Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

nâng cao chất lượng đào tạo nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề của hà nội đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (899.03 KB, 136 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


CÙ THỊ THÙY DƯƠNG



NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGHỀ CƠ KHÍ

TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CỦA HÀ NỘI
ðÁP ỨNG NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH




Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nguyên Cự



HÀ NỘI - 2011



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn sâu sắc, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn



Cù Thị Thùy Dương
















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài luận văn, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ nhiệt tình và những lời ñộng viên, chỉ bảo ân cần của các cá nhân, tập thể, các
cơ quan trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Nguyên Cự ñã
trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa
học quản trị kinh doanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Ban chủ nhiệm Viện ðào tạo Sau ñại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cô giáo trong khoa và trực tiếp là các thầy, cô
giáo Bộ môn Marketing ñã giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức ñể tôi hoàn
thành quá trình học tập và hoàn thiện ñề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng ðào tạo, các phòng,
khoa có liên quan và các CBQL, GV của các trường Trung cấp nghề Cơ khí xây
dựng, Trung cấp nghề Cơ ñiện và chế biến thực phẩm Hà Tây, Trung cấp nghề Cơ
khí 1 Hà Nội và một số trường Trung cấp nghề khác của Hà Nội; các cán bộ phụ
trách mảng ñào tạo nghề của Sở Lð – TB&XH Hà Nội, cán bộ Tổng cục Dạy nghề,
cán bộ quản lý của các doanh nghiệp cơ khí xây dựng ñóng trên ñịa bàn Hà Nội và
sự tích cực của các em HSSV trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin
cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc ñiều tra ñể thực hiện tốt ñề tài của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao học
Quản trị kinh doanh K18C ñã bên tôi giúp ñỡ, chia sẻ những khó khăn cùng tôi
trong những năm qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến thân nhân trong gia ñình ñã luôn tạo ñiều kiện

giúp ñỡ tôi về mặt vật chất và ñộng viên tôi về mặt tinh thần trong thời gian học tập
và hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 34
2.4 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan tài liệu 35
III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm các trường Trung cấp nghề ñào tạo nghề Cơ khí 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong ñề tài 46
3.2.1 Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 46
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 48
3.2.4 Phương pháp phân tích 48

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong nghiên cứu 48
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng chất lượng ñào tạo nghề cơ khí 52
4.1.1 Thực trạng xác ñịnh mục tiêu, chuẩn mực chất lượng 52
4.1.2 Thực trạng về công tác tổ chức quản lý 52
4.1.3 Thực trạng về chương trình ñào tạo 53
4.1.4 Thực trạng tổ chức hoạt ñộng ñào tạo 55

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv

4.1.5 Thực trạng ñội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 68
4.1.6 Thực trạng về công tác học sinh sinh viên 76
4.1.7 Thực trạng về cơ sở vật chất 76
4.1.8 Thực trạng về tài chính 81
4.1.9 Thực trạng về quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 83
4.2 ðánh giá chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí trình ñộ Trung cấp nghề 87
4.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình ñào tạo nghề cơ khí ở các trường
Trung cấp nghề trên ñịa bàn TP. Hà Nội 90
4.4 ðề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí trong các trường
Trung cấp nghề trên ñịa bàn TP. Hà Nội 94
4.4.1 ðịnh hướng ñào tạo nghề của Thủ ñô Hà Nội 94
4.4.2 Mục tiêu phát triển ngành Cơ khí Việt Nam 95
4.4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí 97
4.4.3.1 Cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình ñào tạo 97
4.4.3.2 ðổi mới công tác tuyển sinh 98
4.4.3.3 ðổi mới phương pháp giảng dạy 99
4.4.3.4 Nâng cao chất lượng ñội ngũ giáo viên 101
4.4.3.5 Nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ 104
4.4.3.6 Hoàn thiện cơ sở vật chất, hiện ñại hóa phương tiện, trang thiết bị dạy học

105
4.4.3.7 Tăng cường nguồn lực tài chính ñầu tư cho ñào tạo nghề 106
4.4.3.8 Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 107
4.4.3.9 Thực hiện kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo 108
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1 Kết luận 110
5.2 Kiến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CBQL Cán bộ quản lý
CBTP Chế biến thực phẩm
CðN Cao ñẳng nghề
CHLB Cộng hòa liên bang
CLðT Chất lượng ñào tạo
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
CSDN Cơ sở dạy nghề
CSðT Cơ sở ñào tạo
DN Doanh nghiệp
ðTN ðào tạo nghề
GD&ðT Giáo dục và ðào tạo
GV Giáo viên

HSSV Học sinh sinh viên
KCN Khu công nghiệp
Lð Lao ñộng
Lð – TB&XH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội
LLLð Lực lượng lao ñộng
NLð Người lao ñộng
NNL Nguồn nhân lực
TCN Trung cấp nghề
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TP Thành phố
TTDN Trung tâm dạy nghề
TTLð Thị trường lao ñộng
XDCB Xây dựng cơ bản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vi

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

2.1 Các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo nghề theo ILO 14
2.2 Các tiêu chí kiểm ñịnh chất lượng trường Trung cấp nghề 15
2.3 Mạng lưới CSDN giai ñoạn 2006 – 2010 25
2.4 Chi ngân sách nhà nước cho dạy nghề giai ñoạn 2006 - 2009 26
2.5 Chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô dạy nghề giai ñoạn 2006 – 2009 27
2.6 Cơ cấu LLLð ñã qua ñào tạo chia theo trình ñộ CMKT 31
2.7 Tỷ lệ thất nghiệp chia theo giới tính, khu vực cư trú và trình ñộ
CMKT
32

3.1 Sơ lược về 3 trường TCN của Hà Nội ñào tạo nghề Cơ khí 38-39
3.2 Kết quả tuyển sinh của trường TCN Cơ khí xây dựng giai ñoạn 2006
– 2011
41
3.3 Kết quả ñào tạo của trường TCN Cơ ñiện và CBTP Hà Tây giai ñoạn
2007 – 2010
43
3.4 Quy mô tuyển sinh và ñào tạo của trường TCN Cơ khí 1 Hà Nội 45
3.5 Bảng phân loại ñối tượng ñiều tra 47
4.1 Kết quả khảo sát về chương trình ñào tạo nghề cơ khí của 3 trường 53-54
4.2 Kết quả tuyển sinh hệ trung cấp của 3 trường qua các năm 56
4.3 Kết quả tuyển sinh nghề Cơ khí hệ Trung cấp của 3 trường qua các năm

57
4.4 Số lượng học sinh có trình ñộ THCS của 3 trường qua các năm 59
4.5 Số lượng học sinh có trình ñộ THPT của 3 trường qua các năm 60
4.6 Thực trạng phương pháp, quy trình kiểm tra và ñánh giá kết quả của
3 trường
62-63
4.7 Kết quả xếp loại học tập của học sinh nghề cơ khí hệ Trung cấp ở 3
trường
65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vii

4.8 Kết quả thực tập và tốt nghiệp của học sinh nghề cơ khí hệ Trung cấp
ở 3 trường
66
4.9 Kết quả rèn luyện ñạo ñức của học sinh nghề cơ khí hệ Trung cấp ở 3

trường
67
4.10 Thống kê ñội ngũ cán bộ quản lý của 3 trường 69
4.11 Chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý của 3 trường 70
4.12 Thống kê ñội ngũ giáo viên của 3 trường qua các năm 71
4.13 Chất lượng ñội ngũ giáo viên của 3 trường 73
4.14 Số giáo viên nghề cơ khí hệ Trung cấp của 3 trường qua các năm 74
4.15 Kết quả khảo sát ñánh giá thực trạng ñội ngũ CBQL và GV của 3
trường
75
4.16 Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất của 3 trường 77-78
4.17 Thực trạng hệ thống phòng học lý thuyết và thực hành của 3 trường 79
4.18 Thực trạng về thư viện của 3 trường 80
4.19 Thực trạng về kinh phí ñược cấp và nguồn thu của 3 trường 82
4.20 Kết quả tuyển sinh theo hoạt ñộng liên kết với các doanh nghiệp của
Trường TCN Cơ khí 1 Hà Nội
85
4.21 Kết quả khảo sát thực trạng về mức ñộ và hiệu quả công tác liên kết
ñào tạo giữa trường TCN Cơ khí 1 Hà Nội và doanh nghiệp
86
4.22 ðánh giá chất lượng ñào tạo nghề Cơ khí của 3 trường 87
4.23 ðánh giá chất lượng ñào tạo của học sinh theo nhóm ngành 88
4.24 ðánh giá chất lượng ñào tạo của học sinh theo năm học 88
4.25 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo 89
4.26 Dự kiến số lượng tuyển sinh nghề Cơ khí trình ñộ Trung cấp nghề 98
4.27 Dự kiến số lượng giáo viên dạy nghề Cơ khí trong các trường TCN 101
4.28 Dự kiến số phòng học lý thuyết và thực hành ở các trường TCN 105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
viii


DANH MỤC BIỂU

2.1 Giáo viên dạy nghề giai ñoạn 2007 – 2010 28
4.1 Tình hình tuyển sinh hệ TCN của 3 trường qua các năm 55
4.2 Tình hình tuyển sinh nghề Cơ khí của 3 trường qua các năm 58
4.3 Tốc ñộ phát triển học sinh trình ñộ THCS và THPT của 3 trường 58
4.4 Tình hình học tập của học sinh nghề Cơ khí hệ Trung cấp ở 3 trường 64
4.5 Tốc ñộ phát triển giáo viên nghề Cơ khí hệ TCN của 3 trường 72
DANH MỤC SƠ ðỒ

2.1 Hệ thống ñào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 06
3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của trường TCN Cơ khí xây dựng 40
3.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của trường TCN Cơ ñiện và CBTP Hà Tây 42
3.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của trường TCN Cơ khí 1 Hà Nội 44














Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

1

I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chưa bao giờ chất lượng nguồn nhân lực ñược coi trọng như bây giờ. Việt
Nam ñang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước nên việc ñáp ứng
yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh. Chiến lược phát
triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2011 – 2020 ñã xác ñịnh: “Phát triển nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” là một trong ba khâu ñột phá ñể ñảm bảo
mục tiêu ñến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện ñại. Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, ñào tạo nghề luôn ñược coi là
vấn ñề then chốt nhằm tạo ra ñội ngũ công nhân kỹ thuật có trình ñộ kiến thức,
chuyên môn, có kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, ñáp ứng sự biến ñổi cơ cấu kinh tế, ñáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu
lao ñộng. Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI ñã chỉ rõ việc cần phải làm
là: “Phát triển ña dạng các ngành nghề ñể tạo nhiều việc làm và thu nhập; khuyến
khích, tạo thuận lợi ñể người lao ñộng học tập, nâng cao trình ñộ, tay nghề ; phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao và lao ñộng lành nghề. ðẩy mạnh ñào tạo
nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên
kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở ñào tạo”. ðào tạo nhân lực theo nhu
cầu doanh nghiệp là vấn ñề cần thiết trong thực tế hiện nay, nhằm rút ngắn khoảng
cách giữa ñào tạo và nhu cầu sử dụng lao ñộng, thực hiện phương châm: ðào tạo
phải ñáp ứng nhu cầu xã hội.
Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm chung của toàn ðảng,
toàn dân, trong ñó vai trò của các cơ sở giáo dục ñào tạo nghề là rất quan trọng.
Hiện hệ giáo dục Trung cấp nghề cung cấp một lượng không nhỏ lao ñộng lành
nghề cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Hà Nội là thủ ñô của cả nước, lại nằm trong vùng tam giác trọng ñiểm kinh
tế miền Bắc là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Do vậy, Hà Nội có nhu cầu rất
lớn về lực lượng người lao ñộng ñược ñào tạo nghề. Nhất là trong lĩnh vực cơ khí.

Hà Nội hiện có 44 trường trung cấp nghề ñược Tổng cục dạy nghề cấp mã trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
2

Trong ñó có 03 trường Trung cấp nghề có bề dày và uy tín trong ñào tạo nghề cơ
khí. ðó là các trường: Trung cấp nghề Cơ khí 1 Hà Nội, Trung cấp nghề Cơ ñiện và
chế biến thực phẩm Hà Tây và Trung cấp nghề Cơ khí xây dựng.
Ở thời ñiểm hiện nay, cơ hội học nghề cơ khí tại các trường trung cấp nghề ở
Hà Nội cũng như cơ hội việc làm cho người lao ñộng ñang mở rộng. Nếu như cách
ñây 5 năm nghề cơ khí ít ñược mọi người quan tâm, thì hiện nay lao ñộng nghề này
trở nên khan hiếm và ñể tìm ñược người nhiều doanh nghiệp tốn không ít thời gian
rao tuyển. Theo các Trung tâm giới thiệu việc làm, nhu cầu tuyển nghề cơ khí năm
nay chiếm tỉ lệ cao và tập trung vào các nghề như tiện, phay, bào, Nhưng vấn ñề
tìm người hiện rất khó khăn. Các trường Trung cấp nghề có ñào tạo nghề cơ khí ñều
ñạt tỉ lệ 100% học sinh có việc làm. ðây là một nghề gắn liền với sự phát triển của
xã hội. Khi nền công nghiệp ngày càng phát triển thì nhu cầu cần lao ñộng có tay
nghề kỹ thuật, ñặc biệt những thợ lành nghề cơ khí sẽ gia tăng rất nhanh. Nhưng
hiện tại các doanh nghiệp lại ñang rất khó tuyển thợ cơ khí. Lao ñộng nghề này
không khó kiếm việc làm nhưng kết quả tuyển sinh của các trung cấp nghề tại Hà
Nội nói riêng và cả nước nói chung lại thấp, thậm chí có trường không ñạt chỉ tiêu
giao cho. Câu hỏi ñặt ra là tại sao có tình trạng học sinh không mặn mà với các
trường trung cấp nghề và nghề cơ khí, trong khi nhu cầu của các doanh nghiệp ñối
với thợ biết nghề cơ khí là rất lớn?
Chúng ta cần phải khẳng ñịnh rằng: từ các quốc gia phát triển ñến những
nước ñang phát triển, nhu cầu về lao ñộng có nghề là rất lớn. Vấn ñề ñặt ra ñó là:
làm thế nào ñể hình thành nên hệ thống ñào tạo nghề thích hợp ñể ñáp ứng nhu cầu
ñó? Nếu không có sự ñột phá về ñào tạo nghề thì nhất ñịnh sẽ ảnh hưởng lớn ñến
tốc ñộ phát triển kinh tế, thua kém các nước trong khu vực vì trình ñộ tay nghề và
số lượng công nhân chất lượng cao của một số nước ñang không ngừng tăng. Thế

nhưng làm sao ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề trong ñó có nghề cơ khí trong
hệ thống các trường trung cấp nghề trên ñịa bàn TP.Hà Nội? Nâng cao chất lượng
ñào tạo nghề cơ khí phải làm những gì và bắt ñầu từ ñâu? Việc nâng cao chất lượng
ñào tạo nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề của TP.Hà Nội có ñáp ứng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3

ñược nhu cầu của các doanh nghiệp hay không? Và nó có ảnh hưởng như thế nào
ñối với công tác dạy nghề trên ñịa bàn Thành phố nói riêng và cả nước nói chung?
Xuất phát từ bối cảnh quốc tế, trong nước và Hà Nội, xuất phát từ nhu cầu
của các doanh nghiệp cơ khí, cùng với ñiều kiện nghiên cứu của bản thân, tôi chọn
ñề tài “Nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề
của Hà Nội ñáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp” làm luận văn thạc sỹ. Những
vấn ñề mà ñề tài của tôi tập trung nghiên cứu là nhằm ñưa ra những giải pháp hợp lý
cho việc nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề
của Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung, cho mục tiêu chiến lược ñào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, ñáp ứng nhu cầu của các DN và của xã hội hiện ñại.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ñào tạo nghề cơ khí của một số trường
Trung cấp nghề trên ñịa bàn TP.Hà Nội, ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trình ñộ Trung cấp nghề.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng ñào tạo nghề cơ
khí trình ñộ Trung cấp nghề.
- Phản ánh thực trạng chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trong các Trường Trung cấp
nghề trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội.
- ðề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cơ khí
trong hệ thống các trường trung cấp nghề trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội ñáp ứng

nhu cầu của các doanh nghiệp.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng ñào tạo nghề cơ khí trình ñộ trung
cấp nghề ñáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp; giáo viên, cán bộ quản lý ñào tạo,
học sinh hệ ñào tạo trung cấp ở các trường trung cấp nghề ñào tạo nghề cơ khí trên
ñịa bàn Thành phố Hà Nội: Trường Trung cấp nghề Cơ khí xây dựng, Trường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4

Trung cấp nghề Cơ ñiện và chế biến thực phẩm Hà Tây, Trường Trung cấp nghề Cơ
khí 1 Hà Nội và cán bộ quản lý doanh nghiệp trực tiếp sử dụng sản phẩm ñào tạo
của các trường nói trên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: luận văn tập trung chủ yếu các vấn ñề:
+ Tập trung khảo sát nhu cầu của các doanh nghiệp về nghề cơ khí, khảo sát
thực trạng việc làm của các em học sinh ñược ñào tạo nghề cơ khí trình ñộ Trung
cấp nghề, thực trạng chất lượng ñào tạo nghề cơ khí của một số trường Trung cấp
nghề.
+ ðề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cơ khí ñể ñáp ứng
nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Về không gian: ðề tài ñược thực hiện tại một số trường trung cấp nghề có
ñào tạo nghề cơ khí trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội
- Về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai ñoạn từ
năm 2007 ñến 2010. Các giải pháp cho giai ñoạn tiếp theo.
















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm về ñào tạo nghề Cơ khí
2.1.1.1 Nghề
Theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau nhất ñịnh, cho ñến nay
thuật ngữ “nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Dưới ñây là
một số khái niệm:
- Khái niệm nghề ở Nga ñược ñịnh nghĩa: Là một loại hoạt ñộng ñòi hỏi có sự ñào
tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
- Khái niệm nghề ở Pháp: Là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của
con người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống.
- Khái niệm nghề ở Anh: Là công việc chuyên môn ñòi hỏi một sự ñào tạo trong
khoa học, nghệ thuật.
- Khái niệm nghề ở ðức: Là hoạt ñộng cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao ñộng
nhất ñịnh, ñòi hỏi phải ñược ñào tạo ở trình ñộ nào ñó.
Như vậy, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn chặt

với sự phân công lao ñộng với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại. Bởi
vậy ñược nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc ñộ khác nhau.
Ở Việt Nam: Mặc dù khái niệm nghề ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác nhau
song chúng ta có thể thấy một số nét ñặc trung nhất ñịnh ñó là:
+ ðó là hoạt ñộng, là công việc lao ñộng của con người ñược lặp ñi lặp lại.
+ Là sự phân công lao ñộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
+ Là phương tiện ñể sinh sống.
+ Là lao ñộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ñổi trong xã hội, ñòi hỏi
phải có một quá trình ñào tạo nhất ñịnh.
2.1.1.2 ðào tạo nghề
Là những hoạt ñộng nhằm mục ñích nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo
của mỗi cá nhân ñối với công việc hiện tại và trong tương lai.
ðào tạo nghề bao gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau ñó là:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
6

- Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền ñạt những kiến thức về lý thuyết và
thực hành ñể các học viên có ñược một trình ñộ kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành
thục nhất ñịnh về nghề nghiệp.
- Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người lao ñộng ñể ñạt ñược một trình ñộ nghề nghiệp nhất ñịnh.
ðào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Theo
quy ñịnh của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục ñại học và sau ñại học.

Sơ ñồ 2.1: Hệ thống ñào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
(Nguồn: Bộ Giáo dục và ðào tạo)
Theo sơ ñồ hệ thống khung giáo dục quốc dân thì ñào tạo nghề ñược thực hiện
ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và ñược phân luồng ñể ñào tạo nghề phù

hợp về trình ñộ văn hóa, khả năng phát triển của con người và ñộ tuổi. Sơ ñồ trên
cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các ñiều kiện cần thiết ñể học nghề hoặc
các cấp học tiếp theo. Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của ñào tạo,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7

tránh lãng phí trong ñào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung
chương trình, ñồng thời là cơ sở ñánh giá trình ñộ người học và cấp các văn bằng,
chứng chỉ tốt nghiệp. Tuy vậy, sơ ñồ trên cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp
ñào tạo nghề chưa rõ ràng. Bộ phận ñược phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi
muốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con ñường nào hay lại phải tiếp tục học cấp
cao hơn thì mới chuyển ñược? ðây là ñiều hết sức lưu ý trong việc xây dựng hệ
thống chương trình, khung GDQD, ñảm bảo tính liên thông giữa các cấp học nghề.
2.1.1.3 Chất lượng và chất lượng ñào tạo
Chất lượng luôn là mối quan tâm hàng ñầu của mọi loại hình doanh nghiệp,
các hệ thống kinh tế xã hội, trong ñó có GD&ðT. ðối với các DN chất lượng là
chìa khóa và sự ñảm bảo thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường.
Có nhiều khái niệm về chất lượng. Sau ñây là một số khái niệm mà chúng ta
có thể xem xét:
- Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: Chất lượng của
SP là mức ñộ mà sản phẩm ấy ñáp ứng ñược nhu cầu của người sử dụng.
- Theo J.Juran (Mỹ): Chất lượng là tiềm năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường
với chi phí thấp nhất.
- Theo ISO 8402 – 86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những ñặc ñiểm,
những ñặc trưng của sản phẩm thể hiện sự thỏa mãn nhu cầu trong những ñiều kiện
tiêu dùng xác ñịnh và phù hợp với công cụ, tên gọi sản phẩm.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 – 94: Chất lượng là sự tập hợp các ñặc tính
của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể ñối tượng có khả năng thỏa mãn
những nhu cầu ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.

- Tại hội thảo “Nâng cao chất lượng ñào tạo” – ðại học quốc gia Hà Nội, tác
giả Lê ðức Ngọc cho rằng: Chất lượng ñào tạo thể hiện chính năng lực của người
ñược ñào tạo sau khi hoàn thành chương trình ñào tạo. Những năng lực ñó gồm:
Khối lượng, nội dung, trình ñộ kiến thức ñược ñào tạo và kỹ năng thực hành, năng
lực nhận thức, năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn ñược ñào tạo. Như
vậy: Chất lượng ñào tạo là sự phù hợp với mục tiêu ñề ra qua sự ñánh giá của
người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm ñào tạo.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
8

2.1.1.4 Khái niệm, vai trò của Cơ khí
Cơ khí là một ngành khoa học giới thiệu quá trình sản xuất cơ khí và phương
pháp gia công kim loại và hợp kim ñể chế tạo các chi tiết máy hoặc kết cấu máy. Cơ
khí là ngành ứng dụng các nguyên lý vật lý ñể tạo ra các loại máy móc, thiết bị hoặc
vật dụng hữu ích. Như vậy, cơ khí chính là một ngành chủ yếu tạo ra “tư liệu lao
ñộng” của con người trong thế giới hiện ñại.
Trong quá trình tiến hóa, phát triển của mình, con người luôn sáng tạo, cải tiến
các công cụ lao ñộng nhằm tăng thêm sức mạnh tự nhiên của con người ñể khai
thác, cải tạo thiên nhiên, sản xuất ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu tồn tại và phát
triển của xã hội loài người. Cho ñến nay, “công cụ lao ñộng” lý tưởng của con
người, hay nói cách khác một hệ kỹ thuật hiện ñại, bao gồm các bộ phận sau:
Bộ phận công tác trực tiếp tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng ñể làm ra sản
phẩm. Bộ phận truyền lực truyền cơ năng từ ñộng cơ ñến bộ phận công tác. ðộng
cơ có nhiệm vụ chuyển hóa các dạng năng lượng bất kỳ thành cơ năng. Bộ phận
ñiều khiển có nhiệm vụ ñiều khiển toàn bộ quá trình hoạt ñộng của máy.
ðể có ñược những cỗ máy hoàn hảo như vậy cho ngày hôm nay, con người ñã
trải qua hàng chục ngàn năm tìm tòi, sáng tạo, liên tục cải tiến, sáng chế các phương
tiện, các công cụ sản xuất mới theo xu hướng các hệ kỹ thuật thay thế dần chức
năng của con người trong quá trình sản xuất. Trước khi sáng chế ra ñộng cơ - một

dạng thiết bị có khả năng chuyển hóa các dạng năng lượng thành cơ năng, thì nguồn
ñộng lực duy nhất cung cấp cho bộ phận công tác của các công cụ lao ñộng chính là
cơ bắp con người. Những công cụ như vậy là nét ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế
nông nghiệp và thủ công nghiệp.
Năm 1712, ñộng cơ hơi nước ra ñời, tiếp theo là ñộng cơ ñiện, ñộng cơ ñốt
trong… dần thay thế cho cơ bắp con người trong các công cụ lao ñộng mà người ta
gọi là máy hoặc công cụ sản xuất cơ khí. ðộng cơ hơi nước và cùng với nó là các cỗ
máy cơ khí xuất hiện ñã thúc ñẩy công nghiệp phát triển mạnh mẽ, tạo nên cuộc
cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất trên thế giới và tạo ra nền tảng vật chất
kỹ thuật cho nền sản xuất công nghiệp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9

Mác ñã nhận xét: “Từ lâu ñã chín muồi niềm tin vững chắc rằng ở thời ñại
hiện nay không một nước nào có thể giữ ñược vị trí xứng ñáng với mình trong hàng
ngũ các dân tộc văn minh, nếu như nó không có nền công nghiệp cơ khí…”. Khi
bàn ñến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, V. I. Lenin ñánh giá “Công nghiệp cơ
khí, do phá hủy triệt ñể nền tảng sản xuất riêng lẻ ñã xã hội hóa lao ñộng”

. Khi
bàn về xây dựng chủ nghĩa xã hội, Lenin ñã khẳng ñịnh: “Cơ sở vật chất duy nhất
của chủ nghĩa xã hội chỉ có thể là nền ñại công nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo
nông nghiệp”. Cơ khí ñặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa. Bản chất
kỹ thuật của quá trình công nghiệp hóa là xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế mà trong ñó các sản phẩm ñược sản xuất ra bằng máy móc. Chức năng
chủ yếu của công nghiệp cơ khí là chế tạo ra máy móc, thiết bị. Chính vì vậy, sẽ
không thể hoàn thành công nghiệp hóa một cách vững chắc hoặc xây dựng một nền
kinh tế phát triển bền vững nếu ngành công nghiệp cơ khí không ñủ mạnh. Kinh
nghiệm của các nước phát triển cho thấy, tùy theo lợi thế của từng nước mà có thể

thực hiện quá trình công nghiệp hóa theo các cách khác nhau nhưng ñều chú trọng
phát triển mạnh các chuyên ngành cơ khí. ðến nay, chưa có một nước nào ñã
hoàn thành giai ñoạn công nghiệp hóa mà công nghiệp cơ khí vẫn chỉ giữ vai trò
thứ yếu trong nền kinh tế.
Bên cạnh ñó, ngày nay, trong bối cảnh quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa
ñang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, các quốc gia trong quá trình phát triển của
mình còn phải ñề cao vấn ñề an ninh quốc phòng ñể một mặt có thể hòa nhập tốc ñộ
phát triển chung của nền kinh tế thế giới, mặt khác vẫn có thể giữ vững ñược ñộc
lập chủ quyền. Trong thế giới hiện ñại, hầu hết các trang thiết bị quân sự và vũ khí
cho lực lượng vũ trang ñều là sản phẩm của ngành cơ - ñiện tử (chiếm khoảng
85%). Vì vậy, phát triển cơ khí cũng là một trong những yếu tố cơ bản ñể củng cố
an ninh quốc phòng.
2.1.2 ðặc ñiểm ñào tạo nghề Cơ khí
2.1.2.1 ðặc ñiểm của ñào tạo trung cấp nghề

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
10

Dạy nghề có ba trình ñộ ñào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao ñẳng
nghề. Trong ñó, “Dạy nghề trình ñộ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề
kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả
năng làm việc ñộc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có ñạo ñức,
lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo
ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo
việc làm hoặc tiếp tục lên trình ñộ cao hơn.” [ñiều 17, Luật Dạy nghề]
- Thời gian dạy nghề: Thực hiện từ một ñến hai năm học tùy theo nghề ñào
tạo ñối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba ñến bốn năm học
tùy theo nghề ñào tạo ñối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Tiêu chuẩn ñầu vào: Người học có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc có
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phụ thuộc vào thời gian ñào tạo.

- Bằng cấp ñầu ra: Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề có ñủ ñiều
kiện thì ñược dự thi, nếu ñạt yêu cầu thì ñược hiệu trưởng các trường quy ñịnh tại
ðiều 22 của Luật Dạy nghề cấp bằng tốt nghiệp TCN theo quy ñịnh của Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. [Phần II, Quyết ñịnh
38/2009/Qð - TTg]
- Giáo dục TCN có tính ña dạng về ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu
ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của khoa
học, công nghệ, của thị trường việc làm. Trong cơ chế thị trường, những yếu tố này
luôn biến ñổi, ñòi hỏi giáo dục Trung cấp nghề phải luôn ñổi mới cho phù hợp với
nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường trong từng thời kỳ.
- Giáo dục Trung cấp nghề chịu sự quản lý của nhiều ñầu mối, từ nhiều cấp
ñộ khác nhau: Có trường trực thuộc các bộ, ngành, Trung ương, có trường trực
thuộc sở, ngành ñịa phương, có trường thuộc doanh nghiệp, khu công nghiệp, Vì
vậy công việc quản lý rất phức tạp.
- Giáo dục TCN là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong hệ thống
giáo dục quốc dân, nhằm ñào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài,
góp phần ñáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11

- Trong nhiều năm qua, ñặc biệt là trong những năm gần ñây, lao ñộng có
trình ñộ Trung cấp nghề giữ vai trò quan trọng trong các tổ chức, trong sản xuất
kinh doanh, ñảm nhiệm các vị trí kỹ thuật viên, tổ trưởng sản xuất, ñốc công,
- Công nhân có trình ñộ TCN ñược xếp lương và vị trí cao hơn lao ñộng có
trình ñộ sơ cấp nghề hay lao ñộng phổ thông. Họ vừa trực tiếp tham gia sản xuất,
vừa tham gia quản lý và có thể ñảm nhiệm vị trí quản trị viên. Tùy thuộc vào cơ cấu
tổ chức quản lý, trình ñộ sản xuất hay ñặc thù của từng ngành, nhiều lao ñộng có
trình ñộ TCN cũng có thể ñảm nhiệm những vị trí rất cao và hoạt ñộng có hiệu quả.
2.1.2.2 ðặc ñiểm của nghề Cơ khí

Công nhân cơ khí là công nhân lành nghề có thể vận hành một cách hiệu quả
tất cả các máy công cụ tiêu chuẩn. Thợ cơ khí phải có khả năng ñọc bản vẽ, biết sử
dụng chính xác các dụng cụ ño và các công cụ cầm tay. Họ phải có ñủ kiến thức ñể
vận hành máy công cụ. Ngoài ra họ phải có khả năng thực hiện các phép tính ñể sắp
xếp và gia công chi tiết bất kỳ và phải có kiến thức về luyện kim và nhiệt luyện. Họ
còn phải có kiến thức cơ bản về hàn, thủy lực, ñiện, khí nén và biết về công nghệ
máy tính.
Ba loại xưởng cơ khí thông dụng bao gồm: xưởng bảo trì, xưởng sản xuất và
xưởng gia công.
Xưởng bảo trì thường ñược gắn liền với các xưởng sản xuất, xưởng dụng cụ
và xưởng ñúc. Công nhân bảo trì thường có thể chế tạo và thay thế các chi tiết cho
các ñồ gá, dụng cụ cắt và máy móc sản xuất. Công nhân cơ khí phải có khả năng
vận hành tất cả các máy công cụ, biết thông thạo nghề nguội lắp ráp.
Xưởng sản xuất thường gia công hàng loạt các kiểu chi tiết khác nhau, chẳng
hạn các puly, trục, ống lót, kim loại tấm, Công nhân trong phân xưởng sản xuất
thường chỉ vận hành một loại máy công cụ tạo ra hàng loạt các chi tiết ñồng nhất.
Xưởng gia công thường ñược trang bị các loại máy công cụ tiêu chuẩn và một
số máy sản xuất, chẳng hạn máy tiện rơvonve, máy ñột dập, Xưởng gia công có
thể ñược yêu cầu ñể thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, thường là theo hợp ñồng với
các ñơn vị bạn. Các sản phẩm có thể là khuôn dập, khuôn ép nhựa, dụng cụ, hoặc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12

các chi tiết ñặc biệt. Công nhân trong phân xưởng này là thợ cơ khí, thợ khuôn mẫu,
thợ dụng cụ cắt, có thể vận hành các loại máy công cụ và các dụng cụ ño
2.1.2.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật ngành cơ khí Việt Nam
- ðặc ñiểm về sản phẩm
Ngành cơ khí Việt Nam sản xuất và cung cấp một phạm vi sản phẩm khá
rộng gồm một số phân ngành như: cơ khí chế tạo máy ñộng lực; cơ khí chế tạo thiết

bị và vật liệu kỹ thuật ñiện, cơ khí chế tạo máy công cụ, cơ khí chế tạo kết cấu thép,
cơ khí phục cụ quốc phòng, cơ khí sửa chữa và sản xuất hàng gia dụng Hầu hết
các sản phẩm này chất lượng chưa cao, chưa có khả năng cạnh tranh trên thị trường
trong nước và quốc tế. Các sản phẩm cơ khí Việt Nam vẫn ñang bị hàng ngoại nhập
cạnh tranh quyết liệt.
- ðặc ñiểm về thị trường
Ngành cơ khí Việt Nam có một thịt trường sản phẩm rất rộng lớn, ña dạng,
bao gồm: thị trường máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp và giao
thông vận tải, thị trường máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông – lâm – ngư
nghiệp, thị trường máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng, thị trường máy móc, thiết bị
phục vụ tiêu dùng Hiện nay, nước ta ñang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa nên nhu cầu về sản phẩm cơ khí càng cao. Có thể nói, ngành cơ khí Việt
nam có một lợi thế to lớn: ñó là có một thị trường rộng lớn ñể tiêu thụ sản phẩm.
Song trên thực tế các sản phẩm của ngành cơ khí nước ta chưa ñáp ứng ñược nhu
cầu thị trường. Vì vậy, chỉ chiếm một thị trường rất nhỏ bé và khiêm tốn.
- ðặc ñiểm về công nghệ

Công nghệ chế tạo cơ khí nước ta chủ yếu là công nghệ chế tạo ñơn giản, lạc
hậu, trình ñộ tụt hậu khoảng 2 – 3 thế hệ so với khu vực. Thiết bị phần lớn ñã qua
nhiều năm sử dụng. Do vậy, công ñã lạc hậu về tính năng kỹ thuật, ñộ chính xác
kém, thiếu phụ tùng thay thế, thiếu chú ý bảo dưỡng ñịnh kỳ, thiếu vốn ñể thay thế,
ñổi mới. Khâu tạo phôi (một khâu rất quan trọng trong công nghiệp cơ khí), các sở
sản xuất chủ yếu vẫn sử dụng chủ yếu công nghệ ñúc bằng khuôn cát, chất lượng
vật ñúc thấp, tỷ lệ phế phẩm cao (có nơi 30%). Khâu gia công kim loại bằng cắt gọt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13

vẫn sử dụng ña số các loại máy công cụ lạc hậu, thiếu chính xác, phương pháp công
nghệ cổ ñiển, trình ñộ tự ñộng hóa thấp. Ngành chế tạo máy công cụ ño cũng không

ñược ñầu tư lớn nên không có ñiều kiện kịp thời áp dụng rộng rãi công nghệ ñiều
khiển số CNC, CAD/CAM, áp dụng khoa học công nghệ mới, ứng dụng vật liệu
mới. Tóm lại, ñang có một thực tế là toàn ngành thiếu những nhà máy có công nghệ
trình ñộ hiện ñại, chủ lực ñể làm trung tâm cho việc chuyên môn hóa, hợp tác hóa.
- ðặc ñiểm về vốn
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, cả nước có khoảng 3.100 doanh nghiệp
cơ khí. Trong ñó, khoảng 50% cơ sở cơ khí chuyên chế tạo lắp ráp, còn lại là các cơ
sở sửa chữa. Tổng số vốn của ngành cơ khí quốc doanh vào khoảng 360 - 380 triệu
USD, tổng vốn ñầu tư nước ngoài (FDI) vào ngành cơ khí vào khoảng 2,1 tỷ USD,
trong ñó hơn 50% tập trung vào lĩnh vực lắp ráp ô tô, xe máy và các mặt hàng tiêu
dùng khác. Hàng năm, nước ta nhập khẩu các thiết bị, sản phẩm cơ khí tới 18 tỉ
USD (chiếm 64%). Dự kiến, vốn ñầu tư thiết bị cho các công trình công nghiệp của
nước ta từ nay ñến năm 2025 là 250 tỷ USD.
2.1.3 Các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo nghề
GD&ðT là một hoạt ñộng xã hội có ñịnh hướng, có mục ñích nhằm tạo ra các
thế hệ lao ñộng, có những phẩm chất, kỹ năng, năng lực cần thiết ñáp ứng ñược
những nhu cầu phát triển của xã hội. GD&ðT là một lĩnh vực xã hội ñặc biệt, sản
phẩm giáo dục ñào tạo cung cấp cho xã hội là nhân cách con người.
Việc ñánh giá chất lượng ñào tạo là công việc khó khăn và phức tạp. Không
thể chỉ ñánh giá nó sau khi hoàn thành các công ñoạn ñào tạo (sau khi tốt nghiệp),
mà phải ñánh giá cả quá trình sau khi ñào tạo hoặc phải thông qua hiệu quả công
việc mà họ ñảm nhận sau khi ra trường.
Trong cơ chế thị trường thì chất lượng ñào tạo có ý nghĩa quyết ñịnh cho sự
tồn tại và phát triển của nhà trường.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần với mọi trình ñộ khác nhau, yêu cầu về
chất lượng mỗi ngành, nghề, mỗi cơ sở cũng khác nhau nhưng ñiều ñáng quan tâm
là dẫu ở trình ñộ nào (cao hay thấp) thì cũng phải ñạt chuẩn chất lượng mà khách

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14


hàng yêu cầu. Do ñó nhiệm vụ quan trọng là phải xác ñịnh ñược chuẩn chất lượng
cho mỗi ngành nghề, mỗi trình ñộ, cụ thể là xác ñịnh chuẩn chất lượng cho các bậc
học, các ngành học khác nhau. Trong lĩnh vực dạy nghề cũng có các tiêu chí ñể
ñánh giá chất lượng ñào tạo, cụ thể ñó là:
- Theo quan niệm chất lượng ñầu ra:
Theo quan niệm chất lượng ñầu ra – Sản phẩm của quá trình ñào tạo, ñể ñánh
giá mức ñộ chất lượng của ñào tạo nghề người ta thường dựa vào các tiêu chí sau:
+ Phẩm chất xã hội nghề nghiệp (ðạo ñức, ý thức, trách nhiệm).
+ Sức khỏe.
+ Kiến thức, kỹ năng.
+ Năng lực hành nghề.
+ Khả năng thích ứng với thị trường lao ñộng.
- Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế ILO:
Theo quan ñiểm xem xét chất lượng trên cơ sở các ñầu vào của quá trình ñào
tạo và các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng, theo nguyên lý: Với ñiều kiện ñầu vào tốt
và ñảm bảo cho quá trình ñào tạo tốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt.
Bảng 2.1: Các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo nghề theo ILO
Nhóm tiêu chí ðiểm tối ña
1. Các tiêu chí về tôn chỉ mục ñích 25
2. Các tiêu chí về tổ chức quản lý 45
3. Các tiêu chí về chương trình ñào tạo 135
4. Các tiêu chí về ñội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85
5. Cac tiêu chí về thư viện và học liệu 25
6. Các tiêu chí về tài chính 50
7. Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40
8. Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60
9. Các tiêu chí về dịch vụ học sinh 35
Tổng ñiểm 500
(Nguồn:Tổ chức Lao ñộng quốc tế ILO)


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
15

Các tiêu chí ñược xem xét và ñánh giá với các mức ñiểm khác nhau. Trường
nào có mức ñiểm ñánh giá càng cao thể hiện chất lượng ñào tạo càng cao.
- Các tiêu chí, tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng trường Trung cấp nghề
Bộ Lð – TB&XH ñã ban hành quyết ñịnh số 01/2008/Qð – BLðTBXH quy
ñịnh hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng trường Trung cấp nghề.
Theo ñó, “hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng trường trung cấp nghề
ñược sử dụng ñể các trường TCN tự kiểm ñịnh, ñánh giá và hoàn thiện các ñiều
kiện ñảm bảo chất lượng, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy nghề của nhà
trường; cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thực hiện việc kiểm ñịnh, công nhận
hoặc không công nhận các trường TCN ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy ñịnh,
nhằm công bố với xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; người học và xã
hội biết ñược thực trạng chất lượng của nhà trường và giám sát.”[ñiều 3]
Bảng 2.2: Các tiêu chí kiểm ñịnh chất lượng trường Trung cấp nghề
STT Tiêu chí ðiểm chuẩn
1 Mục tiêu và nhiệm vụ 06 ñiểm
2 Tổ chức và quản lý 10 ñiểm
3 Hoạt ñộng dạy và học 16 ñiểm
4 Giáo viên và cán bộ quản lý 16 ñiểm
5 Chương trình, giáo trình 16 ñiểm
6 Thư viện 06 ñiểm
7 Cơ sở vật chất, thiết bị, ñồ dùng dạy học 14 ñiểm
8 Quản lý tài chính 10 ñiểm
9 Các dịch vụ cho người học nghề 06 ñiểm
Tổng ñiểm 100 ñiểm
(Nguồn:Bộ Lð – TB&XH)
Mỗi một tiêu chí lại bao gồm các tiêu chuẩn cụ thể khác nhau, “là mức ñộ yêu

cầu và ñiều kiện cần thực hiện ở một thành phần cụ thể của tiêu chí kiểm ñịnh ñược
dùng làm chuẩn ñể ñánh giá các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng.” [ñiều 2]
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16

2.1.4.1 Các yếu tố bên trong (yếu tố ñảm bảo chất lượng ñào tạo nghề)
ðây là nhóm yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến CLðT. Các yếu tố này do hệ
thống quản lý chất lượng của cơ sở ñào tạo quyết ñịnh, các yếu tố này bao gồm:
- Nhóm các yếu tố về ñiều kiện ñảm bảo
Trong trường dạy nghề, các nhân tố về ñiều kiện ñảm bảo ảnh hưởng tới chất
lượng ñào tạo nghề bao gồm:
+ ðội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
+ Chất lượng ñầu vào của học sinh
+ Nguồn tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
+ Chính sách và trình ñộ quản lý
- Nhóm các yếu tố về quá trình ñào tạo: Thuộc nhóm này bao gồm:
+ Nội dung chương trình ñào tạo có phù hợp với mục tiêu ñào tạo ñã ñược
thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không?
+ Phương pháp ñào tạo có ñược ñổi mới, có phát huy ñược tính tích cực, chủ
ñộng, có phát huy ñược cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không?
ðây cũng chính là các ñiều kiện ñể ñảm bảo chất lượng ñào tạo. Vì vậy, muốn
nâng cao CLðT thì phải tác ñộng ñể nâng cao chất lượng, hiệu quả các yếu tố trên.
2.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
- Cơ chế, chính sách của nhà nước
Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển ñào tạo
nghề và chất lượng ñào tạo nghề và nó ñược thể hiện ở các nội dung sau:
+ Khuyến khích hoặc kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng.
+ Khuyến khích hoặc kìm hãm huy ñộng các nguồn lực ñể cải tiến, nâng cao CLðT.

+ Khuyến khích hoặc hạn chế các trường mở rộng liên kết và hợp tác quốc tế.
+ Có hoặc không có các chuẩn về chất lượng ñào tạo. Có hay không hệ thống ñánh
giá kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo.
+ Các quy ñịnh trách nhiệm giữa các nhà trường với các doanh nghiệp sử dụng lao
ñộng, quan hệ giữa các nhà trường với các doanh nghiệp.
+ Các chính sách về ñầu tư, về tài chính ñối với các cơ sở ñào tạo nghề.

×