Quy trỡnh thc hin phng phỏp kch:
Quy trỡnh thc hin phng phỏp kch gm 4 bc:
Bc 1: Xõy dng kch bn. Giỏo viờn cú th da vo kch bn vn hc
cú sn hoc t xõy dng kch bn ( chuyn th cỏc tỏc phm vn hc ) hoc nờu
vn v cho hc sinh vit kch bn. Tu theo tng mc m ta cú phng
phỏp úng vai, din kch hoc mụ phng trong phng phỏp kch.
Bc 2: Phõn vai. Cú hai cỏch: Giỏo viờn chn vai din cho hc sinh hoc
cho hc sinh t chn vai din phự hp vi c im tớnh cỏch ca tng em.
18
Bc 3: Cho hc sinh din kch. Hc sinh cú th mụ phng li theo cỏc
vai din mu hoc t nhp vai din di s gi ý ca giỏo viờn.
Bc 4: Tng kt, ỏnh giỏ v vai din dn n cm nhn ca hc
sinh v ni dung tỏc phm.
Trong quy trỡnh thc hin phng phỏp kch cn chỳ ý thi gian t chc
hot ng kch, ni dung hot ng kch, hng dn hot ng kch, hỡnh thc
kim tra hot ng kch v cỏc ỏnh giỏ hot ng kch nh sau:
* Thời gian hoạt động kch :
Thời gian hoạt động kch cần phù hợp với nội dung kch bn, kch bn
đơn giản 5 đến 10 phút, kch bn phc tp cn 15 đến 25 phỳt hoc c mt bui
din Kch bn n gin cú th thc hin ngay trong tit hc. Kch bn phc
tp nờn thc hin trong cỏc tit hc ngoi khúa.
Vớ d: Vi nhng kch bn n gin: vớ d hc vn bn "Tc nc v
b" " ễng Giuc anh mc l phc" ( Ng vn 8) giỏo viờn cú th cho hc
sinh chun b ( xõy dng kch bn cú sn trong sỏch giỏo khoa , phõn vai )
trong thi gian khong 5 - 10 phỳt, sau ú mi cỏc nhúm lờn din ngay trờn
lp. Cũn i vi kch bn di hn, phc tp hn nh ỏnh nhau vi ci xay

giú, Lóo Hc, Em vn mun i hc cụ i, Chuyn h gii giỏo viờn nờn giao
nhim v cho cỏc nhúm hc sinh chun b v tp trc t nh, cú th din trờn
lp hoc cỏc trong cỏc hot ng Ngoi khúa v vn hc.
* Nội dung hoạt động kch:
Là vấn đề rất quan trọng, quyết định hoạt động kch có hiệu quả hay
không. Giỏo viờn nờn chn trong chng trỡnh Sỏch giỏo khoa ó cú sn mt s
kch bn hoc chuyn th kch bn t cỏc tỏc phm t s, nõng dn lờn sỏng tỏc
kch v yờu cu hc sinh sỏng tỏc kch.
Yêu cầu đầu tiên của nội dung hoạt động kch là phải "vừa sức." Kch
bn không nên quá dễ khiến hnh ng kch n iu không to hng thỳ,
khụng mang li hiu qu cao, cũng không nên quá phc tp, quá khó khiến
học sinh có sm vai cũng không th hin đợc đầy đủ vấn đề, li làm mất thời
gian của giờ học .
19
Hoạt động kch nên tập trung vào những nội dung chính của bài học. Nh
vậy vừa giúp học sinh cùng nắm đợc nội dung bài học, vừa phát huy đợc trí tuệ
tập thể cuả học sinh trong khái quát, nâng cao, mở rộng vấn đề .
* Hớng dẫn hoạt động kch.
Phơng pháp dạy học mới chuyển vai trò của giáo viên từ chỗ là ngời cung
cấp truyền đạt thông tin sang vai trò ngời tổ chức hớng dẫn học sinh xử lý thông
tin, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Trong tổ chức hoạt
động sm vai, vai trò tổ chức, hớng dẫn học sinh của giáo viên hết sức cần thiết
bởi hot ng sm vai l mt hot ng tng i khú v mi i vi cỏc em,
nht l din cỏc trớch on chốo,v khỳc hi kch ca nc ngoi không phải
lúc nào học sinh cũng nắm đợc đầy đủ các yêu cầu mà giáo viên đa ra và cũng
không phải lúc nào học sinh cũng có đợc nhng k nng biu din ỳng th
loi, cách thức Nh vậy trong thời gian các nhóm hoạt động, thay vì " đứng
nguyên" trên bục giảng để theo dõi học sinh hoạt động nh một số giáo viên vẫn
làm, ngời giáo viên cần đi từng nhóm chỉ dẫn cho các em chun b, phõn vai,
din tốt hơn. Giáo viên cũng cần có những lời động viên, khuyến khích, khen

ngợi kịp thời với các nhóm hoạt động tốt, thúc đẩy hoạt động của các nhóm
chậm hơn: "các em din rất tốt, tiếp tục đi "," Nhanh lên một chút các em","
Cố lên nào nhóm "
* Hình thức kiểm tra hoạt động kch :
Hình thức phổ biến nhất là giáo viên cho học sinh thảo luận nhúm xõy
dng kch bn (cú sn hoc phi t vit kch bn), phõn vai, tp din, sau đó
cỏc nhóm lờn "din" trc lp. Tuy nhiên, giáo viên cần linh hoạt trong các
hình thức kiểm tra kết quả hoạt động sm vai trong nhóm vì nếu lần nào cũng
chỉ kiểm tra mt s bn sm vai c nh sẽ khiến các thành viên trong nhóm dễ
có ý thức " ỷ lại." Vì thế, giáo viên có thể yờu cu hc sinh luõn phiờn nhau
phõn cụng chun b, sm vai i vi bất kỳ thành viên nào trong nhóm ( để học
sinh trong nhóm đều có ý thức thảo lun, chẩn bị, sm vai din ); kiểm tra học
sinh nắm nội dung kch, cm nhn ca bn thõn thụng qua nhn xột v vai
din đầy đủ nhất (thờng căn cứ vào năng lực học sinh). Phơng thức kiểm tra
cũng cần linh hoạt va rèn luyện kỹ năng nói, vừa rèn luyện kỹ năng biu din
của học sinh.
20
Tóm lại, để phng phỏp kch đạt hiệu quả, cần đa ra nội dung và hình
thức hoạt động kch sao cho phù hợp. Nội dung và hình thức hoạt động kch cần
đợc đa ra đầy đủ, ngắn gọn, yờu cu rừ rng.
* Các bớc đánh giá hoạt ng kch.
Đánh giá luôn là một khâu quan trọng trong tổ chức một hoạt động. Kết
quả hoạt động kch là kết quả của trí tuệ tập thể. Đánh giá kết quả hoạt động
kch ca c mt nhóm càng cần chính xác, đầy đủ. Giáo viên đánh giá không
nên đơn giản, rút gọn các thao tác cần thiết. Các bớc đánh giá hoạt động kch
cần diễn ra theo đúng lôzíc t duy:
- Yêu cầu sau khi đại din ca nhóm thc hin hot ng sm vai, các
thành viên trong nhóm đợc bổ sung ý kiến. Điều này giúp kết quả hoạt động
nhóm đợc hoàn thiện hơn .
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá ( v ni dung kch bn, v

cỏc vai din, v trang phc, v o c (nu cú)) . Nh vậy vấn đề đặt ra không
chỉ với một nhóm mà nhiều nhóm cùng tham gia.
- Giáo viên định hớng để các em thấy đợc kết quả nhúm các em sm vai
là hay hoc cha hay, cần bổ sung ở đâu Giáo viên tránh đánh giá trực tiếp
mà gợi ý cho các em qua hệ thống câu hỏi dẫn dắt vấn đề .
- Biểu dơng nhóm có kết quả hoạt động sm vai tốt nhất ( Bằng các hình
thức khác nhau : một phần thởng học tập nho nhỏ, một tràng pháo tay )
Vớ d Ng vn 8 trớch on v khỳc hi kch " ễng Giuc- anh mc l
phc"( Trớch "Trng gi hc lm sang"- Mụ- li- e), tụi dnh 15 phỳt cui cho
2 nhúm tho lun, phõn vai v din li hai cnh trong trớch on ú. Cỏc em ó
chun b trc c mt chic ỏo may hoa ngc, mc dự li thoi cũn cha
c thuc, vn phi cm sỏch giỏo khoa xem qua nhng tit hc li n
tng rt sõu sc cho c lp vỡ nhng trn ci nghiờng ng kớch mnh m
vo thúi hc ũi, hỏo danh ca tờn trng gi dt nỏt, l bch, kch cm. V
mt iu n tng hn na, l c lp ó phỏt hin ra kh nng din xut tuyt
vi ca hai bn hc sinh rt "c bit": mt bn thỡ cú im vn thp nht lp
cũn mt bn rt rố nht lp !
21
Cũn tit ngoi khoỏ trớch on chốo "Ni oan hi chng", tụi giao cho
cỏc nhúm chun b tp din t nh. Trong quỏ trỡnh chun b tp din ca cỏc
em, tụi thng xuyờn tham gia hng dn, trao i, rỳt kinh nghim cho cỏc
em. Cỏc nhúm rt tớch cc luyn tp, cỏc em cũn cựng nhau xem a ca on
chốo Trung ng v hỏt, din theo, thuờ v mn c trang phc chốo truyn
thng Bui ngoi khúa vn hc hụm y tht s l mt ngy hi "Sõn khu hc
ng", cỏc "din viờn nhớ", húa trang thnh Th Kớnh, Thin S, Sựng ụng,
Sựng b, Móng ụng cng vi iu núi s, núi m, núi lch, mỳa hỏt sp
cht cng nh hnh ng ca Sựng b lm, nguýt, dỳi u th Kớnh ngó
xung, nhng git nc mt oan trỏi, ng cay ca cha con Th Kớnh ó li
trong chớnh tõm hn cỏc em, bn bố v thy cụ bit bao xỳc ng. Dy - hc
vn núi chung, dy hc tỏc phm sõn khu chốo truyn thng núi riờng, phi

chng ú mi chớnh l cỏi ớch cui cựng m mi ngi ng lp mong mun
t ti ?
Nh vy phi khng nh rng:" Hot ng kch không chỉ luyện cho học
sinh cách tập trung cao độ, tinh thần tập thể mà còn là cơ hội rất nhiều "tài năng
tiềm ẩn " bộc lộ, tạo ra không khí " vào cuộc" háo hức. Nhiệm vụ của mọi thành
viên trong nhóm là đều huy động chất xám tối đa để có kết quả sm vai tốt
nhất, thi đua với các nhóm khác! Hoạt động sm vai do vậy có một vai trò hết
sức quan trọng trong phát huy tính tích cực của học sinh, tạo nên những tiết học
đầy hứng thú .
Tóm lại, vi phng phỏp hng dn hc sinh c sỏch, ngi giỏo viờn
cú th ỏp dng trong sut quỏ trỡnh hc tp ca hc sinh theo tng tit, tng
chng, tng vn giỳp hc sinh m rng, tớch ly kin thc. Vic tổ chức
hot ng kch đem lại những tác dụng lành mạnh, thiết thực đối với học sinh.
Nú kích thích hứng thú học tập, rèn luyện t duy linh hoạt, tác phong nhanh
nhẹn, tháo vát, tự tin, giáo dục t tởng, tình cảm tốt đẹp, tạo môi trờng giao tiếp
và môi trờng hoạt động tập thể cho các em. Hiệu quả của tổ chức hoạt động
kch trong giờ học là rất lớn. Tuy nhiên không nên quá lạm dụng sử dụng trong
mọi giờ Ngữ văn hay sử dụng nhiều lần trong một giờ học. Hiệu quả của hoạt
động kch nh đã nói cần gắn với nội dung bài học, cần đa dạng, linh hoạt, sáng
22
tạo. Điều đó đòi hỏi ngời giáo viên khụng ch có kỹ năng s phạm vững vàng, m
cũn phi l mt nh "biờn kch","o din" v mt "din viờn" ti nng. Hiu
qu ca phng phỏp hng dn hc sinh t hc qua c sỏch cng ch t
c khi giỏo viờn l ngi thng xuyờn c sỏch v c sỏch mt cỏch khoa
hc.
Phần C. Kết quả thực hiện có so sánh đối chứng
1. Kết quả đạt đợc.
áp dụng những kinh nghiệm của cá nhân trong tổ chức hoạt động c
sỏch và hot ng kch cho học sinh, trong nm hc ny tôi đã triển khai trong
các giờ dạy Ngữ văn ca mình đạt kết quả:

Số giờ đã sử dụng phơng pháp hng dn c sỏch: 61 gi = 82,4%
Số giờ sử dụng hiệu quả phơng pháp hng dn c sỏch:
51 gi = 68,9%
Số giờ đã sử dụng phơng pháp kch: 15 gi = 20,2%
Số giờ đã sử dụng hiu quả phơng pháp kch: 11 gi = 14,8%
Nhờ vậy, trong những giờ văn, tôi luôn mang lại hứng thú cho học sinh,
giúp các em tích cực, chủ động tham gia học tập, đạt chất lợng cao.
Tôi rất mong muốn những kinh nghiệm của tôi sẽ đợc triển khai rộng rãi,
nâng tỷ lệ số giờ có sử dụng và sử dụng hiệu quả phơng pháp hng dn hc
sinh c sỏch v phng phỏp kch nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy
Ngữ văn.
2. Khả năng áp dụng:
Tổ chức hoạt động hng dn hc sinh c sỏch và sm vai không chỉ là
phơng pháp áp dụng đợc hiệu quả trong giờ Ngữ văn mà còn trong các môn học
xó hi khác nữa. Hoạt động hng dn hc sinh c sỏch trong các mụn hc
khỏc mang lại hiệu quả cao. Hoạt động kch cũn làm cho các giờ k nng sng,
giáo dục công dân sinh động lên rất nhiều. Do vậy, cần tích cực sử dụng ph-
23
ơng pháp hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp kch trong các môn học
một cách thích hợp và hiệu quả nhất .
Phơng pháp hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp kch thờng
phù hợp và cuốn hút với tất cả các em học sinh trong một lớp; với học sinh ở
các lứa tuổi khác nhau. Thờng xuyên sử dụng phơng pháp hng dn hc sinh
c sỏch v phng phỏp kch cũng chính là đã rèn cho các em năng lực t hc,
nng lc hoạt động trong môi trờng tập thể, giúp hình thành nhân cách cho các
em một cách tích cực. Do vậy, cần tích cực sử dụng phơng pháp hng dn hc
sinh c sỏch v phng phỏp kch với mọi đối tợng học sinh.
Nói cách khác, đề tài có khả năng ứng dụng rộng rãi không chỉ trong giờ
dạy Ngữ văn mà còn với nhiều môn học khác vì tính đơn giản, phổ biến của nó.
3. Bài học kinh nghiệm :

Phơng pháp tổ chức hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp kch
trong giảng dạy nói riêng, đổi mới phơng pháp dạy học nói chung chỉ có thể đạt
hiệu quả cao khi :
- Giáo viên tích cực và chủ động thực hiện: Từ việc thấy đợc vai trò của
các phơng pháp dạy học mới đến việc đa phơng pháp dạy học mới đó vào giờ dạy
của mình, mỗi giáo viên cần thấy đợc trách nhiệm, có đợc mong muốn, bồi dỡng
đợc năng lực thực hiện. Do đó việc giáo viên tự học nâng cao trình độ, tích cực
đổi mới phơng pháp giảng dạy là hết sức cần thiết Tuy vy để đổi mới phơng
pháp cn phối hợp rất nhiều vấn đề khác nhau: ng dng cụng ngh thụng tin vi
cỏc k nng khai thỏc, s dng thụng tin truy cp t ngun Internet, sử dụng ti
a vn ti liu trong Th vin nh trng v ngun sỏch t liu khỏc ca mi
giáo viên. Khi đó, phơng pháp hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp
kch s rt hiệu quả i vi hot ng dy hc ca mi giỏo viờn cả về mặt kinh
tế vì nó đòi hỏi đầu t thấp trong chi phớ mua sắm
Từ thực tiễn ging dy ỏp dng đổi mới phơng pháp dy hc trong nhà
trờng mấy năm qua, tôi thấy việc giáo viên sử dụng phơng pháp hng dn
hc sinh c sỏch v sm vai trong gi Ng vn là Cần thiết - khả thi - hiệu
quả và đề tài có tính phổ biến .
24
phần D: Kiến nghị và đề nghị
sau quá trình thực hiện đề tài :
Viết sáng kiến kinh nghiệm, ngời viết luôn cố gắng chọn những đề tài
thiết thực và dễ thực hiện. Song do thời gian thử nghiệm còn ngắn ( 1 năm) nên
còn những kết quả cha chắc chắn. Ngời viết sẽ tiếp tục tìm tòi nghiên cứu
những biện pháp có hiệu quả trong những năm học tiếp theo.
Ngời viết cũng mong Bộ, ngành có chính sách khen thởng gắn với chế
độ tiền lơng để động viên đợc giáo viên tự tích luỹ bồi dỡng về chuyên môn
nghiệp vụ, động viên đợc giáo viên giỏi. Mong các sáng kiến kinh nghiệm có
hiệu quả sẽ đợc nhanh chóng phổ biến và áp dụng trong thực tế.
Kính đề nghị Hội đồng khoa học các cấp có ý kiến đánh giá, nhận xét

giúp ngời viết hoàn chỉnh hơn sáng kiến kinh nghiệm của mình.
Ngày 2 tháng 4 năm 2010
Tác giả ký tên:
Bùi Thị Thu Huyn
ý kiến nhận xét đánh giá và xếp loại của
Hội đồng khoa học cấp cơ sở
ý kiến nhận xét đánh giá và xếp loại của
Hội đồng khoa học cấp trên

25

×