Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học môn địa lí 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.54 KB, 13 trang )

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
phần thứ nhất
Cơ sở xuất phát và cách đặt vấn đề
1. lí do chọn đề tài
Để góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo học sinh thành những ngời năng động
sáng tạo, tiếp thu những tri thức khoa học kỹ thuật hiện đại , biết vận dụng tìm ra các
giải pháp hợp lí cho những vấn đề trong cuộc sống của bản thân và xã hội. Cùng với
việc đổi mới chơng trình đổi mới phơng pháp dạy học để đáp ứng đợc yêu cầu đào
tạo trong bậc THCS nói chung và môn địa lí nói riêng là hớng dẫn học sinh hoạt động
để tìm tòi phát hiện kiến thức phát triển năng lực t duy, sáng tạo đồng thời là cơ sở
hoạt động của giáo viên .
Và thông qua việc giảng dạy thực tế tôi thấy sự cần thiết là hớng dẫn học sinh
sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học (đặc biệt là bản đồ) trong giờ lên lớp là không thể
thiếu đợc, nó có tác dụng hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ ,biểu đồ , tranh ảnh
Khi đã có khả năng sử dụng đồ dùng trực quan trong một giờ lên lớp thì học
sinh có thể tái tạo đợc hình ảnh lãnh thổ nghiên cứu với những đặc điểm cơ bản của
chúng mà không phải nghiên cứu trực tiếp ngoài thực địa.
Làm việc với bản đồ ( hoặc các thiết bị khác ) của một giờ lên lớp môn địa lí, học
sinh sẽ rèn đợc kĩ năng sử dụng, phân tích bản đồ, tranh ảnh không chỉ trong học
tập nghiên cứu mà còn trong cuộc sống, đặc biệt đối với lĩnh vực quân sự, trong các
nghành kinh tế khác nhau. Nh vậy đối với một giờ học môn địa lí lớp 8 nói riêng và ở
các khối khác nói chung, việc hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học
( đặc biệt là bản đồ ) trong giờ lên lớp với môn địa lí là rất cần thiết và không thể
thiếu đợc đó là lí do tôi chọn đề tài " Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử
dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học môn Địa lí 8
"
.
2. Đặc điểm tình hình của trờng
Trờng phổ thông dân tộc nội trú huyện Ba Chẽ là trờng tập trung các con em
dân tộc ít ngời đợc tuyển chọn từ 7 xã thuộc các thôn khe bản vùng cao với 5 dân tộc
về sinh hoạt, ăn ở và học tập.


Vì vậy đối tợng học sinh của trờng rất đa dạng, các em về trờng học tập mang
theo bản sắc riêng của từng dân tộc nh: Tiếng nói, cách ăn uống, ứng sử phong tục tập
quán, tình cảm gia đình, tâm sinh lý, tâm t nguyện vọng khác nhau Trong quá trình
tiếp xúc với học sinh bản thân tôi thấy đa phần học sinh biểu hiện tính hẹp hòi, bảo
thủ, cục cằn, bất cần, tự ái cao trớc suy nghĩ, không muốn học tập các bạn, không
muốn tiếp thu, không muốn sửa đổi phong tục tập quán lạc hậu, quen sự tự do của gia
đình, độ tuổi không đồng đều Cộng vào đó giữa các dân tộc điều kiện đi lại rất khó
khăn, đời sống kinh tế tinh thần hết sức thấp cha thoát khỏi tình trạng tự cấp tự túc. Vì
vậy tình trạng thiếu đói, thất học, mê tín lạc hậu là một vấn đề nổi cộm trong mỗi
gia đình học sinh. Nhiều gia đình học sinh cha nhận thấy đợc tầm quan trọng của việc
học tập, cha quan tâm đến việc học tập của con em mình. Đợc vào học ở trờng phổ
thông dân tộc nội trú chỉ là việc giảm bớt kinh tế gia đình là chính, vì vậy kiến thức
của các em bị hổng nhiều, thêm vào đó là chơng trình học trên các
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
1
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
khe bản ( Có xã học chơng trình 100 tuần, có xã học chơng trình 120 tuần, 165
tuần), tiếng phổ thông cha sõi, việc giao tiếp còn hạn chế
Khi học sinh xuống trờng các thầy cô giáo ngoài việc hớng dẫn các em học
sinh từ những việc nhỏ nhất nh: Giặt phơi, gấp quần áo, đánh răng rửa mặt đến việc
giáo dục tình đoàn kết các dân tộc và thực hiện các nội quy, nề nếp của nhà trờng thì
nhà trờng còn có một nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một trình độ học vấn phổ
thông, những kiến thức cần thiết làm cho học sinh sớm thích nghi với sự thay đổi
về môi trờng về thực trạng của hoàn cảnh học sinh.
Xác định đợc nhiệm vụ này mặc dù còn nhiều khó khăn trong quá trình
giảng dạy nhng ngay từ đầu bản thân tôi đợc phân công giảng dạy bộ môn địa lí 8, tôi
đã cố gắng và quyết tâm thực hiện giảng dạy tốt bộ môn này và đặc biệt chú ý đến
khâu hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị trong dạy học địa lí 8.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
2
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phần thứ hai
Nội dung và phơng pháp thực hiện
Nh chúng ta đã biết bản đồ, tranh ảnh là phơng tiện dạy học địa lí có sẵn
và thông dụng đợc sử dụng phổ biến trong dạy học địa lí THCS từ trớc đến nay. Trong
chơng trình và sách giáo khoa mới các loại phơng tiện này rất đợc coi trọng vì tính
đơn giản, rẻ tiền, dễ xây dựng dễ vận dụng và phổ biến ở tất cả các bài học. Tuy nhiên
để nâng cao hiệu quả dạy học, việc sử dụng chúng cần đợc triệt để tuân thủ theo hớng
đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh, xem chúng là cơ sở để học sinh chủ
động tích cực tìm tòi khai thác kiến thức dới sự tổ chức hớng đẫn chỉ đạo của giáo
viên.
Trờng PT DTNT cũng là năm thứ năm thực hiện đổi mới chơng trình SGK.
Qua một thời gian vận dụng phơng pháp mới vào dạy học để khắc phục những nhợc
điểm còn tồn tại và nâng cao chất lợng dạy và học của học sinh là hết sức cần thiết
nhằm giúp học sinh học tốt và chuẩn bị tiếp thu kiến thức ở lớp 9 có liên quan.Tôi đa
ra một số phơng pháp hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị trong dạy học địa lí
8 đặc biệt là bản đồ.
I. Điều tra khảo sát chất l ợng đầu năm .
1) Khảo sát chất lợng đầu năm.
Tổng số học sinh toàn khối là 54 học sinh.
Giỏi: 0
Khá: 10 - 18,5%
TB : 23 - 42,6%
Yếu: 13 - 24,1%
Kém: 8 - 17,5%
2) Chỉ tiêu phấn đấu cuối năm

- 100% học sinh hiểu và năm đợc những kiến thức, phơng pháp cơ bản về khai
thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học của chơng trình môn Địa lí ở trờng
THCS.
- 60% học sinh có khả năng quan sát suy luận hợp lý và hợp lôgíc, khả năng dự
đoán, sử dụng ngôn ngữ hợp lý, chính xác xong trình bày có thể cha thật chặt chẽ.
- 40% học sinh có khả năng suy luận tốt, tìm ra cách khai thác, sử dụng có hiệu
quả, tổng hợp một cách thông minh nhanh chóng, trình bày khoa học chặt chẽ, có
phẩm chất t duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo. Bớc đầu hình thành thói quen diễn đạt
chính xác và khoa học ý tởng của mình và hiểu đợc ý tởng của ngời khác.
+ Chỉ tiêu về chất lợng:
`a) Đối với học sinh :
Giỏi : 6 - 11,1%
Khá : 18 - 33,3%
TB : 30 - 55,6%
Không có học sinh yếu kém
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
3
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
b) Đối với giáo viên :
Soạn giảng có chất lợng, sử dụng tốt thiết bị và phơng pháp giảng dạy giúp học
sinh hoạt động tích cực, tự tin, nắm bắt bài tốt hơn.
Giáo án có chất lợng :
Tốt : 70%
Khá: 30%
Giờ dạy đạt loại :
Giỏi : 60%
Khá : 40%
II . Cơ sở lí luận :

1. Vị trí chơng trình địa lí 8:
Chơng trình địa lí 8 là phần nối tiếp chơng trình địa lí 7 và chuẩn bị cho học
sinh học chơng trình địa lí 8. Nó cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản và t-
ơng đối hoàn thiện có hệ thống về đặc điểm tự nhiên đân c, xã hội, sự phát triển kinh
tế của Châu á và về địa lí tự nhiên của Việt Nam. Những hiểu biết về dịa lí Châu á sẽ
giúp các em củng cố kiến thức về địa lí tự nhiên lớp 6; 7 và giúp các em học tốt phần
địa lí tự nhiên Việt Nam.
Ngày nay xu thế hội nhập giữa các nớc, các dân tộc ngày càng mở rộng, việc
hợp tác trong kinh tế, văn hoá, giáo dục đang diễn ra sôi động trên thế giới cũng nh
trong từng khu vực .Việc hiểu biết về địa lí các châu lục, các nớc trên thế giới có vai
trò hết sức quan trọng bởi lẽ khi chúng ta hiểu rõ về điều kiện tự nhiên, con ngời,
cuộc sống và phơng pháp khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên của các nớc thì
chúng ta mới có thể học tập và vận dụng kinh nghiệm của các nớc đó vào nớc ta, đồng
thời mới có khả năng đề xuất nội dung hợp tác sát với hoàn cảnh của các nớc muốn
hợp tác với ta.
Những kiến thức địa lí Việt Nam có tác dụng giúp các em học tập tốt chơng
trình địa lí kinh tế xã hội Việt Nam ở lớp 9 đồng thời đó là vốn hiểu biết cho các em
trong quá trình công tác và cuộc sống sau này.
2. Mục tiêu của môn địa lí 8:
Khi học xong chơng trình địa lí 8 học sinh phải nắm đợc các yêu cầu sau:
1). Kiến thức:
Nắm đợc những kiến thức cơ bản về các đặc điểm tự nhiên, dân c , xã hội, đặc
điểm phát triển kinh tế chung cũng nh một số khu vực của Châu á.
- Đặc điểm địa lí tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nớc chúng
ta
- Thông qua những điều đó học sinh sẽ hiểu đợc tính đa dạng của tự nhiên, các
mối quan hệ tơng tác giữa các thành phần tự nhiên với nhau, vai trò của điều kiện tự
nhiên đối với sự phát triển kinh tế xã hội và các tác động của con ngời đối với môi tr-
ờng xung quanh.
2). Kĩ năng:

- Sử dụng tơng đối thành thạo các kĩ năng địa lí chủ yếu sau:
+ Đọc, sử dụng bản đồ địa lí : xác định phơng hớng, quan sát sự phân bố các
hiện tợng, đối tợng địa lí trên bản đồ, nhận xét mối quan hệ giữa các thành phần tự
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
4
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
nhiên với tự nhiên, giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế xã hội, thông qua sự so sánh
đối chiếu các bản đồ với nhau.
+ Đọc phân tích nhận xét các biểu đồ địa lí nh : biểu đồ các yếu tố nhiệt độ, lợng
ma, độ ẩm, biểu đồ phát triển dân số kinh tế xã hội.
+ Đọc phân tích nhận xét các lát cắt về địa hình, cảnh quan, lát cắt tổng hợp địa lí
tự nhiên.
+ Đọc phân tích nhận xét các bảng số liệu thống kê các tranh ảnh về tự nhiên, dân
c, kinh tế xã hội của các châu lục, các quốc gia khu vực trên thế giới và của nớc ta.
- Vận dụng các kiến thức đã học để hiểu và giải thích các hiện tợng, các vấn đề về
tự nhiên kinh tế xã hội xảy ra trên thế giới và ở nớc ta.
- Hình thành thói quen quan sát, theo dõi thu thập các thông tin, tài liệu về địa lí
qua các phơng tiện thông tin đại chúng ( nh sách báo tranh ảnh ) tổng hợp và
trình bày lại các tài liệu đó.
3).Về tình cảm thái độ và hành vi:
- Hình thành ở học sinh tình yêu thiên nhiên yêu quê hơng đất nớc, yêu mến
ngời lao động và các thành quả của lao độnh sáng tạo.
Có thái độ căm ghét và chống lại sự áp bức đối sử bất công của các thế lực phản
động, phản đối các hành động phá hoại môi trờng và chống lại các tệ nạn xã hội.
Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trờng xây dựng nếp sống văn minh
của gia đình cộng đồng và xã hội.
3. Yêu cầu nghiên cứu .
Qua nhận thức về việc tiếp cận phơng pháp giảng dạy học sinh sử dụng đồ dùng

thiết bị dạy học trong giờ lên lớp môn địa lí lớp 8 tôi thấy cần đợc quan tâm nh sau:
- Trớc khi yêu cầu HS thực hiện một hoạt động, giáo viên cần có sự định hớng
cho HS về việc sắp phải làm.
- Cần phải nêu thật cụ thể nhiệm vụ, yêu cầu đối với HS.
- Phải giành thời gian cho HS hoàn thành nhiệm vụ và trình bày kết quả học tập
theo đúng kế hoạch đã định.
a) Về kĩ năng sử dụng bản đồ:
- Bản đồ là nguần kiến thức quam trọng và đợc coi nh quyển sách địa lí thứ
hảitong việc nghiên cứu và học tập địa lí nó có tác dụng tái tạo hình ảnh khai thác đối
tợng địa lí.
- Phục vụ học tập nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quân sự và trong các ngành
kinh tế.
- Khi phân tích nội dung các bản đồ so sánh chúng với nhau học sinh sẽ phát
triển t duy lôgic, biết thiết lập mối liên hệ giữa các đối tợng địa lí. Thực hiện việc so
sánh và phát hiện ra các mối liên hệ nhân quả giữa chúng.
b) Mối liên hệ giữa tri thức bản đồ và hình thành kĩ năng bản đồ cho học sinh.
- Kĩ năng xuất phát từ tri thức nên muốn dạy cho học sinh kĩ năng hiểu, đọc và
vận dụng bản đồ, việc sử dụng các tri thức tối thiểu về bản đồ, sơ đồ là rất cần thiết.
- Tri thức bản đồ sẽ giúp học sinh giải mã các kí hiệu bản đồ, lợc đồ, sơ đồ
tranh ảnh và xác lập mối quan hệ giữa chúng. Từ đó phát hiện ra các kiến thức địa lí
mới ẩn trong bản đồ. Tất nhiên ở đây chỉ có những tri thức bản đồ cũng cha đủ mà
cần phải có cả những tri thức địa lí.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
5
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Qua thực tế giảng dạy đúc rút từ kinh nghiệm tôi thấy khi bản đồ là đối tợng
học tập thì kiến thức và kĩ năng bản đồ là mục đích còn khi bản đồ là nguồn tri thức
thì kiến thức và kĩ năng bản đồ trở thành phơng tiện của việc khai thác tri thức địa lí

trên bản đồ.
Mối quan hệ này có thể đợc thể hiện nh sau :

Bản đồ học sinh
( Đối tợng học tập ) (kiến thức bản đồ,kĩ năng bản đồ)

Bản đồ Học sinh
(Nguồn kiến thức) (Kiến thức địa lý mới)
III. Biện pháp thực hiện:
1. Phơng pháp sử dụng bản đồ, lợc đồ:
Bản đồ địa lí là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phân của bề mặt
Trái Đất lên trên mặt phẳng dựa vào các phơng pháp vẽ bản đồ.
Bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các đối t-
ợng địa lí trên bề mặt Trái Đất một cách cụ thể với nhiều u điểm riêng mà không một
phơng tiện nào có thể thay thế đợc. Do đó bản đồ vừa là một phơng tiện trực quan,
vừa là nguần tri thức quan trọng của việc dạy học địa lí và sử dụng bản đồ là phơng
pháp đặc trng trong dạy học địa lí.
Hệ thống bản đồ trong dạy học địa lí rất đa dạng, phong phú, mỗi loại bản đồ
có chức năng riêng. Vì vậy trong dạy học phải biết sử dụng phối hợp các loại bản đồ
với nhau để tận dụng tối đa chức năng, u thế của của từng loại bản đồ, đồng thời cũng
tạo cho HS thờng xuyên đợc tiếp xúc với bản đồ, biết cách tìm kiếm thông tin từ các
bản đồ riêng lẻ hoặc đối chiếu, so sánh, phối hợp các bản đồ với nhau trên cơ sở đó
mà nắm vững tri thức, phát triển t duy và kĩ năng sử dụng bản đồ.
Ví dụ: Bài 8 : Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nớc châu á.
Nội dung chính của bài : Tìm hiểu tình hình phát triển các ngành kinh tế đặc biệt là
các thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở các nớc trong vùng lãnh thổ
Châu á là u tiên phát triển công nghiệp dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống.
Học sinh tìm hểu và nắm đợc nội dung chính của bài phải có kĩ năng đọc, phát triển
mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặc biệt với sự phân bố cây
trồng vật nuôi, ứng dụng, nắm đợc bài cần hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ cho

học sinh, qua kĩ năng biết sử dụng bản đồ học sinh hiểu bài nắm rõ kiến thức.
Ví dụ: củng cố cuối bài yêu cầu học sinh dựa vào hình 8.1 điền vào chỗ trống
trong các bảng sau nội dung kiến thức phù hợp.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
phơng pháp
dạy của thầy
giáo viên hớng dẫn
Hs vận dụng kĩ năng khai
thác bản đồ và kết hợp với
kiến thức địa lý đã có
6
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Khí hậu Cây trồng chủ yếu Vật nuôi chủ yếu
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
Qua bản đồ hay lợc đồ, học sinh đã có kĩ năng phân tích sử dụng để hình thành
kiến thức, khắc sâu kiến thức.
Hay qua ví dụ sau là một trong những phơng pháp hình thành kĩ năng cho học sinh sử
dụng bản đồ.
- Yêu cầu : Học sinh quan sát hình 8.1 trong sách giáo khoa, quan sát bản đồ treo t-
ờng dựa vào kiến thức đã học đọc thông tin trong sách giáo khoa, số liệu, điền tên các
ngành công nghiệp, tên một số quốc gia và vùng lãnh thổ Châu á đã đạt thành tựu
lớn trong phát triển kinh tế vào bảng sau
Nhóm nớc Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nớc
Các ngành công
nghiệp
Phát triển cao Nền kinh tế xã hội toàn diện
Công nghệ mới

Mức độ công nghiệp hoá
nhanh
Đang phát triển
Nông nghiệp phát triển chủ
yếu
Có tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế cao
Công nghiệp hoá nhanh,
nông nghiệp có vai trò quan
trọng
Giàu, trình độ kinh
tế xã hội cha phát
triển cao
Khai thác dầu khí để xuất
khẩu
1) Việc dạy học sinh hiểu bản đồ phải đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục khái
quát hoà vào từng bàn khối lớp theo các bớc sau:
Bớc 1 : đọc tên bản đồ để biết nội dung đợc thể hiện trong bản đồ là gì.
Bớc 2 : Đọc bảng chú giải để biết cách ngời ta thể hiện nội dung đó trên bản
đồ nh thế nào, bằng các kí hiệu gì, bằng các màu sắc gì.
Bớc 3 : Tìm xem từng kí hiệu, từng màu sắc xuất hiện ở những vị trí nào trong
bản đồ, nếu cần thì dùng thớc tỉ lệ để đo tính khoảng cách.
Bớc 4 : Phân tích bản đồ .
- Những kí hiệu đó có ở những địa danh nào, khu vực nào trên bản đồ.
- Tại sao chúng có ở đó mà không có ở khu vực khác.
- Những điều kiện gì làm cho chúng xuất hiện ở đó hoặc không xuất hiện ở đó hoặc
ảnh hởng tác động đến chúng.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8

7
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Và sau khi học song mỗi bài, học sinh hiểu đợc bằng cách cho học sinh kể lại những
gì đẫ biết về bản đồ theo trình tự sau.
+ Tên bản đồ.
Phạm vi lãnh thổ biểu hiện trên bản đồ ( thế giới, châu lục hay quốc gia ).
+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu.
Những sự vật hiện tợng địa lí là gì ? Đã đợc biểu hiện thông qua các kí hiệu, và màu
sắc trên bản đồ. Hoặc một số kĩ năng ban đầu cần hình thành cho học sinh. Nh xây
dựng phơng pháp đo đạc tính độ sâu, cao trong bản đồ.
Ví dụ: Quan sát mô tả địa hình Châu á trên bản đồ tự nhiên Châu á. Học sinh
tiến hành theo các bớc sau:
+ Dựa vào kí hiệu bảng chú giải, quan sát toàn bộ bản đồ xem Châu á có
những dạng địa hình nào chiếm u thế.
+ Tìm xem chỗ cao nhất, thấp nhất của châu lục là bao nhiêu mét.
+ Quan sát từng dạng địa hình, so sánh đối chiếu với các dạng địa hình khác để
nêu dặc điểm của từng dạng địa hình đó.
2) Ví dụ cụ thể một bài dạy về hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị
trong một giờ học.
Nhận xét kí hiệu và có biểu tợng rõ ràng về các sự vật và hiện tợng địa lí thể hiện qua
các kí hiêu đó trên bản đồ.
2. Phơng pháp sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ:
Bản thân các số liệu thống kê không hoàn toàn là kiến thức nhng chúng có ý
nghĩa lớn trong dạy học địa lí.
Trớc hết số liệu thống kê và các hình thức biểu hiện trực quan của nó dùng để
mịnh họa, cụ thể hóa nội dung, các khái niệm, các mối quan hệ, các quy luật.
Ví dụ: Các số liệu thống kê về độ cao, độ sâu, nhiệt độ, lợng ma, dân số và tình
hình tăng dân số, tình hình phát triển của các ngành kinh tế.
Bởi vậy các số liệu thống kê có vai trò làm sáng tỏ các kiến thức địa lí. Số liệu
thống kê giúp cho ngời nghiên cứu, ngời học lợng hóa đợc và có cách nhìn đúng đắn

về đối tợng nghiên cứu. Thông qua việc phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu thống
kê.
Ví dụ: Khi dạy về một trong những đặc điểm về nhiệt độ của khí hậu Việt Nam
là "nhiệt độ trung bình năm của nớc ta có sự thay đổi từ Bắc vào Nam"; trong trờng
hợp không có số liệu thống kê thì HS rất khó hình dung và chỉ có thể học thuộc lòng
đặc điểm này một cách máy móc, nhng nếu giáo viên cho HS quan sát, phân tích bảng
số liệu về "nhiệt độ trung bình năm của một số địa phơng nớc ta" dới đây:
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
8
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (
0
C)
Lạng Sơn
Hà Nội
Huế
TP Hồ Chí Minh
21,0
23,4
25,0
26,9
3. Phơng pháp so sánh:
Phơng pháp so sánh là một trong những phơng pháp chung của hoạt động t duy
song nó cũng là một phơng pháp có tính chất đặc trng của bộ môn địa lí. Có thể nói
rằng, đa số các bài học địa lí đều cần đến phơng pháp so sánh dới hình thức này hay
hình thức khác. Sử dụng phơng pháp so sánh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình
thành và khắc sâu các biểu tợng, khái niệm địa lí cho HS; làm cho HS rễ nhận ra các
thuộc tính cơ bản của các đối tợng địa lí, tránh những hiểu biết mơ hồ, nhầm lẫn,

đồng thời nó làm cho các kiến thức địa lí bớt trìu tợng và trở lên sinh động, hấp dẫn,
dễ nhớ và nhớ đợc vững chắc hơn.
Ví dụ: Muốn cho HS nắm vững và phân biệt đợc các biểu tợng, khái niệm đồng
bằng và cao nguyên thì phơng pháp này có tác dụng rất lớn nó giúp cho HS so sánh để
tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên.
Hoặc khi cần có một kết luận về sự gia tăngdân số của một quốc gia thì HS
cũng phải so sánh các số liệu về dân số trong một thời kì nhất định
Nh vậy sử dụng phơng pháp so sánh trong hớng dẫn HS khai thác sử dụng đồ
dùng dạy học thì nó phát huy cao độ tính tích cực của HS trong học tập môn địa lí,
điều này giúp giáo viên khơi dậy đợc ở HS nhu cầu tìm hiểu kiến thức và biết đề ra
các loại câu hỏi, bài tập dới nhiều hình thức khác nhau để HS làm.
Giáo án minh họa:
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
9
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:
- Yêu cầu học sinh quan sát
H23.1 sgk
? Xác định các điểm cực bắc,
nam đông, tây của phần đất liền
nớc ta? Cho biết toạ độ các điểm
cực, địa danh hành chính .
- Học sinh đọc toạ độ giáo viên

ghi nhanh lên bảng phụ, học sinh
khác nhận xét và giáo viên chuẩn
kiến thức.
- Yêu cầu 1 - > 2 HS lên bảng
xác định các điểm cực của phần
đất liền nớc ta trên bản đồ treo t-
ờng.
- Yêu cầu HS dựavào H23.2
hãy tính:
? Từ bắc vào nam phần đất liền
nớc ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ.
? Từ tây sang đông phần đất liền
nớc ta mở rộng bao nhiêu kinh độ
( GV hớng dẫn HS cách tính )
? Từ trên cho biết nớc ta nằm
trong đới khí hậu nào và nằm
trong múi giờ thứ mấy.
- Giáo viên chỉ lại vị trí giới hạn
của Việt Nam trên bản đồ treo t-
ờng.
- GV giới thiệu cho hs biết về
H 23.1, H 23.2 và B 23.1 SGK
+ H 23.1 đây là bức ảnh chụp
về điểm cực bắc của nớc ta.
+ H 23.3 là ảnh chụp điểm cực
nam của nớc ta .
+ B 23.1 đây là 64 tỉnh thành
của Việt Nam.
- GV: Nớc ta không chỉ có diện
tích phần đất liền mà chúng ta

còn có một phần biển rộng và
đẹp, vậy phần biển nớc ta có đặc
điểm gì chúng ta sang phần b.
GV: HDHS quan sát hình 24.1
SGK và giới thiệu phần biển nớc
ta trên bản đồ.
+ Phần biển nớc ta mở rộng ra
tới kinh tuyến 117
0
20' Đ và có
diện tích khoảng 1 triệu km
2
rộng

- Hs quan sát H23.1
sgk và xác định điểm cực
và toạ độ, địa danh hành
chính
+ Cực bắc: 23
o
C 23
'

B
-105
0
20
'

Đ

+ Cực nam : 8
0
34

B
-104
0
40

Đ
+ Cực tây : 22
0
22

B
-102
0
10Đ
+ Cực đông : 12
0
40

B
-109
0
24

Đ
(HS kết hợp B23.2 để
đọc tên địa danh hành

chính).
- HS lên chỉ các điểm
cực và tên hành chính
- HS ngồi nhóm theo
bàn và tính
+ 15 vĩ độ
+ 7 kinh độ
HS dựa vào phần tính
trên và quan sát ở bản đồ
và rút ra kết luận
- HS quan sát hình và ghi
nhớ kiến thức
HS quan sát hình 24.1
đối chiếu với bản đồ GV
chỉ trên bảng từ đó rút ra
1) Vị trí giới hạn lãnh
thổ
HS học nội dung bảng
23.2 sgk
- Nớc ta có diện tích
329 247 Km
2
nằm
trong đới khí hậu nhiệt
đới và nằm trong múi
giờ thứ 7.
b. Phần biển:
10
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phần củng cố bài : Để học sinh khắc sâu và tái hiện lại kiến thức thông qua

phơng pháp hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học trong giờ lên lớp
+ Giáo viên cho học sinh lên bảng xác định lại vị trí lãnh thổ của nớc Việt Nam, giới
thiệu nhng nét khái quát về đặc điểm vị trí lãnh thổ.
+ Giáo viên chuẩn bị bảng phụ : Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống
Điểm cực Địa danh hành chính Vĩ độ Kinh độ
Bắc
Nam
Tây
Đông
huyện đồng văn

Xã sín Thầu
Tỉnh Khánh Hoà

8 34 B


105 20 Đ

102 10 Đ

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
11
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
* Tóm lại : Sau khi sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học nh trên : Học sinh biết
làm sáng tỏ các đối tợng và hiện tợng riêng biệt đợc miêu tả và biểu hiện trên bản đồ.
Học sinh có đợc những biểu tợng khách quan, biết so sánh, phân tích đối tợng biểu
hiện trên bản đồ nhằm có đợc một biểu tợng tổng quát về các đặc điểm hoặc hiện tợng

có trong các lãnh thổ nói chung để tìm ra mối quan hệ giữa chúng, tìm ra những đặc
điểm và tính chất địa lí ( những kiến thức ẩn trong bản đồ ).
Muốn rút ra đợc những kết luận này học sinh không những phải kết hợp những
kiến thức địa lí mà còn phải nắm đợc những mối liên hệ giữa các đối tợng địa lí trên
bản đồ rồi vận dụng t duy, so sánh đối chiếu để rút ra kết luận từ đó có đợc kiến thức
mới .
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
12
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phần thứ ba
Kết luận Chung
I. Kết quả đạt đ ợc :
Sau một năm nghiên cứu và tiến hành áp dụng phơng pháp hớng dẫn học
sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học môn Địa lí 8 cho học
sinh trờng PT - DTNT. Tôi thấy dạy học đã phát huy tính tích cực, chủ động của
học sinh là phù hợp của tâm lý, bởi nó đã phát huy đợc tính tự giác, từ đó khơi dậy
tiềm năng to lớn của học sinh, cũng phù hợp với đặc điểm của học sinh THCS bởi
lứa tuổi đó a hoạt động thích khám phá.
*) Kết quả cuối năm học :
Tổng số học sinh khối 8 là : 54 HS
Giỏi : 6 - 11,1%
Khá : 18 - 33,3%
TB : 30 - 55,6%
Không còn học sinh yếu kém
II. Kết luận :
Đối với việc sử dụng các thiết bị trong một giờ lên lớp :
Thứ nhất là : Khai thác đợc nội dung theo định hớng của sách giáo khoa theo
phơng pháp đổi mới nhằm phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, phát

triển tối đa t duy của học sinh .
Thứ hai là : Đặc biệt đối với bài thực hành hay phần củng cố bài thông qua sử
dụng bản đồ trống, điền bảng, trắc nghiệm, học sinh sẽ khắc sâu và tổng hợp đợc kiến
thức, có tác dụng tốt trong việc phát huy t duy học sinh không những tạo ra không khí
học tập sôi nổi, hào hứng, mà dới sự chỉ dẫn của giáo viên, học sinh đã tự mình khai
nắm bắt đợc tri thức từ phơng tiện bản đồ, tranh ảnh
Trong đề tài này, bằng kinh nghiệm bản thân giảng dạy tôi đã đa ra một số phơng
pháp hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học trong một giờ lên lớp ( bản
đồ ), học sinh đã có kĩ năng đọc, phân tích một bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, số liệu
thành thạo, rèn kĩ năng suy luận t duy cho học sinh.
Qua một thời gian áp dụng các biện pháp trên vào giảng dạy địa lí 8 mặc dù
còn nhiều khó khăn nhng tôi đã đạt đợc một số thành công nhất định trong công tác
giảng dạy.
Đề tài này do cá nhân tôi làm nên còn nhiều thiếu sót cần bổ sung và góp ý, tôi
rất mong nhận đợc sự giúp đỡ góp ý của các đồng chí đồng nghiệp.
Ba Chẽ, ngày 25 tháng 5 năm 2007.
Ngời viết

Nguyễn Thị Nghĩa
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phơng pháp hớng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học
môn Địa lí 8
13

×